1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi

74 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Tác giả Nguyễn Tá Lợi
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Bình
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 719,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (12)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (12)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài (12)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Tổng quan về nấm linh chi (13)
      • 2.1.1 Nguồn gốc và phân loại (13)
      • 2.1.2. Đặc điểm sinh học (17)
      • 2.1.3. Thành phần hóa học (20)
      • 2.1.4. Tác dụng dược liệu của nấm linh chi (25)
    • 2.2. Công nghệ chế biến trà hòa tan (30)
      • 2.2.1 Nguồn gốc trà hòa tan (30)
      • 2.2.2 Một số sản phẩm trà hòa tan (33)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước (35)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (35)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (36)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1. Đối tượng, hóa chất và thiết bị nghiên cứu (0)
      • 3.1.1. Đối tượng (38)
      • 3.1.2. Dụng cụ, hóa chất, thiết bị nghiên cứu (38)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu (39)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (39)
      • 3.3.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly hàm lượng (39)
      • 3.3.2. Nghiên cứu sản xuất trà hòa tan từ dịch chiết nấm linh chi (39)
      • 3.3.3. Đánh giá chất lượng sản phẩm trà hòa tan (40)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (40)
      • 3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (40)
        • 3.2.1.1. Xác định thành phần của nguyên liệu (40)
      • 3.4.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý (43)
    • 3.5. Phương phám xử lý số liệu (49)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (50)
    • 4.1. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của quá trình trích ly đến hàm lượng polysaccharide từ nấm linh chi (50)
      • 4.1.1 Kết quả phân tích thành phần hóa học của nấm linh chi (50)
      • 4.1.2. Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu đến hiệu quả trích ly hàm lượng (50)
      • 4.1.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu/dung môi đến hiệu quả trích ly polysaccharide trong nấm linh chi (52)
      • 4.1.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian trích ly tới hiệu quả trích (53)
    • 4.2. Kết quả nghiên cứu sản xuất trà hòa tan từ dịch chiết nấm linh chi (54)
      • 4.2.1. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ phối trộn dịch chiết và tá dược (54)
      • 4.2.2. Kết quả nghiên cứu nhiệt độ sấy (55)
    • 4.3. Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm (0)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (50)
    • 5.1. Kết luận (59)
    • 5.2. Kiến nghị (59)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (61)
    • I. Tiếng việt (61)
    • II. Tiếng Anh ...................................................................................................... 52 Phụ lục (62)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

 Địa điểm: phòng thí nghiệm khoa CNSH- CNTP

 Thời gian nghiên cứu 12/2016 đến tháng 5/2017

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly hàm lượng polysaccharide từ nấm linh chi

 Thành phần của nguyên liệu nấm linh chi

 Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu

 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu : dung môi

 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian chiết

3.3.2 Nghiên cứu sản xuất trà hòa tan từ dịch chiết nấm linh chi

 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ trộn dịch chiết và tá dược

 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ sấy

 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hòa tan của sản phẩm

3.3.3 Đánh giá chất lượng sản phẩm trà hòa tan

Phân tích chất lượng sản phẩm trà hòa tan.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.2.1.1 Xác định thành phần của nguyên liệu

Nấm linh chi được cắt lát nhỏ 2mm, sau đó đc sấy khô ở nhiệt độ 60 o C và đem đi xác định một số thành phần:

 Xác định độ ẩm: theo phương pháp sấy đến khối lượng không đổi

 Xác định hàm lượng polysccharide: theo phương pháp phenol – sunfuric

3.4.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu

Mục đích: Lựa chọn kích thước thích hợp để đạt hiệu suất trích ly hàm lượng polysaccharide cao nhất

Bố trí và tiến hành thí nghiệm được thực hiện bằng cách khảo sát các kích thước nguyên liệu khác nhau Nguyên liệu được cắt nhỏ và nghiền với các kích thước lần lượt là 0,2cm, 0,4cm và 0,6cm.

