1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dai thao duong va cach an kieng

284 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 284
Dung lượng 13,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Do gen di truyền : Theo thống kê th ì ước tín h đến 25-30% người mắc bệnh đái tháo đường thường có gia tộc họ h àn g trước đây đả có người mắc chứng bệnh này rồi, những an h em hoặc ch

Trang 2

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

VÀ CÁCH ĂN KIÊNG

Trang 3

LÝ THANH - DƯƠNG H ổ N G

ĐẮI THÁO ĐƯÒSG

V À CÁCH ĂN KIÊNG

Biên dịch:

C.TY TIN HỌC VÀ DỊCH THUẬT HOÀNG MAI

NHÀ XUẤT BẢN VĂN HÓA - THÔNG TIN

Hà Nội - 2003

Trang 4

N hững năm gần đày, tình hình khám chữa bệnh gày

ra cho người bệnh, họ hàng gia đình, thân thích bao nhiêu phiền phức và m ài m át trên lĩnh vực tinh thần cũng

n h ư trên lĩnh vực kinh tế Qua điểu tra cho biết : những trục trặc đó chù yếu là do quan hệ những người chửa bệnh và người được chứa bệnh chưa có sự thông cảm lẩn nhau, chưa có sự phôi hợp hài hoà cho nên nhà nước cần có những cơ c h ế rõ ràng, quy định rành mạch trách nhiệm liên quan của các bộ phận và cá nhân trong ngành y tê, kiện toàn các c h ế độ liên quan, phục vụ theo quy phạm ngành đề ra, nâng cao y đức lương y n hư từ mẩu đ ể nàng cao hon nữa chất lượng phục vụ về phía người bệnh và người nhà của người bệnh, thì cũng cần

cô gắng hiểu được thực chết bệnh và quá trình khám chữa bệnh mới thông cảm được với y bác sĩ, giải toả được những hiểu làm không đáng có giữa bệnh nhàn và y bác

sĩ trong quá trình khám chữa bệnh.

Trang 5

Chính vì lý do đó mà chúng tôi biên soạn ra cuốn

sách p h ổ cập kiến thức y học m ang tên "Đái th áo đ ư ờ n g

và cách ăn kiêng", vói cách diễn tả dễ hiểu, dễ thực

hiện, dưới dạng câu hói, đ ể giới thiệu đến độc giả một căn bệnh thường gặp trong đìri sông hàng ngày Trong

đó có giới thiệu nguyên nhàn gày bệnh, qui luật tiến triển của bệnh, phưong pháp khám , chữa trị, nhằm mách bảo cho người bệnh hiểu cách chứa trị, phưong pháp điều dưỡng khoa học nhất Mong rằng sau kh i đọc xong cuốn sách này, bạn sẽ không còn e sợ khi bạn hoặc người thân khi mắc phải căn bệnh này, mà sê hiểu rõ và nắm chắc quy luật phát triển của nó đ ể chữa trị, khống chê và tiêu diệt nó, nhàm nhanh chong phục bồi sức khoẻ đê xây dựng m ột cuộc sông lành m ạnh, vui vẻ.

Do thời gian biên soạn gấp gáp, không tránh khỏi nhiều sai sót, kính mong độc giả lượng thứ và chỉ bảo nhiều ý kiến quý báu, chúng tôi hết sức cảm ơn !

Trang 6

PHẦN MỘT

ĐỂ BẠN HIỂU ĐƯỢC BẢN CHAT CỦA cn Bê n h ĐÁÌ THÁO ĐƯỜNG

Trang 7

BÁC SĨ ƠI ! HÀY MÁCH CHO TÔI BIẾT BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LÀ NHƯ THE NÀO?

Trong tuyến tụ y của con người ta có m ộ t loại

tê bào được gọi tê bào p Tê bào p có kh ả

n ă n g tiế t ra m ộ t loại tiế t tô gọi là tiế t tô In su ỉin

nó có tác dụ n g làm giảm lượng đường trong m áu Bởi do m ột nguyên nh â n nào đây làm rối loạn hoạt động của tê bào ^ k h iế n lượng tiế t tô In su ỉin tiết ra kh ô n g đủ thì n g a y lập tức lượng đường trong m áu vượt quá m ức bình thường và đó chính

là nguyên nhân g â y ra bệnh dải tháo đường.

B ệnh đái tháo đường là m ột th ứ bệnh m ãn tính thường gặp trong đời thường, n h ư n g đã làm

k h ổ biết bao nh iêu người m ắc bệnh và cả gia đình của họ.

Câu hỏi đặt ra là : Tại sao lại có m ộ t sô người

m ắc chứng bệnh đái tháo đường và nguyên nhân

gì đã g â y ra chứng bệnh đó? N h ữ n g câu hỏi trên đều là n h ữ n g câu hỏi bức xú c cần được g iả i đáp ngay của rấ t nh iều độc giả Đọc n h ữ n g ph ầ n dưới đây, bạn sê được m ở rộng hiểu b iết về thực chất của cản bệnh đái tháo đường đ ể k h ô n g còn n g h ĩ rằng nó quá thần bí, kh ó hiểu, và nan y n h ư m ộ t

s ố người nào đó đã mô tả.

Trang 8

1 B ệnh đái th áo đư ờn g là m ột loại bệnh thư ờn g gặp, có n h iều n gư ời bị có đú n g k h ôn g ?

Bệnh đái tháo đường đã có từ lâu, ngay từ 2000 nám về trước, y học tru y ền thống đông y cũng đã tìm hiểu về căn bệnh này và đã ghi rõ trong các sách về y học, không những ở T rung hoa cổ đại

mà còn ở Àn độ, Ai cập, Hy lạp và La mả Ngày nay, theo đ án h giá của tổ chức vệ sinh

y tê thê giới (WHO) thì người mắc bệnh đái tháo đường trên th ê giới đ ạ t tới con sô 120 triệu người, trong đó ở T rung Quốc con số đ ạ t tới 20 đến 30 triệu N hững năm gần đây có xu hướng cao hơn

ơ những nước phương Tây, n h ấ t là n hũng nước

có nền khoa học kinh tê p h át triển như ở Mỹ

thì tỷ lệ ynàí bệnh đái tháo đường rấ t cao Bệnh đái tháo đường gây ra tử vong rấ t lớn, chỉ xếp sau bệnh tim m ạch và bệnh ung thư

Mặc dầu ngưòi m ắc bệnh đái tháo đường ở T rung quốc chiếm tỷ lệ tương đối tlỊ.âp, nhưng chỉ căn

cứ vào sô lượng và ngưòd bị bệnh lại chiếm ngôi đầu bảng trên th ê giới Bởi vậy, bệnh này đã trở

th à n h môi quan tâm chung của giới y học,và phòng bệnh đái tháo đường là nhiệm vụ chiến lược của toàn n h ân loại trong thê kỷ 21 này

Theo sô liệu thống kê cho biết, trong cùng một dân tộc, sô lượng người sống ở th à n h thị sẽ nhiễm bệnh cao hơn người sống ở nông thôn, người hoạt

Trang 9

động lao động trí óc sẽ bị bệnh nhiều hơn những người lao động chân tay B ệnh đái tháo đường

ở nước p h á t triể n sẽ n h iều hơn ở các nước lạc hậu, kém p h á t triển Từ nhử ng dẫn chứng trê n có th ể

th ấy rằng, bệnh đái tháo đường là m ột bệnh khá phổ biến, và nhiều người mắc phải

2 B ệnh đái th áo đư ờn g do n h ữ n g n gu yên nh ân nào gây ra ?

Bệnh đái tháo đường thường chủ yếu là do gen di tru y ền gây nên Ngoài ra còn do chứng béo phì, do ăn uống không điều độ, do có th ai,

bị chấn thương, bị sốt do virut cũng làm tăn g tốc độ nhiễm bệnh

*Do gen di truyền : Theo thống kê th ì ước tín h

đến 25-30% người mắc bệnh đái tháo đường thường

có gia tộc họ h àn g trước đây đả có người mắc chứng bệnh này rồi, những an h em hoặc chị em song sinh thường có tới 30-50% cả hai cùng bị nhiễm đồng thời chứng bệnh đái tháo đường A và tới 90% cặp

song sinh cùng đồng thời bị chứng đái tháo âườtìg

B Qua điều tra người ta th ấy rằn g : N hững người

có th â n thích họ h àn g mắc chứng bệnh đái tháo đường thường dễ nhiễm hơn những ngưòi bình thường Nói n h ư vậy không có nghĩa là m ột người

bị bệnh sẽ n h ấ t định tru y ền cho cả nhà, bởi vi bệnh phải thường đi kèm với m ột sô yếu tô xúc

Trang 10

tác thêm vào để thúc đẩy quá trìn h nhiễm bệnh của từng người cụ thể.

