1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh

75 36 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Tác giả Nhữ Thị Thùy Dung
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Tình, ThS. Đinh Thị Kim Hoa
Trường học Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm
Chuyên ngành Công nghệ Sau thu hoạch
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.2. Mục đích – yêu cầu – ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục đích (12)
      • 1.2.2. Yêu cầu (12)
      • 1.2.3. Ý nghĩa (13)
  • PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Khái quát chung về giới nấm (14)
      • 2.1.2. Khái quát chung về nấm Lim xanh (15)
      • 2.1.3. Thành phần hóa học và tác dụng của nấm linh chi (17)
      • 2.1.4. Giới thiệu về polysaccharide (22)
      • 2.1.5. Ứng dụng sóng siêu âm trong trích ly các hoạt chất sinh học từ nấm linh chi 14 2.1.6. Phương pháp trích ly Polysaccharide trong nấm Lim xanh (24)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất và chế biến nấm linh chi (26)
      • 2.2.1. Trên thế giới (26)
      • 2.2.1. Tại Việt Nam (27)
    • 2.3. Công nghệ chế biến trà hòa tan (28)
      • 3.2.1. Nguồn gốc (28)
  • PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 3.1. Đối tƣợng, hóa chất và thiết bị nghiên cứu (30)
      • 3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 3.1.2. Dụng cụ, thiết bị và hóa chất (30)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu (31)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (31)
      • 3.3.1. Nuôi cấy sinh khối nấm Lim xanh trong môi trường lỏng PD (Potato Dextro) (31)
      • 3.3.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trích ly Polysaccharide từ nấm (31)
      • 3.3.3. Nghiên cứu tạo sản phẩm trà hòa tan từ nấm Lim xanh (31)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (0)
      • 3.4.1. Phương pháp xác định chỉ tiêu hóa lý (0)
      • 3.4.2. Phương pháp thu sinh khối nấm Lim xanh từ môi trường nuôi cấy lỏng (0)
      • 3.4.3. Định lượng polysaccharide tổng sau khi trích ly bằng phương pháp phenol 22 3.4.4. Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa bằng phương pháp quét gốc tự do DPPH24 3.4.5. Phương pháp đánh giá cảm quan (0)
      • 3.4.6. Phương pháp bố trí thí nghiệm (0)
    • 3.5. Các phương pháp xử lý số liệu (0)
  • PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (44)
    • 4.1. Nuôi cấy sinh khối nấm Lim xanh trong môi trường lỏng PD (Potato Dextro) . 34 1. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến khả năng nhân sinh khối của hê ̣ sơ ̣i nấm Lim xanh (0)
      • 4.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc đô ̣ lắc đến khả năng nhân sinh khối của hê ̣ sợi nấm Lim xanh (0)
    • 4.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trích ly polysaccharide từ nấm Lim xanh (0)
      • 4.2.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian xử lý bằng sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharide trong nấm Lim xanh (47)
      • 4.2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng cường độ sóng siêu âm đến quá trình trích ly và khả năng chống oxy hóa của polysaccharide từ nấm Lim xanh (49)
      • 4.2.4. Nghiên cứu lựa chọn tỉ lệ nguyên liệu nấm Lim xanh/ dung môi trích ly (0)
      • 4.2.5. Nghiên cứu lựa chọn thời gian trích ly polysaccharide từ nấm Lim xanh (0)
      • 4.2.6. Nghiên cứu lựa chọn nhiệt độ trích ly các hợp chất từ nấm Lim xanh (0)
      • 4.3.1. Tỉ lệ phối chế (57)
      • 4.3.2. Xác định các thông số thích hợp trong quá trình sấy tạo sản phẩm (58)
    • 4.5. Sơ đồ hoàn thiện quá trình sản xuất trà hòa tan từ nấm Lim xanh (60)
  • PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (61)
    • 5.1. Kết luận (61)
    • 5.2. Kiến nghị (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (62)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng, hóa chất và thiết bị nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là hoạt chất có trong nấm Lim xanh (Ganoderma lucidium) thu từ sinh khối nuôi cấy tại phòng nuôi cấy mô của Khoa CNSH –

CNTP, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.1.2 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất

Bảng 3.1: Bảng dụng cụ, thiết bị, hóa chất

STT Danh mục vật tƣ thiết bị

A Dụng cụ Nguồn gốc xuất xứ

1 Bình tam giác Trung Quốc

2 Bình định mức Trung Quốc

6 Đũa thủy tinh Trung Quốc

B Hóa chất Nguồn gốc xuất xứ

1 Cồn thực phẩm Việt Nam

2 DPPH (2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl) Trung Quốc

C Thiết bị Nguồn gốc xuất xứ

2 Cân điện tử Trung Quốc

3 Bể ổn nhiệt Trung Quốc

5 Máy đo UV-VIS Đức

Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

 Địa điểm: Phòng thí nghiệm Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2016 đến tháng 5/2017.

