1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng bệnh đái tháo đường và ảnh hưởng của nó lên các chỉ số sinh học ở độ tuổi từ 16 đến trên 70 tại một số vùng dân cư thuộc nghệ an

77 583 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng bệnh đái tháo đường và ảnh hưởng của nó lên các chỉ số sinh học ở độ tuổi từ 16 đến trên 70 tại một số vùng dân cư thuộc nghệ an
Tác giả Nguyễn Thị Oanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nghiêm Xuân Thăng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 530,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trớc đây, ngời ta nghĩ rằng đái tháo đờng là bệnh không thể phòng đợc.Tuy nhiên, với những thay đổi về tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh, với những hiểubiết rõ hơn về vai trò của các yếu tố nguy

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

Lời cảm ơn

Qua thời gian học Cao học tôi đã nhận đợc sự quan tâm, giúp đỡ và

tạo điều kiện thuận lợi của các thầy cô giáo, địa phơng và cơ quan nơi tôi

đang công tác, đợc sự động viên khích lệ của gia đình, đồng nghiệp và bạn

bè Những việc làm và tình cảm ân tình đó đã giúp tôi yên tâm, tích cực học

tập và hoàn thành luận văn này.

Trang 2

Lời đầu tiên cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nghiêm Xuân Thăng, ngời thầy đã tận tình hớng dẫn, động viên

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn.

Tôi xin chân thành cám ơn Bác sĩ Nguyễn Văn Hoàn giám đốc Trung tâm nội tiết tỉnh Nghệ An và các cán bộ, kỹ thuật viên của trung tâm

đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.

Tôi xin cám ơn các thầy, cô giáo và cán bộ bộ môn Sinh lý ngời và

động vật, khoa Sinh học, trờng Đại học Vinh.

Tôi xin cám ơn các thầy cô giáo và cán bộ khoa Sau đại học, trờng

Đại học Vinh.

Xin cám ơn những ngời thân trong gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

đã cho tôi thêm nghị lực để học tập và hoàn thành luận văn.

Ngày 31 tháng 12 năm 2008 Tác giả

Quy định các chữ viết tắt trong luận văn

RLDNG Rối loạn dung nạp glucose

HDL-C Lipoprotein - Cholesterol tỷ trọng cao (High density

lipoprotein - Cholesterol)

Trang 3

LDL-C Lipoprotein - Cholesterol tỷ trọng thấp (Low density

lipoprotein - Cholesterol)

Danh mục các bảng

Trang Bảng 3.1 Kết quả điều tra thăm khám lâm sàng bệnh ĐTĐ và RLDNG

cứu 33

Bảng 3.2 Đặc trng giới tính bệnh ĐTĐ và RLDNG tại khu vực nghiên

cứu 34 Bảng 3.3 Mối tơng quan giữa bệnh ĐTĐ, RLDNG và độ tuổi 35

Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh ĐTĐ theo giới tính ở các vùng miền khác nhau 36

Bảng 3.5 Tỷ lệ phân loại ĐTĐ typ 1 và ĐTĐ typ 2 theo giới tính 37

Bảng 3.6 So sánh chỉ số glucose máu lúc đói giữa nhóm đối tợng bị

ĐTĐ 38 Bảng 3.7 Tỷ lệ phân loại chỉ số glucose máu lúc đói ở nhóm đối tợng bị

ĐTĐ 38 Bảng 3.8 So sánh chỉ số glucose máu sau khi làm nghiệm pháp dung nạp

glucose giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng

Trang 4

không bị

ĐTĐ 40

Bảng 3.9 Tỷ lệ phân loại chỉ số glucose máu sau khi làm nghiệm pháp

dung nạp glucose ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối

tợng không bị ĐTĐ 40

ĐTĐ 42 Bảng 3.11 Tỷ lệ phân loại thể trạng (theo BMI) ở nhóm đối tợng bị

ĐTĐ 42 Bảng 3.12 So sánh chỉ số vòng bụng giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ với

nhóm đối tợng không bị ĐTĐ 44 Bảng 3.13 Tỷ lệ phân loại chỉ số vòng bụng ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ

ĐTĐ 47 Bảng 3.17 Tỷ lệ phân loại chỉ số huyết áp tâm thu ở nhóm đối tợng

bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị

ĐTĐ 47 Bảng 3.18 So sánh chỉ số huyết áp tâm trơng giữa nhóm đối tợng bị

ĐTĐ 48 Bảng 3.19 Tỷ lệ phân loại chỉ số huyết áp tâm trơng ở nhóm đối

tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ 49 Bảng 3.20 Một số chỉ số hóa sinh của nhóm đối tợng bị

ĐTĐ 50

Trang 5

Bảng 3.21 Các chỉ số huyết học của nhóm đối tợng bị

ĐTĐ 50 Bảng 3.22 Xác định sự liên quan giữa tỷ lệ bị bệnh ĐTĐ và không bị

ĐTĐ với các biểu hiện về thói quen ăn uống 51

Bảng 3.23 Tỷ lệ phân loại sự liên quan của nhóm bị ĐTĐ và nhóm không

bị ĐTĐ với thói quen ăn uống ở mức thờng xuyên tại các

Biểu đồ 3.2 So sánh tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG theo độ tuổi 36

Biểu đồ 3.3 So sánh bệnh ĐTĐ theo giới tính ở các vùng miền 37

Biểu đồ 3.4 So sánh tỷ lệ phân loại ĐTĐ typ 1 và ĐTĐ typ 2 theo giới tính 40

Biểu đồ 3.5 So sánh tỷ lệ phân loại chỉ số glucose máu lúc đói ở nhóm

đối tợng bị ĐTĐ và nhóm không bị

ĐTĐ 39 Biểu đồ 3.6 So sánh tỷ lệ phân loại chỉ số GM sau khi làm nghiệm pháp DNG của nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị

ĐTĐ 41

Trang 6

Biểu đồ 3.7 So sánh tỷ lệ phân loại thể trạng (theo BMI) giữa nhóm

đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ 43

Biểu đồ 3.8 So sánh tỷ lệ phân loại chỉ số vòng bụng giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ 45

Biểu đồ 3.9 So sánh tỷ lệ phân loại chỉ số vòng bụng/vòng mông giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ 46

Biểu đồ 3.10 So sánh tỷ lệ phân loại chỉ số HATT giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ 48

Biểu đồ 3.11 So sánh tỷ lệ phân loại chỉ số HATTr giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ 49

Biểu đồ 3.12 So sánh tỷ lệ về thói quen ăn uống ở mức thờng xuyên của nhóm bị ĐTĐ và nhóm không bị ĐTĐ các vùng miền 53

Mục lục Tran g Lời cảm ơn Mục lục Quy định các chữ viết tắt trong luận văn Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Mở đầu 1

Mục tiêu nghiên cứu 3

Nội dung nghiên cứu 3

Chơng 1 Tổng quan tài liệu 4

1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của bệnh đái tháo đờng 4

Trang 7

1.1.1 Khái niệm bệnh đái tháo

đ-ờng 4

1.1.2 Phân loại bệnh đái tháo đ-ờng 5

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh đái tháo đ-ờng 7

1.1.4 Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đ-ờng 8

1.1.5 Các biến chứng thờng gặp của bệnh đái tháo đ-ờng 13

1.2 Lợc sử tình hình nghiên cứu bệnh đái tháo đờng 15

1.2.1.Tình hình nghiên cứu bệnh đái tháo đờng trên thế giới 15

1.2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh đái tháo đờng ở Việt Nam 22

1.2.3 Tình hình nghiên cứu bệnh đái tháo đờng ở Nghệ An 25

Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 27

2.1 Sơ lợc đặc điểm vùng nghiên cứu 27

2.2 Đối tợng nghiên cứu 27

2.3 Phơng pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phơng pháp chọn mẫu 28

2.3.2 Phơng pháp dịch tễ học 28

2.3.3 Phơng pháp xác định các chỉ số nhân trắc học 29

2.3.4 Phơng pháp xác định các chỉ số sinh lý 30

2.3.4.1 Huyết áp 30

2.3.4.2 Các chỉ số hóa sinh 31

Trang 8

33 3.1.2 Mối liên quan giữa bệnh ĐTĐ với chỉ số glucose máu lúc

mông 44

3.1.6 Mối liên quan giữa bệnh ĐTĐ với chỉ số HATTr và

HATT 47 3.1.7 Một số chỉ số hóa sinh liên quan đến bệnh đái tháo đ-

ờng 50 3.1.8 Một số yếu tố dinh dỡng liên quan đến bệnh đái tháo đ-

ờng 51

3.2 Bàn luận 53

3.2.1 Về phơng pháp đợc áp dụng trong đề

tài 54 3.2.2 Thực trạng bệnh ĐTĐ và RLDNG của dân c ở một số huyện thị

tỉnh Nghệ

An

54

Trang 9

3.2.3 Tû lÖ m¾c §T§, RLDNG theo giíi

tÝnh 58

tuæi 59 3.2.5 Tû lÖ bÖnh §T§ theo giíi tÝnh ë c¸c vïng miÒn kh¸c

nhau 61 3.2.6 Tû lÖ ph©n lo¹i §T§ typ 1 vµ typ 2 t¹i khu vùc nghiªn

cøu 61 3.2.7 Mèi liªn quan gi÷a bÖnh §T§ víi chØ sè glucose

m¸u 62 3.2.8 Mèi liªn quan gi÷a bÖnh §T§ víi chØ sè

BMI 63 3.2.9 Mèi liªn quan gi÷a bÖnh §T§ víi chØ sè vßng bông vµ chØ sè

3.2.13 Sù liªn quan gi÷a tû lÖ bÞ §T§ vµ kh«ng bÞ §T§ víi c¸c biÓu hiÖn

vÒ thãi quen ¨n uèng ë møc thêng xuyªn t¹i c¸c vïng miÒn

kh¸c nhau 78

KÕt luËn vµ kiÕn nghÞ 80

KÕt

luËn 80 KiÕn

nghÞ 81

Tµi liÖu tham kh¶o 88

Phô lôc

Trang 10

Mở đầu

Đái tháo đờng (Diabetes) là một bệnh mãn tính do thiếu insulin tơng đốihay tuyệt đối mà hậu quả của nó gây tăng glucose máu dẫn tới các rối loạnchuyển hóa glucid, protid, lipid và các chất khoáng Các rối loạn chuyển hóanếu không đợc chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến biến chứng gây rahôn mê và tử vong trong thời gian ngắn [14]