* Do béo p h ì : Chứng béo phi là m ột trong những

n h â n tô q u an trọng để đưa người ta nhiễm bệnh đái th áo đường, n h ấ t là ở các bậc tru n g niên, và thường xảy ra ở các vị có trọng lượng vượt quá trọng lượng tiêu chuẩn theo sô liệu điều tra thì nêu trọng lượng vượt quá trọng lượng tiêu chuẩn 10% thì cơ hội nhiễm bệnh tăn g 3 lần và trọng lượng vượt quá 25% thì cơ hội nhiễm bệnh tăn g gấp 3,8 lần Hơn nữa, nhữ ng người béo phì, những người bị các bệnh tim m ạch, não, th ậ n sẽ dễ mắc bệnh hơ n,và tỷ lệ tử vong cũng lớn hơn nhiều so vói người có trọng lượng bình thưòfng Nói nh ư vậy không nên quá sợ và vội vàng làm mọi cách để

"giảm béo" m ột cách vô nguyên tắc Mà những người mắc chứng béo phì chỉ nên chú ỷ khống chê trọng lượng của bản th â n trong một phạm vi chừng mực

n h ấ t định nào đó, để giữ cho th ể hìn h p h á t triển hài hoà, thích hợp là được

= chiều cao (cm) - 105tiêu chuãn (kg)

N ếu trọng lượng của bạn xê dịch ±10kg so với trọng lượng tiêu chuẩn th ì được coi là bình thường, không có gì phải lo lắng

* Do thiếu vận đ ộ n g : Sống trong thời đại khoa

học kỹ th u ậ t p h á t triển , nhịp điệu cuộc sống dồn

Trang 11

dập, con người trong hoàn cảnh môi trường hiện nay có thói quen ngồi trê n xe th ay cho đi bộ, ở nhà thường dùng các m áy móc th ay cho các hoạt động lao động bằng chân tay, ít vận động T hân

th ể không vận động làm cho hàm lượng calor bên trong th â n th ể không tiêu hao đi được, tích tụ lại dẫn đến chứng béo phì, từ đó gây ra những n h ân

tô thúc đẩy dẫn đến bệnh đái tháo đưòmg

* Do n h ữ n g nhân tô khác : Có th ể do các vi

trù n g vi rú t, ví dụ nh ư vi rú t viêm m àng não,

vi rú t quai bị tạp nhiễm một sô ch ất độc hoá học, trong quá trìn h sinh nở hoặc luôn trong trạ n g

th ái tin h th ầ n căng th ẳn g , bị kích thích cũng nh ư

bị chấn thương T ất cả những n h ân tô trê n đều

là những nhân tô xúc tác đẩy n h an h quá trìn h nhiễm bệnh

3 N hững ngư ời nào th ì dễ m ắc b ện h đái tháo

đư ờng ?

- N hững ngưòi đã có quan hệ h uyết thống trực

hệ với ngưòi đá hoặc đang mắc bệnh đái tháo đường, như bố, mẹ, anh, em, con cháu

- Anh chị em song sinh Nếu một người bị bệnh thì ngưòd kia r ấ t dễ nhiễm bệnh theo

- N hững người bép phì

- ơ những dân tộc ít người hoặc trong địa phương thường xảy ra các trậ n dịch bệnh kéo dài

Trang 12

- ơ nhữ ng sản phụ đẻ con quá to (thai nhi từ 4,5 kg trở lên).

- ơ nh ữ n g ngưòd mắc chứng cao huyết áp, bệnh

m áu nhiễm mỡ

- ớ nhữ ng sản phụ đột quy tim mạch, bị chấn thương hoặc sau p h ẫu th u ậ t, bị nhiễm trùng lúc

đó lượng đường trong m áu tăn g cao

4 N h ữ ng b iểu h iện đặc tru n g J đ iển h ìn h của

b ện h đái th áo đư ờn g ?

Biểu hiện điển hìn h n h ấ t của người bệnh thường

"ba nhiều, m ột thiếu":

Ba nhiều: uống nhiều, ãn nhiều, tiểu tiện nhiều.Một th iế u : th iêu sức sống, không có sức sống, không m uốn làm việc gì cả

+ Tiểu tiện nh iều : Đái nhiều trong ngày và

với lượng nước tiểu củng nhiều hơn bình thường

+ Uống nh iều : Do bài tiế t nhiều nên lượng

nước trong cơ th ể m ấ t đi nhiều, gay nên hiện tượng

tê bào m ất nước kích thích th ầ n kinh tru n g ương điều khiển tuyến nước bọt và tự nhiên cứ uống nước liên tục

+ Ă n n h iều : Do lượng đường đi theo nước tiểu

th ả i ra ngoài, hcm nữa cơ th ể lại không hấp th ụ được đường làm cho n h iệt lượng và năng lượng trong cơ th ể không đủ, đòi hỏi sự cung cấp, dẫn tói phải ăn nhiều

Trang 13

+ Thiếu sức sông : Do đưòìig không hấp th ụ

được, "nguồn n ăn g lượng" cung cấp cho cơ th ể bị trụ c trặc, không đủ để bù đắp cho lượng th iếu hụt, nên cơ th ể có th ể muốn hoạt động được th ì các

mô mỡ và các protein phải tiếp tục p h ân giải Từ

đó làm trọng lượng có th ể gầy đi r ấ t nhan h Các hoạt động trao đổi ch ất bị rối loạn, các chất điện giải trong cơ th ể m ất cân bằng, năng lượng cũng không giải toả được một cách bình thường, làm cho người bệnh luôn cảm th ấy bải hoải, m ệt mỏi,

th iếu sức sống

5 Khi x u ấ t h iện triệu chiímg th ì có ph ải đi k ^ m ngay k h ôn g ?

Tuyệt đại đa sô những bệnh đái tháo đường

ở giai đoạn chớm nhiễm ban đ ầu thường không

có những triệ u chứng lâm sàn g điển hình, th ậm chí không có biểu hiện gì khác thường Cho nên

r ấ t n hiều trường hợp chỉ p h á t hiện ra khi bệnh

đã phát Bởi vậy phải chú ý theo dõi sức khoẻ thường xuyên để sớm p h á t hiện bệnh sơ nhiễm ở giai đoạn đầu N hững triệ u chiing dưới đây giúp ta lưu ý

để dễ p h á t hiện kịp thòi

- Tự n hiên trong một thời gian ngắn giảm cân

đi r â t n h an h , n h ấ t là ở nhiĩng người vốn đã béo phì, tự nh iên th ấy gầy đi một cách n h a n h chóng

và rõ rệt, đồng thời thấy uể oải không m uốn hoạt động gì, chân tay tê dại, đau lưng, nhức mỏi

Trang 14

- Hai tay, hai chân cảm th ấy bị tê liệt, cảm giác không linh hoạt.