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Nuôi cấy sinh khối nấm Lim xanh trong môi trường lỏng PD (Potato Dextro)

 Nghiên cứ u ảnh hưởng của môi trường đến khả năng nhân sinh khối của hê ̣ sợi nấm Lim xanh

 Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc đô ̣ lắc đến khả năng nhân sinh khối của hê ̣ sơ ̣i nấm Lim xanh

3.3.2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trích ly Polysaccharide từ nấm Lim xanh

 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian xử lý bằng sóng siêu âm tới hiệu quả trích polysaccharide trong nấm Lim xanh

 Nghiên cứu ảnh hưởng cường độ sóng siêu âm ảnh hưởng đến quá trình trích ly polysacharide từ nấm Lim xanh

 Nghiên cứu lựa chọn nồng độ dung môi ethanol trích ly polysaccharide từ nấm Lim xanh

 Nghiên cứu lựa chọn tỉ lệ nguyên liệu nấm Linh chi/dung môi trích ly polysaccharide trong nấm Lim xanh

 Nghiên cứu lựa chọn thời gian trích ly polysacchảide từ nấm Lim xanh

 Nghiên cứu lựa chọn nhiệt độ trích ly polysaccharide từ nấm Lim xanh

 Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa

3.3.3 Nghiên cứu tạo sản phẩm trà hòa tan từ nấm Lim xanh

 Lựa chọn công thức phối chế cho phù hợp

 Đề xuất quy trình tạo sản phẩm trà hòa tan từ nấm Lim xanh

3.3.4 Phương pháp xác định chỉ tiêu hóa lý

3.3.4.1 Xác định độ ẩm theo phương pháp sấy đến khối lượng không đổi

Sấy mẫu ở nhiệt độ 45-50 o C trong 36-48 giờ giúp tách nước tự do và nước liên kết trong sản phẩm Trong quá trình này, cần theo dõi và cân khối lượng mẫu cho đến khi khối lượng không thay đổi, lúc đó mới dừng sấy Khi lượng nước trong nguyên liệu đã bay hết, phần còn lại chính là chất khô.

Công thức tính: Độ ẩm (w %) đƣợc tính theo công thức sau:

G 1 : Khối lượng mẫu + chén sứ trước khi sấy (g)

G 2 : Khối lƣợng mẫu + chén sứ sau khi sấy (g)

3.3.5 Phương pháp thu sinh khối nấm Lim xanh từ môi trường nuôi cấy lỏng

Sinh khối nấm Lim xanh nuôi lỏng trong bình trụ sẽ đƣợc đem ly tâm

Quá trình ly tâm được thực hiện ở 4000 vòng/phút tại nhiệt độ 18 oC trong 30 phút, sau đó thu hồi sinh khối kết tủa trong ống phancol Sinh khối này được sấy ở nhiệt độ 45-50 oC cho đến khi khối lượng không thay đổi, từ đó thu được sinh khối nấm khô để tiến hành trích ly dưới các điều kiện thử nghiệm.

3.3.6 Định lượng polysaccharide tổng sau khi trích ly bằng phương pháp phenol

Phương pháp được nghiên cứu kỹ lưỡng bởi Dubois et al (1956) và ít thay đổi qua các nghiên cứu sau đó Mặc dù ban đầu được phát triển để phân tích các loại đường tinh khiết từ sắc ký giấy, nhưng các nhà sinh học hiện nay đã nhận ra rằng phương pháp này cũng có thể áp dụng cho việc phân tích tổng số tế bào vi khuẩn Cả thuốc thử và phương pháp đều mang lại lợi thế về sự đơn giản.