Đái tháo đờng là bệnh thờng gặp, mang tính chất xã hội cao ở nhiều nớc.Bệnh có xu hớng gia tăng cùng với sự tăng trởng về kinh tế Tốc độ phát triểncủa bệnh ĐTĐ tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển công nghiệp, đô thị hóa, sựthay đổi kinh tế và lối sống, bệnh phát triển nhanh gấp 6 lần bệnh tim mạch.Tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo từng nớc, từng vùng địa lý vàkhu vực có mức độ phát triển khác nhau

Trớc đây, ngời ta nghĩ rằng đái tháo đờng là bệnh không thể phòng đợc.Tuy nhiên, với những thay đổi về tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh, với những hiểubiết rõ hơn về vai trò của các yếu tố nguy cơ, sinh lý bệnh đái tháo đờng cũng

nh các biến chứng của nó, ngời ta đã khẳng định rằng đái tháo đờng có thểphòng đợc theo những cấp độ khác nhau

Những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về thực trạng vàmột số chỉ tiêu sinh học của ngời mắc bệnh đái tháo đờng trên thế giới cũng

nh ở nớc ta Các công trình đó đều cho thấy bệnh ĐTĐ là một bệnh nguy hiểm

đe dọa đến tính mạng nhiều ngời ở các độ tuổi khác nhau không riêng gì ở

ng-ời cao tuổi nh quan niệm trớc đây và đã đợc tiến hành ở các vùng khác nhaunh: Sơn La, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Huế,Thành phố Hồ Chí Minh đã đóng góp thêm cơ sở dẫn liệu cho việc phòng,phát hiện sớm, điều trị kịp thời cũng nh một số hậu quả do bệnh ĐTĐ manglại với sức khỏe cộng đồng

ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ y tế, năm 2007, tỷ lệ bị đái tháo đờngtrung bình trong cả nớc là 4,78% Nghệ An là một tỉnh lớn với dân số trên 3triệu ngời, trong những năm gần đây, cùng với quá trình phát triển kinh tế,mức sống dân c đặc biệt là dân c ở khu vực thành thị nh thành phố Vinh, thịxã Cửa Lò và các thị trấn gia tăng dẫn đến gia tăng những nguy cơ của bệnh

ĐTĐ trong cộng đồng Tại Nghệ An, theo điều tra của Trung tâm nội tiết tỉnh,

Trang 11

năm 2005 tỷ lệ ngời bị đái tháo đờng trên toàn tỉnh là 3,0%, tỷ lệ này đangngày một tăng nhanh cho tới hiện nay ở các độ tuổi khác nhau ở tỉnh Nghệ

An cũng đã có một số nghiên cứu về thực trạng bệnh đái tháo đờng, song cha

đợc đầy đủ, đặc biệt là cha có những nghiên cứu về ảnh hởng của bệnh lênmột số chỉ số sinh học ở các độ tuổi khác nhau

Vì vậy, để góp phần cung cấp dẫn liệu cho việc tìm hiểu và ngăn ngừa bệnh

đái tháo đờng ở các độ tuổi tại khu vực tỉnh Nghệ An, chúng tôi chọn đề tài:

“Thực trạng bệnh đái tháo đờng và ảnh hởng của nó lên các chỉ số sinh học ở độ tuổi từ 16 đến trên 70 tại một số vùng dân c thuộc Nghệ An”.

Mục tiêu nghiên cứu

1 Đánh giá thực trạng bệnh đái tháo đờng ở độ tuổi từ 16 đến trên 70 nhằm chỉ ra các yếu tố liên quan đến đặc điểm dịch tễ học của bệnh

đái tháo đờng tại một số vùng dân c thuộc Nghệ An.

2 Phân tích một số chỉ số sinh học liên quan đến bệnh đái tháo đờng.

Nội dung nhgiên cứu

1 Điều tra thực trạng bệnh đái tháo đờng ở độ tuổi từ 16 đến trên 70 trong cộng đồng dân c thuộc tỉnh Nghệ An.

2 Nghiên cứu một số chỉ số sinh học liên quan đến bệnh đái tháo đờng:

- Các chỉ số nhân trắc học: vòng bụng, vòng mông, chỉ số vòngbụng/vòng mông, chỉ số BMI (Body Mass Index)

- Huyết áp

- Các chỉ số hóa sinh máu:

Trang 12

+ Chỉ số glucose máu lúc đói và chỉ số glucose máu sau khi làm nghiệmpháp dung nạp glucose.

+ Choletrol toàn phần

+ Triglycerid

+ HDL-C (High density lipoprotein - Cholesterol), LDL-C (Low densitylipoprotein - Cholesterol)

- Chỉ số huyết học: HbA1c, WBC - số lợng bạch cầu (White blool cell),

RBC - số lợng hồng cầu (Red blool cell), MCV - thể tích trung bìnhhồng cầu (Mean Corpuscular Volume)

- Chỉ số Creatinin và Albumin

- Một số yếu tố dinh dỡng liên quan đến bệnh đái tháo đờng

Chơng 1 Tổng quan tài liệu

1.1.1 Khái niệm bệnh đái tháo đờng

Đái tháo đờng (hay còn gọi là tiểu đờng) là một bệnh mãn tính do thiếuinsulin tơng đối hay tuyệt đối mà hậu quả của nó gây tăng glucose máu dẫntới các rối loạn chuyển hóa glucid, protid, lipid và các chất khoáng Các rốiloạn chuyển hóa nếu không đợc chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến biếnchứng gây ra hôn mê và tử vong trong thời gian ngắn Đái tháo đờng là mộttrong những nguyên nhân chính đa đến các bệnh hiểm nghèo, điển hình làbệnh tim mạch, nh xơ vữa động mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt,suy thận, liệt dơng, hoại th, v.v

Bệnh đái tháo đờng có hai dạng: một dạng do nguyên nhân rối loạn nội tiết(thơng tổn hoặc thoái hoá tuyến tụy), nồng độ insulin trong máu giảm, làm chonồng độ glucose trong máu tăng cao vì không chuyển hoá glucose chủ yếu làglucose thành glycogen trong gan đợc, gọi là bệnh diabetes niệu; một dạngkhác do nguyên nhân tiêu hoá: cơ thể ăn quá nhiều đờng, mặt khác chuyển hoáglucose trong máu bị trở ngại do tuổi tác, do ít vận động, luyện tập, làm chonồng độ glucose trong máu tăng cao, hoặc có thể do tổn thơng thận trở ngại quátrình tái hấp thu glucose ở ống lợn sơ cấp và thứ cấp

Trang 13

Một vài triệu chứng bệnh lý trong sự phát triển bệnh đái tháo đờng nh từhuỷ hoại tế bào beta do cơ chế tự miễn dịch dẫn đến hậu quả thiếu insulin, đếnnhững rối loạn do hiện tợng kháng lại tác động của insulin Cơ sở của nhữngchuyển hoá đờng, đạm, mỡ bất thờng ở bệnh nhân đái tháo đờng là do sự thiếuhụt về tác động của insulin ở các tổ chức đích Rối loạn quá trình tiết insulin

và thiếu hụt về tác động của nó thờng xẩy ra trên một bệnh nhân và khó xác

định nguyên nhân nào xảy ra trớc gây nên tình trạng tăng glucose máu Nhữngtriệu chứng gây nên do tăng glucose máu bao gồm đái nhiều, uống nhiều, sútcân, đôi khi ăn nhiều, mờ mắt, rối loạn về sự phát triển và sức chống đỡ đốivới nhiễm khuẩn

Những biến chứng cấp đe dọa đến cuộc sống do tăng glucose máu là biếnchứng tăng axit cetonic hoặc hội chứng tăng áp lực thẩm thấu

Nhiều biến chứng mạn tính của đái tháo đờng đã đợc đề cập: bệnh thơngtổn võng mạc dẫn đến làm giảm và mất thị lực, bệnh thận đa đến suy thận,bệnh thần kinh ngoại vi là nguyên nhân của loét chân, đau khớp, thậm chíphải cắt cụt chi, bệnh thần kinh thực vật là nguyên nhân của các triệu chứng

về đờng tiêu hoá, tiết niệu sinh dục, các triệu chứng tim mạch và rối loạn chứcnăng tình dục, v.v

Bệnh ĐTĐ hàng năm làm tăng tỷ lệ các bệnh tim mạch do xơ vữa độngmạch, các bệnh mạch máu ngoại vi, bệnh mạch máu não, tăng huyết áp,những rối loạn về chuyển hoá lipoprotein, các bệnh về răng, là những bệnh lýthờng gặp ở bệnh nhân đái tháo đờng

Bệnh ĐTĐ cũng liên quan đến sự thay đổi của nhiều chỉ số sinh học củangời bệnh và một số chỉ số đó đợc sử dụng để chẩn đoán, chẩn đoán sớm vàphân loại bệnh đái tháo đờng

1.1.2 Phân loại bệnh đái tháo đờng

Phần lớn bệnh nhân đái tháo đờng rơi vào một trong hai nhóm lớn trongphân loại bệnh: Đái tháo đờng typ 1 và đái tháo đờng typ 2

Trong phân loại cũ, ĐTĐ typ 1 đợc gọi là ĐTĐ phụ thuộc insulin, hoặc

ĐTĐ ngời trẻ Loại ĐTĐ typ 1 là thể bệnh mà nguyên nhân là do tế bào betacủa tụy bị phá hoại đa đến thiếu insulin hoàn toàn, gồm những trờng hợp mànguyên nhân trớc hết là do phá hoại tế bào beta, có xu hớng nhiễm toan ceton,cơ chế bệnh sinh liên quan đến quá trình tự miễn dịch ĐTĐ typ 1 gồm hailoại: cơ chế miễn dịch qua trung gian tế bào và không rõ nguyên nhân Các

Trang 14

nguy cơ phát triển đái tháo đờng typ 1 thờng có thể xác định đợc bằng huyếtthanh học về các quá trình miễn dịch bệnh lý xảy ra ở các tiểu đảo tuyến tụy

và bằng các dấu ấn di truyền

ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1 tốc độ tế bào beta bị huỷ hoại rất khác nhau, cóthể nhanh ở một số ngời này (chủ yếu là ở trẻ nhỏ và tuổi thanh niên) nhng cóthể chậm ở những ngời khác (chủ yếu là ở ngời lớn tuổi) ĐTĐ typ 1 phần lớnxảy ra ở trẻ em và ngời trẻ tuổi, chiếm khoảng 5 - 10% trong số bệnh nhân

ĐTĐ (Việt Nam 7%)