- P h á t hiện m ột vài chỗ da bị vết nhăn, hoặc tím bầm , chữa m ãi không khỏi, chữa đi chữa lại

n h iều lần

- N gứa ngáy ở dương vật, đi đái dắt, có lúc

th ấy buốt hoặc cảm th ấy viêm nhiễm hệ bài tiết

T riệu chứng trê n kéo dài hoặc lặp đi, lặp lại, chữa trị không có hiêu quả

- N hững trục trặc về sinh hoạt tìn h dục không

rõ nguyên n h ân , ở nam giói th ì bị liệt dương, không

có ham m uốn, ở nữ giới th ì có hiện tượng rối loạn kinh nguyệt hoặc tắ t kinh

- Lở loét trong khoang m iệng, viêm lợi viêm chán răng, nhữ ng vết loét trong m iệng kéo dài ngày không khỏi

- B ệnh n h ân bị xơ cứng động m ạch không rõ nguyên nhân

- S au bữa ăn vài giờ hoặc ngay trước bữa ăn thường hay lo lắng vô cớ, người bải hoải không

m uốn làm gì, mồ hôi to át ra chân tay ru n rẩy hoặc

có lúc lên cơn đói dữ dội

- Tự nhiên thị lực kém h ẳn đi, nhìn mọi vật trước m ắt mờ mờ ảo ảo, m ắt khô

- Tự nhiên th ấy bụng bị trưófng, đi ngoài phân lúc lỏng lúc rắn b ất thường, có lúc táo bón, nhưng

Trang 15

có lúc lại bị đi ngoài nh ư tháo cống N guyên n h ân không rõ.

- N hững người m à gia đình họ tộc có tiền sử

m ang bệnh đái tháo đường, bệnh vẩy nến, bệnh viêm tuy m ãn tính, hoặc đã bị p h ẫu th u ậ t tuyến giáp trạn g , tuyến tụy

6 B ệnh đái th áo đư ờn g có n gu y h ại gì đến sức

kh oẻ con ngư ời ?

Bệnh đái tháo đường thường dẩn đến một sô bệnh đi kèm khác nh ư bệnh đường trong m áu, mỡ trong m áu, cao huyết áp N hững bệnh trên thường hay đột phá làm tổn thương tới các cơ quan, bộ phận trong cơ th ể người ta; những tác động xâm hại đó thường xảy ra chậm chập như ng lại rấ t khó chửa; nó p h át triển từ từ và ngày càng trầm trọng hơn làm người mắc chứng bệnh đái tháo đường

có những triệu chứng nh ư : bệnh ngoài da, lao phổi, bệnh tim m ạch, bệnh đường ruột N hững tác động đến hệ th ần kinh sẽ gây ra triệu chứng nhức mỏi

tứ chi, cảm giác b ấ t bình thường, ơ nhữ ng bệnh

n h ân nặng có th ể dẫn đến viêm võng mạc đục thuỷ tin h th ể và dần dần th ấy mù m ắt N ếu liên quan đến th ận thì sẽ dẫn đến bệnh đường tiểu do v iru t gây ra và dễ dàng gây tử vong

N hững chứng bệnh cùng bạo p h á t kèm với bệnh đái tháo đường là nguyên n h ân chính dẫn đến tử vong hoặc tàn phê cho người bệnh

Trang 16

Do đó, khi mắc chứng bệnh đái tháo đường m ãn tính, ngư(Vi bệnh phái đề phong những bênh khác cũng n h ân đó củng p h át kèm theo, gây ảnh hưởng không it trong cuộc Sống của người bênh C ấn phải theo dõi ch ặt chẽ những thay đổi và không chê được lượng đường trong m áu, lưọfng mỡ, mức huyết

áp để kịp thòi ứng phó, để duy trì cuộc sống bình thường của người bệnh

7 B ệ n h đ á i th á o d ư ờ n g đ ư ợ c c h ia là m m ấ y lo ạ i?

N ăm 1997 theo tổ chức vệ sinh th ê giới (WHO)

và hiệp hội bệnh đái tháo đường của Mỹ thì gần đây đái tháo đường được phân loại th à n h bốn dạng bệnh : bệnh đái tháo đường A, bệnh đái th áo đường

B, bệnh đái tháo đường của người có thai và bệnh đái tháo đường dạng đặc biệt

8 B ệ n h đ á i t h á o đ ư ờ n g A (tú p e 1) là g ì ?

Bệnh đái tháo đưòng A là th ể bệnh b ắ t buộc phải điều trị bằng Insulin vì các tê bào p của tuyên tụy đã bị phá hủy lớn (>75%) nên không còn khả năng tiế t ra In su lin cung câp cho cơ thể Đái tháo đường A (túpe 1) chiếm chừng 10% trong tổng sô những người mắc chứng đái tháo đường, ở lứa tuổi nào cũng có th ể nhiễm , nhưng thường gặp ở lứa tuổi nhi đồng và th a n h th iếu niên

Người bị bệnh đái tháo đường A khi ở giai đoạn

sơ nhiễm ban đầu thường cấp tín h , tự nhiên gầy

Trang 17

sú t r ấ t nhanh T riệu chứng "ba nhiều m ột thiêu" biểu hiện r ấ t rõ ràng, th ậm chí có người bệnh lần đầu tiên đi khám đã từ ng bị hiểu nhầm là ngộ độc Acid xêtôn Người bệnh có lượng đường trong

m áu biến động lớn, hàm lượng của đường trong

m áu r ấ t th ấ t thường

Để chữa trị cho bệnh đái th áo đường A, người

ta dựa vào kích thích tô In su lin hoặc tiếp kích thích

tô Insulin từ bên ngoài vào khi mới nhiễm bệnh, điều trị chúng vài th á n g bằng kích thích tô Insulin, làm cho chức năng của tê bào p In su lin hoạt động

Sô lượng tê bào p tăn g lên, những triệ u chứng lâm sàng được cải th iện rõ rệt Người ta gọi thời gian này là thời kỳ "tuần tră n g mật" của người bệnh Thời kỳ "tuần tră n g m ật" có th ể kéo dài tới 3 -

6 tháng, đặc biệt có vài người bệnh kéo dài tới

1 đến 2 năm, điều này không rõ do yêu cầu nào

là tác n h ân quyết định thời gian kéo dài N hưng bệnh vẫn âm ỉ tiến triể n và thời kỳ "tuần tră n g

m ật" sẽ kết thúc, người bệnh vẫn phải chửa trị bằng cách tiếp kích thích tô In su lin bên ngoài để khống chê lượng đưòfng trong m áu và h ạn chê việc tạo ra chất Xêtôn

9 B ệnh đái th áo đư ờn g B (túpe 2) là gì ?

Bệnh này trước đây gọi là bệnh đái tháo đường phi Insulin, hoặc bệnh đái tháo đường của riêng người lớn tuổi chiếm 90% B ệnh n h ân mắc bệnh này đều là người cao tuổi hoặc từ 40 trở lên

Trang 18

người mắc bệnh này đại đa sô là do nguyên nhân

di truyền là chủ yêu

Tốc độ p h át nhiễm ở bệnh này tưcmg đối từ

từ, ở người béo, bệnh nhẹ luôn cảm thấy m iệng khô ráo, lúc nào cũng th ấy k h á t, đặc biệt có bệnh

n h â n không có triệu chứng lâm sàng nào cả N hững biểu hiện ”3 nhiều" p h á t hiện không rõ rệ t mà chỉ p h á t hiện khi kiểm tra sức khoẻ hoặc xét nghiệm gen Đại đa sô bệnh n h ân qua m ột thòi gian khống chê độ ăn uống và dùng thuốc uống hạn chê lưọììg đường trong m áu thì bệnh tìn h ổn định h ẳn lại, mức độ hàm lượng In su lin tiế t ra tăn g cao hơn

N hưng đặc biệt có một vài bệnh nhân do tiền sử bệnh đái tháo đường kéo dài quá lâu Khoảng trên

20 năm , hơn nửa tuổi tác lại lớn, th ân th ể gầy

gò Ôm yếu thi lượng In su lin giảm đi, trường họp này phải điều trị bằng cách tiếp thêm Insulin bên ngoài vào để khống chê lượng đường trong m áu.Bởi vậy không th ể lây việc tiếp Insulin bên ngoài vào để có th ể phân định bệnh đái tháo đường A hoặc B một cách rõ ràn g được

10 T hế nào là bệnh đái th áo đư ờng ở th ờ i kỳ

m ang thai?