Nấm linh chi được đem đi trích ly ở cùng một điều kiện, chúng tôi cố định các thông số, điều kiện để dễ dàng cho quá trình nghiên cứu

 Sử dụng dung môi là: nước

 Tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi: 1/15

 Sử dụng thiết bị chiết soxhlet

Dịch trích ly đem lọc qua giấy lọc thô 2 lần và lọc qua giấy lọc tinh 1 lần Mỗi công thức làm lặp lại 3 lần

Tiến hành xác định hàm lượng polysaccharide thu được, từ đó lựa chọn công thức tối ưu nhất

Kết quả thu được: Chọn ra được kích thước nguyên liệu cho hiệu quả trích ly polysaccharide cao nhất

3.4.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu/dung môi

Mục đích: Lựa chọn tỷ lệ nguyên liệu/dung môi cho hiệu quả trích ly cao nhất

Bố trí và tiến hành thí nghiệm:

Khi trích ly, việc lựa chọn tỷ lệ nguyên liệu/dung môi là rất quan trọng để tối ưu hóa quá trình chiết xuất Tỷ lệ thấp có thể dẫn đến việc không chiết xuất hết hoạt chất quý, trong khi tỷ lệ cao lại gây lãng phí dung môi, năng lượng và thời gian Chúng tôi đã khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi với bốn công thức: 1/10, 1/15, 1/20 và 1/25 để tìm ra tỷ lệ phù hợp nhất.

Nấm linh chi được đem trích ly ở cùng điều kiện Ban đầu chúng tôi cố định các điều kiện để dễ dàng cho quá trình nghiên cứu:

 Sử dụng dung môi là: nước

 Kích thước nguyên liệu: được lựa chọn (mục 3.4.1.2)

 Sử dụng thiết bị chiết soxhlet

Dịch trích ly đem lọc qua giấy lọc thô 2 lần và lọc qua giấy lọc tinh 1 lần Mỗi công thức lặp lại 3 lần

Tiến hành xác định hàm lượng polysaccharide thu được, từ đó lựa chọn công thức tối ưu nhất

Kết quả thu được: Lựa chọn được tỷ lệ nguyên liệu/dung môi cho hiệu quả trích ly cao nhất

3.4.1.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian chiết

Mục đích của nghiên cứu này là xác định thời gian tối ưu để đạt hiệu suất trích ly cao nhất Thời gian trích ly có tác động lớn đến hiệu quả và chi phí năng lượng, dung môi Chúng tôi đã khảo sát các mức thời gian trích ly là 3h, 4h, 5h và 6h dưới cùng một điều kiện để đánh giá hiệu quả.

 Sử dụng dung môi là: nước

 Kích thước nguyên liệu: được chọn (mục 3.4.1.2)

 Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu: được lựa chọn (mục 3.4.1.3)

 Sử dung thiết bị chiết soxhlet

Dịch trích ly đem lọc qua giấy lọc thô 2 lần và lọc qua giấy lọc tinh 1 lần Mỗi công thức lặp lại 3 lần

Tiến hành xác định hàm lượng polysaccharide thu được, từ đó lựa chọn công thức tối ưu nhất

Kết quả thu được: Lựa chọn thời gian cho hiệu quả trích ly cao nhất

3.4.1.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ trộn dịch chiết và tá dược

Mục đích: Lựa chọn được tỷ lệ phối trộn thich hợp giữa dịch chiết và tá dược để có được sản phẩm có cấu trúc tốt nhất

Dịch trích ly được cô đặc đến nồng độ chất khô nhất định, mang lại giá trị cảm quan cao Sau đó, dịch này được phối trộn với lactose theo các tỷ lệ: 10/90, 15/85, 20/80 và 25/75.

