BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ĐÀO HOÀNG GIANG KẾT QUẢ CHĂM SÓC TƯ VẤN HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC VÀ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
ĐÀO HOÀNG GIANG
KẾT QUẢ CHĂM SÓC TƯ VẤN HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC VÀ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TYP 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC
TÂN CHÂU, AN GIANG NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Hà Nội – Năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
ĐÀO HOÀNG GIANG
Mã học viên: C01322
KẾT QUẢ CHĂM SÓC TƯ VẤN HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC VÀ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TYP 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC
TÂN CHÂU, AN GIANG NĂM 2020
Chuyên ngành : Điều dưỡng
Mã số : 8.72.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS.BS Châu Hữu Hầu
Hà Nội – Năm 2020
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADA Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (American
Diabetes Association)
GPAQ Global Physical Activity Questionnaire (Bộ câu hỏi toàn
cầu về hoạt động thể lực)
MET Metabolic equivalents (Năng lượng chuyển hóa tương
đương) IDF International Diabetes Federation (Liên đoàn Đái tháo
đường Quốc tế)
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS.BS.Châu Hữu Hầu, GS.TS.Trương Việt Dũng đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau Đại học, các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thăng Long đã có nhiều công sức đào tạo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp, các cán bộ phòng tổ chức Bệnh viện Đa khoa khu vực Tân Châu đã tạo điều kiện cho tôi được đi học cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình làm việc, học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và tập thể cán bộ phòng khám, khoa khám bệnh, bệnh viện đa khoa khu vực Tân châu đã tận tình giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất có thể để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn trong lớp Cao học điều dưỡng khóa 2 đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu
Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, những người bạn thân thiết đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn và giành cho tôi những tình cảm, sự chăm sóc quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài này
Học Viên
Đào Hoàng Giang
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Kết quả chăm sóc tư vấn hoạt động thể lực và chế
độ ăn uống của người bệnh Đái Tháo Đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu, An Giang năm 2020” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Kết
quả nghiên cứu của tôi hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với bất kỳ kết quả nghiên cứu nào được công bố trước đó
Tác giả
Đào Hoàng Giang
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Bệnh đái tháo đường 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Chẩn đoán đái tháo đường 3
1.1.3 Phân loại đái tháo đường 4
1.1.4 Biến chứng của đái tháo đường 6
1.1.5 Mục tiêu và nguyên tắc điều trị đái tháo đường 8
1.1.6 Phòng bệnh 8
1.2 Hoạt động thể lực 9
1.2.1 Khái niệm hoạt động thể lực 9
1.2.2 Khuyến cáo về hoạt động thể lực 9
1.2.3 Hoạt động thể lực và bệnh đái tháo đường 10
1.3 Chế độ ăn uống trong bệnh đái tháo đường 12
1.3.1 Chế độ ăn uống 12