B ệnh đái tháo đường của người có thai có nghĩa

là : bản th â n người đó khi chưa có th ai thì không sao, nhưng khi có th ai thì ở giai đoạn giữa hoặc giai đoạn cuối sẽ p h á t hiện triệ u chứng bệnh đái

Trang 19

tháo đường N-hững người bệnh đái th áo đưomg đã

có bệnh sẵn, sau đó lại có th ai th ì gọi là người

bệnh đái tháo đường thời k ỳ m a n g thai Khác với

loại này, bệnh đái tháo đường của người có thai

chiếm chừng 1 - 3% tổng sô phụ nữ bị nhiễm bệnh Nguyên n h ân p h á t bệnh là do trong thời kỳ m ang thai, vùng xương chậu tiế t ra những yếu tô làm chống lại tiế t tô Insulin, đặc biệt là giai đoạn cuối của thời kỳ m ang th ai, lại thêm vao đó độ nhạy cảm của các tổ chức của các bộ phận trong cơ th ể người phụ nữ luc m ang th ai không linh hoạt n hư xưa,

do đó lượng In su lin được tạo ra tương đối ít hơn.Đối với người có th ai nhiễm chứng đái tháo đường thì việc đầu tiên là làm sao phải khống chê được hàm lượng đường chứa trong m au, để trán h được những nguy cơ hàm lượng đường trong thai nhi quá cao, tạo ra những ản h hưởng xâu cho đứa con sau này

Người phụ nữ này sau kỳ sinh nở th i hàm lượng đường trong m áu trở lại bình thường Có một sô

bộ phận nhỏ di chứng biến chuyển th à n h đái tháo đường B, cá biệt rấ t ít chuyển th à n h bệnh đái tháo đưòfng A

11 B ệnh đái tháo đư ờng dạn g dặc b iệt là do những n gu yên nh ân gì ?

N hững chứng đái thao đường dạng đặc biệt m ang tín h chất hiện tượng hoặc tái p h át là chính Cán

Trang 20

nguyên của nó tương đôi rõ ràn g và bao gồm những chứng bệnh sau :

- Bệnh do m ột số gen của tê bào p giảm thiểu chức năng, ơ một sô th an h niên hoặc người lớn tuổi hay m ắc chứng bệnh Mody T hanh niên thưòíng hay bị trước tuổi 25, do di tru y ền của nhiễm sắc

th ể trội Sau 5 năm nếu không khỏi thì phải dùng phương pháp điều trị bằng cách tiêm Insulin

- Do tác dụn g của Insulin làm gen bị lặn đi, dẫn tới bệnh đái tháo đường

- Ngoại tiế t tô tiế t ra từ tuyến tru n g gây ra một sô bệnh n h ư viêm tuyến tuy, ung th ư tuyến tuy, hoặc tu y ến tuy bị cắt bỏ

- Nội tiế t tô của tuyến giáp trạ n g tiê t ra quá nhiều, gây ung thư , chứng béo phì ở các đầu tứ chi, chức n ăn g h o ạt động của các tuyên gen bị trục trặc (m áu th iêu h ụ t Kali) dẩn đến chứng đái tháo đường

- Bị bệnh do tiếp xúc với chất độc hoá học gây ra, hoặc do uống nhiều thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc hạ h u y ết áp, hoặc phụ nữ dùng thuốc trá n h

th ai, uống thuốc kích thích tuyến yên, thuốc chống ung thư

- Có nhiễm m ột sô v iru t như v iru t gây bệnh

m ẩn ngứa, na tịt, v iru t làm nở tê bào, v iru t gây bệnh ở các tu y ến , v iru t quai bị đều là những tác

n h â n gây ra bệnh đái tháo đường

Trang 21

- Một sô người bị bệnh đái tháo đường do một

sô chứng m iến dịch gây ra như : chứng m iên dịch

"Still man" chứng m iễn dịch bản th ân của Insulin

- Một sô người bị bệnh do kết quả của gen di truyền của nhữ ng người họ hàng th ân thích đã mắc chứng bệnh chứa K linnetelter, chứng T u rn e r’s, chứng W olfram ’s

BÁC SĨ ƠI ! HÃY GIỜI THIỆU CHO TÒI MỘT VÀI KIẾN THỪC Y HỌC BẢN LIÊN QUAN TỚI BỆNH ĐÀI THÁO ĐƯỜNG ?

Người ta thường nói "Biết m ình, biết ta Trăm trận, trăm th ắ n g ” Sau đây sẽ giới thiệu m ộ t vài kiến thức về căn bệnh đái tháo 'đường đ ể bạn có

th ể hiểu rõ được căn bệnh Vi dụ: In su lin là chất gì? Đường trong m áu là gì? Quan hệ giữa bệnh đái tháo đường và bệnh m áu nhiễm m ỡ n h ư thê nào?

1 Hàm lư ợ n g đư ờn g tron g m áu là gì ?

Đường trong m áu là chỉ hàm lượng Glucose chứa trong máu Xét nghiệm xác định hàm lượng đường trong m áu là một căn cứ hết sức quan trọng để

Trang 22

chuẩn đoán bệnh đái th áo đường Thường người

ta xác định cán bệnh bằng cách ; xác định m áu của người bệnh lúc còn đói chưa ăn và sau khi

ăn hai tiếng đồng hồ

- Lúc còn đói chưa ăn gì có nghĩa là qua một đêm 8 tiếng đồng hồ, người bệnh chưa ãn gì, lấy

m áu xét nghiệm , từ 6 - 8 giờ sáng, ơ những người bình thường thì hàm lượng 3 ,8 -6 ,1 6 m ilim o re /lít

H àm lượng đường Glucô trong m áu lúc bụng đói chưa ăn, th ể hiện lượng đường cơ bản của con người ta Kết quả của thức ăn xét nghiệm cho

ta biết th à n h p h ần bữa ăn chiều của hôm trước

sự dao động và những ản h hưởng của giấc ngủ

có ngon giấc hay không

- Xét nghiệm m áu sau khi ăn 2 giờ đồng hồ.Kết quả xét nghiệm cho ta th ấy tìn h hình chịu đựng của cơ th ể sau khi có lượng đường nạp vào đầy đủ, ở người bình thường th ì hàm lượng đừốn Glucô trong m áu tăn g tới 7 m ilim ore / lít

K hoảng cách giữa các đợt xét nghiệm phải phụ thuộc vào tìn h hìn h bệnh, dã dùng loại thuốc

gì và sô lần dùng thuốc, tìn h h ìn h khống chê hàm lượng đường trong m áu và r ấ t nhiều yêu

tô để quyết định

Để kiểm tra xác định hàm lượng đường trong

m áu một cách chính xác và hiệu quả, thường phải làm 7 lần : trước và sau khi ăn sáng, ăn trư a,

