1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống học trực tuyến

68 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài học được tập hợp tổng hợp tài liệu một cách rõ ràng giúp người học tiếp cận nhanh thông tin không phải tìm kiếm nhiều.Ngoài ra hệ thống đang hướng đến việc tạo các khóa học thu p

Trang 1

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA TIN HỌC

Đề tài:

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN

Sinh viên : Bùi Trọng Nghĩa

ĐÀ NẴNG, 06/2020

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 3

DANH MỤC BẢNG 4

LỜI CẢM ƠN 5

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 6

GIỚI THIỆU 7

I/ Lý do chọn đề tài 7

II/ Đối tượng nghiên cứu 7

III/ Mục tiêu đề tài 7

IV/ Phương pháp thực hiện 7

V/ Phát triển 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

I/ Tổng quan đề tài và cơ sở lý thuyết 9

1/ Tổng quan đề tài 9

2/ Thách thức của đề tài 9

3/ Sơ đồ BFD 9

4/ Sơ đồ DFD 9

5/ Sơ đồ ERD 10

6/ Mô hình dữ liệu quan hệ 11

II/ Công nghệ sử dụng 11

1/ PHP 11

2/ Framework Laravel 12

3/ MySQL 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14

I/ Phân tích yêu cầu 14

1/ Mô tả hệ thống 14

2/ Yêu cầu chức năng của hệ thống 14

3/ Yêu cầu phi chức năng 15

Trang 3

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

1/ Sơ đồ BFD 15

2/ Sơ đồ DFD 16

3/ Sơ đồ ERD 40

4/ Mô hình dữ liệu quan hệ 41

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 47

I/ Triển khai môi trường làm việc 47

1/ Yêu cầu 47

2/ Thực hiện 47

II/ Kết quả đạt được 47

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 66

I/ Đánh giá kết quả 66

1/ Ưu điểm 66

2/ Nhược điểm 66

II/ Phát triển 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Sơ đồ BFD 16

Hình 2 Chú thích DFD 17

Hình 3 Sơ đồ ngữ cảnh 17

Hình 4 DFD 1 Tổng quan 18

Hình 5 DFD1 Phân tách Customer 19

Hình 6 DFD 1 Phân tách User 20

Hình 7 DFD 1 Phân tách Teacher 21

Hình 8 DFD 1 Phân tách Admin 22

Hình 9 DFD 2-1.1 Đăng ký tài khoản 23

Hình 10 DFD 2-1.2 Thông tin giới thiệu khóa học 24

Hình 11 DFD 2-1.3 Đăng nhập 25

Hình 12 DFD 2-1.4 Thay đổi thông tin cá nhân 26

Hình 13 DFD 2-1.5 Đăng ký khóa học 27

Hình 14 DFD 2-1.6 Tham gia khóa học 28

Hình 15 DFD 2-1.7 Tạo nhóm 29

Hình 16 DFD 2-1.8 Comment/ recomment/ like/ unlike 30

Hình 17 DFD 2-1.9 Đánh giá khóa học 31

Hình 18 DFD 2-1.10 Đăng ký trở thành giảng viên 32

Hình 19 DFD 2-1.11 Quản lý tài khoản khóa học 33

Hình 20 DFD 2-1.12 Quản lý bài học 34

Hình 21 DFD 2-1.13 Quản lý tài liệu 35

Hình 22 DFD 2-1.14 Quản lý nhóm khóa học 36

Hình 23 DFD 2-1.15 Quản lý khóa học 37

Hình 24 DFD 2-1.16 Xét duyệt nâng cấp quyền 38

Hình 25 DFD 2-1.17 Quản lý tài khoản hệ thống 39

Hình 26 DFD 2-1.18 Quên mật khẩu 40

Hình 27 Sơ đồ ERD 41

Hình 28 Sơ đồ dữ liệu quan hệ 46

Trang 5

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Tài khoản 42

Bảng 2: Phân quyền 42

Bảng 3: Khóa học 42

Bảng 4: Loại khóa học 43

Bảng 5: Bài học 43

Bảng 6: comment 43

Bảng 7: Nhóm khóa học 43

Bảng 8: Like comment 44

Bảng 9: Tài liệu 44

Bảng 10: Loại tài liệu 44

Bảng 11: Recomment 44

Bảng 12: Phản hồi 45

Bảng 13: Chi tiết nhóm 45

Bảng 14: Chi tiết khóa học tài khoản 45

Bảng 15: Chi tiết bài học tài khoản 45