1.3.2 Nguyên tắc dinh dưỡng chung 13
1.3.3 Chỉ số đường huyết 13
1.4 Một số yếu tố nguy cơ 14
1.4.1 Hút thuốc lá 14
1.4.2 Sử dụng rượu bia 14
1.4.3 Béo phì hoặc thừa cân 15
1.5 Nghiên cứu trong nước và trên thế giới 16
1.5.1 Nghiên cứu trong nước 16
1.5.2 Nghiên cứu trên thế giới 18
1.6 Học thuyết điều dưỡng và ứng dụng 18
1.6.1 Mô hình nâng cao sức khỏe 18
Trang 71.6.2 Ứng dụng học thuyết vào nghiên cứu 21
1.7 Bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu, An Giang 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4 Chọn mẫu và cở mẫu 23
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.6 Định nghĩa biến số và chỉ số nghiên cứu 24
2.6.1 Biến số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 24
2.6.2 Biến số hoạt động thể lực 26
2.6.3 Biến số về chế độ ăn uống 27
2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 28
2.8 Phương pháp phân tích số liệu 32
2.9 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 32
2.10 Hạn chế, sai số và biện pháp khắc phục 33
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 34
3.2 Đặc điểm lâm sàng phát hiện bệnh 38
3.3 Kết quả điều trị, chăm sóc của người bệnh 39
3.3.1 Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu 39
3.3.2 Chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu 40
3.3.3 Tình hình hoạt động thể lực theo khuyến cáo 40
3.3.4 Mức độ hoạt động thể lực của đối tượng tham gia nghiên cứu 41
3.3.5 Cường độ hoạt động thể lực theo từng hoạt động 41
3.3.6 Thời gian hoạt động thể lực 43
3.3.7 Thực hành tuân thủ uống/tiêm thuốc đái tháo đường 44
3.3.8 Tuân thủ kiểm tra đường huyết tại nhà và tái khám định kì 44
Trang 83.3.9 Kết quả đường huyết lúc đói và mức độ tư vấn của nhân viên y tế45
3.3.10 Kết quả chăm sóc của đối tượng nghiên cứu 46
3.4 Liên quan giữa kết quả chăm sóc với hoạt động thể lực và chế độ ăn uống ở người bệnh đái tháo đường typ 2 46
3.4.1 Liên quan giữa kết quả chăm sóc với HĐTL và chế độ ăn uống 46 3.4.2 Liên quan giữa hoạt động tư vấn và tuân thủ của người bệnh về hoạt động thể lực và chế độ ăn uống 48
3.4.3 Tương quan giữa đường huyết với HĐTL và chế độ ăn uống 49
3.4.4 Một số yếu tố liên quan 50
Chương 4 BÀN LUẬN 53
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 53
4.1.1 Đặc điểm về nhân khẩu học 53
4.1.2 Đặc điểm liên quan đến bệnh của đối tượng nghiên cứu 55
4.2 Đặc điểm lâm sàng khi phát hiện bệnh 58
4.3 Kết quả điều trị, chăm sóc của người bệnh 58
4.3.1 Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu 58
4.3.2 Chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu 59
4.3.3 Tình hình hoạt động thể lực theo khuyến cáo 60
4.3.4 Mức độ hoạt động thể lực của đối tượng tham gia nghiên cứu 61
4.3.5 Cường độ hoạt động thể lực theo từng hoạt động 61
4.3.6 Thời gian hoạt động thể lực 62
4.3.7 Tuân thủ của đối tượng nghiên cứu về sử dụng thuốc ĐTĐ 63
4.3.8 Tuân thủ kiểm soát đường huyết tại nhà và khám sức khoẻ định kỳ 64
4.3.9 Kết quả đường huyết lúc đói và mức độ tư vấn của nhân viên y tế65 4.3.10 Kết quả chăm sóc của đối tượng nghiên cứu 66
4.4 Liên quan giữa kết quả chăm sóc với hoạt động thể lực và chế độ ăn uống ở người bệnh đái tháo đường typ 2 67 4.4.1 Liên quan giữa kết quả chăm sóc với HĐTL và chế độ ăn uống 67
Trang 94.4.2 Liên quan giữa hoạt động tư vấn của NVYT với sự tuân thủ của
ĐTNC về hoạt động thể lực theo khuyến cáo và chế độ ăn uống 68