Trang 23

án tối và trước khi đi ngủ Tổng cộng 7 lần Néu còn chưa th ấy yên tam về độ chinh xác thi thêm một lần nữa là 8 lần vao luc trời rạn g sáng Khi bệnh tìn h đả òn định, hàm lượng đường đả được khống chê bình ổn, thì cứ 2 tu ầ n đi xét nghiệm một lần trước lúc ăn và sau bữa ăn 2 giờ đồng

hồ ; theo dõi để bác sĩ căn cứ vào k ết quả xét nghiệm

m à kê đcm thuốc điều trị

Trong qua trin h điều chỉnh Insulin, th ay đổi giờ tiêm chích Insulin, hoặc bệnh ,tìn h có những biến đổi b ấ t thường, hoặc bệnh n h ân có biểu hiện khác về trạ n g th ái sinh hoạt ăn ngủ hoặc lượng đường trong m áu có lúc lên xuống th ấ t thường, hoặc người bệnh m ang thai thì sô lần xét nghiệm phải tăn g lén, và điều cần n h ấ t là thường xuyên theo dõi bệnh tinh để trá n h xảy ra những điều đáng tiêc

2 T hế nào là hàm lư ợng đư ờn g tron g nước tiểu?

Hàm lượng đường trong nước tiểu là chỉ lượng đường Glucose co chứa trong nước tiểu hàng ngày

ta th ải ra ơ người bình thường mỗi ngày có một lượng r ấ t nhỏ đường Glucose đi theo nước tiểu th ải

ra ngoài (khoảng hcm lOOmg/ngày) Nói chụng là đối với lượng th ấp như vậy r ấ t khó xác định, chỉ khi nào hàm lượng lớn hcm 150mg/ngày mới có

th ể xác định được Khi xét nghiệm , người ta tiến

h àn h xét nghiệm định tín h và định lượng, xét nghiệm định tin h chỉ làm qua loa m ang tín h ch ất khảo

Trang 24

sá t xét nghiệm nước tiểu sơ bộ, thường cho ra kêt quả chia ra 6 mức độ khác n h a u ; +; ++; +++; ++++; xet nghiệm theo phương pháp trên thường

là phổ biên như ng có nhược điểm là không xác định được là bao nhiêu và cũng không chuẩn xác lắm Phương pháp này có một sô kiểu xét nghiệm dưới đây ;

+ Tuỳ ý chọn lấy m ẫu nước tiểu để xét nghiệm hàm lượng đường trong nước tiểu, kết quả xét nghiệm

sẽ cho biết hàm lượng đưòmg trong nước tiểu trong thời gian xét nghiệm từ lần xét nghiệm trước cho đến xét nghiệm này

+ Xét nghiệm tại chỗ : K ết quả cho th ấy hàm lượng đường trong nước tiểu ngay lúc đó Thường thì tiến hành trước bửa ăn để tìm hiểu lượng đường trong m áu Cách làm là cô gẳng bài tiế t lượng nước tiểu hiện đang tồn trữ trong bàng quang, sau đó uống m ột lưọmg nước lọc 'nhất định (chừng 200mlì đợi 20 - 30 p h ú t sau nước tiểu sẽ bài tiế t ra và lấy đem đi xét nghiệm

+ Xét nghiệm tiến h àn h chia th à n h nhiều phân đoạn, mục đích để tìm hiểu diễn biến th ay đổi của lượng đường trong m áu của cơ th ể trong thời gian bữa ăn: trước, sau và giữa 3 bửa ăn để điều chỉnh ngay chê độ giờ giấc ăn của ngưòd bệnh, th ay đổi phương thức chửa trị kịp thời

Cụ th ể là chia ra làm 4 giai đoạn : trước, sau

Trang 25

và giữa 3 bữa ăn và sau khi ngủ dậy Đo được lượng nước tiểu bài tiế t ra và lượng đường chứa trong nước tiểu của 4 giai đoạn thời gian kể trên.Trắc nghiệm định lượng là xác định hàm lượng nước tiểu bài tiế t ra trong một đon vị thòi gian

là bao nhiêu Thường thì xác định hàm lượng đường bài tiế t ra trong khoảng 24 tiếng đồng hồ.Kết quả xét nghiệm sẽ là m ột căn cứ h ết sức quan trọng để xác định mức độ bệnh của bệnh

n h ân và vạch ra phương án chữa trị có hiệu quả

N hững người mắc chứng bệnh đái tháo đường

âm tín h thì lại không th ải ra được nước tiểu N hững người mắc bệnh nhẹ thì mặc dầu lượng đường trong

m áu có cao hơn mức độ tiêu chuẩn, như ng nồng

độ đường trong m áu lúc bụng đói thì lại không cao (hàm lưọfng đường trong m áu của người bệnh đái tháo đường âm tín h thường chỉ ở 9 - 10 m ilimore/lít, hàm lượng đường trong nước tiểu là âm tính Cũng

có trường hợp khi xét nghiệm dụng cụ đo lường

bị sai số, thao tác không cẩn th ậ n dẫn đến kết quả sai lệch Một sô người bệnh trước khi đi xét nghiệm đả uống Aspirin, vitam in c, hoặc uống quá nhiều nước làm cho nước tiểu bị loãng ra N hững nguyên nhân trên củng có khả năng làm cho kết quả xét nghiệm là âm tinh

N hưng nếu kết quả xét nghiệm đưòTig trong nước tiểu là dưcmg tin h thi củng chưa h ẳn hoàn

Trang 26

toàn là người đó m ắc chứng bệnh đái tháo đưòfng

Lý do là củng có th ể người đó do th ậ n yêu, nên

k h ả năng hấp th ụ đường của cơ th ể kém đi, thì

k ết quả xét nghiệm sẽ là dương tính Trong khi

đó, hàm lượng đường trong m áu có khi th ấp hơn

7 - 8 m ilim ore/lít N hư vậy hàm lượng đường tuy

th ấ p m à vẫn mắc bệnh đái th áo đường N hững người n hư vậy th ì người ta gọi là bệnh đái tháo đường do th ậ n yếu gây ra

Ngoài ra, ở một sô người khoẻ m ạnh bình thường, như ng vì đột x u ấ t có hôm ăn quá nhiều chất ngọt,

n h ư bánh kẹo, m ật ong nên cũng có hiện tượng hàm lượng đường k h á cao C ũng đôi khi bị bệnh đái tháo đường tạm thời do hàm lượng đường trong

m áu khá cao m à gây ra

ơ phụ nử có th ai giai đoạn 2 th án g cuối, hoặc

ở sản phụ nuôi con tro n g giai đoạn cai sữa cũng hay có hiện tượng hàm lượng đường khá cao

N hư trên đã trìn h bày, nên chúng ta tu y ệt đối không chỉ căn cứ vào hàm lượng đường trong nước tiểu để chuẩn đoán người có mắc chứng bệnh đái

th áo đường hay không, m à phải căn cứ vào xét nghiệm m áu để xác định được lượng đường trong

m áu mới chẩn đoán chính xác được

3 Chất ceto n là gì ?

C hất Ceton trong cơ th ể là chất độc, là kết quả

sự phân giải ồ ạ t của mỡ trong cơ th ể tạo ra các

Trang 27

Acid ceton, acit gốc Acyla ơ những người khoẻ bình thường thì chất ceton trong nước tiểu là âm tín h , còn khi xét nghiệm th ấy nước tiểu dương tin h

th ì phải cảnh giác ngay, vì đó là dấu hiệu của bệnh nguy cấp rồi ơ những người măc chứng bệnh đái tháo đường do khả năng hấp th ụ đường bị trục trặc khiến tốc độ phân giải mỡ phải tăn g lên, các

ch ất ceton vưọft quá mức cho phép sẽ gây ra ngộ độc cho cơ thể Thậm chi nếu nặng hơn sẽ gây

ra hôn mê, tim đập n h an h rối loạn có th ể dẩn đến

tử vong Người bệnh nêu p h á t hiện hàm lượng ceton sớm trong nước tiểu của m ình ở mức cao là phải