Nhóm thứ hai chiếm tỷ lệ đa số bệnh ĐTĐ là ĐTĐ typ 2 Phân loại cũ gọibệnh này là ĐTĐ không phụ thuộc insulin, hoặc ĐTĐ ngời lớn tuổi Mànguyên nhân phát sinh bệnh là sự phối hợp tình trạng kháng insulin và tìnhtrạng đáp ứng insulin mất bù Vì thế nên lúc bắt đầu bị bệnh không cần phải

điều trị bằng insulin để duy trì sự sống

ĐTĐ typ 2 còn đợc phân thành hai nhóm là ĐTĐ có béo và không béo.Mức độ và tỷ lệ trạng thái béo thay đổi trong số các nhóm chủng tộc khácnhau Hầu hết bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có béo đều biểu hiện ở mức độ nhất địnhcủa kháng insulin, những bệnh nhân không béo (tính theo cân nặng lý tởng)

có thể có tăng tập trung mỡ vùng bụng Tình trạng toan hoá, chuyển hoá dotăng acid cetonic ít khi xảy ra một cách tự nhiên thờng xảy ra khi có stresshoặc kết hợp với những bệnh nhân khác nh nhiễm khuẩn

ĐTĐ typ 2 diễn biến chậm, ít có triệu chứng rõ rệt nên ngời bệnh khôngbiết mình bị bệnh, nhng lại tiềm ẩn nguy cơ phát triển các biến chứng củabệnh đái tháo đờng

Trong suốt thời kỳ không có triệu chứng lâm sàng đó, có thể phát hiện

đ-ợc sự bất thờng về sự chuyển hoá glucose bằng định lợng glucose huyết tơnglúc đói hoặc sau khi làm nghiệm pháp tăng glucose máu

Tình trạng insulin, huyết tơng bình thờng hoặc tăng Tình trạng khánginsulin có thể cải thiện bằng các biện pháp giảm cân hoặc bằng thuốc hạglucose máu, nhng ít khi trở lại đợc trạng thái bình thờng Nguy cơ phát triển

ĐTĐ typ 2 tăng theo tuổi, mức độ béo phì, không hoạt động thể lực, tănghuyết áp, rối loạn chuyển hoá lipid, có sự tham gia của chủng tộc và địa lý

ĐTĐ typ 2 thờng gặp ở lứa tuổi trên 40 nhng gần đây thấy xuất hiện ngàycàng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí ở cả lứa tuổi thanh thiếu niên Hiện tợngnày thờng gặp ở các nớc đang phát triển, nơi có sự thay đổi nhanh chóng về

Trang 15

lối sống ĐTĐ typ 2 chiếm khoảng 85 - 95% trong số các bệnh nhân ĐTĐ[18], Việt Nam ĐTĐ typ 2 chiếm tỷ lệ 91,8% [16].

Ngoài hai nhóm phân loại trên, còn có một số typ đặc hiệu khác của bệnh

đái tháo đờng nh:

- Thiếu hụt di truyền tế bào beta: Một số thể đái tháo đờng là do thiếu hụt ditruyền đơn gen trong chức năng tế bào beta, với thể này, đái tháo đờng có đặc

điểm tăng glucose máu vừa phải, thờng bắt đầu ở tuổi trẻ

- Bệnh của tụy ngoại tiết: Bất cứ quá trình bệnh lý nào gây tổn thơng lan tỏa ởtụy đều có thể gây nên bệnh đái đờng,

Đái tháo đờng thai nghén: Đái tháo đờng khởi phát trong khi mang thai.Cơ thể ngời phụ nữ thay đổi nhiều trong thời kỳ mang thai Ngời mẹ mangthai có thể mắc dạng ĐTĐ này Mọi phụ nữ mang thai nên kiểm tra để pháthiện ĐTĐ trong tháng mang thai thứ sáu (tuần thứ 24 - 28) Chỉ có khoảng 2 -

5 % phụ nữ mang thai bị ĐTĐ thời kỳ thai nghén ĐTĐ thai nghén hay xảy ranhiều hơn ở phụ nữ béo phì, hoặc phụ nữ lớn tuổi mang thai Nó phổ biến ởnhững phụ nữ Mỹ gốc Phi, phụ nữ Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và phụ nữ da đỏ.Thông thờng có khoảng 35 -50% bệnh nhân ĐTĐ thời kỳ thai nghén về sau sẽmắc ĐTĐ loại 2

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh đái tháo đờng

 Đái tháo đờng typ 1 (Phụ huộc insulin)

Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ typ 1 rất phức tạp và đa yếu tố với sự đóng gópcủa hệ gen nhạy cảm, phản ứng miễn dịch và vai trò của môi trờng, thờng gặp

ở ngời trẻ, gầy; hay xuất hiện biến chứng; bạch cầu thuộc nhóm HLADR3,HLADR4, có kháng thể chống tế bào Langerhans

 Đái tháo đờng typ 2 (Không phụ thuộc insulin)

Các rối loạn về tiết insulin và tăng tính kháng insulin thờng kết hợp vớinhau để gây ra tình trạng tăng glucose máu

Hai yếu tố này không ngang hàng nhau trong vai trò sinh bệnh học ĐTĐ

mà thay đổi theo từng cá thể Trong hai yếu tố rối loạn tiết insulin và khánginsulin yếu tố nào xuất hiện trớc và yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới

ĐTĐ typ 2 đến nay còn là vấn đề đang đợc thảo luận Giảm tiết insulin thờngthấy ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 thể không béo, ĐTĐ typ 2 có béo phì, yếu tố rốiloạn chủ yếu là đề kháng insulin Thờng gặp ở ngời nhiều tuổi và thể trạngbéo, ít xuất hiện biến chứng [2], [24]

Trang 16

1.1.4 Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đờng

1.1.4.1 Tuổi

Yếu tố tuổi (đặc biệt là độ tuổi 50 trở lên) đợc A.Timothy xếp lên vị trí

đầu tiên trong số các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ, nhất là ĐTĐ typ 2 [45].Khi cơ thể già chức năng tụy nội tiết cũng bị già theo và khả năng tiết insulincủa tụy cũng bị giảm Khả năng tiết insulin của tụy giảm, nồng độ glucosemáu có xu hớng tăng, nồng độ glucose máu tăng đồng thời giảm sự nhạy cảmcủa tế bào với các kích thích của insulin, giảm khả năng tiết insulin, khi tế bàotụy không còn khả năng tiết insulin đủ với nhu cầu cần thiết của cơ thể,glucose máu khi đói tăng và ĐTĐ thực sự xuất hiện [24] Qua nhiều nghiêncứu thấy tuổi có liên quan đến sự xuất hiện bệnh ĐTĐ typ 2 Tuổi càng tăng,

tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ và RLDNG càng cao ở châu á, ĐTĐ typ 2 có tỷ lệ cao

ở những ngời trên 30 tuổi, ở châu âu bệnh thờng xảy ra sau tuổi 50 chiếm tỷ

lệ 85 - 90% trong các trờng hợp ĐTĐ [33] Từ 65 tổi trở lên, tỷ lệ mắc bệnh

ĐTĐ lên tới 16% [2]

1.1.4.2 Tiền sử gia đình có ngời bị bệnh đái tháo đờng (yếu

tố di truyền)

Những đối tợng có mối liên quan huyết thống với ngời bị bệnh ĐTĐ nh

có bố, mẹ hoặc anh chị em ruột bị bệnh ĐTĐ thờng có nguy cơ bị ĐTĐ caogấp 4 - 6 lần ngời bình thờng (trong gia đình không có ai mắc ĐTĐ) Đặc biệtnhất là những ngời mà cả bên nội và ngoại đều có ngời mắc ĐTĐ Hai trẻ sinh

đôi cùng trứng, một ngời bị mắc ĐTĐ ngời kia sẽ bị xếp vào nhóm đe dọathực sự bị ĐTĐ, con cái có cả bố và mẹ mắc ĐTĐ thì 40% có nguy cơ bị mắc

Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, ở Tây âu tỷ

lệ mắc bệnh ĐTĐ typ 2 ở ngời da vàng cao hơn ngời da trắng từ 2 - 4 lần, tuổi

Trang 17

mắc bệnh ở dân da vàng trẻ hơn thờng trên 30 tuổi, ở ngời da trắng thờng trên

50 tuổi [17]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thịnh và Đoàn Duy Hậu, ngời có tiền

sử gia đình có ngời bị ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 19,5 lần so với ngờikhông có tiền sử gia đình mắc bệnh ĐTĐ [53]

≥ 40,0

≥ 23,023,0 - 24,925,0 - 29,9

≥ 30,0

Tuy rằng có hai cách phân loại BMI nh vậy nhng việc lựa chọn phơngpháp nào thì còn tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu của từng tác giả, do vậycũng có tác giả khuyến khích dùng cả 2 cách đánh giá trên [18]

Béo dạng nam: khi tỷ lệ vòng bụng/vòng mông ≥ 0,90 cm ở nam và 0,80

cm ở nữ

ở ngời béo phì, lợng mỡ phân phối ở bụng nhiều dẫn đến tỷ lệ vòngbụng/vòng mông phát triển hơn bình thờng Béo bụng có liên quan chặt chẽvới hiện tợng kháng insulin do thiếu hụt sau thụ thể trong tác dụng củainsulin Béo sẽ đa đến sự thiếu insulin tơng đối do giảm số lợng thụ thể ở tổchức cần insulin Do tính kháng insulin cộng với sự giảm tiết insulin dẫn tới

sự giảm tính thấm của màng tế bào với glucose ở tổ chức cơ và mỡ, ức chế quátrình photphorin hoá và oxi hoá glucose, làm chậm quá trình chuyểnhydratcacbon thành mỡ, giảm tổng hợp glycogen ở gan, tăng tân tạo đờng mới

và ĐTĐ xuất hiện [8]

Trang 18

ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Trần Đức Thọ và Cs, những ngời cóBMI ≥ 25 có nguy cơ bị ĐTĐ typ 2 là 3,74 lần so với ngời bình thờng [45].Theo nghiên cứu của Thái Hồng Quang, ở những ngời có béo phì độ I tỷ

lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng lên 4 lần, béo phì độ II tỷ lệ bệnh tăng lên gấp 30 lần

so với ngời bình thờng [45] Béo phì là một trong những nguy cơ có thể phòngtránh đợc của ĐTĐ typ 2 ở Pháp, 40 - 60% ngời béo phì bị ĐTĐ typ 2 và 70 -80% ngời ĐTĐ typ 2 bị béo phì [8]