Các hóa chất nhƣ sau:

 Pha phenol 5%: cân 5g phenol, hòa tan trong bình định mức 100ml bằng nước cất được dung dịch phenol 5%

 Chuẩn bị mẫu chuẩn:chất chuẩn là D-glucose

 Cân 0,25g D-glucose tinh khiết, hòa tan trong bình định mức 250ml bằng nước cất được dung dịch nồng độ 1mg/ml

 Lấy 50ml dung dịch trên vào bình định mức 500ml, định mức bằng nước đến vạch đƣợc dung dịch D-glucose nồng độ 100àg/ml

Lấy lần lượt 25ml, 50ml và 75ml dung dịch D-glucose 100µg/ml, sau đó pha vào mỗi bình định mức 100ml và định mức bằng nước đến vạch để thu được các dung dịch D-glucose có nồng độ tương ứng là 25µg/ml, 50µg/ml và 75µg/ml.

 Lấy D-glucose 125ml dung dịch 1mg/ml vào bình định mức 500ml, định mức bằng nước đến vạch được dung dịch D-glucose có nồng độ 250μg/ml

 Lần lƣợt lấy 50; 60; 70; 80ml dung dịch 250μg/ml vào bình định mức 100ml, định mức bằng nước đến vạch được các dung dịch D-glucose có nồng độ là 125; 150; 175; 200μg/ml

 Các mẫu chuẩn D-glucose pha đƣợc sử dụng cho quá trình phân tích là: 25; 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200μg/ml

Mỗi mẫu chuẩn cần lấy 4ml vào ống nghiệm, sau đó thêm vào 4ml dung dịch phenol 5% và 20ml dung dịch H2SO4 96%, lắc đều Các ống nghiệm được đặt trong cốc nước sôi và đun cách thủy trong 2 phút, sau đó làm lạnh ở nhiệt độ phòng trong 30 phút Mẫu 100µg/ml sẽ được phân tích bằng phương pháp UV-VIS ở chế độ toàn dải, xác định bước sóng hấp thụ cực đại là 486nm Cuối cùng, đo độ hấp thụ quang của các dung dịch chuẩn tại bước sóng 486nm và dựng đường chuẩn.

Phương trình đường chuẩn được xác định là y = 0.9678x, trong đó y đại diện cho độ hấp thụ quang và x là nồng độ mẫu (àg/ml) Đường chuẩn này có hệ số tương quan r² = 0,9799, cho thấy tính chính xác cao Do đó, đường chuẩn này hoàn toàn có thể được sử dụng trong phân tích định lượng nhóm PS.

Cân chính xác từ 0,01-0,06g mẫu cao và hòa tan trong 100ml nước đến vạch định mức Lấy 4ml dung dịch cao cho vào ống nghiệm, thêm 4ml dung dịch phenol 5% và 20ml dung dịch H2SO4 96%, sau đó lắc đều Đun các ống nghiệm trong nước sôi trong 2 phút và để nguội ở nhiệt độ phòng trong 30 phút Cuối cùng, đo độ hấp thụ quang của các mẫu ở bước sóng 486nm.

3.3.7 Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa bằng phương pháp quét gốc tự do DPPH

Phương pháp quét gốc tự do DPPH là một kỹ thuật đơn giản và dễ thực hiện, được sử dụng để sàng lọc khả năng chống oxy hóa của mẫu nghiên cứu trong các thử nghiệm ban đầu.

DPPH là một gốc tự do ổn định, có màu tím do điện tử N chưa ghép đôi, và không tự kết hợp thành nhị nhân tử Các chất chống oxy hóa sẽ làm giảm màu sắc của DPPH thông qua việc kết hợp với một H, tạo thành DPPH dạng nguyên tử Mức độ mất màu của DPPH tỷ lệ thuận với hoạt tính quét gốc tự do của chất nghiên cứu, được xác định bằng cách đo độ hấp thụ ở bước sóng 516 nm.

Hình 3.1: Công thức của DPPH

Pha dung dịch DPPH 0,2mM: Cân 0,008g DPPH (dạng bột), sau đó định mức bằng methanol trong bình định mức 100ml thu đƣợc dung dịch DPPH 0,2 mM

Phương pháp này dựa trên khả năng khử DPPH của các chất có thể nhường nguyên tử hydro Khi dung dịch DPPH được kết hợp với dung dịch chứa chất nhường hydro, độ hấp thụ của hỗn hợp sẽ giảm do sự thay đổi màu sắc từ màu tía sang màu vàng nhạt Hiện tượng này xảy ra khi các gốc tự do bị thu gom bởi các chất chống oxy hóa, dẫn đến hình thành dạng DPPH – H bền.