4.4.3 Liên quan giữa tư vấn chung của nhân viên y tế và đường huyết 69 4.4.4 Tương quan giữa đường huyết lúc đói với hoạt động thể lực và chế độ ăn uống 70
4.4.5 Một số yếu tố liên quan 71
KẾT LUẬN 76
KHUYẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường 3
Bảng 3.1 Phân bố theo độ tuổi 34
Bảng 3.2 Bệnh lý kèm theo 36
Bảng 3.3 Sử dụng rượu bia 37
Bảng 3.4 Hút thuốc lá 37
Bảng 3.5 Thời gian mắc bệnh 38
Bảng 3.6 Đặc điểm liên quan đến sự tuân thủ điều trị của người bệnh 39
Bảng 3.7 Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu 39
Bảng 3.8 Tình hình hoạt động thể lực theo khuyến cáo 40
Bảng 3.9 Mức độ hoạt động thể lực 41
Bảng 3.10 Cường độ hoạt động thể lực trong việc đi lại 42
Bảng 3.11 Cường độ hoạt động thể lực trong thời gian giải trí 42
Bảng 3.12 Thực hành tuân thủ uống/tiêm thuốc đái tháo đường 44
Bảng 3.13 Tuân thủ kiểm tra đường huyết tại nhà và tái khám định kì của đối tượng nghiên cứu 44
Bảng 3.14 Kết quả đường huyết lúc đói 45
Bảng 3.15 Mức độ tư vấn của nhân viên y tế 45
Bảng 3.16 Kết quả chăm sóc của đối tượng nghiên cứu 46
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với HĐTL theo khuyến cáo46 Bảng 3.18 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với chế độ ăn uống 47
Bảng 3.19 Liên quan giữa kết quả chăm sóc với sự kết hợp hoạt động thể lực đủ theo khuyến cáo và chế độ ăn uống tốt 47
Bảng 3.20 Liên quan giữa đường huyết, tư vấn của nhân viên y tế với mức độ hoạt động thể lực 48
Bảng 3.21 Liên quan giữa hoạt động tư vấn và tuân thủ của người bệnh về hoạt động thể lực và chế độ ăn uống 48
Bảng 3.22 Liên quan giữa tư vấn của nhân viên y tế và đường huyết 49
Trang 11Bảng 3.23 Tương quan giữa đường huyết lúc đói với hoạt động thể lực và
chế độ ăn uống 49 Bảng 3.24 Liên quan giữa đường huyết với sự tuân thủ của người bệnh trong
HĐTL và chế độ ăn uống 50 Bảng 3.25 Liên quan giữa đường huyết với sự kết hợp hoạt động thể lực đủ
theo khuyến cáo và chế độ ăn uống tốt 50 Bảng 3.26 Một số yếu tố liên quan đến đường huyết lúc đói 51 Bảng 3.27 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc 52
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình nâng cao sức khỏe theo Pender 19
Sơ đồ 1.2 Ứng dụng mô hình Nâng cao sức khỏe vào nghiên cứu 21
Sơ đồ 2.1 Các bước tiến hành nghiên cứu 31
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính 34
Biểu đồ 3.2 Trình độ học vấn 35
Biểu đồ 3.3 Tình trạng hôn nhân 35
Biểu đồ 3.4 Nghề nghiệp 36
Biểu đồ 3.5 Đặc điểm lâm sàng phát hiện bệnh 38
Biểu đồ 3.6 Chế độ ăn uống 40
Biểu đồ 3.7 Cường độ hoạt động thể lực trong công việc 42
Biểu đồ 3.8 Thời gian hoạt động thể lực 43
Trang 131
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh mạn tính đặc trưng bởi tình trạng tăng đường máu và rối loạn chuyển hóa [44] Đây là một trong những căn bệnh có tốc độ tăng nhanh nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới [60] Là bệnh mạn tính đái tháo đường đòi hỏi một trách nhiệm cá nhân cao bởi vì phần lớn chăm sóc hàng ngày được xử lý bởi chính người bệnh [68] Trên toàn cầu, ước tính có khoảng 422 triệu người trưởng thành sống chung với bệnh tiểu đường vào năm 2014, so với 108 triệu vào năm 1980 Tỷ lệ bệnh đái tháo đường trên toàn cầu đã tăng gần gấp đôi kể từ năm 1980, tăng