Frank B và cộng sự nghiên cứu trên 84941 phụ nữ trong thời gian 6 năm

từ 1980 - 1986 là những ngời không bị ĐTĐ tại thời điểm nghiên cứu Theodõi và quan sát thấy xuất hiện 3300 ca mắc bệnh ĐTĐ typ 2, kết quả cho thấyrằng thừa cân và béo phì là nguy cơ số một của ĐTĐ typ 2 [8]

1.1.4.4 Tăng huyết áp

Bệnh tim mạch, tăng huyết áp, béo phì đợc coi là những nguy cơ pháttriển thành ĐTĐ nhất là ở thành thị Theo một số tác giả nớc ngoài cho thấy50% số ngời ĐTĐ typ 1 bị cao huyết áp và hầu hết bệnh nhân ĐTĐ typ 2 bịcao huyết áp Tỷ lệ cao huyết áp ở ngời bị bệnh ĐTĐ typ 2 cao hơn rất nhiều

so với ngời bình thờng

Tăng huyết áp có thể xuất hiện trớc hoặc sau khi có ĐTĐ lâm sàng, tỷ lệtăng huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 đều tăng theo tuổi đời, tuổi bệnh, BMI,nồng độ glucose máu và một số biến chứng tim mạch hoặc biến chứng thận Qua nghiên cứu của Trần Hữu Dàng, tỷ lệ ĐTĐ trên bệnh nhân tănghuyết áp là 31,5%, tỷ lệ RLDNG là 37% Tất cả các trờng hợp này đều khôngbiết mình bị ĐTĐ [39] Vì vậy những ngời cao huyết áp nên kiểm tra glucosemáu thờng xuyên để phát hiện sớm ĐTĐ

1.1.4.5 Tiền sử rối loạn dung nạp glucose

ở những ngời có tiền sử RLDNG thì khả năng tiến triển thành ĐTĐ thực

sự là rất cao [14] Tỷ lệ giữa ĐTĐ và RLDNG là một chỉ số của giai đoạn dịchbệnh tiềm tàng (Epidemic Stage) trong dân số Độ lu hành tiền sử RLDNG làmột yếu tố dự đoán sự gia tăng hay giảm của ĐTĐ typ 2 ở những ngời giảmdung nạp glucose máu nếu biết sớm chỉ cần can thiệp bằng chế độ ăn và luyệntập thì sẽ ít có nguy cơ chuyển thành ĐTĐ thực sự Theo Harin và Cs nghiêncứu năm 1989 ở Mỹ cho thấy, tỷ lệ RLDNG gặp khá nhiều và tăng dần theotuổi, từ 6,4% ở lứa tuổi 20 - 44 tăng lên 41% ở lúa tuổi 65 - 74 [14]

Trang 19

Theo Saad và Cs, RLDNG có nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ typ 2cao gấp 6,3 lần so với ngời bình thờng [19].

Theo quan điểm của các chuyên gia ĐTĐ thì 1/3 số ngời bị RLDNG sẽtiến triển thành ĐTĐ, 1/3 sẽ tiếp tục tình trạng này và 1/3 sẽ trở về tình trạngbình thờng [53]

Nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ ở những ngời RLDNG rất lớn và đặcbiệt là ở những đối tợng cao tuổi, vì vậy cần quản lý, t vấn về chế độ ăn uống,sinh hoạt, ăn hạn chế đờng, ăn nhiều chất xơ để giảm nguy cơ mắc bệnh vàphát hiện sớm những ngời mới mắc bệnh để điều trị và phòng tránh các biếnchứng do bệnh gây nên

1.1.4.6 Lối sống và môi trờng

Bên cạnh những yếu tố di truyền, các yếu tố về lối sống và môi trờng cóthể làm tăng hoặc giảm khả năng bị bệnh ĐTĐ

ở ngời có chế độ ăn nhiều chất béo bão hoà, nhiều đờng có tỷ lệ ĐTĐcao Ngoài ra thiếu hụt các yếu tố vi lợng hoặc vitamin góp phần vào quá trìnhphát triển bệnh ở giới trẻ cũng nh ngời cao tuổi ở ngời già ĐTĐ có sự tăngsản xuất gốc tự do, nếu bổ sung các chất chống oxi hoá nh vitamin C, vitamin

E thì cải thiện đợc hoạt động của insulin và quá trình chuyển hoá Một số ngờicao tuổi ĐTĐ thiếu magie và kẽm, khi đợc bổ sung những chất này đã cảithiện đợc chuyển hoá glucose [17]

Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng cha tinh chế (khoai, củ), ănnhiều rau là giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ [13]

ĐTĐ tăng nhanh ở nhiều quốc gia, ở các cộng đồng dân c đang trong thời

kỳ chuyển tiếp về dinh dỡng, lối sống Tỷ lệ ĐTĐ ở Trung Quốc là 2%, trongkhi đó ngời Trung Quốc sống ở Mauritius có tỷ lệ mắc bệnh là 13% Qua đócho thấy rằng bên cạnh yếu tố di truyền, sự gia tăng của bệnh theo điều kiệnphát triển kinh tế và vùng sinh thái nói lên tầm quan trọng của yếu tố dinh d-ỡng và môi trờng đối với sự xuất hiện bệnh [49]

1.1.5 Các biến chứng thờng gặp của bệnh đái tháo đờng

1.1.5.1 Biến chứng cấp tính

Hôn mê nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hoáglucid do thiếu insulin gây tăng glucose máu, tăng phân huỷ lipid, tăng sinhthể ceton gây toan hoá tổ chức và hậu quả là mất nớc và điện giải trong vàngoài tế bào kèm theo một loạt các rối loạn khác nh tăng tiết GH, mặc dù y

Trang 20

học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tử vong vẫn cao

3 lần ngời không bị ĐTĐ [45]

Thiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớnnhất ở bệnh nhân ĐTĐ Theo nghiên cứu của Low, tỷ lệ bệnh nhân chết vì timmạch là 55%, tỷ lệ suy mạch vành gấp 2 - 5 lần so với ngời không bị ĐTĐ.Tăng huyết áp thờng gặp ở bệnh nhân ĐTĐ, tỷ lệ mắc bệnh chung của tănghuyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ tăng gấp đôi so với ngời bình thờng Trong ĐTĐ typ 2

có tới 50% số ngời bị ĐTĐ mới đợc chẩn đoán có tăng huyết áp Tăng huyết áp ở

ĐTĐ typ 2 thờng kèm theo các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu

+ Biến chứng thần kinh: Tổn thơng thần kinh đặc hiệu nhất trong bệnh

ĐTĐ là tổn thơng thần kinh ngoại vi Tổn thơng vỏ não trong bệnh ĐTĐkhông đặc hiệu, thờng là hậu quả của tình trạng xơ vữa động mạch não [16]

ở bệnh nhân ĐTĐ, 80% số ngời bệnh có biểu hiện viêm thần kinh ngoại biênhoặc đau thần kinh tọa, rối loạn cảm giác, giảm vận động, liệt hoặc teo cơ [45]

+ Biến chứng mắt: Bệnh lý võng mạc ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầucủa mù mắt ở ngời 20 - 60 tuổi ở các nớc phát triển, bệnh nhân ĐTĐ bị mùgấp 25 lần so với ngời không bị ĐTĐ Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ chiếm tỷ lệ

10 - 20% số trờng hợp ĐTĐ typ 2 tại thời điểm đợc chẩn đoán Bệnh càng bịlâu thì tỷ lệ biến chứng võng mạc càng tăng Sau 20 năm tiến triển của bệnh

ĐTĐ typ 1 có 50 - 60% bệnh lý võng mạc ĐTĐ tăng sinh, ĐTĐ typ 2 tỷ lệnày là 25 - 30% [45]

Nghiên cứu 60 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 của Nguyễn Kim Lơng, Thái HồngQuang ở lứa tuổi trên 40 thấy tỷ lệ bệnh võng mạc là 22,2% [34]

+ Biến chứng ngoài da: Nhiều ngời khi đi khám các bệnh ngứa toànthân hoặc âm hộ, quy đầu, mụn nhọt ngoài da, áp xe vùng nách, chín mé, mới biết mình bị ĐTĐ Các dấu hiệu này là hậu quả của tổn thơng vi mạchtrong biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ

Trang 21

+ Biến chứng hô hấp: Trớc kia khi cha phát hiện ra insulin, biến chứnglao phổi thờng xuất hiện song hành với sự tiến triển của bệnh ĐTĐ áp xephổi là một trong những biến chứng rất thờng gặp ở bệnh nhân mắc bệnh

ĐTĐ

+ Biến chứng thận: Biến chứng thận do ĐTĐ là một trong những biếnchứng thờng gặp Đây là nguyên nhân gây suy thận dẫn đến tử vong ở 25%tổng số bệnh nhân ĐTĐ ở Mỹ Các triệu chứng của biến chứng thận là sự xuấthiện bất thờng các chất trong nớc tiểu nh protein niệu vi thể, viêm tiết niệu,hội chứng thận h, suy thận,

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Đào, Mai Thế Trạch trên bệnh nhân

ĐTĐ typ 2 ở mức độ nặng tại khoa nội tiết bệnh viện Chợ Rẫy, tỷ lệ bệnh nhân

có biến chứng thận có protein niệu 54,1%, suy thận mạn là 9% [55]

+ Biến chứng răng miệng: Hầu hết bệnh nhân ĐTĐ đều có biểu hiệnviêm lợi, viêm quanh răng, nhiều trờng hợp rụng răng mới đợc phát hiện bệnh

ĐTĐ [45]

+ Bệnh lý bàn chân do ĐTĐ: Bệnh nhân ĐTĐ phải cắt cụt chi dới nhiềugấp 15 lần so với ngời không bị ĐTĐ, chiếm tỷ lệ 45 - 70% tổng số các trờnghợp cắt cụt chi Sau đó trên 50% các trờng hợp cắt chân có nguy cơ phải cắtnốt chân còn lại trong vòng 4 năm (Farant và Cs) [43]

+ Biến chứng nhiễm khuẩn: Bệnh nhân bị ĐTĐ thờng nhạy cảm với tất cảcác loại nhiễm khuẩn do có nhiều yếu tố thuận lợi, nhiễm khuẩn thờng gặp là:Lao phổi là biến chứng thờng gặp ở bệnh nhân ĐTĐ Trớc kia có thuốc điều trị

đặc hiệu, bệnh nhân mắc lao phổi thờng suy kiệt nhanh và tử vong nhanh

Ngoài ra còn gặp nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan nh: viêm đờng tiết niệu,viêm răng lợi, viêm tuỷ xơng, viêm túi mật sinh hơi, nhiễm nấm, [16]

1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh đái tháo đờng trên thế giới

Trong lịch sử phát triển y-sinh học, đái tháo đờng là một trong nhữngbệnh đợc nghiên cứu sớm Bệnh đã đợc các danh y và thầy thuốc La Mã, HyLạp cùng một số nền văn minh cổ đại khác nh ấn Độ, Trung Quốc đề cập tớitrớc Công Nguyên Khoảng 600 năm trớc Công Nguyên hai thầy thuốc ngời

ấn Độ là Chakrata và Susruto nhận xét ĐTĐ không phải là một rối loạn bệnh

lý đơn thuần Hai tác giả chia ĐTĐ làm hai loại:

+ Đái tháo đờng khởi phát ở trẻ

Trang 22

+ Đái tháo đờng khởi phát ở ngời có tuổi.