Để đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của mẫu thí nghiệm, cần xác định độ hấp thụ của hỗn hợp Nếu độ hấp thụ giảm nhanh, điều này cho thấy hoạt tính chống oxy hóa của mẫu thí nghiệm cao, nhờ vào khả năng nhường hydro hiệu quả.

 Chuẩn bị mẫu dịch chiết có hàm lƣợng flavonoid 100ppm

Để tiến hành thí nghiệm, lấy 4ml dịch chiết 100ppm cho vào ống nghiệm, sau đó thêm 1ml dung dịch DPPH 0.2mM Lắc đều hỗn hợp và để yên trong bóng tối ở nhiệt độ phòng Sau 30 phút, đo độ hấp thụ tại bước sóng 517nm.

 Làm mẫu kiểm chứng: Làm tương tự mẫu thí nghiệm trong đó dịch chiết được thay bằng nước cất

 Hoạt tính chống oxy hóa, đo bằng % quét gốc tự do DPPH đƣợc tính theo công thức:

% quét DPPH = 100 −OD mẫu thử − OD(mẫu đối chứng)

OD (mẫu thử): độ hấp thụ của mẫu thí nghiệm

OD (mẫu đối chứng): độ hấp thụ của mẫu

3.3.8 Phương pháp đánh giá cảm quan

Chất lượng đánh giá cảm quan được thực hiện bởi hội đồng đánh giá thị hiếu thông qua thang điểm Hedonic từ 1-9, cho phép cho điểm lẻ đến 0,5 Các mức điểm thị hiếu sẽ được xác định dựa trên sự phản hồi của người tiêu dùng.

Cực kỳ không thích 1 điểm

Chỉ tiêu đánh giá: Màu sắc, mùi, vị, trạng thái của sản phẩm [21]

3.3.9 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.9.1 Nuôi cấy sinh khối nấm Lim xanh trong môi trường lỏng PD (Potato Dextro) a Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến khả năng nhân sinh khối của hê ̣ sợi nấm Lim xanh.

Môi trường dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi trồng sinh khối nấm Lim xanh Để thực hiện, cần chuẩn bị 10 bình trụ 500 ml với 250 ml môi trường lỏng PD đã được hấp khử trùng Tiến hành cấy chuyển sợi nấm từ đĩa thạch PDA sang môi trường lỏng PD, nuôi cấy với tốc độ lắc 150 vòng/phút ở nhiệt độ 22°C trong 3 ngày, theo dõi khối lượng trong 12 ngày và lặp lại thí nghiệm 2 lần Bên cạnh đó, thí nghiệm thứ hai nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ lắc đến khả năng nhân sinh khối của hệ sợi nấm Lim xanh.

Các phương pháp xử lý số liệu

4.1.1 Kết quả nghiên cư ́ u ảnh hưởng của môi trường đến khả năng nhân sinh khối của hê ̣ sợi nấm Lim xanh Để nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến khả năng t ạo sinh khối nấm Lim xanh, chúng tôi thực hiện cấy nấm lên trên 2 môi trường là: PD và CD ở cùng một điều kiện nuôi là 23 o C,cùng tốc độ lắc là 100 vòng/phút không chiếu sáng Chúng tôi thu đƣợc kết quả xác định khối lƣợng sinh khối nấm Lim xanh qua các ngày theo dõi và xây dựng đường cong sinh trưởng như hình 4.1

Bảng 4 1: Sinh khối nấm thu được trên các môi trường khác nhau

Sinh khối nấm sau thu đƣợc sau các ngày nuôi ( g/l )

2 ngày 4 ngày 6 ngày 8 ngày 10 ngày 12 ngày

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện đường cong sinh trưởng của sinh khối nấm Lim xanh trên các môi trường khác nhau

Sinh khối nấm thu đƣợc (g/l)