từ 4,7% lên 8,5% trong dân số trưởng thành [59] Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) ước tính năm 2019 tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới là 9,3% (463 triệu người), năm 2030 sẽ có 578 triệu người mắc bệnh đái tháo đường tương đương với 10,2% dân số và con số đó sẽ nhảy vọt lên con số đáng kinh ngạc 700 triệu tương đương 10,9% dân số vào năm 2045 nếu không có hành đồng đầy đủ để giải quyết đại dịch này [51] Tại Việt Nam, ở nhóm tuổi 20-79 tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường là 5,7% và mỗi năm ước tính 30.096 người tử vong do các nguyên nhân liên quan đái tháo đường [51] Hiện tại chưa có thuốc điều trị khỏi hẳn bệnh mà việc điều trị chủ yếu là phối hợp các phương pháp: thay đổi lối sống, tư vấn chế độ ăn, chế độ vận động, dùng thuốc hạ đường huyết [13],[26],[35] Điều trị đái tháo đường là quá trình lâu dài và suốt đời Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi Nhưng một điều đáng khả quan, có tới 70% trường hợp ĐTĐ typ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý và tăng cường luyện tập thể lực [35]
Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, hoạt động thể lực đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh đái tháo đường, giúp điều hòa rối loạn chuyển hóa, làm chậm những biến chứng của bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần giảm tỷ lệ tử vong [49] Hiện nay, theo khuyến cáo người bệnh đái tháo đường nên luyện tập thể dục ít nhất 150 phút mỗi tuần ở cường độ trung
Trang 142
bình đến cường độ mạnh [48] Tuy nhiên, hoạt động thể lực của người bệnh đái tháo đường typ 2 ở Việt Nam đang ở mức thấp Tại Sơn La theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự tỷ lệ người bệnh đái tháo đường hoạt động thể lực theo theo khuyến cáo là 36,2% [43]
Dinh dưỡng là phương pháp điều trị cơ bản, quan trọng và cần thiết cho người bệnh ĐTĐ typ 2 ở bất kì loại hình điều trị nào, một chế độ ăn cân đối
và hoạt động thể lực hợp lý, không những rất hữu ích nhằm kiểm soát đường huyết mà còn ngăn ngừa các biến chứng ĐTĐ, duy trì chất lượng cuộc sống của người bệnh ĐTĐ typ 2 [7] Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Tâm
và cộng sự tại Thái Nguyên thì tỷ lệ người bệnh ĐTĐ typ 2 có thực hành tốt
về chế độ ăn là 11,2% [34]
Tuy nhiên ở Việt Nam theo nhiều nghiên cứu cho thấy người bệnh chưa
có được những hiểu biết đầy đủ để về căn bệnh này, cũng như những hiểu biết
về một chế độ ăn uống, vận động như thế nào cho hợp lý để có thể tự cải thiện tình trạng bệnh lý của mình Hiện tại, những nghiên cứu về hoạt động thể lực, chế độ ăn uống trên người bệnh đái tháo đường, đặc biệt là về mối liên quan giữa kết quả điều trị, chăm sóc với hoạt động thể lực và chế độ ăn uống còn khá hạn chế và tại Bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu chưa có nghiên cứu nào đầy đủ về vấn đề này Điều đó phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác điều trị và chăm sóc người bệnh Chính vì thế, chúng tôi tiến hành
thực hiện nghiên cứu: “Kết quả chăm sóc tư vấn hoạt động thể lực và chế độ
ăn uống của người bệnh Đái Tháo Đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu, An Giang năm 2020” để trả lời câu hỏi: Kết quả điều trị,
chăm sóc của người bệnh như thế nào? Tư vấn hoạt động thể lực, chế độ ăn uống có liên quan đến kết quả chăm sóc hay không? Với hai mục tiêu:
1 Mô tả kết quả điều trị, chăm sóc của người bệnh đái tháo đường typ
2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu, An Giang năm 2020
2 Phân tích kết quả chăm sóc tư vấn hoạt động động thể lực và chế độ
ăn uống của người bệnh và một số yếu tố liên quan