đi viện khám ngay

N hững người khoẻ m ạn h bình thường trong những lúc đói hoặc ở thời ky m ang th ai bị nôn

oẹ, ói mửa, hoặc khi vận động hêt sức, ăn thức

ăn có nhiều chất béo luc hệ thống tiêu hoá bị trục trặc thì trong nước tiểu dễ x u ất hiện chât ceton

và các xét nghiệm chât ceton trong nước tiểu chắc chắn là dương tính

4 In su lin là gì ?

In su lin là một ch ất hoocmon, kích thích tố có tác dụng điều tiế t ba loại ch ất dinh dưỡng tiêu biểu của cơ th ể chúng ta (đường, prôtêin, và lipit)

Nó có tác dụng xúc tiến việc tiếp th u đường Gluco vào cơ th ể và tiêu hoá chúng dưới những dạng khác n h au để cơ th ể có khả n ăn g giải phóng năng

Trang 28

lượng Ngoài giảm bớt lượng đưòfng trong m áu, In- sulin còn cho phép protêin tích hợp và tồn trữ lại,

r ấ t có lợi cho sự p h á t triển của cơ thể

In su lin cũng giúp cho cơ th ể tổng hợp và phân giải c h ấ t béo Khi chất In su lin trong cơ th ể bị th iếu

h ụ t th ì sự phân giải và hấp th ụ đường trong cơ

th ể sẽ bị trụ c trặc ngay, hàm lưọmg đường trong

m áu sẽ cao hơn, sẽ thúc đẩy ch ất béo trong cơ

th ể p h ân giải bù đăp nhữ ng năng lượng đã m ất, củng với q u á trìn h đó thì lượng Ceton cũng tăn g dần lên, th à n h p h ần mỡ trong m áu cũng nhiều lên, không có lợi cho sức khoẻ

5 T h ế n à o là P rô têin có gốc đư ờn g tron g máu?

Khi hàm lượng đường Gluco trong m áu giữ ở mức cao tro n g m ột thòri gian kéo dài thì những

p h ân tử đường sẽ dần dần k ết hợp với ch ất protein

có nguồn gốc trong cơ th ể để tạo th à n h protein

có gốc đường P ro tein có gốc đường r ấ t khó tiêu

ta n , vả lại nó luôn giữ m ột thê cân bằng ở mức song song với hàm lưọfng đường trong m áu, nên hàm lượng của nó trong m áu củng phản án h được tìn h trạ n g m áu của ngưòi bệnh, hoặc lấy k ết quả xét nghiệm để có th ể đ án h giá được tìn h trạ n g sức khoẻ của người bệnh, nói cách khác căn cứ vào k ế t q u ả xét nghiệm về protein có nguồn gốc đường cũng có th ể chuẩn đoán bệnh đái tháo đường,

ở người bình thường chỉ sô trong phạm vi 3,6-3,8%

Trang 29

Đối với m ột sô bệnh n h â n đột nhiên bị hôn

mê vô cớ, người ta hay tru y ền dịch đường Gluco

để cấp cứu ngay lúc đó N hững nghiên cứu gần đây cho biết : khi lấy m ẫu xét nghiệm để xác định giá trị của protein có gốc đường có th ể tiên h àn h

r ấ t dễ dàng, không phụ thuộc vào giờ giấc chê độ

ăn uống, trọng lượng, quá trìn h bệnh tậ t, phưcmg pháp chữa trị bằng lượng h uyết th an h của người bệnh N hưng có một điều là : dùng phương pháp trên để ch u ẩn đoán vẫn là trên đại thể, không phản ánh được cụ th ể diễn biến tin h vi của căn bệnh

6 B ệnh đái th áo đư ờn g có quan hệ gì v ó i bệnh

m áu nh iễm m ỡ ?

B ệnh m áu nhiễm mỡ là bệnh trong m áu có nhiều C h o le ste ro l Ngưòd mắc chứng bệnh đái tháo đường do In su lin có khả năng chuyển hoá đường

r ấ t yếu nên chất béo đóng vai trò chính để cung cấp nguồn n ăn g lượng cho cơ thể N hưng khi chất béo phải giải toả để cung cấp n ăn g lượng cho cơ

th ể th ì đồng thời cũng thúc đẩy sản sinh ra Cho- lesterol, dễ kèm theo bệnh xơ cứng động mạch Điều trị làm giảm th àn h phần mỡ trong m áu của người bệnh đái tháo đường cũng giúp ích cho người bệnh đề phòng cả chứng xơ cứng động m ạch và nhồi m áu cơ tim

N hững điều vừa nói trên cho ta th ấy rằng: ngưòd

Trang 30

mắc bệnh đái th áo đường cũng nên xét nghiệm

cả lượng mỡ trong m áu, nếu p h á t hiện hàm lượng

mỡ cao hon bình thường th ì phải chữa trị kịp thời bằng cách uống thuốc giảm ch ất béo trong m áu hoặc kiêng khem trong chê độ ăn uống để dần dần khống chê hàm lượng mỡ tro n g m áu nằm trong phạm vi cho phép Có lời khuyên là: người mắc chứng bệnh đái tháo đường nên thường xuyên tới bệnh viện để xét nghiệm hàm lượng mỡ trong m áu

cứ 3 - 6 th án g xét nghiệm 1 lần

B ảng kê dưới đây cho ta biết được hàm lượng

mỡ trong m áu được khống chê theo tiêu chuẩn dành cho người mẳc bệnh đái th áo đường

Bảng 1: Mức tiêu chuẩn hàm lượng mỡ trong máu đối với người mắc chứng bệnh đái tháo đường.

Trang 31

7 B ện h đái th áo đư ờn g và b ện h h u y ết áp cao

Bệnh cao h uyết áp đi kèm khiến cho các động

m ạch và các m ạch m áu của người bị bệnh đái tháo đường bị dị biến, thoái hoá, hcm nữa cao huyết

áp làm người bệnh dễ dẫn đến chiíng tăn g xông não, tai biến m ạch m áu não, r ấ t nguy hiểm cho người mấc bệnh B ệnh đái tháo đường kèm theo cao huyết áp làm sô lượng tử vong cao hcm những người bị bệnh đái tháo đường binh thường r ấ t nhiều,

do đó ngưòd đã mắc bệnh phải luôn tăn g cường kiểm tra huyết áp của m ình, luôn luôn không chê trong phạm vi cho phép H uyết áp thích hợp cho những bệnh n h ân mắc chứng đái tháo đường nằm trong phạm vi 130 / 85 mm th u ỷ ngân là vừa

8 Thí n gh iệm đo n gư ỡ n g hàm lư ợ n g đư ờn g tiến hàn h ra sao ?

N hững người có hàm lượng đường trong m áu lên cao, nhưng vẫn chưa đ ạ t đến mức đái tháo đường

th ì vẫn phải tiến h àn h xét nghiệm kiểm tra , chuyên môn gọi là thí nghiệm ngưỡng hàm lượng Gluco trong m áu Tức là sau khi có th ể cung cấp được

Trang 32

m ột lượng đường n h ấ t định, thi xác định lượng Gluco trong m áu của người bị bệnh đái tháo đường.Phương pháp tiến h àn h th ử nghiệm như sau: Trước h ế t phải tiến h àn h trong lúc bụng rỗng, chưa

ăn uống gì Trước khi ăn chất ngọt vào, ta lấy

m áu trong trạ n g th ái bụng chưa có gì, sau đó ngưòd bệnh uống 75g đường Gluco hoặc ăn lOOg bánh bao, đối với trẻ nhỏ thì mỗi kg trọ n g lượng cơ thể cho uống 1,75 gam (tối đa là 75 gram ) đường Gluco Sau 30 phút, 60 phút, 180 phút Lcần lưtỵt lấy m áu

để đưa đi xét nghiệm

BÀC SĨ ƠI ! HÃY MÁCH GIÙM TÔI: CÁCH CHUẨN ĐOÁN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ?