Ngày đăng: 25/05/2021, 09:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (2003), Danh mục các loài thực vật Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục các loài thực vật Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
2. Nguyễn Lân Dũng (2001). Công nghệ trồng nấm. Tập 1 và 2. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ trồng nấm
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
3. Nguyễn Lân Dũng, (2004), Nguyễn Đình Chiến, Phạm Văn Ty, (2007), Vi sinh vật học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, (2004), Nguyễn Đình Chiến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
4. Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Zani Federico, (2005), Nấm ăn – Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm ăn – Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Zani Federico
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
6. Ngô Quốc Hận, Nguyễn Thị Thu Hương, Nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa theo hướng bảo vệ gan của polysaccharide chiết từ nấm linh chi vàng ( Ganoderma colossum), Y học TP. Hồ Chí Minh, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa theo hướng bảo vệ gan của polysaccharide chiết từ nấm linh chi vàng ( Ganoderma colossum)
7. Trần Hùng (2006), “Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ”, NXB ĐH Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ
Tác giả: Trần Hùng
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
8. Trần Thị Hồng Hà, Lưu Văn Chính, Lê Hữu Cường, Trần Thị Như Hằng, Đỗ Hữu Nghị, Trương Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Nga, Lê Mai Hương (2013), Đánh giá hoạt chất sinh học của Polysacchrides và các hợp chất tách chiết từ nấm hương (Lentinus edodes), Tạp chí Sinh Học, tr 445-453 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt chất sinh học của Polysacchrides và các hợp chất tách chiết từ nấm hương (Lentinus edodes
Tác giả: Trần Thị Hồng Hà, Lưu Văn Chính, Lê Hữu Cường, Trần Thị Như Hằng, Đỗ Hữu Nghị, Trương Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Nga, Lê Mai Hương
Năm: 2013
10. Đỗ Tất Lợi (1995). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học- Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học- Kỹ thuật
Năm: 1995
11. Phạm Bằng Phương, “Nghiên cứu quy trình sản xuất sinh khối sợi nấm và tách chiết polysaccharide và germananium trong nấm linh chi Ganoderma Lucidum Thanh Hóa”, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy trình sản xuất sinh khối sợi nấm và tách chiết polysaccharide và germananium trong nấm linh chi Ganoderma Lucidum Thanh Hóa”
12. Phạm Xuân Vƣợng, Trần Nhƣ Khuyên (2006). Giáo trình kỹ thuật sấy nông sản.Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật sấy nông sản
Tác giả: Phạm Xuân Vƣợng, Trần Nhƣ Khuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
13. Lê Xuân Thám (1996). Dược liệu quý ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa Mũi Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược liệu quý ở Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Thám
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Mũi Cà Mau
Năm: 1996
14. Lê Xuân Thám (1996). Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đặc điển hấp thu khoáng nấm Linh chi Ganoderma lucidum (Leyss.ex Fr).Karst. Luận án phó tiến sỹ khoa học sinh học, Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đặc điển hấp thu khoáng nấm Linh chi Ganoderma lucidum (Leyss.ex Fr).Karst
Tác giả: Lê Xuân Thám
Năm: 1996
15. Nguyễn Đức Tiến (2006). Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất một số sản phẩm thực phẩm chức năng”. Báo cáo kết quả đề tài cấp Bộ,năm 2003 – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất một số sản phẩm thực phẩm chức năng”
Tác giả: Nguyễn Đức Tiến
Năm: 2006
16. Nguyễn Thị Minh Tú (2009). Quy trình chiết tách các hoạt chất sinh học từ nấm Linh chi (Ganoderma lucidum). Tạp chí Khoa học và Công nghệ (tập 47, số 1, trang 45-53) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình chiết tách các hoạt chất sinh học từ nấm Linh chi (Ganoderma lucidum
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Tú
Năm: 2009
17. Phạm Quang Thu, (1994), “ Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm lim (ganoderma lucidum Leyss.e.Fr.Karst) ở vùng Đông Bắc Việt Nam”, NXB Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm lim (ganoderma lucidum Leyss.e.Fr.Karst) ở vùng Đông Bắc Việt Nam”
Tác giả: Phạm Quang Thu
Nhà XB: NXB Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 1994
18. Salihah (2011) “Phân lập các hợp chất chính có tác dụng chống oxy hóa trong một lá Chùm Ngây (Moringa oleifera Lam)”, Đại học khoa học tự nhiên TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân lập các hợp chất chính có tác dụng chống oxy hóa trong một lá Chùm Ngây (Moringa oleifera "Lam)
20. Viện Dƣợc liệu – Bộ Y Tế (2006), Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ 2001-2005, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ 2001-2005
Tác giả: Viện Dƣợc liệu – Bộ Y Tế
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội. II. Tài liệu nước ngoài
Năm: 2006
21. Arun S, Iva Filkova (2002), Handbook of industrial Drying volume 1, Part II: Indultrial splay Drying Systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of industrial Drying volume
Tác giả: Arun S, Iva Filkova
Năm: 2002
22. A. Vember, p. Pellerin, C. Prieur, et al. (1996). Chanrge properties ò some grape and wine polysaccharide and poly phenol fractions, Am. J Enol. Vitic, 47, 25-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chanrge properties ò some grape and wine polysaccharide and poly phenol fractions
Tác giả: A. Vember, p. Pellerin, C. Prieur, et al
Năm: 1996
23. Chihara G Hamuro J Meada Y Arai Y Fukuoka F (1970). Fractionation and purification of the polysacharide with marked antitumor activity, especially Sách, tạp chí
Tiêu đề: polysacharid
Tác giả: Chihara G Hamuro J Meada Y Arai Y Fukuoka F
Năm: 1970