Bệnh đái tháo đờng cũng đã đợc đề cập tới trong nghiên cứu của nhà danh y

cổ Hy Lạp là Hypocrate (384-322 TCN) Tuy nhiên phải kể đến thời kỳ phục hng

và từ thế kỷ 17, 18 trở về sau mới có những công trình nghiên cứu có hệ thống.Bouchardat (1875) lần đầu tiên nghiên cứu và phát hiện tính đa dạng của bệnh vềphơng diện lâm sàng ông chia đái tháo đờng thành hai thể:

+ Đái tháo đờng thể béo (Diabetes Gras)

+ Đái tháo đờng thể gầy (Diabetes Maigre)

Cũng ở thế kỷ 19 một nghiên cứu nổi tiếng của hai tác giả Von Mering vàMixcowski đã chứng minh tiểu đảo (Langerhans) của tuyến tụy có chức năngbài tiết insulin là hormon chủ yếu chuyển hoá glucose trong cơ thể

Burting và Best cùng các Cs (1921) về sau đã đợc trao giải thởng Nobel

về công trình nghiên cứu phân lập insulin từ tụy, phân lập đợc insulin và đã ápdụng trong điều trị ĐTĐ Nhờ có phát minh này đã cứu đợc rất nhiều bệnhnhân bị ĐTĐ mà không có insulin điều trị kịp thời chắc chắn sẽ bị tử vong.Trong giai đoạn này, một số tác giả cũng có đề cập đến một loại ĐTĐ xuấthiện ở ngời nhiều tuổi có triệu chứng lâm sàng nh ĐTĐ khởi phát ở ngời trẻnhng không cần phải điều trị insulin suốt đời, có thể dùng chế độ ăn kiêngbệnh cũng thuyên giảm rõ rệt

Himsworth (1936) đa ra đề nghị phân loại ĐTĐ thành hai thể dựa vàotriệu chứng lâm sàng ra kết quả điều trị:

+ Đái tháo đờng nhạy cảm insulin

+ Đái tháo đờng không nhạy cảm insulin

Về mặt lâm sàng, các tác giả đều có nhận xét chung là đái ĐTĐ có mộtvài thể tơng đối khác nhau và chỉ có thể khẳng định đợc bằng các định lợnginsulin huyết

Bornstein và Lawrence (1951) dựa trên phơng pháp định lợng insulinhuyết bằng kỹ thuật RIA (Radio Immuno Assay) đã chia đái tháo đờng rathành hai thể:

+ Đái tháo đờng typ 1 (Giảm insulin huyết)

+ Đái tháo đờng typ 2 (Insulin bình thờng hoặc cao)

Vào đầu thế kỷ 20 nhiều tác giả đề cập đến đái tháo đờng khởi phát ở

ng-ời trẻ và ngng-ời béo, hai thể này không những khác nhau về tuổi, trọng lợng cơthể mà còn khác nhau về phơng pháp điều trị

Trang 23

Năm 1976 Gudworth đa ra danh từ ĐTĐ typ 1 và ĐTĐ typ 2.

Năm 1979 - 1980, Tổ chức Y tế Thế giới đa ra tiêu chuẩn chẩn đoán vàphân loại ĐTĐ mới ĐTĐ phụ thuộc insulin (ĐTĐ typ 1) và ĐTĐ không phụthuộc insulin (ĐTĐ typ 2)

Để giúp cho chẩn đoán và điều trị có hiệu quả tốt, WHO (1985) phân loại

đái tháo đờng thành hai thể:

+ Đái tháo đờng phụ thuộc insulin (đái tháo đờng typ 1)

+ Đái tháo đờng không phụ thuộc insulin (đái tháo đờng typ 2)

Tại hội nghị hàng năm lần thứ 57 tại Boston (ngày 21 - 26/06/1997) ADA(American Diabetes Assocoation) đã đa ra tiêu chuẩn chẩn đoán các yếu tố nguycơ dễ mắc bệnh đái tháo đờng, phân loại rõ hơn các thể đái tháo đờng:

+ Đái tháo đờng typ 1: do tổn thơng hoặc suy giảm chức năng tế bàobeta nguyên phát

+ Đái tháo đờng typ 2: do kháng insulin kết hợp với giảm khả năng bàitiết insulin

Đến năm 1997 Hiệp hội ĐTĐ Mỹ lại đề nghị dùng từ ĐTĐ typ 1 và ĐTĐtyp 2 để tránh sự hiểu lầm về việc lựa chọn thuốc điều trị [24]

Năm 1998, dựa trên những hiểu biết mới về bệnh ĐTĐ, WHO đã đa ratiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ mới, tiêu chuẩn chẩn đoán vàphân loại ĐTĐ theo nguyên nhân [17], [39]

Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu bệnh ĐTĐ và các biến chứng

đã đợc quan tâm nhiều hơn Đặc biệt là những nghiên cứu điều tra tỷ lệ bệnh

ĐTĐ cũng nh các biến chứng tại cộng đồng đã cho ta thấy sự phổ biến cũng

nh tốc độ gia tăng rất nhanh và những yêu cầu chi phí y tế ngày càng lớn Đáitháo đờng chiếm khoảng 60 - 70% trong cấu trúc các bệnh nội tiết Tốc độphát triển của bệnh rất lớn Nó là một trong ba bệnh phát triển nhanh nhấttrong điều kiện hiện nay (ung th, tim mạch, đái tháo đờng) Mới đây, WHO đãlên tiếng “báo động” về mối lo ngại này trên toàn thế giới [17]

Theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đờng quốc tế (IDF), năm 2000 cókhoảng 151 triệu ngời tuổi từ 20 đến 79 mắc bệnh đái tháo đờng, chiếm tỷ lệ4,6% Trong đó nơi có tỷ lệ đái tháo đờng cao nhất là khu vực Bắc Mỹ; khu vực

Địa Trung Hải và Trung Đông với tỷ lệ tơng ứng là 7,8% và 7,7%; tiếp đến làkhu vực Đông Nam á với tỷ lệ là 5,3%; châu âu 4,9%; Trung Mỹ 3,7%; khuvực Tây Thái Bình Dơng 3,6% và châu Phi là 1,2% Hiện khu vực Tây Thái Bình

Trang 24

Dơng là khu vực có số ngời mắc bệnh ĐTĐ đông nhất với 44 triệu ngời Nhữngbáo cáo mới đây của hiệp hội ĐTĐ quốc tế cũng khẳng định tỷ lệ bệnh ĐTĐ typ

2 chiếm khoảng 85 - 95% tổng số bệnh nhân ĐTĐ ở các nớc phát triển và tỷ lệnày còn cao hơn ở các nớc đang phát triển (IDF, 2000)

Bệnh ĐTĐ, chủ yếu ĐTĐ typ 2, là một bệnh phổ biến trên thế giới Bệnh

có hầu hết ở các quốc gia, ở tất cả các lứa tuổi với các mức độ khác nhau Tại

Mỹ, hiện có khoảng 16 triệu ngời bị bệnh ĐTĐ (có khoảng 50% số ngờikhông biết mình bị bệnh ĐTĐ), trong đó có hơn 90% là đái tháo đờng typ 2.Các nớc Trung và Đông âu nh Ba Lan, Cộng hoà Czech, Hungary, Bulgania,Romania, Sovakia với số dân 96,6 triệu ngời có 4,3 triệu ngời mắc bệnh ĐTĐ.Các nớc châu á hiện nay có khoảng 62 triệu ngời mắc bệnh ĐTĐ, khu vựcTây Thái Bình Dơng theo ớc đoán hiện nay có ít nhất 30 triệu ngời bị bệnh

ĐTĐ Điều đáng lu ý là tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ đã vợt quá 8% ở 13 nớc thuộckhu vực này, ở một vài quần đảo, thậm chí tỷ lệ mắc bệnh đã vợt quá 20%

Từ năm 2007, Ngày đái tháo đờng thế giới (14/11), trớc kia đợc Hiệp hội

đái tháo đờng quốc tế khởi xớng, đã trở thành ngày Liên hợp quốc kỷ niệmhàng năm Điều đó thể hiện mức độ nguy hại của căn bệnh đang phát triển với

tốc độ “nh một đại dịch”, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ, tuổi

thọ và gánh nặng kinh tế khổng lồ cho tất cả các quốc gia Năm 2006, toàn thếgiới có 246 triệu ngời mắc bệnh ĐTĐ; cứ 30 giây có một ngời ĐTĐ có biếnchứng bàn chân bị cắt cụt, 10 giây có một ngời chết do nguyên nhân liên quan

đến bệnh ĐTĐ Hằng năm cộng đồng quốc tế phải chi phí hàng ngàn tỷ USDcho việc điều trị trực tiếp cho ngời bệnh ĐTĐ ớc tính đến năm 2025 con sốngời bị bệnh ĐTĐ sẽ lên tới trên 330 triệu ngời (gần 6% dân số toàn cầu) Tỷ

lệ tăng lên ở các nớc đang phát triển (nh Việt Nam) sẽ là 170% [4]

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho rằng bệnh đái tháo đờng là “cơn sóng thần tàn phá sức khoẻ toàn cầu” Châu âu, nơi đợc xem là ổ bệnh của thế giới

hiện nay có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thấp hơn so với châu á ở châu âu cókhoảng 5% số ngời trởng thành mắc bệnh, thì châu á đến 10%-12% và ởnhiều quốc gia vùng đảo thuộc Thái Bình Dơng đến 30%-40% Theo ớc đoáncủa WHO, số bệnh nhân tiểu đờng tại Đông Nam á năm 2000 là 35 triệu ng-