Sản phẩm thu được đem đi tạo hình và đưa đi sấy ở nhiệt độ 55 o C

Tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm sau khi sấy

Kết quả thu được: Lựa chọn được tỷ lệ phối trộn thích hợp

3.4.1.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ sấy

Mục đích: Lựa chọn được nhiệt độ sấy thích hợp để sản phẩm có cấu trúc tốt

Khối bột sau khi được trộn theo tỷ lệ (mục 3.4.1.5) được tạo hình sợi và đem đi sấy ở các nhiệt độ như sau: 50 o C, 60 o C, 70 o C, 80 o C

Sản phẩm thu được sau sấy, đem tiến hành đánh giá chất lượng

Kết quả thu được: Lựa chọn được nhiệt độ sấy thích hợp

3.4.1.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hòa tan của sản phẩm

Mục đích: Lựa chọn được nhiệt độ hòa tan sản phẩm tốt nhất

Thí nghiệm đc thực hiện với 20ml nước và 0,5g trà hòa tan (mục

Thí nghiệm được thực hiện để xác định nhiệt độ tối ưu cho độ hòa tan bằng cách thử nghiệm ở các nhiệt độ 60°C, 70°C, 80°C và 90°C, với mỗi nhiệt độ lặp lại 3 lần Thời gian hòa tan sẽ được ghi nhận để xác định nhiệt độ nào cho kết quả tốt nhất Kết quả từ thí nghiệm này sẽ giúp chọn ra nhiệt độ tối ưu để tiến hành các thử nghiệm cảm quan và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng trong tương lai.

Kết quả thu được: Lựa chọn được nhiệt độ hòa tan sản phẩm tốt

3.4.1.8 Phân tích chất lượng sản phẩm trà hòa tan

Sản phẩm trà hòa tan được xác định các chỉ tiêu: Hàm lượng Polysaccharide, Hàm lượng chất khô hòa tan, độ ẩm, chất lượng cảm quan

3.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý

3.4.2.1 Phương pháp phân tích hàm lượng chất khô hòa tan bằng chiết quang kế cầm tay

Nguyên lý: Dựa vào chiết xuất nấm để suy ra nồng độ dung dịch, khi nồng độ dung dịch tăng chiết xuất tăng

Dụng cụ, hóa chất: Cân kỹ thuật có độ chính xác 0.01g, cốc thủy tinh 50ml, cối chày sứ, vải phin mịn, nước cất

Cân 5 – 10g mẫu bằng cân kỹ thuật và lượng nước bằng lượng mẫu đã lấy, nghiền nhanh hỗn hợp trong cối chày sứ Lấy một phần hỗn hợp cho vào vải phin mịn, ép 2 – 3 giọt dung dịch ban đầu rồi nhỏ 2 – 3 giọt lên lăng kính và đo Hiệu chỉnh gương phản chiếu để ánh sáng trong vùng quan sát sáng quay đều Quay ốc điều chỉnh để tìm ranh giới vùng tối và vùng sáng của máy Điều chỉnh đến khi ranh giới giữa hai vùng đen đâm không có ánh sáng khác (để tránh sai số) Đọc chiết suất hoặc phần trăm chất khô trên thước đo Nếu không khống chế nhiệt độ ở 20 o C thì phải tra bảng hiệu chỉnh

Ghi số đọc phần trăm chất khô và nhiệt độ

Hàm lượng chất khô hòa tan (X) được tính theo công thức:

2: Hệ số pha loãng a: Chỉ số khúc xạ đo được

Kết quả là trung bình cộng kết quả 2 lần xác định Chênh lệnh giữa 2 lần xác định không quá 2%

3.4.2.2 Xác định độ ẩm theo phương pháp sấy đến khối lượng không đổi

Nguyên tắc sấy mẫu là đạt khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 o C Quá trình sấy giúp loại bỏ ẩm tự do và ẩm liên kết trong mẫu Độ ẩm của mẫu được xác định bằng cách tính khối lượng giảm đi trong quá trình sấy.

Cách tiến hành: Dùng dụng cụ thích hợp (thìa) lấy mẫu và cân cho vào cốc và tiến hành cân cả cốc và mẫu

Cho vào tủ sấy và tiến hành sấy cho đến khi khối lượng không đổi Cân sản phẩm sau khi sấy và ghi lại kết quả

Công thức tính: Độ ẩm (W%) được tính theo công thức sau:

W : Độ ẩm (%) m1 : Khối lượng mẫu và chén sứ trước khi sấy (g) m2 : Khối lượng mẫu và chén sứ sau khi sấy (g) m0 : Khối lượng của chén sứ (g)

3.4.2.3 Phương pháp xác định hàm lượng polysaccharide bằng phenol - sunfuric

Nguyên tắc định lượng nhóm PS dựa vào độ hấp thụ tại bước sóng cực đại của phức chất giữa phenol và carbohydrate Hàm lượng PS tổng được xác định thông qua việc so sánh độ hấp thụ của mẫu thực với mẫu khuẩn Phân tích được thực hiện trên máy quang phổ hấp thụ tử ngoại UV tại bước sóng có độ hấp thụ cực đại của D-Glucose.

 Pha phenol 5%: Cân 5g phenol, hòa tan trong bình định mức 100 bằng nước cất được dung dịch phenol 5%

 Chuẩn bị mẫu chuẩn: chất chuẩn là D – Glucose

 Cân 0,25g D – Glucose tinh khiết, hòa tan trong bình định mức 250ml bằng nước cất được dung dịch nồng độ D – Glucose nồng độ 1àg/ml

 Lấy 50ml dung dịch trên vào bình định mức 500ml, định mức bằng nước đến vạch được dung dịch D – Glucose nồng độ 100àg/ml

 lần lượt lấy 25; 50; 75ml dung dịch 100àg/ml vừa pha vào bỡnh định mức 100, định mức đến vạch được các dung dịch D – Glucose có nồng độ 25;

 lấy D – Glucose 125ml dung dịch 1mg/ml vào định mức 500ml, định mức bằng nước đến vạch dung dịch D – Glucose cú nồng độ 250àg/ml

Lấy lần lượt 50, 60, 70, 80ml dung dịch D-Glucose có nồng độ 250 àl/ml vào bình định mức 100ml Sau đó, định mức bằng nước đến vạch để thu được các dung dịch D-Glucose với nồng độ lần lượt là 125, 150, 175 và 200 àl/ml.

Các mẫu chuẩn D – Glucose pha được sử dụng cho quá trình phân tích là 25, 50, 75, 100, 125, 150, 175, 200àg/ml

Mỗi mẫu chuẩn cần lấy 4ml vào ống nghiệm, sau đó thêm 4ml dung dịch phenol 5% vào 20ml dung dịch H2SO4 96% và lắc đều Đặt các ống nghiệm vào cốc nước đun sôi cách thủy trong 2 phút, rồi làm lạnh ở nhiệt độ phòng trong 30 phút Mẫu 100µg/ml sẽ được phân tích ở UV-VIS ở chế độ toàn dải, xác định bước sóng dung dịch hấp thụ cực đại là 486nm Cuối cùng, đo độ hấp thụ của các dung dịch chuẩn tại bước sóng 486nm để dựng đường chuẩn.

Phương trình đường chuẩn được xác định là y = 0,009x – 0,0291, trong đó y đại diện cho độ hấp thụ quang và x là nồng độ mẫu (àg/ml) Hệ số tương quan của phương trình này đạt r² = 0,995, cho thấy độ chính xác cao Do đó, đường chuẩn này hoàn toàn có thể được sử dụng trong phân tích định lượng nhóm PS.

Cân chính xác 0,01 – 0,06g dịch chiết vào bình định mức 100ml và thêm nước đến vạch Lấy 4ml dung dịch cao cho vào ống nghiệm, thêm 4ml dung dịch phenol 5% và 20ml dung dịch H2SO4 96%, sau đó lắc đều Đun cách thủy các ống nghiệm trong nước sôi trong 2 phút và để nguội ở nhiệt độ phòng trong 30 phút Cuối cùng, đo độ hấp thụ quang của các mẫu ở bước sóng 486nm.

Để xác định hàm lượng polysaccharide toàn phần trong mẫu dược liệu, cần tính toán kết quả đo độ hấp thụ của dãy chuẩn và xây dựng đường chuẩn glucose dựa trên độ hấp thụ của dung dịch thử.

F: là hàm lượng polysaccharide toàn phần tính theo glucose có trong mẫu (%)

Cx là nồng độ polysaccharide toàn phần trong mẫu, tính theo glucose, được xác định bằng phần mềm trong máy quang phổ UV – VIS Cary 60 dựa vào đường chuẩn glucose và độ hấp thụ Ax của mẫu thử Độ ẩm của nấm linh chi được xác định là 10,6% thông qua cân hàm ẩm, trong khi m là khối lượng mẫu ban đầu tính bằng gram.

3.4.2.4 Phương pháp đánh giá cảm quan theo TCVN 3215 – 79

Khi đánh giá cảm quan sản phẩm thực phẩm theo TCVN 3215 – 79, chúng ta sử dụng hệ điểm 20 để xây dựng thang thống nhất 6 bậc cho tất cả các chỉ tiêu cảm quan, cũng như từng chỉ tiêu riêng của sản phẩm.

Phương phám xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20

Ngày đăng: 25/05/2021, 09:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Tất Lợi (1995), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Khoa học – Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nxb Khoa học – Kỹ thuật
Năm: 1995
2. Hà Duyên Tư (2010), Kỹ thuật phân tích cảm quan sản phẩm, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Duyên Tư (2010), "Kỹ thuật phân tích cảm quan sản phẩm
Tác giả: Hà Duyên Tư
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2010
3. Lê Xuân Thám (1996), Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đặc điểm hấp thu khoáng nấm linh chi Ganoderma lucidum (Leyss,ex Fr).Karst, luận án phó tiến sỹ khoa học sinh học, Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đặc điểm hấp thu khoáng nấm linh chi Ganoderma lucidum (Leyss,ex Fr).Karst
Tác giả: Lê Xuân Thám
Năm: 1996
4. Nguyễn Đức Tiến (2006), Nghiên cứu tận dụng hạt nhãn và vỏ quả nhãn làm thức ăn chăn nuôi và trồng nấm, Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, Báo cáo cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Tiến (2006), "Nghiên cứu tận dụng hạt nhãn và vỏ quả nhãn làm thức ăn chăn nuôi và trồng nấm
Tác giả: Nguyễn Đức Tiến
Năm: 2006
5. Nguyễn Đức Tiến (2006), Nghiên cứu công nghệ sản xuất một số sản phẩm chức năng, Viện cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, báo cáo kết quả đề tài cấp Bộ, năm 2003 – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ sản xuất một số sản phẩm chức năng
Tác giả: Nguyễn Đức Tiến
Năm: 2006
6. Nguyễn Lân Dũng (2011). Công nghệ trồng nấm , tập 1 và 2, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ trồng nấm , tập 1 và 2
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
7. Nguyễn Thị Chính, Vũ Thành Công, Ick-Dong Yoo, Jong-Pyung Kim, Đặng Xuyến Như, Dương Hồng Dinh (2005). Nghiên cứu một số thành phần và hoạt chất sinh học của nấm linh chi Ganoderma lucidum nuôi trồng ở Việt Nam, báo cáo hội nghị sinh học toàn quốc, Hà Nội,429-432 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số thành phần và hoạt chất sinh học của nấm linh chi Ganoderma lucidum nuôi trồng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Chính, Vũ Thành Công, Ick-Dong Yoo, Jong-Pyung Kim, Đặng Xuyến Như, Dương Hồng Dinh
Năm: 2005
8. Nguyễn Thị Minh Tú (2009), “Quy trình chiết tách các hoạt chất sinh học từ nấm Linh chi”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tập 47 (số 1),45 – 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Minh Tú (2009), “Quy trình chiết tách các hoạt chất sinh học từ nấm Linh chi”," Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Tú
Năm: 2009
9. Trương Thị Hòa, Trương Thị Lan, Nguyên Thu Hà, Nguyễn Thị Thi, Lại Quốc Phong (2001). Nghiên cứu trích ly hoạt chất sinh học từ nấm linh chi. Viện Công nghệ thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trương Thị Hòa, Trương Thị Lan, Nguyên Thu Hà, Nguyễn Thị Thi, Lại Quốc Phong (2001). "Nghiên cứu trích ly hoạt chất sinh học từ nấm linh chi