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Nấm Lim xanh nuôi trồng tại Khoa CNSH-CNTP - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Hình 2.1 Nấm Lim xanh nuôi trồng tại Khoa CNSH-CNTP (Trang 16)
Bảng 2.2: Bảng thành phần hóa dƣợc của nấm Linh chi - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Bảng 2.2 Bảng thành phần hóa dƣợc của nấm Linh chi (Trang 18)
Bảng 2.3: Thành phần các hoạt tính của nấm Linh chi - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Bảng 2.3 Thành phần các hoạt tính của nấm Linh chi (Trang 19)
Hình 2.2: Hình ảnh một số sản phẩm trà hoà tan - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Hình 2.2 Hình ảnh một số sản phẩm trà hoà tan (Trang 29)
Hình 3.1: Công thức của DPPH - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Hình 3.1 Công thức của DPPH (Trang 34)
Hình 3.2: Quy trình dự kiến sản xuất trà hòa tan từ nấm Lim xanh - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Hình 3.2 Quy trình dự kiến sản xuất trà hòa tan từ nấm Lim xanh (Trang 42)
Bảng 4. 1: Sinh khối nấm thu được trên các môi trường khác nhau. - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Bảng 4. 1: Sinh khối nấm thu được trên các môi trường khác nhau (Trang 44)
Hình 4.2: Sự sinh trưởng của sinh khối nấm Lim xanh trên các môi trường - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Hình 4.2 Sự sinh trưởng của sinh khối nấm Lim xanh trên các môi trường (Trang 45)
Bảng 4.2: Sinh khối nấm thu đƣợc trên các tốc độ lắc khác nhau. - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Bảng 4.2 Sinh khối nấm thu đƣợc trên các tốc độ lắc khác nhau (Trang 46)
Bảng 4.3: Kết quả ảnh hưởng của thời gian xử lý sóng siêu âm đến hiệu quả - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Bảng 4.3 Kết quả ảnh hưởng của thời gian xử lý sóng siêu âm đến hiệu quả (Trang 47)
Hình 4.4: Đồ thị biểu diễn kết quả ảnh hưởng của thời gian xử lý sóng siêu âm - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Hình 4.4 Đồ thị biểu diễn kết quả ảnh hưởng của thời gian xử lý sóng siêu âm (Trang 48)
Bảng 4.4: Kết quả ảnh hưởng của cường độ sóng siêu âm đến hiệu quả trích ly - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Bảng 4.4 Kết quả ảnh hưởng của cường độ sóng siêu âm đến hiệu quả trích ly (Trang 49)
Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn kết quả ảnh hưởng của cường độ sóng siêu âm đến - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Hình 4.5 Đồ thị biểu diễn kết quả ảnh hưởng của cường độ sóng siêu âm đến (Trang 50)
Hình 4.6: Đồ thị biểu diễn kết quả ảnh hưởng của cường độ sóng siêu âm đến - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Hình 4.6 Đồ thị biểu diễn kết quả ảnh hưởng của cường độ sóng siêu âm đến (Trang 50)
Bảng 4.5: Kết quả ảnh hưởng của nồng độ dung môi ethanol đến hiệu quả trích - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm lim xanh
Bảng 4.5 Kết quả ảnh hưởng của nồng độ dung môi ethanol đến hiệu quả trích (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w