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Xây dựng hệ thống học trực tuyến” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sau bốn năm theo học chương trình đại học chuyên ngành Công nghệ thông tin tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng

Để hoàn thành và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Hoàng Hải thuộc Khoa Tin học – Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng Thầy đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện hoàn thiện luận văn này

Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn tất cả Thầy Cô trong Khoa Tin học đã nhiệt tình giúp đỡ hỗ trợ cũng như đào tạo cho tôi các kiến thức cơ bản làm hành trang bước vào đời Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn, giúp tôi hoàn thành nó một cách tốt nhất

Trân trọng cảm ơn!

Người viết ký tên

Bùi Trọng Nghĩa

Trang 7

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……….………

……….……….………

……….……….………

……….………

……….………

……….……….………

……….……….………

……….………

……….………

……….……….………

……….……….………

……….………

……….………

……….……….………

……….……….………

……….………

……….………

……….……….………

……….……….………

……….………

……….………

……….……….………

……….……….………

……….………

……….………

……….……….………

……….……….………

……….………

……….………

………

Giảng viên hướng dẫn ký tên:

Nguyễn Hoàng Hải

Trang 8

GIỚI THIỆU

I/ Lý do chọn đề tài

Trong những năm thế kỷ 21, việc dạy và học của học sinh, sinh viên được đặc biệt chú trọng và mở ra nhiều phương thức đào tạo mới thay cho phương thức đào tạo truyền thống như: Hệ đào tạo từ xa, hệ đào tạo trực tuyến , e-learning… Chính các hệ đào tạo mới này giúp cho những người đam mê học hỏi có thể có thêm phương tiện tiếp cận tri thức, nâng cao hiểu biết bản thân nhưng lại không tốn nhiều thời gian và chi phí Điểm đặc biệt

là không phân biệt địa lý, thời gian, không gian, người học hoàn toàn tiếp cận một cách dễ dàng

Chính vì lẽ đó học trực tuyến e-learning có thể là một bước tiến lớn trong tương lai Vậy việc xây dựng các hệ thống dạy học online và chấm thi thu bài online an toàn bảo mật đầy đủ là một bước đi đúng trong thời điểm hiện tại Ví dụ như trong dịch “COVID-2019” vừa rồi học sinh, sinh viên hoàn toàn phải học online nhưng hầu hết chúng ta điều không

có hệ thống học online của chính mình mà phải nhờ sự can thiệp của các phần mềm khác như MS Teams, Zoom Meetings… Đây cũng chính là lý do chính cho việc chọn đề tài phát triển

II/ Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống được xây dựng hướng đến người dùng là các học sinh, sinh viên người học chính từ hệ thống và giáo viên, giảng viên người trực tiếp tạo ra các khóa học trong hệ thống

III/ Mục tiêu đề tài

Xây dựng một hệ thống học online dành cho những đối tượng trên sử dụng một cách thuận tiện với lượng kiến thức được thiết kế hết sức đa dạng từ các giáo viên, giảng viên trên cả nước Các bài học được tập hợp tổng hợp tài liệu một cách rõ ràng giúp người học tiếp cận nhanh thông tin không phải tìm kiếm nhiều.Ngoài ra hệ thống đang hướng đến việc tạo các khóa học thu phí dành cho người giảng dạy có thể đăng ký và phát triển

IV/ Phương pháp thực hiện

Với những mục đích nêu trên, để có thể xây dựng hệ thống hoàn chỉnh em đặt ra những phương pháp cụ thể cho mình như sau:

- Sử dụng kiến thức đã học về website, cơ sở dữ liệu để phân tích thiết kế hệ thống một các tối ưu

- Nghiên cứu các hệ thống tương tự như Moodle để tìm kiếm các chức năng, cách thức hoạt động cho phù hợp với hệ thống của mình

- Khảo sát người dùng để thu thập yêu cầu từ người dùng về một hệ thống mà người dùng đang mong muốn

- Tìm hiểu MySQL

- Tìm hiểu PHP Laravel

- Thực hiện xây dựng phân tích thế kế hệ thống website cho phù hợp

Trang 9

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

V/ Phát triển

Trong báo cáo lần này vì thời gian có hạn nên em chỉ trình bày một phần trong đề tài nói trên là phần tương tác học trực tuyến bởi những khóa học được thiết kế bởi những giáo viên-giảng viên

Trong tương lai hệ thống sẽ phát triển thêm phần học online theo phương thức stream tương tác trực tiếp giữa người dạy và người học qua các comment real-time, và tích hợp thi cử online và thu bài trực tuyến, và tích hợp API hệ thống chấm bài online Dom-Judge

live-Ngoài ra hệ thống được tính đến các khóa học ngoài miễn phí sẽ có thu phí theo yêu cầu của các giáo viên, giảng viên người tạo ra các khóa học đó

Rất mong có sự ủng hộ và giúp đỡ từ quý Thầy Cô để hệ thống ngày càng hoàn thiện hơn

Hiện tại website đã được xây dựng và chạy tại domain: classlearnonline.com

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I/ Tổng quan đề tài và cơ sở lý thuyết

1/ Tổng quan đề tài

Xây dựng hệ thống học trực tuyến hiện tại so với các hệ thống có sẵn từ nước ngoài thì rõ ràng chúng ta còn thua xa, nhưng không vì những cái đã có mà chúng ta lại không phát triển một hệ thống riêng, phù hợp với nhu cầu hiện tại của người Việt

Hệ thống được xây dựng với các chức năng cơ bản giúp người học tiếp thu kiến thức, tổng hợp kho tài liệu giúp người học không tốn nhiều công tìm kiếm có thể có được một khóa học phù hợp với bản thân mình

2/ Thách thức của đề tài

Đề tài được phát triển theo mô hình MVC với framework PHP Laravel và MySQL Đối với framework đây và cơ hội cũng như thách thức để em có thể học hỏi thêm những kiến thức ngoài và đáp ứng nhanh công nghệ để hoàn thiện website

Trong hệ thống lớn này cũng chứa nhiều bài toán khá thú vị trong việc chấm trắc nghiệm như: tối ưu bài toán sắp xếp, chuẩn hóa chuỗi tiền xử lý, random chuỗi xử lý, cải tiến tối ưu thuật toán so sánh giữa 2 chuỗi với dữ liệu lớn (có thể so sánh với hơn 1 triệu chuỗi trên 1s)

3/ Sơ đồ BFD

Sơ đồ chức năng kinh doanh hay mô hình phân rã chức năng trong tiếng Anh

là business function diagram, viết tắt là BFD

Sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD) được sử dụng để thực hiện phân tích chức năng, mô tả

sự phân chia các chức năng thành các chức năng nhỏ hơn trong hệ thống

Mục đích của phân tích chức năng là xác định một cách chính xác và cụ thể các chức năng chính của hệ thống thông tin Trong giai đoạn phân tích chức năng, người ra phải xác định một cách rõ ràng những gì mà hệ thống sẽ phải thực hiện mà chưa quan tâm tới phương pháp thực hiện các chức năng ấy

Như vậy, việc phân tích phải đề cập đến những mô tả cơ sở ban đầu Các mô tả này

sẽ được trình bày rõ ràng trong một tài liệu gửi cho người sử dụng phê chuẩn trước khi tiến hành những công việc tiếp theo