B ệnh đái tháo đường là m ộ t th ứ bệnh m ãn tính

S a u k h i mắc p h ả i người bệnh thường có n hiều ý nghĩ, tâm tư khác nhau, bởi vậy bác sĩ k h i chuẩn đoán bệnh cũng p h ả i h ế t sức thận trọng.

Có lúc bạn cũng có th ể thắc mắc, tại sao bác

s ĩ lúc nào cũng y êu cầu p h ả i đi x é t nghiệm , n h ấ t

là nh ìn vào nội d u n g của g iấ y x é t nghiệm cũng

đã th ấ y quá phức tạp rối rắm , k h ô n g hiểu nó là cái gì mà phức tạp đến thê ?

Trang 33

Đ úng vậy, sự thắc m ắc của bạn củng có n h ữ ng

lý do và chính xác Đ ể giải đáp cho bạn, m ong rằng h ã y xem nội dun g phâ n n à y đ ể tìm hiểu quả trình chuẩn đoán bệnh Sau k h i xem /b ạ n sẽ th ấ y việc chuẩn đoán bệnh và x é t nghiệm là cân th iết

và bắt buộc.

1 N h ữ ng triệu chirng của b ện h đái th áo đường.

T riệu chứng của lúc p h á t bệnh thì muôn hình vạn trạn g , có lúc thì r ấ t rõ ràng, nhưng có lúc không m ảy may th ể hiện m ột cách chính xác m ột tích chứng gì th ậm chí có người mắc bệnh đái tháo đường thì lại là triệ u chứng của bệnh khác

đi kèm, hoặc lúc đi khám th ì người bệnh chủ trương

đi khám một bệnh khác, như ng sau khi khám thì

p h á t hiện được ra chính người đó đang mắc chứng đái tháo đường

T riệu chứng điển hình n h ấ t của bệnh đái tháo

đường là hiện tượng "3 tăng, 1 giảm" ăn nhiều,

uống nhiều, đi tiểu nh iều và trọng lượng giảm sú t nhanh "Bốn triệ u chứng vừa kể trê n ở từ ng người

mắc bệnh cụ th ể thường x u ấ t hiện theo th ứ tự, quy lu ật, theo thòi gian, thời h ạ n n h ấ t định, m à mỗi người biểu hiện m ột khác, và nó cũng có th ể

x u ấ t hiện b ấ t kỳ lúc nào trong quá trìn h lâm bệnh

T riệu chứng uống nhiều đầu tiên là mồm luôn khô, luôn k h á t bồn chồn nóng ruột, lượng nước uống nhiều và sô lượng nước uống củng tăn g lên Do

Trang 34

uống nhiều nên bài tiế t cũng nhiều, về lượng nươc tiểu củng n h ư sô lần đi tiểu trong ngày ở những ngưoi lơn tuổi thường kèm thêm chứng đái vãi, đái són, nước đái nh iều bong bóng, để lâu nước đái lắng cặn m àu bọt trắn g , dính nhầy nhầy.

T riệu chứng ăn nhiều biểu hiện ở người bệnh luôn luôn th ấy đói, án ngày càng nhiều, án mải không th ấy no, hoặc sau bữa ăn vẫn không cảm

th ấy thoải m ái ơ giai đoạn đầu thời kỳ nhiễm bệnh,

có một sô người s ụ t cân không đáng kể, th ậm chí khi mód mấc bệnh lại tăn g cân lên một chút, nên

dễ gây ra sự b ấ t cẩn trong việc chăm sóc sức khoẻ.Bệnh đái th áo đường A thường p h á t bệnh n h an h chóng T riệu chứng tương đối rõ ràng Bệnh đái tháo đường B thì p h á t hiện ở chân, tứ chi, thậm chí p h á t bệnh không rõ ràng, mà chỉ p h át hiện

ra bệnh tro n g lần kiểm tra sức khoẻ

Một sô người khi nhiễm bệnh hay ở trong trạ n g thái m ệt mỏi uể oải, không muốn động tay động chân, lưng nhức mỏi và vã mồ hôi

Có một sô bệnh n h ân khi đi khám bệnh khác, nhưng qua đó lại p h á t hiện bệnh đái tháo đường

Vi dụ n h ư có người th ấy th iếu m áu, bị phù, khám kiểm tra sức khoẻ có A bum in trong nước tiểu, ở khoa nội th ì p h á t hiện thêm bệnh đái tháo đường

Có chị đi khám phụ khoa thì p h át hiện ra lượng đường có tro n g m áu cao hơn cao bình thường, mà

Trang 35

nguyên n h â n chinh là bệnh đái tháo đường, khiến một sô bộ p h ận cục bộ trên cơ thê bị kích thích dẫn đến bệnh phụ khoa.

Một sô người đi khám vết lở loét nhưng chữa mãi không th ấy khỏi, qua khám da liễu mới p h át hiện ra bệnh đái th áo đường Có người đi khám

m ắt vì th ấy tự nh iên thị giác kém hẳn, nhìn ra ngoài mọi v ậ t đều mờ mờ ảo ảo, vào khám khoa

m ắt, qua soi đáy m ắ t th ì bị p h á t hiện là đã nhiễm bệnh đái tháo đường

Còn nh iều biểu hiện khác nữa, n h ư tự nhiên chân tay cứ dần d ần m ât cảm giác, hoặc thường xuyên bị tê, lúc th ì bị ngứa ngáy, lúc thì nhức buốt, hoặc ở trường hợp khác có người tự nhiên m ất hẳn ham muốn tín h dục, hoặc liệt dương, kinh nguyệt không điều hoà, táo bón, hoặc bị tiêu chảy liên tục v.v có m ột sô th a n h th iêu niên lại bị buồn nôn, ói m ửa đau bụng, buồn ngủ hoặc bị hôn mê

b ất thưòmg sau khi khám mới rõ nguyên n h ân chính là do mắc chứng bệnh bệnh đái tháo đường

m ãn tính, từ đó ch ất Acit ceton tạo ra sẽ gây ngộ độc cho các bộ p h ận cơ thể

Có bệnh n h â n vào bệnh viện vì các bệnh khác,

có m ột sô bệnh n h â n bị bệnh tim m ạch hoặc tai biến m ạch m áu não, bởi tín h chất bệnh tìn h nguy cấp nên phải nằm viện, đến khi kiểm tra xét nghiệm thì mói p h á t hiện th ấ y đường trong m áu qua cao

Song củng không vội kết luận là bệnh nhâH mắc

Trang 36

chứng bệnh đái tháo đường, bởi vì bệnh nhân đang bị trụ y tim mạch hoặc tai biến m ạch m áu não cấp tinh.

C ũng có th ể trong m ột thời gian ngắn trong trạ n g th á i kích thích quá độ cũng dễ dẩn đến hàm lượng đường trong m áu tạm thời tă n g vọt Bởi vậy sau m ột cơn bệnh cấp tín h xảy ra, thường phải kiểm tra xét nghiệm lại hàm lượng đường trong

m áu và phải xét nghiệm nhiều lần N ếu không phải là bệnh đái tháo đường, sẽ không th ể ở mức cao m ột cách lâu dài được

2 T iêu ch u ẩ n để chẩn đoán bệnh đái th áo đường?

H iện nay đã có hai chuẩn mực để chuẩn đoán bệnh đái tháo đường

Chuẩn m ực th ứ nh á t : dựa theo tiêu chuẩn

đã được nêu ra từ năm 1985 của các chuyên gia

y tê tổ chức thê giới WHO để chuẩn đoán bệnh.+ N êu người bệnh có biểu hiện "3 tăng, 1 giảm"

là triệ u chứng điển hình của bệnh đái tháo đường, thi chỉ cấn đo được lượng đường trong m áu > 11,1

m ilim ol/lit (tương đưcmg với > 200 m g/lit) và lượng đường tro n g m áu > 7,8 m ilim ol/lit (tưcmg đương với > 140 m g/lit) trong trạ n g th ái bụng rỗng, chưa

ăn cái gì, th ì có thể k hẳng định là người đó chắc chắn đ an g mắc chứng đái tháo đường

+ N êụ hàm lượng đường trong m áu chưa đ ạt

Trang 37

tới mức nh ư trên, thì tiếp tục làm thí nghiệm kiểm tra ngưỡng Gluco trong m áu Hàm lượng đường trong 2 tiếng đồng hồ > 11,1 milimol/lit (tương đương

> 200 mg/lit) thì cũng đã có th ể xác định được

rõ ràn g người đó mắc bệnh đai tháo đường, nếu hàm lượng đường ít hơn 7,8 milimol/lit (tương đương với 140 mg/lit) thì chẳc không phải

N ếu hàm lượng trong 2 giờ > 7,8 m ilim ol/lit như ng lại < 11,1 m ilim ol/lit thi có th ể chẩn đoán bệnh là người bệnh bị bệnh đái tháo đường

+ Nếu người bệnh không biểu hiện triệu chứng

"3 tăng, 1 giảm" một cách rõ ràn g thì tiến h àn h thí nghiệm truyền dịch Gluco Nêu hàm lượng đường Gluco trong 2 giờ > 11,1 milimol/lit (tương đưcmg

200 mg/lit và hàm lượng dùng Gluco trong 1 giờ

> 1 1 ,1 milimol/lit tương đương với 200 m g/lit) thì người đó chăc chăn đang măc bệnh đái tháo đường

* Tiêu chuẩn nước M ỹ chẩn đoán bệnh đái tháo

đường do hiệp hội đái tháo đường của nước M ỹ

và WHO đưa ra năm 1997 :

a ) Có triệu chứng rõ ràn g của bệnh đái tháo đường như; ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều và sự sụ t cân không rõ nguyên nhân, thị lực sú t kém nhìn mọi v ật mờ mờ ảo ảo, có th ể kiểm tra xét nghiệm

b ấ t kỳ lúc nào nếu th ấy hiện tượng đưòfng trong

m áu > bệnh đái tháo đường 11.1 m ilim ol/lit thi

có th ể k hẳng định người đó bị bệnh đái tháo đường

Trang 38

b) H àm lượng đường tro n g m áu ở trạ n g thái bụng rỗng không ăn gì > 7 m ilim ol/lit (lúc lây xét nghiệm vào buổi sáng) qua m ột đêm tối th iểu trong

8 giờ liên tục không ăn hoặc uống

c) Tiến h àn h th í nghiệm tru y ền dịch Gluco Hàm lượng đường trong m áu 2 giờ > 11.1 milimol/lit chỉ cần ngưòd bệnh đủ th o ả m ãn 1 trong 3 điều kiện sau thì chắc chắn người đó đang mắc bệnh đái tháo đường

N ếu tiến h à n h thí nghiệm Gluco (OGTT) 2 giờ

h àm lượng đường trong m áu là = 7,8 milimol/lit như ng lại nhỏ horn 11.1 m ilim ol/lit thì kết luận chuẩn đoán bệnh là nguồn Gluco trong m áu bị tổn thưong (IGT) Nếu hàm lượng đường lúc bụng rỗng chưa ăn gì > 6,1 m ilim ol/lit nhưng lại nhỏ hon 7,0 milimol/lit thì c ó ,th ể k ế t luận là lượng đường trong m áu lúc bụng rỗng không đ ạt tiêu

ch u ẩn bị tổn thưong (IFG) m à không hề liên quan đến bệnh đái tháo đường và không cần phải tiếp tục chuẩn đoán nữa

N hưng cũng nên có ý thức rằng, tổn thưong

về nguồn Gluco trong m áu IG F và tổn thưcmg lượng đường lúc bụng rỗng (IFG) đều là bệnh có chung

m ột đặc tín h là hàm lượng đường trong m áu cao,

có m ột vài tài liệu y học đề cập tới IGT và IFG

là có chừng đến 1/3 tổng sô bệnh n h ân trên sau

3 năm kéo dài đả dần chuyển san g mắc chứng bệnh

Trang 39

đái tháo đường, 1/3 nữa duy trì trạ n g th ái giữ nguyên

n hư cũ, 1/3 lành bệnh Nói nh ư vậy để mọi người quan tâm đến bệnh tin h của bệnh nhân

3 N hững n gư òi bệnh đái th áo đư ờn g phải qua

nh ữ n g kh âu x ét nghiệm gì ?

Các th ủ th u ậ t đê kiểm tra bệnh đái tháo đường

có r ấ t nhiều kiểu khác n h au nhưng tự u chung khi khám bệnh chủ yêu vẩn dựa vào xét nghiệm hàm lượng đường trong m áu, mặc dầu những biểu hiện của chứng đái tháo đường là "ba nhiều, một thiêu"

r ấ t rõ ràng, dễ p h át hiện nhưng trong trường hợp không có triệu chứng gì thi dễ dàng bỏ qua Khi bệnh p h at mới tim đến bệnh viện thi đã quá muộn Bởi vậy, ta không nên chờ vào chứng bệnh đái tháo đường th ể hiện mói p h át hiện bệnh Nêu vậy e răn g sẽ quá muộn N hững bước tiến hành kiểm tra yêu cầu, xét nghiệm lượng đường trong máu: xét nghiệm nước tiêu, xét nghiệm protein gốc đường trong m áu, xét nghiệm Insulin có hàm lưcmg cao trong m au, xét nghiệm m áu c - peptit, xel nghiệm xác định chức năng làm việc của th ận , gan, xét nghiệm lượng mở trong m áu, xét nghiệm độ dính đặc của m áu Tuy có rấ t nhiều xét nghiệm khác nhau, nhưng tựu chung vẫn là xét nghiệm đường trong m áu Người ta sẽ căn cứ vào kết quả đó để chẩn đoán bệnh Nêu thiêu sô liệu đó mà vẫn chẩn đoán bệnh đái thao đường là không có khoa học,

Trang 40

vả lại nếu cứ dựa vào những kết luận chẩn đoán tương tự n h ư vậy th ì sẽ r ấ t nguy hiểm trong khám điều trị.

Nói chung th ì xét nghiệm th u được sau lúc ăn cơm, so với xét nghiệm ở trạ n g th ái bụng rỗng chưa

ăn gì, th ì sẽ có k ết quả tương đối chênh lệch, nhưng cũng không vì th ê m à xét nghiệm lúc chưa ăn gì

để đưa ra điều k h ẳ n g định hàm lượng đường trong

m áu không cao lắm m à bỏ qua nguy cơ nhiễm bệnh đái th áo đường của người bệnh

Ngoài nh ữ n g xét nghiệm hàm lượng đưòng trong

m áu th ì còn làm thi nghiệm truyền dịch Gluco

để xác định ngưõĩig Glucose trong m áu Ngoài xét nghiệm hàm lượng đường, lượng mỡ trong m ảu

ra, dưới đây tôi xin giới thiệu một phương pháp chuẩn đoán bệnh đái thao đường, dựa vào sự quan

sá t bên ngoài, và m ột vài phương pháp hoá nghiệm thông thường để giúp cho chuẩn đoán bệnh được giảm, dể d àn g hcm

+ Tiết tô In su lin trong m áu và c - p e p tit : Tê

bào ỳ> tiế t ra các tiế t tô Insulin liền bị nước

m en bên ngoài p h ân giải th à n h tiê t tô In su lin và

c - peptit, bởi vậy cả hai đều phản ánh được khả năng tiế t ra ngoài các kích thích tô của người bệnh Khi đo đạc xác định các kích thích tô Insulin thường hay bị tạp nhiễm do Insulin bên ngoài đưa tác động vào, ví dụ : đôi với những bệnh n h ân điều

41

Ngày đăng: 25/05/2021, 10:52

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w