ời, nhng đến năm 2025 con số này tăng lên 80 triệu ngời Hiện nay ở khu vực

Đông Nam á bệnh tiểu đờng có tốc độ tăng cao nhất thế giới Khu vực phíaTây Thái Bình Dơng hiện nay có 67 triệu ngời bị tiểu đờng và theo dự đoán,

Trang 25

số này sẽ tăng lên 99 triệu ngời trớc năm 2025, tăng gần 48% Tại khu vựctiểu lục đại ấn Độ, gồm Pakistan, Bangladesh và Sri Lanka, ớc tính hiện nay

có 47 triệu ngời bị tiểu đờng Đến năm 2025, sẽ tăng lên 80 triệu ngời

Các nớc có số lợng ngời mắc bệnh tiểu đờng lớn nhất châu á là ấn Độ(33 triệu ca), Trung Quốc, Pakistan (23,9 triệu ca) và Nhật Bản (7 triệu ca).Ngay cả một số nớc nghèo nh Campuchia, tỷ lệ ngời mắc bệnh ở khu vựcthành thị cũng cao gấp hai lần với tỷ lệ trung bình của các nớc châu âu

Hậu quả của lối sống không hoặc ít lao động, thiếu vận động và chế độ

ăn không cân đối, nhiều mỡ là những yếu tố môi trờng quan trọng làm tăng tỷ

lệ bệnh đái tháo đờng Những yếu tố khác nh sự lão hoá của cơ thể, bệnh béophì cũng là những yếu tố nguy cơ quan trọng làm tăng nhanh tỷ lệ mắc bệnh

đái tháo đờng

Per Bjorntorp (1985) đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Béo dạng nam, mộtyếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ Tác giả đa ra kết luận: Béo dạng nam là yếu tốnguy cơ trên sự phát triển ĐTĐ typ 2 một cách độc lập đối với BMI đối với cảnam và nữ [62] Theo J Lefebvre có 50 - 80% ĐTĐ không lệ thuộc insulin bịbéo phì Theo Jonh H Karam và Peter H Forsham (1992) có hơn 85% ĐTĐtyp 2 bị béo phì [66] Theo Marie Laure Auciaux và cộng sự (1994) tỷ lệ này

là 70 - 80% [60]

Stinson.JC (1993) đã tiến hành nghiên cứu rối loạn chuyển hoá đờng ởbệnh nhân ĐTĐ Tác giả nhận xét: Tăng glucose đồng thời tăng insulin sẽ làmtăng tổng hợp cholesterol toàn phần tới 51,4% Còn nếu chỉ tăng glucose đơnthuần thì sẽ không làm tăng cholesterol toàn phần [69]

Trang 26

P.Monier tại Montpellier (1998) đã nghiên cứu dấu hiệu trung thực về cânbằng glucose máu dựa vào glucose máu sau ăn Theo tác giả: glucose máu sau

ăn là dấu hiệu trung thực về cân bằng glucose máu so với glucose máu lúc đói.Guillausseau (2000), vào cuối những năm 80, sự phát triển của những ph-

ơng pháp nhạy cảm và đặc hiệu hơn để định lợng insulin và các peptid khácthuộc “gia đình insulin” trong bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cho phép nhìn nhận mới

về sinh lý bệnh của ĐTĐ typ 2 và những rối loạn liên quan

Zimmet và Cs (2001) đã nghiên cứu đề tài: Mối liên quan giữa đái tháo

đờng và rối loạn dung nạp glucose với độ tuổi Theo tác giả: giữa ĐTĐ,RLDNG và tuổi có mối quan hệ tỷ lệ thuận Có nghĩa rằng, tuổi càng cao tỷ lệ

ĐTĐ và RLDNG càng lớn [70]

Bệnh ĐTĐ thờng gây nên các hậu quả nặng nề do không đợc phát hiện hoặcphát hiện muộn Trên toàn thế giới có trên 50% số ngời bị bệnh ĐTĐ không đợcchẩn đoán hoặc kiểm soát không đầy đủ Đây cũng là nguyên nhân chủ yếu làmcho ngời bệnh ĐTĐ có xu hớng bị các biến chứng sớm và muộn Biến chứng dophát hiện chậm quan trọng nhất là bệnh mắt trong ĐTĐ, tổn thơng thận, tổn thơngthần kinh, bệnh mạch máu ngoại vi, Những biến chứng này đáng chú ý cả về sựphổ biến và mức độ nghiêm trọng Ví dụ: Tổn thơng võng mạc do ĐTĐ là nguyênnhân hàng đầu gây mù ở nhiều nớc và bệnh cầu thận là nguyên nhân đơn độc haygặp của tổn thơng thận giai đoạn cuối

Bệnh có ở tất cả các lứa tuổi với các mức độ khác nhau, tuy nhiên theomột số báo cáo bệnh ngày nay đang có xu hớng trẻ hoá (xuất hiện ở những ng-

ời trẻ tuổi), đặc biệt ở khu vực các nớc đang phát triển Bệnh đã xuất hiệnngay ở trẻ sơ sinh (11 tháng tuổi ở Việt Nam), và có sự gia tăng mạnh mẽ sốngời bị bệnh ĐTĐ thuộc nhóm tuổi từ 14 - 64 tuổi

ĐTĐ đang là một vấn đề y tế nan giải đối với thế giới và khu vực, là mộtgánh nặng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội vì sự phổ biến của bệnh, vìcác hậu quả nặng nề của bệnh do đợc phát hiện và điều trị muộn, do chi phítốn kém trong điều trị Một nghiên cứu về chi phí trực tiếp cho bệnh ĐTĐ tại

8 nớc ở châu âu đã cho thấy chi phí trực tiếp cho 10 triệu ngời bị ĐTĐ trongnăm 1998 đã tiêu tốn 26,97 tỷ USD và chi phí trực tiếp cho điều trị ĐTĐ typ 2chiếm từ 3% đến 6% ngân sách dành cho toàn bộ ngành y tế Theo thống kêmỗi năm thế giới đã chi ra 1030 tỷ USD cho điều trị bệnh ĐTĐ, riêng nớc Mỹ(năm 1997) với 16 triệu ngời ĐTĐ đã chi phí 98,2 tỷ USD cho thuốc điều trị

Trang 27

bệnh và các biến chứng của bệnh Nhiều nghiên cứu ở các nớc phát triển chothấy 5% - 10% ngân sách chi phí cho y tế phải dùng để điều trị bệnh ĐTĐ vàcác biến chứng của bệnh Chi phí khổng lồ cho chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ vàcùng với hậu quả do sợ mất khả năng lao động ở ngời bệnh sẽ đặt gánh nặnglên nhiều nớc đang phát triển trong tơng lai [10].

1.2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh đái tháo đờng ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tuy cha có công bố đầy đủ về nghiên cứu, điều tra số ngờimắc ĐTĐ trên phạm vi cả nớc nhng bệnh đang có chiều hớng gia tăng theothời gian và nhịp độ phát triển kinh tế cũng nh tốc độ đô thị hoá Vì vậy, có rấtnhiều các công trình nghiên cứu điều tra, đánh giá về bệnh ĐTĐ và một số chỉ

số sinh học liên quan đến bệnh ĐTĐ Theo Phan Sỹ Quốc, Lê Huy Liệu và Cs(1991), ở Hà Nội có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ từ 15 tuổi trở lên là 1,1%, nội thành

là 1,44%, ngoại thành 0,63%, tỷ lệ giảm dung nạp glucose là 1,6% [46] ởthành phố Hồ Chí Minh, theo Mai Thế Trạch và Cs (1993), tỷ lệ mắc bệnh

ĐTĐ ở ngời trên 15 tuổi nội thành 2,52 ± 0,4%, tỷ lệ giảm dung nạp glucose

là 0,96 ± 0,2% [55] Tại Huế, theo kết quả nghiên cứu của Trần Hữu Dàng(1996) tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở ngời trên 15 tuổi là 0,96 ± 0,14%, tỷ lệ giảmdung nạp glucose là 1,45 ± 0,17% [21]

Nghiên cứu mối quan hệ giữa một số chỉ số nhân trắc của cơ thể với tìnhtrạng mắc ĐTĐ đã nhận đợc sự quan tâm của nhiều tác giả Nguyễn TrungChính và Cs (1993), đã tìm hiểu sự liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) vànhững chỉ số của các thành phần Lipoprotein huyết thanh [18] Phan Thị BíchNgọc và Cs (1995), nghiên cứu về chỉ số vòng bụng và vòng mông ở sinh viên

y khoa Huế và tỷ lệ mắc ĐTĐ [41]

Năm 1996, Trần Hữu Dàng và Cs sau khi điều tra nghiên cứu, thăm khám

và xét nghiệm máu trên 4980 đối tợng tuổi từ 15 trở lên đã xác định tỷ lệ mắc

ĐTĐ chung ở Huế là 0,96%, trong đó ở nội thành là 1,05% và ngoại thành là0,6% [21] Trần Hữu Dàng (1998), cho rằng, tỷ lệ vòng bụng trên vòng mônggia tăng là một nguy cơ quan trọng gây bệnh ĐTĐ [23]

Mai Trọng Khoa và Cs (1999) đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Bớc đầunghiên cứu sự biến đổi chức năng trục nội tiết tuyến yên - giáp ở bệnh nhân

ĐTĐ [47]

Trang 28

Năm 2000, sau khi tiến hành điều tra ngẫu nhiên 2017 ngời từ 16 tuổi trởlên sống ở Hà Nội, dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ của Tổ chức Y tế Thếgiới năm 1998, Tô Văn Hải và Cs đã xác định tỷ lệ mắc ĐTĐ chung ở Hà Nội

điều tra là 80,5% [53]

Nguyễn Huy Cờng và Cs (2001) đã tiến hành nghiên cứu: Tỷ lệ bệnh ĐTĐ

và giảm dung nạp glucose tại khu vực Hà Nội ở lứa tuổi trên 15, theo đó, tỷ lệ

ĐTĐ 2,42%, với độ tin cậy 95%; tỷ lệ giảm dung nạp glucose là 2,2% với độtin cậy là 95% Tỷ lệ ĐTĐ và GDNG theo lứa tuổi: tuổi càng tăng tỷ lệ ĐTĐ vàGDNG cũng tăng theo ĐTĐ ở ngời < 40 chiếm tỷ lệ rất nhỏ 0,35% Tỷ lệ nàytăng gấp 10 lần ở nhóm tuổi từ 40 - 65 và tăng tới 20 lần ở ngời trên 60 tuổi.Nguy cơ mắc ĐTĐ của nữ lớn hơn nam 2,4 lần Có 23,2% số bệnh nhân xếpvào loại thừa cân (BMI ≥ 23); có tới 22% bệnh nhân béo phì [19]

