Luaận văn, tiểu luận, khóa luận, chuyên đề, đề tài, marketing, quản trị, hành vi, tiêu dùng, thị trường, nhu cầu, sự hài lòng
Trang 1Trường đại học An Giang là một trường đại học được thành lập không lâu nhưng
số lượng sinh viên gia tăng rất nhanh Sinh viên ở đây năng động, thích khám phá, ít cốđịnh một sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và rất quan tâm đến những chương trình ưu đãidành tặng sinh viên Đây sẽ là một thị trường rất hấp dẫn cho các công ty viễn thôngViệt Nam tại An Giang đặc biệt là Công ty viễn thông quân đội Viettel Qua nhữngchương trình ưu đãi dành tặng cho sinh viên thì sinh viên khoa kinh tế - Quản trị kinhdoanh (QTKD) trường Đại học An Giang nói riêng và các trường đại học nói chung sẽ
có thái độ như thế nào đối với những chương trình ưu đãi của sim điện thoại sinh viênViettel và từ đây Công ty viễn thông quân đội Viettel sẽ có cái nhìn phù hợp với những
ưu đãi tốt nhất dành cho sinh viên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho khách hàngtiềm năng là sinh viên Để làm rõ thái độ của sinh viên đối với sim điện thoại sinh viên
Viettel vì vậy em chọn đề tài “Nghiên cứu thái độ của Sinh viên Khoa Kinh tế QTKD Trường Đại Học An Giang đối với sim điện thoại sinh viên Viettel”.
-1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Qua phân tích và trình bày cho thấy việc nghiên cứu thái độ của sinh viên khoaKinh Tế - QTKD trường Đại Học An Giang đối với sim điện thoại sinh viên Viettel rấtcần thiết Do đó, vấn đề nghiên cứu nhằm hướng đến hai mục tiêu:
Đo lường về thái độ, nhận thức, tình cảm và xu hướng hành vi của sinh viênkhoa Kinh Tế - QTKD trường Đại Học An Giang đối với sim điện thoại sinh viênViettel
Phân tích các yếu tố tác động đến thái độ của sinh viên thoa Kinh Tế - QTKDtrường Đại Học An Giang đối với sim điện thoại sinh viên Viettel
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên khoa Kinh Tế - QTKD trường Đại Học AnGiang đã và đang sử dụng sim điện thoại sinh viên Viettel
Thời gian thực hiện đề tài: Từ 01/03/2010 đến 24/05/2010
Không gian nghiên cứu: Sinh viên 5 ngành khoa Kinh Tế - QTKD trường ĐạiHọc An Giang
Trang 2Nội dung nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu thái độ của sinh viên khoaKinh Tế - QTKD trường Đại Học An Giang đối với sim điện thoại sinh viên Viettel.
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành qua hai bước là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chínhthức
Nghiên cứu sơ bộ thực hiện thông qua phương pháp định tính bằng quansát, thảo luận với các sinh viên cùng bảng câu hỏi được phát thảo trước xoay quanh vấn
đề nghiên cứu nhằm điều chỉnh bảng câu hỏi phát thảo để đưa ra bảng câu hỏi chínhthức
Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng, căn cứ vào kết quảnghiên cứu sơ bộ đưa ra bảng câu hỏi chính thức cho việc thu thập dữ liệu bằng phươngpháp phỏng vấn sinh viên khoa Kinh Tế - QTKD trường Đại Học An Giang
Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: trong năm ngành của khoa Kinh Tế QTKD, mỗi ngành chọn 15 sinh viên để phỏng vấn Như vậy cỡ mẫu là 75 Sau khi làmsạch và mã hóa sẽ tiến hành phân tích dữ liệu Các dữ liệu thu thập được xử lý bằngphần mềm SPSS 16.0 để phân tích dữ liệu và sau đó sử dụng phần mềm Excel để vẽ đồthị
-1.5 Ý nghĩa của đề tài:
Kết quả nghiên cứu có thể góp phần tạo nguồn thông tin cho Công ty viễn thôngquân đội Vietel có cái nhìn tổng quát về thái độ của sinh viên khoa Kinh Tế - QTKDtrường Đại Học An Giang nói riêng và các sinh viên các trường đại học của cả nước nóichung về những chương trình ưu đãi đối với sinh viên Từ đó, Công ty viễn thông quânđội Viettel sẽ điều chỉnh thích hợp để đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng nâng cao củakhách hàng là sinh viên, thúc đẩy mở rộng thị trường
Kết quả nghiên cứu này cũng có thể đóng góp cho các mạng di động khác trongviệc đáp ứng nhu cầu của khách hàng là sinh viên ngày càng tốt hơn
Ngoài ra, nghiên cứu này cũng có thể giúp sinh viên hiểu rõ các ưu đãi của Công
ty viễn thông quân đội Viettel để có cách lựa chọn mạng di động cho riêng mình phùhợp nhất
1.6 Kết cấu chuyên đề.
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Tổng quan đây là chương giới thiệu sơ lược về đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, chương này trình bày tóm tắt
các khái niệm về thái độ, các thành phần của thái độ, các yếu tố tác động đến thái độ
Từ đó, thiết kế mô hình nghiên cứu riêng cho đề tài nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, chương này sẽ trình bày về những phương
pháp được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài như: tổng thể nghiên cứu, thiết kếnghiên cứu, thang đo được sử dụng để tiến hành nghiên cứu và các phương pháp tổnghợp, xử lý kết quả nghiên cứu
Trang 3Chương 4: Giới thiệu sơ lược về Công ty Viễn thông Viettel, chương này trình
bày tóm tắt và lịch sử phát triển của công ty viễn thông Viettel Nên cạnh đó, cũng giớithiệu chi tiết gói cước sim sinh viên Viettel
Chương 5: Kết quả nghiên cứu, chương này trình bày về kết quả nghiên cứu
chính thức sau khi thu thập thông tin, xử lý, phân tích các kết quả đạt được Nội dungcủa kết quả nghiên cứu nhằm làm rõ thái độ của học sinh phổ thông đối với Trung tâm
Chương 6: Ý nghĩa và kết luận, chương này trình bày tóm tắt lại các kết quả chính
của quá trình nghiên cứu, từ kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao
sự nhận biết của học sinh phổ thông đối với Trung tâm, có cảm tình với Trung tâmnhiều hơn, ngày càng có nhiều học sinh mong muốn được học tại Trung tâm
Trang 4đã được chọn lọc phù hợp với đề tài để nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu.Chương này bao gồm các phần chính: khái niệm về thái độ và các thành phần cấu thànhthái độ, các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ, sau đó xây dựng mô hình nghiên cứu riêngcủa vấn đề nghiên cứu từ khái niệm về thái độ và các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ.
Ngoài ra thái độ dẫn dắt con người xử sự theo một thói quen bền vững trướcnhững kích thích tương đồng mà không cần phải giải thích bằng một phương pháp mới
Vì vậy, thái độ rất khó thay đổi, để thay đổi được thái độ người tiêu dùng đòi hỏi tốnnhiều thời gian và chi phí, các doanh nghiệp tốt nhất nên làm cho sản phẩm của mìnhphù hợp với thái độ của khách hàng mục tiêu hơn là cố gắng thay đổi chúng
Thái độ gồm 3 thành phần cơ bản: Nhận thức, cảm xúc và xu hướng hành vi
Nhận thức: Là nói lên sự nhận biết, kiến thức của người tiêu dùng về mộtsản phẩm Nhận biết thể hiện ở dạng niềm tin, hay nói cách khác người tiêu dùng tinrằng sản phẩm đó có những đặc trưng nào đó
Cảm xúc: Thể hiện ở dạng đánh giá, người tiêu dùng đánh giá sản phẩm ởdạng tốt hay xấu, thân thiện hay ác cảm
Xu hướng hành vi: Nói lên dự tính hoặc các hành động thực sự của chủ thểvới đối tượng theo hướng đã nhận thức
Các thành phần của thái độ có mối quan hệ bổ sung cho nhau Trong đó thànhphần xu hướng hành vi thường có sự tương quan chặt chẽ với hai thành phần nhận biết
và cảm xúc
Trang 5Hình 2.1: Mô hình ba thành phần của thái độ 2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đấn thái độ
Thái độ chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố như: yếu tố văn hóa, yếu tố xã hội, yếu
tố cá nhân, yếu tố tâm lý Sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ được thểhiện qua mô hình sau:
Hình 2.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ
THÁI ĐỘ
Yếu tố văn hóa
- Gia đình
- Vai trò và giai tầng
Yếu tố cá nhân
- Tuổi tác
- Nghề nghiệp
- Tình trạng kinh tế
Trang 6Yếu tố văn hóa
- Văn hóa là một hệ thống những giá trị, đức tin, truyền thống, chuẩn mực, hành
vi được hình thành gắn liền với một xã hội nhất định, được tiếp nối và phát triển từ thế
hệ này sang thế hệ khác
- Nhánh văn hóa là một bộ phận cấu thành văn hóa chung, bao gồm: nguồn gốcdân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tín ngưỡng, khu vực địa lý Nhánh văn hóa có ảnh hưởngsâu sắc tới sự quan tâm, cách đánh giá, sở thích, của cá nhân trong cùng một nhánh vănhóa
- Giai tầng xã hội: là một bộ phận đồng nhất trong xã hội được phân chia theocấp bậc Mỗi giai tầng xã hội có những ý thích khác nhau về thương hiệu, dịch vụ,…Mỗi thành viên trong cùng một giai tầng có thể có chung niềm tin, đánh giá, thái độ
Yếu tố tâm lý
- Động cơ: Theo Philip Kotler động cơ là nhu cầu đã trở thành bức thiết đếnmức độ buộc con người phải tìm cách thoả mãn nó Qua định nghĩa trên ta có thể hiểuđộng cơ như động lực thúc đẩy hành vi nhằm thoả mãn nhu cầu cấp thiết Khi cá nhânđược thoả mãn nhu cầu sẽ tự làm giảm tâm lý căng thẳng mà cá nhân đó phải chịu đựng
Theo Abraham Maslow: lý thuyết nhu cầu của Maslow nhằm giải thích tại saotrong những giai đoạn khác nhau con người bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau(nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tựkhẳng định mình)
- Nhận thức: Nhận thức ( tri giác) là khả năng tư duy của con người Nhận thức
là kết quả của quá trình mà mỗi cá nhân chọn lọc, sắp xếp và diễn giải các thông tinnhận được để tạo ra cái nhìn của riêng họ về thế giới xung quanh
- Lĩnh hội: Quá trình tiếp nhận thông tin, tiêu dùng và ghi nhận, đánh giá từnhiều sản phẩm – dich vụ làm cho người tiêu dùng có kiến thức và kinh nghiệm về sảnphẩm – dịch vụ, đó là sự tiếp thu
- Niềm tin: Niềm tin thể hiện ý nghĩa cụ thể mà người ta có được về một sự vậtnào đó Một người tiêu dùng không có niềm tin vào những đặc tính của sản phẩm - dịch
vụ, vào hình ảnh của thương hiệu thì họ sẽ dễ dàng từ chối sản phẩm – dịch vụ đó
Yếu tố cá nhân
- Tuổi tác: Ở mỗi giai đoạn tuổi tác, cá nhân có các thái độ khác nhau đối vớicác sự việc cũng khác nhau bởi vì ở các giai đoạn tuổi tác khác nhau thì sở thích, sựquan tâm, cách đánh gia của con người cũng có sự thay đổi
- Cá tính, nhân cách: Là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con người tạo rathế ứng xử có tính ổn định và nhất quán với môi trường xung quanh
- Tình trạng kinh tế: Tình trạng kinh tế của một cá nhân thể hiện mức thu nhập
và chi tiêu của người đó Điều này ảnh hưởng rất lớn đối với thái độ của người đó
Yếu tố xã hội
- Các nhóm chuẩn mực: Là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếpđến thái độ hay hành vi của con người Khi cá nhân càng đề cao nhóm chuẩn mực thì
Trang 7mức độ ảnh hưởng của tập thể trong nhóm đến sự hình thành ý niệm của cá nhân về ưuđiểm của hàng hóa và nhãn hiệu càng lớn.
Những nhóm ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ, hành vi của thành viên trong nhóm
là những nhóm mà cá nhân nằm trong đó và có sự tác động qua lại khá thường xuyênvới các thành viên trong nhóm như: gia đình, bạn bè, láng giềng, đồng nghiệp,…
Những nhóm chuẩn mực ảnh hưởng gián tiếp đến cá nhân là những nhóm mà cánhân không tham gia nhưng chúng có tác động đến thái độ của cá nhân: nhà khoa học,
ca sĩ, cầu thủ, doanh nhân nổi tiếng,…
- Gia đình: đóng vai trò rất quan trọng trong nhận thức của mỗi cá nhân Trongmột gia đình, hành vi của thành viên này có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến thái độ củathành viên khác Nhất là các gia đình nhỏ thì tác động giữa các thành viên lên thái độcủa cá nhân càng lớn
- Vai trò và địa vị: Cá nhân có thể là thành viên của rất nhiều nhóm trong xãhội Vai trò cũng như vị trí xã hội có ảnh hưởng lớn đến nhận thức và xu hướng hành vicủa cá nhân đối với các đối tượng cụ thể Trong mỗi nhóm thì cá nhân có một vai tròriêng vì thế cá nhân phải có thái độ, hành vi phù hợp với vai trò và địa vị xã hội đó
Vai trò và địa vị sẽ thay đổi theo các giai đoạn của cuộc đời vì thế thái độ của cánhân cũng sẽ thay đổi theo từng giai đoạn cuộc đời đó
2.3 Mô hình nghiên cứu
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu
- Lợi ích từ Sim ĐTSV
- Chọn sử dụng dịch vụ
- Tiếp tục sử dụng
- Mức độ truyền bá
- Đánh giá chất lượng dịch vụ
- Chương trình ưu đãi Sim ĐTSV
Xu hướnghành vi
Nhận thức
Cảm tính
Thái độ
Trang 8Thái độ là kết quả của quá trình tác động của nhiều yếu tố văn hóa, xã hội, cánhân, tâm lý Tuy nhiên trong mô hình nghiên cứu này thì thái độ chịu sự ảnh hưởngnhiều của các yếu tố động cơ, nhận thức, sự tiếp thu, niềm tin, cá tính và nhân cách,hoàn cảnh kinh tế, nhóm chuẩn mực vì vậy trong mô hình nghiên cứu này sẽ phân tíchcác yếu tố trên gây tác động nhiều đến thái độ của sinh viên khoa kinh tế - QTKDtrường Đại học An Giang đối với sim điện thoại sinh viên Viettel như: Lý do sử dụngsim điện thoại sinh viên Viettel, nguồn thông tin quyết định sử dụng sim điện thoại sinhviên Viettel, mục đích sử dụng sim điện thoại sinh viên Viettel, chương trình ưu đãi củasim điện thoại sinh viên Viettel có khác với các chương trình ưu đãi của sim điện thoạiVietel khác….Qua đó, cho thấy được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố hình thành nênthái độ của sinh viên khoa Kinh tế - QTKD trường Đại học An Giang đối với sim điệnthoại sinh viên Viettel.
Thái độ của sinh viên khoa Kinh tế - QTKD trường Đại học An Giang đối với sim điệnthoại sinh viên Viettel bao gồm 3 thành phần: Nhận thức, cảm tình và xu hướng hành vi
Đối với thành phần nhận thức: các vấn đề đưa ra nghiên cứu
Sim điện thoại sinh viên
Sự khác biệt của sim điện thoại sinh viênLợi ích từ sim điện thoại sinh viên
Đối với thành phần cảm xúc: để biết được mức độ tình cảm thể hiện qua sự ưathích hay ghét của sinh viên, các vấn đề đưa ra tìm hiểu
Đánh giá chất lượng dịch vụChương trình ưu đãi của sim điện thoại sinh viên
Đối với thành phần xu hướng hành vi: một số hành vi được đưa ra để đo lường
Chọn mua sử dụng dịch vụTiếp tục sử dụng
Thái độ là kết quả của sự tác động từ 4 yếu tố: yếu tố văn hóa, yếu tố xã hội, yếu tố
cá nhân, yếu tố tâm lý Trong các yếu tố được phân tích trên thì tâm lý là yếu tố có ảnhhưởng rõ nét nhất đến thái độ
Trang 9và thông tin chi tiết về gói cước sinh viên student sim.
3.2 Giới thiệu về công ty
Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thôngQuân đội Viettel được thành lập ngày 05/4/2007, trên cở sở sát nhập các Công tyInternet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel
Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam,Viettel Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ nam hành động
Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lýkinh doanh, thấu hiểu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Viettel luôn coi khách hàng là những cá thể riêng biệt, có nhu cầu được lắng nghe,chia sẻ, được đáp ứng, phục vụ một cách tốt nhất và được đối xử công bằng Bởi vậy,Viettel luôn nỗ lực ở mức cao nhất để khách hàng luôn được “nói theo cách của bạn”,nói theo phong cách của riêng mình Đối với Viettel, sự hài lòng và tin cậy của Qúykhách hàng chính là khởi nguồn cho sự thịnh vượng và phát triển bền vững!
Lịch sử phát triển
Năm 1989: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công ty Viễnthông Quân đội (Viettel) được thành lập
Năm 1995: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Ðiện
tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), chính thức được công nhận là nhàcung cấp viễn thông thứ hai tại Việt Nam, được cấp đầy đủ các giấy phép hoạt động
Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đườngdài sử dụng công nghệ VoIP tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh với thương hiệu 178 và đãtriển khai thành công Sự kiện này đánh dấu lần đầu tiên ở Việt Nam, có thêm mộtdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông giúp khách hàng cơ hội được lựa chọn.Đây cũng là bước đi có tính đột phá mở đường cho giai đoạn phát triển mới đầy năngđộng của Công ty viễn thông quân đội và của chính Viettel Telecom Thương hiệu 178
đã gây tiếng vang lớn trong dư luận và khách hàng như một sự tiên phong phá vỡ thếđộc quyền của Bưu điện, khởi đầu cho giai đoạn cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vựcviễn thông tại thị trường Việt Nam đầy tiềm năng
Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ bản,Viettel đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh
Trang 10doanh trên thị trường Viettel cũng thực hiện phổ cập điện thoại cố định tới tất cả cácvùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao.
Năm 2004: Xác đinh dịch vụ điện thoại di động sẽ là dịch vụ viễn thông cơ bản,Viettel đã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng mạng lưới và chính thức khai trươngdịch vụ vào ngày 15/10/2004 với thương hiệu 098 Với sự xuất hiện của thương hiệuđiện thoại di động 098 trên thị trường, Viettel một lần nữa đã gây tiếng vang lớn trong
dư luận và khách hàng, làm giảm giá dịch vụ, nâng cao chất lượng chăm sóc kháchhàng, làm lành mạnh hóa thị trường thông tin di động Việt Nam Được bình chọn là 01trong 10 sự kiện công nghệ thông tin và truyền thông năm 2004, liên tục những năm sau
đó đến nay, Viettel luôn được đánh giá là mạng di động có tốc độ phát triển thuê bao vàmạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinh doanh táo bạo luôn đượckhách hàng quan tâm chờ đón và ủng hộ
Năm 2005: Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công tyViễn thông quân đội ngày 02/3/2005 và Bộ Quốc Phòng có quyết định số 45/2005/BQPngày 06/4/2005 về việc thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội
Năm 2007: Năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễnthông! Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tập đoàn Viễnthông, Viettel Telecom (thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội Viettel) được thànhlập kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên cơ sở sát nhập các Công ty:Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel
Đến nay, Viettel Telecom đã ghi được những dấu ấn quan trọng và có một vịthế lớn trên thị trường cũng như trong sự lựa chọn của những Quý khách hàng thânthiết:
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp64/64 tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới
- Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến mọi tầng lớpdân cư, vùng miền đất nước với hơn 1,5 triệu thuê bao
- Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu thuê bao, trở thành nhà cungcấp dịch vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam
Viettel Telecom cũng đang nghiên cứu, thử nghiệm triển khai cung cấp nhiều dịch vụmới với chất lượng ngày càng cao cấp, đa dạng có mức giá phù hợp với từng nhóm đốitượng khách hàng, từng vùng miền… để Viettel luôn là người bạn đồng hành tin cậycủa mỗi khách hàng dù ở bất kỳ nơi đâu
3.3 Chi tiết gói cước sinh viên Student sim
Gói cước trả trước dành riêng cho đối tượng khách hàng đang là sinh viên; như mộtmón quà Viettel tặng riêng cho sinh viên- những người chăm chỉ học hành và là niềm tựhào của gia đình, bè bạn
3.3.1 Lợi ích khi sử dụng gói cước
Trang 11Gói cước sinh viên hội tụ tất cả những tính năng ưu việt nhất từ các gói cước hiện
có của Viettel:
- Mức cước thoại và nhắn tin rẻ nhất trong số các gói cước trả trước
- Không giới hạn thời gian sử dụng
- Được cộng 25.000 đồng vào tài khoản sử dụng mỗi tháng
- Được đăng ký tự động và miễn phí cước thuê bao gói data tốc độ cao với30MB lưu lượng sử dụng miễn phí hàng tháng
- Sử dụng tính năng gọi nhóm tiết kiệm 50% chi phí
3.3.2 Điều kiện đăng ký
- Chủ thuê bao phải là sinh viên
- Có thẻ sinh viên còn hiệu lực
- Thời hạn chờ nạp tiền: 10 ngày (áp dụng cho các thuê bao bị chặn chiều gọi đi
do không phát sinh cuộc gọi đi hoặc gọi đến nào trong vòng 90 ngày)
- Sau thời hạn chờ nạp tiền, nếu khách hàng không nạp thẻ khôi phục lại hoạtđộng, Viettel Telecom sẽ thu hồi lại số
3.3.4 Phương thức tính cước:
Theo block 6s+1
- Tính cước ngay từ giây đầu tiên;
- Cuộc gọi dưới 6 giây được tính là 6 giây;
- Tính cước block 01 giây kể từ giây thứ 7
Trang 12Chương IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Thiết kế nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu
Dàn bài phỏng vấn, phác thảo bảng câu hỏi
Xử lý và phân tích dữ liệu
Nghiên cứu định lượng Giai đoạn sau Bảng câu hỏi chính thức
Hiệu chỉnh bảng câu hỏi
Nghiên cứu định lượng Giai đoạn đầu Phỏng vấn thử ( n = 5 )
Thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn chính thức ( n = 75 )
Hiệu chỉnh bảng câu hỏi phác thảo
Nghiên cứu định tính Phỏng vấn sâu ( n = 5 )
Trang 13Đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực nghiên cứu điển cứu nên thiết kế nghiên cứu vàquy trình nghiên cứu cơ bản là ứng dụng từ các bài nghiên cứu Marketing trước đó.Tiến trình nghiên cứu được chia thành 2 bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức Trong thiết kế nghiên cứu còn được chia ra nhiều bước nhỏ thành quy trìnhnghiên cứu nhằm giúp cho người nghiên cứu thuận tiện theo dõi tiến độ và tăng độ tincậy của bài nghiên cứu
Các bước trong quy trình nghiên cứu được mô tả theo trình tự sau: xác định vấn đềnghiên cứu, cơ sở lý thuyết về nghiên cứu thái độ, dàn bài phỏng vấn và phác thảo câuhỏi, hiệu chỉnh, phỏng vấn chuyên sâu, phỏng vấn thử, hiệu chỉnh, bảng câu hỏi chínhthức, phỏng vấn chính thức (thu thập thông tin), xử lý và phân tích dữ liệu, cuối cùng làbáo cáo nghiên cứu
Quy trình được bắt đầu từ xác định vấn đề nghiên cứu Đây là bước quan trọng đểxác định vấn đề nghiên cứu có thật sự cần thiết và phù hợp với khả năng của ngườinghiên cứu Tiếp theo tác giả sẽ tìm hiểu các lý thuyết và các nghiên cứu trước có liênquan đến vấn đề nghiên cứu, xác định phương pháp sẽ tiến hành và sau đó xây dựng môhình nghiên cứu phù hợp với vấn đề nghiên cứu
4.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ là nghiên cứu định tính
và đưa ra bảng câu hỏi phác thảo và phỏng vấn chuyên sâu với 5 sinh viên cùng khoa đểthảo luận và ghi nhận những ý kiến đóng góp
Thông tin cần thu
Dàn bài phỏng vấn chuyên sâu sẽ xoay quanh các vấn đề có liên quan đến:
Sự nhận biết về Sim điện thoại sinh viên
Cảm tình của đáp viên đối với Sim điện thoại sinh viên
Những hành động ở hiện tại và có thể có ở tương lai của đáp viên đối với Simđiện thoại sinh viên
Theo đáp viên thì những yếu tố nào ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên đối vớiSim điện thoại sinh viên
Phương pháp chọn mẫu
Để cuộc thảo luận diện ra dễ dàng và thuận lợi, tác giả lấy ý kiến trả lời các câuhỏi trong dàn bài thảo luận bằng cách chọn mẫu thuận tiện là phỏng vấn 8 sinh viên học
Trang 14cùng khoa và có biết đến Sim điện thoại sinh viên để trao đổi Địa điểm trao đổi ý kiến
là dãy nhà B phòng 404
Phương pháp xử lý thông tin
Sau khi ghi nhận các ý kiến đã thảo luận, sẽ chọn lọc các ý kiến nào phù hợp vớicác thành phần thái độ và được chuyển sang thành biến định tính và biến định lượng,lựa chọn các thang đo thích hợp để xây dựng bảng câu hỏi phù hợp với những đáp viênphỏng vấn
4.1.2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng được chia thành hai giai đoạn chọnmẫu nghiên cứu: nghiên cứu thử nghiệm và nghiên cứu chính thức
Giai đoạn thử nghiệm
Mục đích: Hoàn chỉnh bảng câu hỏi chính thức
Phương pháp: Chọn mẫu thuận tiện và phỏng vấn thử 5 sinh viên biếtSim điện thoại sinh viên Viettel
Cách tiến hành: Sau khi hoàn thành bảng câu hỏi thì tiến hành phỏng vấnthử để xem phản ứng của các đáp viên với bảng câu hỏi, khả năng trả lời của đáp viên,biến nào chưa được hoàn chỉnh thì sẽ được chỉnh sửa, bổ sung hoặc bỏ bớt các biến.Qua phỏng vấn thử cho thấy phần lớn các đáp viên điều dễ dàng trả lời được nội dungtrong bảng câu hỏi
Giai đoạn chính thức
Thông tin mẫu cần thu
Thu thập các thông tin liên quan và ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên đối vớiSim điện thoại sinh viên Nội dung chi tiết bảng câu hỏi được trình bày ở phần phụ lục
Tổng thể và Cỡ mẫu
- Tổng thể nghiên cứu là tất cả sinh viên khoa Kinh tế - QTKD trường Đại Học
An Giang Hiện nay, sinh viên khoa Kinh tế - QTKD hệ chính quy là khoảng 1500 sinhviên đang học tại trường Đại Học An Giang
- Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phi sác xuất có hạn mức ở 5 ngành bởi vìđây là một phương pháp mẫu trong nghiên cứu Marketing có tính chính xác tương đốicao Ngành Quản trị kinh doanh ( 20%), ngành Tài chính ( 20%), ngành Ngân hàng(20%), ngành Kế toán ( 20%), ngành Kinh tế đối ngoại (KT – ĐN ) ( 20%)
- Cỡ mẫu: Sinh viên khoa Kinh tế - QTKD trường Đại Học An Giang có khoảng
1500 sinh viên do đó cỡ mẫu là 75 phân bố có hạn mức theo các ngành
Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu
Trang 154.2 Thang đo
Thang đo danh nghĩa là thang đo được dùng để phân loại sự vật, hiện tượng Các
sự vật giống nhau sẽ được gán cho một con số Đây là thang đo ở cấp độ thấp nhất vàcho ít thông tin nhất Tiểu biểu là thang đo Nhị phân và thang đo Nhóm
Ví dụ 1: Thang đo Nhị phân Xin Anh ( chị) vui lòng cho biết là bạn có biết đếnSim điện thoại dành cho Sinh viên (Sim sinh viên) ( câu 1)
Ví dụ 2: Thang đo Nhóm Anh ( Chị) sử dụng Sim điện thoại Sinh Viên Viettelvới mục đích ( chọn nhiều đáp án) ( câu 4)
Sim sử dụng thường xuyên ( sim chính)
Sim khuyến mãi
Sim phụ ( sim 2)
Khác : …
Thang đo thứ tự là thang đo cung cấp thông tin về mối quan hệ thứ tự giữa các sự
vật Thang đo này dùng để so sánh và xếp hạng
Ví dụ 3: Thứ tự xếp hạng Hãy cho biết mức độ hài lòng của bạn qua cách xếphạng giảm dần của chương trình ưu đãi ( giảm từ 5 - > 1) ( câu 10)
Thang đo khoảng cách là thang đo để biết chính xác khoảng cách giữa các mức
độ và khoảng cách cố định Cụ thể trong bảng hỏi này là dùng thang đo Likert 5 điểm
để nghiên cứu thái độ của đáp viên đối với vấn đề nghiên cứu
Ví dụ 4: Thang đo Likert 5 điểm Anh / Chị vui lòng cho biết chương trình ưu đãinào làm Anh / Chị hài lòng nhất ( câu 7)
Hoàn toàn là
phản đối
Nói chung làphản đối Trung hòa
Nói chung làđồng ý
Hoàn toànđồng ý
Tặng tiền hàng tháng
Giảm giá cước dịch vụ
Trang 16Được lên mạng bằng điện thoại hoặc máy tính
Nghiên cứu chính thức: được chia thành hai giai đoạn chọn mẫu: thử nghiệm vàchính thức Tiến hành phỏng vấn chính thức, phương pháp chọn mẫu phi xác suất theohạn mức
Kết quả nghiên cứu chính thức được xử lý bằng SPSS 16.0 để thống kê mức độđánh giá của đáp viên đối với các biến định lượng đo lường mức độ hiểu biết, cảm xúc,
xu hướng hành vi của đáp viên đối với Sim điện thoại sinh viên Sau đó, được minh họabằng cách vẽ đồ thị bằng phần mềm Excel