4/ Sơ đồ DFD

Sơ đồ luồng dữ liệu trong tiếng Anh là Data Flow Diagram, viết tắt là DFD

Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) là một mô hình hệ thống cân xứng cả dữ liệu và tiến trình (progress) Nó chỉ ra cách thông tin chuyển vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một tiến trình hoăc chức năng khác

Với sơ đồ BFD, chúng ta đã xem xét hệ thống thông tin theo quan điểm "chức năng"

Trang 11

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

cần cho việc thực hiện các chức năng đã được nêu và những thông tin cần cung cấp để hoàn thiện chúng Công cụ mô hình được sử dụng cho mục đích này là sơ đồ luồng dữ liệu DFD

DFD là công cụ dùng để trợ giúp cho bốn hoạt động chính sau đây của các phân tích viên hệ thống trong quá trình phân tích thông tin:

- Phân tích: DFD được dùng để xác định yêu cầu của người sử dụng

- Thiết kế: DFD dùng để vạch kế hoạch và minh họa các phương án cho phân tích viên hệ

thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới

- Biểu đạt: DFD là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống và người dùng

- Tài liệu: DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy đủ, súc tích và

ngắn gọn DFD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống đó

Sơ đồ ngữ cảnh (Context diagram): đầy là sơ đồ mức cao nhất Nó cho ra một cái nhìn tổng quát về hệ thống trong môi trường nó đang tồn tại Ở mức này, sơ đồ ngữ cảnh chỉ có một tiến trình duy nhất, các tác nhân và các luồng dữ liệu (không có kho

dữ liệu)

Sơ đồ mức 0 là sơ đồ phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh Với mục đích mô tả hệ thống chi tiết hơn, sơ đồ mức 0 được phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh với các tiến trình được trình bày chính là các mục chức năng chính của hệ thống

Sơ đồ mức i (i >= 1) là sơ đồ được phân rã từ sơ đồ mức i-1 Mỗi sơ đồ phân

rã mức sua chính là sự chi tiết hóa một tiến trình mức trước Quá trình phân rã sẽ dừng khi đạt được sơ đồ luồng dữ liệu sơ cấp (khi một tiến trình là một tính toán hay thao tác dữ liệu đơn giản, khi mỗi luồng dữ liệu không cần chia nhỏ hơn nữa

5/ Sơ đồ ERD

Mô hình erd được viết tắt bởi từ Entity Relationship Diagram được hiểu là

mô hình thực thể kết hợp hay còn gọi là thực thể liên kết Mô hình này còn được biết tới với các gọi khác là er (viết tắt của từ Entity Relationship model) Vậy mô hình er là gì? Mô hình erd hay er bao gồm các thực thể, những mối kết hợp và đặc biệt là danh sách thuộc tính

Trong đó:

Thực thể được hiểu là các danh sách cần được quản lý và có những đặc trưng riêng biệt như tên và các thuộc tính

Trang 12

Mối kết hợp là mối quan hệ và liên quan giữa hai hay nhiều thực thể Mối kết hợp lại được chia thành 3 loại một – một (1-1), một – nhiều (1-N) và nhiều nhiều (N-N)

Cụ thể: Hai thực thể A – B có mối quan hệ 1 – 1 nếu thực thể A chỉ tương ứng với một thực thể kiểu B và ngược lại Hai thực thể này có mối quan hệ 1 – N nếu một thực thể A có thể tương ứng với nhiều thực thể kiểu B, nhưng với 1 thực thể B thì chỉ có thể tương ứng với duy nhất một thực thể kiểu A Và cuối cùng, hai thực thể A – B có mối quan hệ N – N nếu một thực thể kiểu A có thể tương ứng với nhiều thực thể B và ngược lại