Tại thành phố Hồ Chí Minh, các tác giả Nguyễn Kim Hng và Cs (2001),

đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đờng ở ngờitrởng thành (≥ 15 tuổi), theo đó, tỷ lệ ĐTĐ là 3,7%, tỷ lệ RLDNG là 2,4% và tỷ

lệ rối loạn GMLĐ là 6,1% Nh vậy chỉ trong vòng 9 năm tỷ lệ ĐTĐ ở thành phố

Hồ Chí Minh tăng nhanh từ 2,52% lên 3,7% Tỷ lệ rối loạn chuyển hoá đờngtăng dần theo tuổi, theo chỉ số BMI và huyết áp [30]

Một điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ tại 4 thành phốlớn của Việt Nam (Hải Phòng, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) dobệnh viện nội tiết tiến hành năm 2001 với 2400 ngời lứa tuổi từ 30 - 64 đợc khám

và làm nghiệm pháp dung nạp glucose Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ mắc bệnh

ĐTĐ là 4,9%, RLDNG là 5,9%, tỷ lệ ngời có rối loạn glucose máu lúc đói là2,8% và tỷ lệ đối tợng có các yếu tố nguy cơ ĐTĐ là 38,5% Cũng qua số liệu

điều tra cho thấy số bệnh nhân ĐTĐ cha đợc chẩn đoán là 44% [12]

Tạ Văn Bình và Cs (2001, 2003), nghiên cứu thực trạng bệnh ĐTĐ và cácyếu tố nguy cơ ở 4 thành phố lớn của Việt Nam [10], [12]

Trang 29

Vũ Huy Chiến và Cs (2003) đã tiến hành nghiên cứu liên quan giữa cácyếu tố nguy cơ với tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 ở Thái Bình, theo đó, tỷ lệ ĐTĐ cao ởvùng nội thị (6,5%) và làng nghề (5,2%) [20].

Vũ Thị Mùi và Cs (2003), đã nghiên cứu đề tài đánh giá tỷ lệ ĐTĐ và cácyếu tố liên quan ở lứa tuổi 30 - 64 tại tỉnh Yên Bái, theo đó, tỷ lệ mắc bệnhtrong thời điểm điều tra là 2,68% Tỷ lệ RLDNG là 4,44%, đối tợng nữ mắcRLDNG cao hơn so với nam và liên quan nhiều so với độ tuổi Các yếu tốnguy cơ đợc chỉ ra là: béo (BMI ≥ 23), RLDNG, tăng huyết áp [36]

Nguyễn Bá Bằng và Cs (2003), đã tiến hành đề tài nghiên cứu tỷ lệ bệnh

ĐTĐ ở đối tợng có nguy cơ tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, tác giả đa rakết luận: tỷ lệ chung bệnh ĐTĐ chiếm 9,16%, tỷ lệ RLDNG là 21,0% Trong

đó, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam là 10,7%, ở nữ là 7,77% Tỷ lệ nam có RLDNG là22,98%, nữ là 19,2% Nh vậy, tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG ở nam cao hơn ở nữ Tácgiả cho rằng tỷ lệ này có liên quan nhiều đến lối sống của nam nh uống rợu,bia, hút thuốc lá [7]

Tống Sông Hơng và Cs (2003), đã tiến hành điều tra bệnh ĐTĐ ở đối ợng có nguy cơ và các yếu tố liên quan tại tỉnh Sơn La Tác giả nhận thấy, tỷ

t-lệ ĐTĐ ở các đối tợng có yếu tố nguy cơ tại Sơn La còn cao hơn của quần thểchung tại các thành phố lớn và gấp 4 lần so với tỷ lệ ĐTĐ chung tại khu vựcmiền núi [29]

Trần Văn Lạc và Cs (2003), khi tiến hành điều tra tình hình ĐTĐ và yếu

tố nguy cơ đã đa ra kết luận: tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ trên đối tợng nguy cơ là12,64%; tỷ lệ RLDNG là 22,9%; tỷ lệ ĐTĐ tăng tỷ lệ thuận theo độ tuổi;nhóm tuổi từ 55 - 69 tỷ lệ mắc ĐTĐ cao hơn các nhóm khác từ 17,03 -20,19%; tỷ lệ của nữ chiếm 88,46% và nam ĐTĐ chiếm 11,54% [31]

Trần Hữu Dàng (1999, 2004) đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Giá trị chẩn

đoán ĐTĐ của trị số glucose huyết sau ăn 1 giờ 30 phút qua nghiên cứu trên

ĐTĐ đều có chỉ số huyết áp tâm thu tơng đối cao, chiếm 52,4% [45]

1.2.3 Tình hình nghiên cứu bệnh đái tháo đờng ở Nghệ An

Trang 30

Riêng Nghệ An, qua thống kê của phòng khám Trung tâm Nội tiết tỉnh,

từ năm 1996 đến năm 2003 cho thấy sự gia tăng nhanh chóng của bệnh ĐTĐtại tỉnh:

ĐTĐ ở khu vực thành thị tỉnh Nghệ An với tỷ lệ mắc bệnh là 5,9% [54]

Theo điều tra của Trung tâm Nội tiết tỉnh Nghệ An (2005), tỷ lệ ĐTĐtrong toàn tỉnh là 3,0%, trong đó khu vực thành thị là 5,5%; vùng ven biển2,3%; vùng đồng bằng 2,6% và miền núi 2,2% [28]

Tuy nhiên, việc nghiên cứu thực trạng bệnh gắn với các chỉ số sinh họcliên quan đến bệnh ở các độ tuổi khác nhau cha đợc quan tâm một cách đầy

đủ Điều đó dẫn đến thiếu những dẫn liệu cần thiết cho công tác chẩn đoánsớm, phòng ngừa và kiểm soát sự gia tăng của căn bệnh này, đặc biệt là ởnhững khu vực mà cuộc sống của ngời dân tăng nhanh trong những năm gần

đây cũng nh trong tơng lai Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đờng và ảnhhởng của nó lên các chỉ số sinh học ở độ tuổi từ 16 đến trên 70 tại một sốvùng dân c thuộc Nghệ An sẽ góp phần cung cấp dẫn liệu cho việc tìm hiểu vàngăn ngừa bệnh đái tháo đờng ở một số độ tuổi khác nhau

Trang 31

Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Sơ lợc đặc điểm vùng nghiên cứu

Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ có tọa độ địa lý từ

18o33’10’’đến 19o24’43’’ vĩ độ Bắc và từ 103o52’53’’ đến 105o45’50’’ kinh

độ Đông Phía Bắc giáp với tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp với Hà Tĩnh, phíaTây giáp Xiêng Khoảng (Lào) và phía Đông giáp với biển đông Nghệ An códiện tích 1.648.729 ha, đợc chia thành 19 huyện, thành thị, trong đó thành phố

có tổng diện tích 63,99 ha chiếm 0,0039% tổng diện tích toàn tỉnh, thị xã Cửa

Lò có tổng diện tích là 2812 ha chiếm 0,17% tổng diện tích toàn tỉnh, các thịtrấn có diện tích là 3012 ha chiếm 0,18% tổng diện tích toàn tỉnh [5]

Dân số Nghệ An với tổng số trên 3 triệu ngời (năm 2007 là 3.103.400 ời), trong đó thành phố Vinh có 283.000 ngời chiếm 9,1% tổng dân số toàntỉnh, thị xã Của Lò có 55.000 ngời chiếm gần 1,8% tổng dân số toàn tỉnh, cácthị trấn có 321.512 ngời chiếm 10,4% tổng dân số toàn tỉnh [5] Khu vựcthành thị (thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các thị trấn) là khu vực có nềnkinh tế phát triển tơng đối cao Mức sống của ngời dân ở khu vực thành thịcũng cao hơn hẳn so với các khu vực khác và dự báo tốc độ gia tăng nhanhhơn trong những năm tới Đó là triệu chứng tốt nhng kèm theo là nguy cơ cho

ng-sự tăng cao các chứng bệnh do rối loạn chuyển hóa nh đái tháo đờng, béophì,

2.2 Đối tợng nghiên cứu

Đề tài đợc tiến hành trên đối tợng là nam, nữ tuổi từ 16 đến trên 70 tuổithuộc 18 huyện và thành thị tỉnh Nghệ An Lứa tuổi nhỏ hơn không chọn vìnghiên cứu này nhằm để thống nhất chuẩn hóa và so sánh tỷ lệ đái tháo đờngtại Nghệ An với điều tra của Bệnh viện Nội tiết Trung ơng, các điều tra trongnớc và trên thế giới

Trang 32

Tổng số ngời khám là 3383 ngời, trong đó có 1987 nam và 1396 nữ.

Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2007 đến tháng 11/2008

2.3 Phơng pháp nghiên cứu

2.3.1 Phơng pháp chọn mẫu

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã kết hợp phơng pháp chọn mẫutheo phơng pháp ngẫu nhiên đơn giản và chọn mẫu theo phơng pháp hệ thống.Trong 18 huyện và thành thị, chọn ngẫu nhiên các xã, phờng thuộc huyệnthị tơng ứng theo phơng pháp chọn mẫu chùm: lập danh sách tất cả các chùm.Chọn ngẫu nhiên các thôn, tổ dân phố trong các xã, phờng Sau đó chọn ngẫunhiên những ngời ở độ tuổi từ 16 trở lên tại thôn, tổ dân phố đã đợc chọn vàonghiên cứu

 Cỡ mẫu trong nghiên cứu:

Cỡ mẫu nghiên cứu tỷ lệ ĐTĐ đợc tính theo công thức:

Cỡ mẫu nghiên cứu theo tính toán là 3060 ngời Nếu cộng thêm dự trữkhoảng 10% số đối tợng không tham gia nghiên cứu thì cỡ mẫu cần điều tratrong nghiên cứu sẽ từ 3060 - 3366 ngời

Tại các vùng chúng tôi chọn cỡ mẫu tơng đơng nhau cũng nh về số lợng

và sự đồng đều về độ tuổi tơng ứng với mỗi khoảng tuổi

- Lâm sàng: có 4 triệu chứng chính là ăn nhiều, sút cân, đái nhiều, uống nhiều

- Cận lâm sàng: ĐTĐ đợc chẩn đoán khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:

Glucose máu lúc đói ≥ 7 mmol/l sau 8 giờ ăn

Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l

Trang 33

Với ngời có glucose máu lúc đói ở mức 5,6 - 6,9 mmol/l, cho uống 75gglucose trong 250 ml nớc, nếu sau 2 giờ glucose máu ≥ 11,1 mmol/l:

+ Bình thờng khi glucose máu < 7,8 mmol/l

+ ĐTĐ khi glucose máu ≥ 11,1 mmol/l

+ RLDNG khi glucose máu: 7,8 mmol/l ≤ GM < 11,1 mmol/l

2.3.3 Phơng pháp xác định các chỉ số nhân trắc học

Nghiên cứu một số chỉ số hình thái nh chiều cao đứng, cân nặng, vòngbụng, vòng mông bằng phơng pháp nhân trắc học

+ Chiều cao đứng: Đo bằng thớc gỗ, có độ chia độ tới milimét

Chiều cao đợc ghi theo centimét với 1 số lẻ.

Đo ở t thế đứng, ngời đợc đo không mang dày, mang dép; ót, xơng bả vai,mông và gót dựa vào mặt phẳng đứng, mắt nhìn thẳng Chiều cao đợc tính từchân đến vị trí cao nhất của đầu Dùng thanh chắn để thẳng góc trên đầu vàdọc vị trí chiều cao trên thớc đo thẳng đứng ở vị trí mà thanh chắn chạm vàothớc đo Nếu ngời già có cột sống bị cong, không đứng thẳng đợc đo ở t thếnằm

+ Cân nặng: sử dụng cân Microtois đã đợc chuẩn hoá (độ cân 0,1

độ) Trọng lợng cơ thể đợc ghi theo kg với 1 số lẻ.

Yêu cầu đối với ngời cân đứng hoặc ngồi, mặc quần áo nhẹ, khôngmang dày Đo cùng một cân cho tất cả các đối tợng nghiên cứu

+ Vòng bụng và vòng mông: Đo bằng thớc dây không co giãn, kết

quả đợc ghi theo centimet với 1 số lẻ

Vòng bụng: vị trí đo ở trên rốn, đo sau khi đối tợng vừa thở ra.

Vòng mông: đo tại vùng lớn nhất của mông

* Tính chỉ số BMI (Body Mass Index) theo công thức: BMI = W/H2

Trong đó, W (Weight) là khối lợng của cơ thể (tính bằng kg).

H (Hight) là chiều cao cơ thể (tính bằng m)

Tiêu chuẩn phân loại thể trạng dựa vào BMI của ngời trởng thành châu á + Gầy: BMI < 18,5 (kg/m2)

+ Bình thờng: 18,5 ≤ BMI ≤ 22,9 m (kg/m2)

+ Béo: BMI ≥ 23 (kg/m2)

* Số đo vòng bụng (tính bằng cm): Phân loại dựa theo tiêu chuẩn vòngbụng của ngời trởng thành châu á

Trang 34

Xác định huyết áp bằng phơng pháp Korotkov, dụng cụ đo là huyết áp kế

thủy ngân Đơn vị tính mmHg Đo ở khuỷu tay trái, đối tợng trong t thế nằm trạng

thái yên tĩnh, thoải mái Các chỉ tiêu nghiên cứu là huyết áp tâm thu và huyết áptâm trơng, việc xác định các chỉ tiêu này đợc tiến hành tại các cơ sở y tế gần với

điểm điều tra và phòng điều trị nội trú Trung tâm nội tiết tỉnh Nghệ An

Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp của ngời trởng thành (theo WHOnăm 1999):

+ Tăng huyết áp: HA tâm thu ≥ 140 mmHg, HA tâm trơng ≥ 90 mmHg + Tăng huyết áp tâm thu: ≥ 140mmHg; HA tâm trơng < 90 mmHg + Tăng huyết áp tâm trơng: ≥ 90mmHg; HA tâm thu < 140 mmHg

2.3.4.2 Các chỉ số hóa sinh

* Chỉ số glucose máu:

- Lấy máu mao mạch:

+ Xác định glucose máu lúc đói: Đối tợng đợc nghiên cứu ở t thế ngồi,lấy máu ở đầu ngón tay giữa Thời gian lấy máu lúc đói (sau khi ăn trên 8 giờ),

ăn từ tối ngày hôm trớc, sau đó không ăn gì thêm, không uống nớc giải khát có

đờng, sáng ngày hôm sau nhịn ăn đến khám và bắt đầu làm xét nghiệm từ 5giờ đến 8 giờ sáng Xác định glucose máu bằng máy tự động Onetouch Basiccủa Mỹ, đọc kết quả sau 45 giây

+ Xác định glucose máu sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose:Cho các đối tợng nghiên cứu uống 75g glucose pha với 250 ml nớc sôi để

Trang 35

nguội trong 5 phút, xác định glucose máu thời điểm 2 giờ sau khi uống nớc ờng và ghi kết quả trên máy tự động Onetouch Basic của Mỹ.

đ Lấy máu tĩnh mạch: Máu đợc lấy vào 5đ 8 giờ sáng (đối tợng cha ăn sáng),mỗi đối tợng nghiên cứu đợc lấy 3ml máu, chống đông bằng EDTA 3%, bảoquản trong ống nghiệm nhựa nút chặt, bảo quản ở nhiệt độ 0oC

* Số lợng hồng cầu, bạch cầu, thể tích trung bình hồng cầu và HbA1c: Đợc

xác định bằng máy Diastat do Mỹ sản xuất tại Trung tâm nội tiết tỉnh NghệAn

* Xác định cholesterol toàn phần, triglycerid, HDL-C, LDL-C, creatinin, albumin: bằng phơng pháp phản ứng màu Liebermann-Burchar, Salkowski trên

máy sinh hóa đa năng Eosbsavo của Italia tại Trung tâm nội tiết tỉnh Nghệ An

* Xác định một số yếu tố dinh dỡng liên quan: thực hiện bằng phỏng vấn trực

tiếp đối tợng theo bộ câu hỏi chuẩn bị trớc Bộ câu hỏi đợc xây dựng qua thamkhảo mẫu điều tra của Bệnh viện nội tiết Trung ơng

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi kết hợp với trung tâm y tế ở địa phơng tại mỗi vùng và sự giúp đỡ về chuyên môn của y, bác sĩ Trung tâm nội tiết tỉnh Nghệ An.

2.3.5 Phơng pháp xử lý số liệu

- Các kết quả xét nghiệm, phỏng vấn, thăm khám trên lâm sàng đợc xử lý theophơng pháp thống kê sinh học trên phần mềm vi tính EPI INFO 6.04

- Tính tỷ lệ % với các biến định tính với sự trợ giúp của phần mềm exell

- Các trị số so sánh bao gồm các trị số trung bình cộng ( X ), độ lệch chuẩn(SD) đều sử dụng hàm Test ANOVA để so sánh giữa các nhóm

- Hệ số tơng quan r đợc sử dụng để đánh giá mức độ liên hệ giữa các đại lợngtrong tơng quan tuyến tính [35]

Nếu r = 0 thì hai đại lợng x và y độc lập với nhau;

r = 1 thì hai đại lợng x và y có quan hệ hàm số tuyến tính;

0 < r ≤ 0,5 thì hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính yếu;

0,3 < r ≤ 0,7 thì hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính vừa

0,5 < r ≤ 0,8 thì hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính tơng đối chặt; 0,7 < r ≤ 0,9 thì hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính chặt;

0,9 < r < 1,0 thì hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính rất chặt

Trang 36

Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận

3.1 Kết quả nghên cứu

3.1.1 Thực trạng bệnh ĐTĐ và RLDNG của dân c ở một số huyện thị

tỉnh Nghệ An (tại khu vực nghiên cứu)

Qua điều tra thăm khám lâm sàng bệnh đái tháo đờng, chúng tôi thu đợc kết quả nh sau:

Bảng 3.1 Kết quả điều tra thăm khám lâm sàng bệnh ĐTĐ và RLDNG

tại khu vực nghiên cứu

ngời khám

Số ợng Tỷ lệ (%)

Số ợng Tỷ lệ (%)

Số liệu bảng 3.1 cho thấy:

- Tỷ lệ trung bình bị bệnh ĐTĐ tại khu vực nghiên cứu là 6,7%, trong đó caonhất là thành phố Vinh (13,3%); thấp nhất là huyện Tơng Dơng (1,4%)

- Tỷ lệ RLDNG tại khu vực nghiên cứu là 14,6%, trong đó chiếm tỷ lệ caonhất là thành phố Vinh (22,2%); thấp nhất là huyện Tơng Dơng (6,5%)

Bảng 3.2 Đặc trng giới tính bệnh ĐTĐ và RLDNG tại khu vực nghiên cứu

Trang 37

12.2

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18

Biểu đồ 3.1 So sánh tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG theo giới tính

Kết quả bảng 3.2 và biểu đồ 3.1 cho thấy:

- Tỷ lệ ĐTĐ ở nam cao hơn so với nữ (6,9% so với 6,3%), sai khác có ý nghĩathống kê (với P < 0,001)

- Tỷ lệ RLDNG ở nam cũng cao hơn so với nữ (16,4% so với 12,2%) nhng saikhác có ý nghĩa thống kê (P < 0,001)

Bảng 3.3 Mối tơng quan giữa bệnh ĐTĐ, RLDNG và độ tuổi

Trang 38

3.8 10.5

Biểu đồ 3.2 So sánh tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG theo độ tuổi

Theo dõi bảng 3.3 và biểu đồ 3.2 cho thấy:

Nhìn chung, tỷ lệ bị ĐTĐ và RLDNG tăng dần theo độ tuổi Tỷ lệ ĐTĐ thấpnhất là ở độ tuổi 16 - 29 chiếm 1,9% và cao nhất ở độ tuổi ≥ 70 chiếm 12,4%

Tỷ lệ RLDNG thấp nhất cũng ở độ tuổi 16 - 29 (3,8%) và chiếm cao nhất ở độtuổi ≥ 70 (24,4%)

Tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG tăng theo tuổi với mức tuyến tính chặt (hệ số tơngquan tơng ứng r = 0,85; r= 0,84)

Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh ĐTĐ theo giới tính ở các vùng miền khác nhau

(%)

Sốngời ĐTĐ Tỷlệ

(%)

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả điều tra thăm khám lâm sàng bệnh ĐTĐ và RLDNG tại khu vực nghiên cứu - Thực trạng bệnh đái tháo đường và ảnh hưởng của nó lên các chỉ số sinh học ở độ tuổi từ 16 đến trên 70 tại một số vùng dân cư thuộc nghệ an
Bảng 3.1. Kết quả điều tra thăm khám lâm sàng bệnh ĐTĐ và RLDNG tại khu vực nghiên cứu (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w