Tác giả: Trương Thị Hòa, Trương Thị Lan, Nguyên Thu Hà, Nguyễn Thị Thi, Lại Quốc Phong
Năm: 2001
10. Bao X, Liu C, Fang J, Li X (2001). “Structural and immunological studies of a major polysaccharide from spores of Ganoderma lucidum”, (Fr.) Karst, Carbohydr Res,(332),67–74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bao X, Liu C, Fang J, Li X (2001). “Structural and immunological studies of a major polysaccharide from spores of Ganoderma lucidum”, "(Fr.) Karst, Carbohydr Res
Tác giả: Bao X, Liu C, Fang J, Li X
Năm: 2001
11. Bao X, Wang X, Dong Q, Fang J, Li X(2002), “Structural features of immunologically active polysaccharides from Ganoderma lucidum”, Phytochemistry, (59),175–81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bao X, Wang X, Dong Q, Fang J, Li X(2002), “Structural features of immunologically active polysaccharides from Ganoderma lucidum”, "Phytochemistry
Tác giả: Bao X, Wang X, Dong Q, Fang J, Li X
Năm: 2002
12. Benzie I. F. F, Wachtel-Galor S( 2009), “Biomarkers of long-term vegetarian diets”, Adv Clin Chem,(47),169–220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Benzie I. F. F, Wachtel-Galor S( 2009), “Biomarkers of long-term vegetarian diets”, "Adv Clin Chem
13. Boh B, Berovic M, Zhang J, Zhi-Bin L(2007), “Ganoderma lucidum and its pharmaceutically active compounds”, Biotechnol Annu Rev, (13), 265–301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Boh B, Berovic M, Zhang J, Zhi-Bin L(2007), “Ganoderma lucidum and its pharmaceutically active compounds”", Biotechnol Annu Rev
Tác giả: Boh B, Berovic M, Zhang J, Zhi-Bin L
Năm: 2007
14. Borchers A. T, Stern J. S, Hackman R. M, Keen C. L, Gershwin M.E(1999), “Minireview: Mushrooms, tumors and immunity”, Proc Soc Exp Biol Med ,(221),281–93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Borchers A. T, Stern J. S, Hackman R. M, Keen C. L, Gershwin M.E(1999), “Minireview: Mushrooms, tumors and immunity”, "Proc Soc Exp Biol Med
Tác giả: Borchers A. T, Stern J. S, Hackman R. M, Keen C. L, Gershwin M.E
Năm: 1999
15. Cao Q. Z, Lin S. Q, Wang S. Z(2007), “Effect of Ganoderma lucidum polysaccharides peptide on invasion of human lung carcinoma cells in vitro”, Beijing Da Xue Xue Bao, (39), 653–6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Q. Z, Lin S. Q, Wang S. Z(2007), “Effect of Ganoderma lucidum polysaccharides peptide on invasion of human lung carcinoma cells in vitro”," Beijing Da Xue Xue Bao
Tác giả: Cao Q. Z, Lin S. Q, Wang S. Z
Năm: 2007
16. Cao L. Z, Lin Z. B(2002), “Regulation on maturation and function of dendritic cells by Ganoderma lucidum polysaccharides”, Immunol Lett, (83), 163–9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao L. Z, Lin Z. B(2002), “Regulation on maturation and function of dendritic cells by Ganoderma lucidum polysaccharides”," Immunol Lett
Tác giả: Cao L. Z, Lin Z. B
Năm: 2002
17. Chang S. T, Buswell J(2008). A. Safety, quality control and regulational aspects relating to mushroom nutriceuticals, Proc. 6th Intl.Conf. Mushroom Biology and Mushroom Products:188–95. GAMU Gmbh, Krefeld, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chang S. T, Buswell J(2008). "A. Safety, quality control and regulational aspects relating to mushroom nutriceuticals
Tác giả: Chang S. T, Buswell J
Năm: 2008
18. Chang S. T, Buswell J(1999), “ A. Ganoderma lucidum (Curt.: Fr.) P”, Karst. (Aphyllophoromycetideae): A mushrooming medicinal mushroom . Int J Med Mushrooms, (1),139–46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chang S. T, Buswell J(1999), “ A. Ganoderma lucidum (Curt.: Fr.) P”", Karst. (Aphyllophoromycetideae): A mushrooming medicinal mushroom . Int J Med Mushrooms
Tác giả: Chang S. T, Buswell J
Năm: 1999
19. Chang S. T, Buswell J(1996), “A. Mushroom nutriceuticals”, World J Microbiol Biotechnol, (12),473–6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chang S. T, Buswell J(1996), “A. Mushroom nutriceuticals”, "World J Microbiol Biotechnol
Tác giả: Chang S. T, Buswell J
Năm: 1996
20. Chen D. H, Shiou W. Y, Wang K. C, editors. et al(1999), “Chemotaxonomy of triterpenoid pattern of HPLC of Ganoderma lucidum and Ganoderma tsugae”, J Chin Chem Soc, (46), 47–51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chen D. H, Shiou W. Y, Wang K. C, editors. et al(1999), “Chemotaxonomy of triterpenoid pattern of HPLC of Ganoderma lucidum and Ganoderma tsugae”, "J Chin Chem Soc
Tác giả: Chen D. H, Shiou W. Y, Wang K. C, editors. et al
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Các loại nấm linh chi - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Hình 2.1 Các loại nấm linh chi (Trang 15)
Bảng 2.1: Đặc điểm của một số loại nấm linh chi ở Đài Loan - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Bảng 2.1 Đặc điểm của một số loại nấm linh chi ở Đài Loan (Trang 16)
Hình  quả  thận,  hình  cánh  quạt - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
nh quả thận, hình cánh quạt (Trang 17)
Bảng 2.2: Biến động kích thước bào tử đảm nấm linh chi chuẩn ở các - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Bảng 2.2 Biến động kích thước bào tử đảm nấm linh chi chuẩn ở các (Trang 19)
Hình 2.2: Công thức của một số triterpenen trong nấm linh chi[29]. - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Hình 2.2 Công thức của một số triterpenen trong nấm linh chi[29] (Trang 24)
Bảng 2.3: Lục bảo linh chi và các tác dụng điều trị (Lý Thời Trân. - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Bảng 2.3 Lục bảo linh chi và các tác dụng điều trị (Lý Thời Trân (Trang 26)
Hình 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất trà hòa tan 1 - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Hình 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất trà hòa tan 1 (Trang 31)
Hình 2.4: Quy trình công nghệ sản xuất trà hòa tan 2 - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Hình 2.4 Quy trình công nghệ sản xuất trà hòa tan 2 (Trang 32)
Hình 2.5: Một số sản phẩm trà thảo dƣợc hòa tan - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Hình 2.5 Một số sản phẩm trà thảo dƣợc hòa tan (Trang 34)
Hình 2.6: Một số sản phẩm trà hòa tan Ice Tea - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Hình 2.6 Một số sản phẩm trà hòa tan Ice Tea (Trang 34)
Hình 3.1: Quả thể nấm Linh chi  3.1.2. Dụng cụ, hóa chất, thiết bị nghiên cứu. - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Hình 3.1 Quả thể nấm Linh chi 3.1.2. Dụng cụ, hóa chất, thiết bị nghiên cứu (Trang 38)
Bảng 3. 1: Danh mục vật tƣ, thiết bị - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Bảng 3. 1: Danh mục vật tƣ, thiết bị (Trang 38)
Bảng 3. 2: Mức chất lƣợng sản phẩm theo điểm đánh giá chất - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Bảng 3. 2: Mức chất lƣợng sản phẩm theo điểm đánh giá chất (Trang 48)
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả trích ly polysaccharide - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả trích ly polysaccharide (Trang 53)
Bảng 4. 5: Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn linh chi/ lactose đến chất lượng - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi
Bảng 4. 5: Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn linh chi/ lactose đến chất lượng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w