6/ Mô hình dữ liệu quan hệ

Mô hình quan hệ thực thể (Entity Relationship model – E-R) ,được CHEN giới thiệu vào năm 1976, là một mô hình được sử dụng rộng rãi trong các bản thiết kế cơ

sở dữ liệu ở mức khái niệm, được xây dựng dựa trên việc nhận thức thế giới thực thông qua tập các đối tượng được gọi là các thực thể và các mối quan hệ giữa các đối tượng này

So với mô hình mạng thì mô hình quan hệ thực thể có nhiều ưu điểm hơn và

nó thể hiện rõ hơn các thành phần trong thế giới thực Nếu như mô hình mạng chỉ biểu diễn các đối tượng chính chứ không mô tả được các đặc điểm trong đối tượng đó thì trong mô hình quan hệ thực thể lại khắc phục được những điểm yếu này Chính vì vậy việc lựa chọn

mô hình này luôn là quyết định của các nhà phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu

Mục tiêu của mô hình E-R trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu đó là phân tích dữ liệu, xác định các đơn vị thông tin cơ bản cần thiết của tổ chức, mô tả cấu trúc và mối liên hệ giữa chúng

E-R là mô hình trung gian để chuyển những yêu cầu quản lý dữ liệu trong thế giới thực thành mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ

II/ Công nghệ sử dụng

1/ PHP

PHP (viết tắt của cụm từ Personal Home Page) là ngôn ngữ lập trình kịch bản (scripting language) mã nguồn mở được dùng phổ biến để ra tạo các ứng dụng website chạy trên máy chủ Mã lệnh PHP có thể được nhúng vào trong trang HTML nhờ sử dụng cặp thẻ PHP <?php ?> hiển nhiên server có thể config theo một cách khác để nhận các thẻ dạng khác cũng là thẻ php chứ không riêng thẻ trên.[1]

PHP là ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở và điều này có nghĩa là bạn có thể

sử dụng PHP hoàn toàn miễn phí PHP có thể được chạy trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau như Windows, Mac OS và Linux.[1]

Trang 13

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Ngôn ngữ lập trình PHP có thể được sử dụng trên nhiều hệ điều hành khác nhau bao gồm Windows, Mac OS và Linux (Ubuntu, Linux Mint ) Phiên bản đầu tiên của PHP được viết bởi Rasmus Lerdorf và cho ra mắt vào năm 1994 Hiện nay, PHP đang

là một trong những ngôn ngữ phổ biến hàng đầu được dùng trong lập trình web.[1]

2/ Framework Laravel

bởi Taylor Otwell với phiên bản đầu tiên được ra mắt vào tháng 6 năm 2011 Laravel ra

đời nhằm mục đích hỗ trợ phát triển các ứng dụng web, dựa trên mô hình MVC (Model – View – Controller) [2] [3]

trữ tại Gitthub [2] [3]

Mô hình MVC trong hệ thống

Trang 14

3/ MySQL

MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (gọi tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server Với RDBMS là viết tắt của Relational

liệu thông qua các cơ sở dữ liệu Mỗi cơ sở dữ liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL

MySQL được phát hành từ thập niên 90 [4] [5]

Trang 15

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I/ Phân tích yêu cầu

1/ Mô tả hệ thống

Hệ thống được thiết kế nhắm đến các đối tượng là giáo viên, giảng viên những người muốn đóng góp các khóa học trực tuyến theo khuynh hướng miễn phí hoặc thu phí, các học sinh, sinh viên, người có nhu cầu học hỏi… chính người sử dụng các khóa học được tạo ra bởi giáo viên, giảng viên

Người quản trị hệ thống là admin nhưng không có quá nhiều quyền can thiệp vào việc giảng và dạy của giáo viên giảng viên, chủ yếu admin chỉ có khả năng ở phần đều hành hệ thống là chính

2/ Yêu cầu chức năng của hệ thống

Hệ thống được chia với ít nhất bốn loại người sử dụng hệ thống với chức năng cụ thể ứng với từng người sử dụng Cụ thể:

- Customer: Là người dùng hệ thống ở múc thấp nhất, hoàn toàn chưa có tài khoản trong hệ thống Có thể tìm kiếm thông tin khóa học xem thông tin giới thiệu khóa học

- User: Nằm ở mức cao hơn customer bao gồm các chức năng đầy đủ như một customer nhưng lại có tài khoản đã được đăng ký trong hệ thống dẫn đến sẽ có thêm một số chức năng liên quan đến quản lý tài khoản cá nhân như thêm sử xóa thông tin cá nhân, học các khóa học đã đăng ký, tạo nhóm trong khóa học, comment trong khóa học đánh giá khóa học, đăng ký học một khóa học và điều đặc biệt là được quyền xin chuyển quyền từ User lên teacher được admin xét duyệt trực tiếp

- Teacher: Là tài khoản có quyền tạo các khóa học của bản thân nhưng phải chờ admin duyệt mới được tạo các thông tin trong bài học Ở đây một teacher được toàn quyền với khóa học mà mình đã tạo mà admin không thể can thiệp trực tiếp vào Các chức năng mà teacher có thể làm với một khóa học như: thêm sửa xóa một bài học, đăng tài liệu dành cho các bài học, xét duyệt, xóa bỏ học sinh trong khóa học, xét duyệt việc tạo nhóm hay tạo nhóm trong khóa học tức là quản trị học sinh và nhóm trong khóa học

- Admin: Là người có quyền lớn nhất trong hệ thống bao gồm các chức năng như: Cho phép teacher tạo khóa học, xét duyệt nâng cấp quyền user lên teacher, quản trị account hệ thống

- Hệ thống tích hợp Gmail để người dung có thể đặt lại mật khẩu bằng Gmail khi quên mật khẩu

Chính vì sự phân cấp các quyền như vậy ứng với các chức năng như vậy làm người học và dạy học cảm thấy đó chính là lớp học của mình đem lại cảm giác thân thiện hơn cho người dùng khi sử dụng hệ thống

Trang 16

3/ Yêu cầu phi chức năng

- Hệ thống phải đảm bảo được việc sao lưu dữ liệu ngoài văn bản thì có video, hình ảnh, dẫn đến việc hệ thống có thể chậm dần theo thời gian dữ liệu lớn đây

là bài toán cần phải giải quyết

- Hệ thống chỉ cho phép upload dữ liệu tối đa là 10Mb/1lần upload

- Bảo mật hệ thống với phân quyền tài khoản, xác thực phân quyền, các dữ liệu được lưu phải mã hóa

- Giao diện hệ thống dễ nhìn thuận tiện cho người sử dụng

- Ngôn ngữ được sử dụng trong hệ thống là tiếng việt

II/ Phân tích thiết kế hệ thống

1/ Sơ đồ BFD

BFD (Business Function Diagram) là sơ đồ phân ra chức năng cơ bản của hệ thống được viết sau khi thu thập yêu cầu về chức năng và phi chức năng của hệ thống

Hệ thống đảm bảo được các nhu cầu về học các khóa học miễn phí hoặc trả phí trên

hệ thống, cũng như theo dõi quá trình học của người học từ các giáo viên giảng viên Cụ thể hệ thống cung cấp các chức năng để đảm bảo những điều trên

Trang 17

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Hình 1 Sơ đồ BFD

2/ Sơ đồ DFD

DFD (Data Flow Diagram) là sơ đồ luồng đi dữ liệu trong hệ thống sơ đồ DFD được

vẽ khi có phân rã chức nắng BFD và các yêu cầu từ thu thập yêu cần trong hệ thống để biết được người dùng thao tác trên hệ thống và luồng đi dữ liệu sẽ được xử lý như thế nào

Trang 19

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Hình 4 DFD 1 Tổng quan

Trang 20

Sơ đồ được tách ảnh nhỏ:

Hình 5 DFD1 Phân tách Customer

Trang 21

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Hình 6 DFD 1 Phân tách User

Trang 22

Hình 7 DFD 1 Phân tách teacher

Trang 23

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Hình 8 DFD 1 Phân tách Admin

c/ Sơ đồ DFD2-1.1

Thể hiện luồng dữ liệu đăng ký tài khoản của một customer lên hệ thống Khi customer đăng ký dữ liệu được kiểm tra theo đúng định dạng hay không hay có tồn tại trong hệ thống hay chưa Nếu tất cả điều thỏa mãn sẽ cho phép một đăng ký một tài khoản mới

Trang 24

Hình 9 DFD 2-1.1 Đăng ký tài khoản

d/ Sơ đồ DFD2-1.2

Sơ đồ này thể hiện luồng dữ liệu đối với người dùng xem được các bài giới thiệu một khóa học Đối với người chưa login thì sẽ xem ngay được bài giới thiệu khóa học, đối với các user khác sẽ phải kiểm tra thông tin đã đăng ký khóa học hay chưa hay có phải là chủ khóa học hay không, nếu thỏa mãn thay vì việc xem khóa học sẽ được chuyển vào màn hình khóa học

Trang 25

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Hình 10 DFD 2-1.2 Thông tin giới thiệu khóa học

e/ Sơ đồ DFD2-1.3

Sơ đồ này thể hiện luồng dữ liệu mà người dùng đăng nhập vào hệ thống

Trang 26

Hình 11 DFD 2-1.3 Đăng nhập

f/ Sơ đồ DFD2-1.4

Sơ đồ này thể hiện luồng dữ liệu của một người dùng đã đăng nhập vào hệ thống và thay đổi các thông tin cá nhân trong hệ thống

Trang 27

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Hình 12 DFD 2-1.4 Thay đổi thông tin cá nhân

g/ Sơ đồ DFD2-1.5

Sơ đồ này thể hiện luồng dữ liệu đăng ký khóa học từ một người dùng đã đăng nhập trong hệ thống, hiển nhiên một teacher cũng có thể đăng ký học một khóa học của một teacher khác

Trang 28

Hình 13 DFD 2-1.5 Đăng ký khóa học

h/ Sơ đồ DFD2-1.6

Thể hiện luồng dữ liệu khi một tại khoản đã đăng ký khóa học tham gia khóa học hay chính teacher khóa học hay admin tham dự khóa học đó

Trang 29

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Hình 14 DFD 2-1.6 Tham gia khóa học

i/ Sơ đồ DFD2-1.7

Sơ đồ thể hiện luồng dữ liệu tạo nhóm của một user trong một khóa học mà người

đó được chấp nhận được học

Trang 30

Hình 15 DFD 2-1.7 Tạo nhóm

j/ Sơ đồ DFD2-1.8

Sơ đồ này thể hiện luồng dữ liệu việc một user/ teacher có thể comment một bài học hay trả lời comment đó hay like comment đó trong một bài học

Trang 31

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Hình 16 DFD 2-1.8 Comment/ recomment/ like/ unlike

k/ Sơ đồ DFD2-1.9

Sơ đồ thể hiện luồng dữ liệu đánh giá khóa học từ người học và người dạy trong hệ thống Chính những đánh giái này tạo nên các “sao” của khóa học giúp khóa học có thể lên trên trang chủ

Trang 32

Hình 17 DFD 2-1.9 Đánh giá khóa học

l/ Sơ đồ DFD2-1.10

Thể hiện luồng dữ liệu đăng ký làm giảng viên của một user

Trang 33

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Hình 18 DFD 2-1.10 Đăng ký trở thành giảng viên

m/ Sơ đồ DFD2-1.11

Thể hiên luồng dữ liệu quản lý tài khoản trong một khóa học của một giáo viên của khóa học đó

Trang 34

Hình 19 DFD 2-1.11 Quản lý tài khoản khóa học

n/ Sơ đồ DFD2-1.12

Thể hiện luồng dữ liệu của việc quản lý các bài học theo khóa học của một giảng viên khóa học

Ngày đăng: 24/05/2021, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN