PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong xã hội toàn cầu hóa hiện nay, việc học tập suốt đời là thiết yếu để tồn tại trong thị trường lao động cạnh tranh và nâng cao kiến thức văn hóa, xã hội Chúng ta cần phát triển kỹ năng mới, cải thiện kỹ năng hiện có và tìm kiếm phương pháp học tập hiệu quả hơn.
E-Learning là một phương pháp hiệu quả và khả thi, tận dụng tiến bộ của phương tiện điện tử, internet để truyền tải các kiến thức và kĩ năng đễn những người học là cá nhân và tổ chức ở bất kì nơi nào trên thế giới tại bất kì thời điểm nào Với các công cụ đào tạo truyền thông phong phú, cộng đồng người học online và các buổi thảo luận trực tuyến, e-Learning giúp mọi người mở rộng cơ hội tiếp cận với các khóa học và đào tạo nhưng lại giúp giảm chi phí
Qua khảo sát ý kiến giảng viên và sinh viên tại Trường Đại Học Quảng Bình, nhu cầu sử dụng Website học trực tuyến e-Learning ngày càng cao, giúp dễ dàng trong việc học tập, liên lạc và trao đổi thông tin giữa giảng viên, sinh viên và nhà trường Điều này mở ra cơ hội cho giảng viên và sinh viên tiếp cận nhanh chóng với ngành công nghệ thông tin.
Chúng em đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng hệ thống học trực tuyến e-Learning cho trường Đại Học Quảng Bình” vì những lý do quan trọng Trong quá trình lựa chọn công cụ xây dựng Website, hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Moodle được xem là giải pháp tối ưu, mang lại hiệu quả cao với chi phí thấp nhất.
Mục đích nghiên cứu
Xây dựng website học trực tuyến e-Learning cho Trường Đại Học Quảng Bình với đầy đủ chức năng như tạo khóa học, cho phép tham gia khóa học, tải tài liệu, tham gia diễn đàn thảo luận và trao đổi kinh nghiệm học tập Sinh viên có thể dễ dàng truy cập và sử dụng các tính năng này để nâng cao quá trình học tập của mình.
Nhóm SVTH gồm Nguyễn Văn Quyền và Phạm Thị Khánh Hòa, lớp ĐH Tin K51, đã nghiên cứu về việc gia khóa học một cách dễ dàng Nghiên cứu này đặc biệt nhấn mạnh vai trò của việc trao đổi giữa giảng viên và sinh viên, từ đó nâng cao khả năng tự học của sinh viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hệ thống học trực tuyến e-Learning
Trường Đại Học Quảng Bình.
Giả thuyết khoa học
Xây dựng một website học trực tuyến e-Learning thành công sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên dễ dàng tham gia các khóa học Điều này không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn giúp sinh viên tiếp cận công nghệ thông tin trong thời đại mới.
Lịch sử nghiên cứu đề tài
E-Learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới E- Learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu e-Learning cũng rất có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn Ở Việt Nam, nhiều trường Đại học cũng đã có hệ thống e-Learning của riêng mình Tuy thế, ở trường Đại học Quảng Bình, hệ thống e-Learning chưa được nghiên cứu và áp dụng.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu và cài đặt Moodle, thiết kế và cài đặt Template và Module Moodle phiên bản 2.2.6 – công cụ xây dựng website
Khảo sát trường Đại Học Quảng Bình
Phân tích hệ thống website
Tiến hành thiết kế website học trực tuyến e-Learning trường Đại Học Quảng Bình
Đưa website vào ứng dụng
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 10
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tìm hiểu các tài liệu viết về e-Learning và Moodle, các công cụ hỗ trợ tạo bài giảng,…
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn được áp dụng để khảo sát tình hình và nhu cầu học tập tại trường Đại Học Quảng Bình, nhằm tìm hiểu và xác định yêu cầu cho hệ thống website học trực tuyến.
Nội dung nghiên cứu
Khảo sát thông tin về trường Đại Học Quảng Bình
Phân tích thiết kế hệ thống Website
Lập trình và xây dựng cơ sở dữ liệu
Thử nghiệm và kiểm tra, bảo trì hệ thống
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 11
NỘI DUNG
TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING
Vào đầu những năm 1960, các giáo sư tâm lý học tại đại học Stanford, Patrick Suppes và Richard C Atkinson, đã tiến hành thử nghiệm sử dụng máy tính để dạy toán và đọc cho trẻ em tiểu học ở East Palo, California Những thử nghiệm ban đầu này đã dẫn đến sự hình thành chương trình giáo dục cho tài năng trẻ của Stanford Hệ thống e-Learning đầu tiên chủ yếu tập trung vào việc nhân rộng phong cách giảng dạy truyền thống, trong đó vai trò của máy tính là chuyển giao kiến thức Tuy nhiên, các hệ thống e-Learning sau này đã phát triển theo hướng hỗ trợ học tập, khuyến khích sự chia sẻ và phát triển kiến thức.
Kể từ năm 1993, William D Graziadei đã trình bày một bài giảng về việc sử dụng máy tính trong giáo dục, bao gồm hướng dẫn và đánh giá dự án qua thư điện tử Đến năm 1997, ông đã công bố một bài viết về việc phát triển một chiến lược tổng thể cho quản lý và phát triển khóa học dựa trên công nghệ trong hệ thống giáo dục Ông nhấn mạnh rằng các sản phẩm giáo dục cần phải dễ sử dụng, dễ bảo trì, dễ vận chuyển, có khả năng nhân rộng, mở rộng và phải có giá cả phải chăng, đồng thời phải đảm bảo khả năng thành công cao trong dài hạn với hiệu quả chi phí.
Vào năm 1997, Graziadei và các cộng sự đã công bố bài báo "Xây dựng hệ thống dạy và học đồng bộ và không đồng bộ", trong đó họ trình bày quá trình tại Đại học State University of New York nhằm định giá sản phẩm và phát triển chiến lược quản lý các khóa học dựa trên công nghệ Họ nhấn mạnh rằng sản phẩm cần phải dễ sử dụng, duy trì, vận chuyển, nhân rộng và có khả năng mở rộng, đồng thời đảm bảo thành công lâu dài Hiện nay, nhiều công nghệ đã và đang được áp dụng trong lĩnh vực giáo dục điện tử.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 12
Learning, từ blogs đến kết hợp phần mềm, ePortfolios, và các lớp học ảo Hầu hết các tình huống e-Learning sử dụng sự kết hợp các công nghệ này
1.1.2 Các đặc điểm của e-Learning
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung e-Learning đều có những điểm chung sau :
Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
e-Learning mang lại hiệu quả học tập cao hơn so với phương pháp truyền thống nhờ tính tương tác mạnh mẽ và sử dụng đa phương tiện Điều này giúp người học dễ dàng trao đổi thông tin và tiếp cận nội dung học tập phù hợp với khả năng cũng như sở thích cá nhân.
E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, e-
Học tập trực tuyến (e-Learning) đang ngày càng thu hút sự chú ý từ các quốc gia trên toàn cầu, dẫn đến sự ra đời của nhiều tổ chức và công ty hoạt động trong lĩnh vực này.
1.1.3 Mô hình hệ thống e-Learning
Hệ thống quản lý học tập (LMS) là trung tâm của hệ thống e-Learning, nơi mà giáo viên, học viên và quản trị viên đều có thể truy cập với các mục đích khác nhau Điều này đảm bảo rằng hệ thống hoạt động ổn định và quá trình giảng dạy diễn ra hiệu quả.
Hình 1.1: Mô hình hệ thống e-Learning
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 13
Để tạo và quản lý một khóa học e-Learning, người dạy cần sử dụng hệ thống quản lý học tập kết hợp với các công cụ xây dựng nội dung học tập (Authoring Tools) để thiết kế và đóng gói nội dung theo chuẩn SCORM Trong một số trường hợp, nội dung khóa học có thể được thiết kế trực tiếp mà không cần các công cụ này, thông qua hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS).
1.1.4 Đánh giá ưu điểm – khuyết điểm của e-Learning
So sánh với lớp học truyền thống, e-Learning có những lợi thế sau đây:
Học e-Learning cho phép người học linh hoạt trong việc tiếp cận kiến thức theo tiến độ và hoàn cảnh riêng của mình, đồng thời hỗ trợ học tập mọi lúc, mọi nơi và khuyến khích sự hợp tác trong môi trường trực tuyến Đối với người quản trị, hệ thống này giúp dễ dàng quản lý lớp học với số lượng lớn học viên.
Về chi phí và sự lựa chọn:
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 14
Chi phí tham gia các khóa học hiện nay không quá cao, và bạn có thể dễ dàng chọn lựa những khóa học phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng cá nhân, đáp ứng tốt hơn với yêu cầu học tập ngày càng tăng của xã hội.
Khi tham gia khóa học mới, người học không nhất thiết phải tiếp cận toàn bộ nội dung nếu đã quen thuộc với một số phần, từ đó giúp tăng tốc độ học tập Hơn nữa, các khóa học có khả năng được cập nhật thường xuyên và nhanh chóng.
Bên cạnh những ưu điểm nổi trội của e-Learning kể trên, hình thức dạy học này còn tiềm ẩn một số hạn chế sau:
Học tập qua e-Learning yêu cầu người học có khả năng làm việc độc lập và ý thức tự giác cao Đồng thời, việc hợp tác và chia sẻ hiệu quả qua mạng với giảng viên và các thành viên khác cũng rất quan trọng.
Người học cần xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với bản thân, tự định hướng trong quá trình học, và thực hiện hiệu quả các mục tiêu đã đề ra.
Về phía nội dung học tập:
Trong nhiều trường hợp, việc tránh sử dụng nội dung quá trừu tượng và phức tạp là cần thiết, đặc biệt đối với các chủ đề liên quan đến thí nghiệm và thực hành Công nghệ thông tin thường không thể hoặc thể hiện kém hiệu quả các nội dung này.
Hệ thống e-Learning không thể thay thế các hoạt động rèn luyện và hình thành kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng thao tác vận động.
Về yếu tố công nghệ:
- Sự hạn chế về kỹ năng công nghệ của người học sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả, chất lượng dạy học dựa trên e-Learning
- Bên cạnh đó, hạ tầng công nghệ thông tin (mạng internet, băng thông, chi phí ) cũng ảnh hưởng đáng kể tới tiến độ, chất lượng học tập
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 15
1.2 Nghiên cứu mã nguồn mở Moodle
Hình 1.3: Logo Moodle 1.2.1.1 Khái niệm
MOODLE (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) là một hệ quản trị web mã nguồn mở, được phát triển bởi Martin Dougiamas bằng ngôn ngữ PHP và kết nối với cơ sở dữ liệu MySQL Hệ thống này cung cấp đầy đủ các chức năng cần thiết cho việc dạy và học trực tuyến, cho phép người dùng nhanh chóng tạo ra website dạy học trực tuyến (e-Learning) và dễ dàng đăng tải lên internet.
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
2.1 Khảo sát và xác định yêu cầu:
Trường Đại học Quảng Bình hiện có 20 đơn vị trực thuộc, bao gồm 11 khoa, 7 phòng, 1 ban QLDA và 1 Trung tâm Tin học – Ngoại ngữ Từ năm học 2008-2009, trường đã chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang hệ thống tín chỉ, hoàn tất vào năm 2010 Với quy mô và ngành nghề đa dạng, đội ngũ cán bộ và giảng viên của trường ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Trường cũng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế và nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị, trở thành địa chỉ thu hút sự quan tâm của người học và nhiều nhà khoa học, cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
Hệ thống website e-Learning của trường cần được đưa vào hoạt động ngay lập tức, vì điều này là rất cần thiết Việc triển khai website học tập trực tuyến sẽ giúp nhiều người, không chỉ trong nước Việt Nam mà còn trên toàn thế giới, dễ dàng tiếp cận thông tin và tài nguyên học tập.
Website là nền tảng quan trọng giúp sinh viên cập nhật thông tin và học tập hiệu quả từ giảng viên Ngoài ra, website còn tạo điều kiện cho sinh viên dễ dàng gửi ý kiến và kiến nghị đến giảng viên, điều này trước đây thường gặp khó khăn.
Website học tập trực tuyến e-Learning không chỉ đơn thuần là nền tảng học tập mà còn là không gian lý tưởng để trao đổi kinh nghiệm và tài liệu giữa giảng viên và sinh viên Điều này giúp việc giao tiếp trở nên dễ dàng hơn mà không cần gặp mặt trực tiếp, tiết kiệm thời gian và khắc phục những hạn chế trong việc gặp gỡ Nhìn chung, e-Learning mang lại nhiều tiện ích cho cả giảng viên lẫn sinh viên.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 26
2.2 Các đối tượng sử dụng website
Trong mô hình hệ thống e-Learning, có ba đối tượng chính tham gia vào hệ thống quản lý học tập, mỗi đối tượng đảm nhận những vai trò khác nhau.
Người quản trị hệ thống quản lý học tập chịu trách nhiệm tạo lập khóa học, phân quyền giảng viên, cấp phát tài khoản người dùng và thiết lập môi trường học tập, đồng thời cần có kiến thức vững về chương trình đào tạo và kỹ năng công nghệ thông tin Giảng viên là nhân tố chính trong việc cung cấp khóa học, ngoài việc thiết kế học liệu theo kịch bản sư phạm, họ còn phải tương tác trực tiếp với hệ thống để định hướng kế hoạch học tập, thông báo, cảnh báo và hỗ trợ người học một cách kịp thời.
Người học là nhân vật trung tâm trong quá trình dạy học e-Learning, vì vậy các khóa học cần được thiết kế theo định hướng lấy người học làm trung tâm Trong quá trình học tập, người học thực hiện các hoạt động học tập theo kịch bản sư phạm, giúp họ tự lực và chủ động khám phá tri thức và kỹ năng của khóa học Ngoài ra, người học còn nhận được thông tin chỉ dẫn và hỗ trợ khi gặp khó khăn, cũng như có cơ hội thảo luận và chia sẻ thông qua chức năng hợp tác trực tuyến.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 27
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE
3.1.1 Xác định tác nhân và Use Case
Tác nhân là những thực thể bên ngoài tương tác với hệ thống, bao gồm con người, thiết bị phần cứng, hoặc các hệ thống khác Trong bài toán này, chúng ta xác định rõ tác nhân và các trường hợp sử dụng (UC) tương ứng.
Người học là tác nhân quan trọng trong hệ thống giáo dục, tham gia vào quá trình học tập thông qua việc tải xuống tài liệu, thực hiện các chức năng cần thiết như đăng ký thành viên, đăng nhập, đăng xuất, tra cứu khóa học, kiểm tra điểm thi và nộp bài thi.
Người dạy có quyền thực hiện mọi thao tác trong một bài học, bao gồm việc thay đổi các hành động và phương pháp đánh giá học viên Họ cũng giữ vai trò quản trị viên, có khả năng quản lý hệ thống, nhập và chỉnh sửa thông tin, cũng như thực hiện thống kê và báo cáo.
Khái niệm Use Case, được Ivar Jacobson giới thiệu vào năm 1994 trong thời gian làm việc tại Ericsson, mô tả cách mà người dùng tương tác với hệ thống phần mềm Use Case thể hiện các thao tác mà người sử dụng thực hiện để giải quyết công việc cụ thể thông qua sự tương tác với phần mềm.
UC là nền tảng quan trọng trong phân tích hệ thống, giúp xác định đầy đủ các yêu cầu của người sử dụng Việc tìm ra tất cả các UC đảm bảo rằng hệ thống sẽ được xây dựng đúng theo nhu cầu của người dùng.
UC là tập hành động Với hệ thống website này các UC chính của hệ thống dựa trên sự tương tác của tác nhân vào hệ thống gồm:
Người học có các tác nhân như: tra cứu thông tin khóa học, tham gia khóa học, đăng nhập, đăng ký, tải xuống tài liệu và tra cứu điểm thi.
+ Đối với tác nhân người dạy có các UC sau: Quản lý khóa học , upload tài liệu, quản lý người học, đánh giá, xem thông tin, tra cứu
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 28
3 1.2 Biểu đồ Use Case hệ thống
Hình 3.1: Biểu đồ UC hệ thống
3.2 Đặc tả một số Use Case
3.2.1 UC đăng ký thành viên:
Để tận dụng tối đa các tính năng của website, người dùng cần đăng ký trở thành thành viên Quá trình đăng ký yêu cầu người dùng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin qua Form nhập liệu.
Nhập tên ký danh(tài khoản đăng nhập)
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 29
Nhập mật khẩu (Mật khẩu phải có ít nhất 8 ký tự, ít nhất 1 con số, 1 ký tự viết thường, 1 ký tự viết hoa và 1 ký tự không phải số )
Nhập họ, tên đệm và tên
Nhập Tỉnh/Thành phố và Quốc gia
HÀNH ĐỘNG CỦA TÁC NHÂN PHẢN ỨNG CỦA HỆ THỐNG
1 Chọn chức năng đăng ký thành viên
3 Nhập thông tin đăng ký
4 Gưi thông tin lên hệ thống
2 Hiển thị form đăng ký
5 Kiểm tra thông tin vừa nhập
6 Thêm vào CSDL thành viên
Khi đăng ký thành viên, người dùng cần cung cấp một số thông tin bắt buộc trong Form nhập liệu Nếu thông tin không được nhập đúng hoặc thiếu, hệ thống sẽ thông báo lỗi Ngoài ra, nếu tên truy nhập của thành viên mới trùng với tên của một thành viên đã tồn tại, hệ thống sẽ thông báo trùng tên và yêu cầu người dùng nhập lại tên khác.
Mô tả chung: Người quản trị khóa học phải nhập thông tin gồm có:
- Chọn chức năng quản trị hệ thống
- Thêm/sửa các khóa học
- Tên khóa học, tóm tắt về khóa học
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 30
- Định dạng của khóa học
- Các quyền hạn của khóa học
- Thời gian cho khóa học (mở và đóng khi nào)
HÀNH ĐỘNG CỦA TÁC NHÂN PHẢN ỨNG CỦA HỆ THỐNG
1 Chọn chức năng tạo khóa học
3 Nhập và gửi thông khóa học lên hệ thống
4 Kiểm tra thông tin khóa học
1 Hiển thị Form tạo khóa học
7 Hiển thị khóa học lên Website
3.2.3 Use Case sửa khóa học
Mô tả chung: UC sửa khóa học dành cho người quản trị trang web Người quản trị có thể sửa tiêu đề khóa học, nội dung khóa học,…
Sau khi đăng nhập, người quản trị chọn mục thêm/sửa khóa học để truy cập danh sách tất cả các khóa học trong cơ sở dữ liệu Tiếp theo, quản trị viên sẽ chọn khóa học cần sửa và sử dụng chức năng sửa khóa học Sau khi thực hiện các thay đổi cần thiết, quản trị viên nhấn lưu để lưu lại thông tin đã chỉnh sửa.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 31
HÀNH ĐỘNG CỦA TÁC NHÂN PHẢN ỨNG CỦA HỆ THỐNG
1 Chọn mục thêm/sửa các khóa học
3 Chọn khóa học và chức năng sửa khóa học
5 Nhập thông tin cần sửa
8 Chọn chức năng lưu khóa học đã sửa
2 Hiển thị các khóa học trong CSDL
4 Mở Form sửa khóa học
6 Cập nhật thông tin sửa
7 Kiểm tra thông tin sửa
9 Lưu vào CSDL khóa học vừa sửa
10 Thông báo khóa học đã được sửa thành công
Nếu thông tin chỉnh sửa không hợp lệ, nó sẽ không được cập nhật vào cơ sở dữ liệu Hơn nữa, nếu bạn hoàn tất việc sửa nhưng không chọn chức năng lưu, khóa học cũng sẽ không được thay đổi.
3.2.4 Use Case tham gia khóa học
Để tham gia khóa học, UC cần trở thành thành viên của khóa học Sau khi chọn khóa học mong muốn, trang web sẽ hiển thị các chủ đề hoặc thời gian của khóa học đó.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 32
HÀNH ĐỘNG CỦA TÁC NHÂN PHẢN ỨNG CỦA HỆ THỐNG
Chọn chức năng khóa học
Nếu người dùng chọn khóa học nhưng không có tài khoản hoặc không phải là thành viên của khóa học, hệ thống sẽ không hiển thị khóa học và sẽ thông báo lỗi yêu cầu đăng nhập lại.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 33
3.3 Biểu đồ trình tự và biểu đồ cộng tác của các Use Case
Hình 3.2 : Biểu đồ trình tự UC đăng ký
Hình 3.3:Biểu đồ cộng tác UC đăng ký
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 34
Hình 3.4: Biểu đồ trình tự UC đăng nhập
Hình 3.5: Biểu đồ cộng tác UC đăng nhập
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 35
3.3.3 Use Case cập nhật khóa học
Hình 3.6: Biểu đồ trình tự UC cập nhật khóa học
Hình 3.7:Biểu đồ cộng tác UC cập nhật khóa học
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 36
3.3.4 Lược đồ use case cho quá trình tương tác của các đối tượng với hệ thống học
Hình 3.8:Lược đồ uscase quá trình tương tác của các đối tượng với hệ thống học
3.4 Cơ sở dữ liệu cho Website
Các bảng chính: qh_users:
Bảng User chứa thông tin chi tiết về tất cả người dùng trong hệ thống, bao gồm cả quản trị viên và thành viên Tất cả dữ liệu này được lưu trữ trong một bảng duy nhất, giúp quản lý và theo dõi các tương tác của người dùng một cách hiệu quả.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 37 qh_blocks:
Bảng này chứa thông tin về các khối sẽ sử dụng trong giao diện trang web, bao gồm các trường thông tin như: id, name, version,… qh_course:
Chứa thông tin về các khóa học, các trường thông tin như:id, category, format, fullname,… qh_lesson:
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 38 qh_modules: qh_SCORM:
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 39
CÀI ĐẶT CÁC THÀNH PHẦN CHO HỆ THỐNG E-
4.1 Cài đặt hệ thống học tập
4.1.1 Tạo khóa học với Moodle:
Chọn chuẩn định dạng cho khóa học và các thông tin cần thiết
Ở mục Ghi danh Ta cũng có thể điều chỉnh phương thức ghi danh khóa học
Cho học viên tự đăng kí hoặc buộc người quản trị/giáo viên phải tự thêm vào
Sau khi tạo xong khóa học, ta có thể vào thêm các chủ đề, diễn đàn, bài học, bài tập cho khóa học
Hình 4.1 : Tạo khóa học với Moodle
Định dạng SCORM cho phép học theo slide thời gian thực, cung cấp các bài giảng trực tuyến và hỗ trợ nhúng slide vào bài giảng tự động Hệ thống yêu cầu học viên hoàn thành khóa học trong một khung thời gian cố định Ngoài ra, SCORM cũng hỗ trợ video có chất lượng thấp dưới 500MB, có thể tùy chỉnh tùy theo máy chủ.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 40
Hình 4.2: Một khóa học theo chuẩn SCORM
- Diễn đàn cộng đồng: Một khóa học theo kiểu thảo luận theo các chủ đề khác nhau trên một diễn đàn
Hình 4.3: Diễn đàn của moodle
- Dạng chủ đề: chủ động được trong việc sắp xếp chương trình học theo một đề cương cho trước
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 41
Hình 4.4: Một khóa học theo chủ đề
- Dạng theo tuần: chủ động được thời gian học theo quy định cho học viên và giảng viên
Hình 4.5: Một khóa học theo tuần
- Dạng theo tuần CSS không bảng: giống như dạng theo tuần nhưng có cách trình bày tự do, không theo khuôn khổ.
4.1.2 Các chức năng quản lý khóa học:
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 42
Nền tảng cho phép giao nhiệm vụ trực tuyến hoặc ngoại tuyến, và học viên có thể nộp công việc dưới nhiều định dạng khác nhau như MS Office, PDF, ảnh, hoặc audio/video.
Chat: Cho phép trao đổi thông tin thời gian thực đồng bộ giữa các học viên
Các diễn đàn là nơi diễn ra các cuộc thảo luận theo chủ đề, cho phép người dùng trao đổi thông tin một cách bất đồng bộ về những vấn đề quan tâm Sự tham gia vào các diễn đàn không chỉ giúp học viên nâng cao kiến thức mà còn hỗ trợ họ xác định và phát triển sự hiểu biết sâu sắc về những vấn đề này.
Bảng thuật ngữ là một công cụ quan trọng trong khoá học, giúp tập hợp và định nghĩa các thuật ngữ cần thiết Module này có thể được áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau, bao gồm danh sách từ vựng, bách khoa toàn thư, câu hỏi thường gặp (FAQ), và các dạng từ điển khác.
Bài học: Cho phép các giảng viên tạo và quản lý một tập các trang được kết nối
Các câu hỏi kiểm tra bao gồm nhiều dạng đánh giá quen thuộc như đúng-sai, lựa chọn đa dạng, câu trả lời ngắn, câu hỏi phù hợp và câu hỏi ngẫu nhiên.
Hoạt động đánh giá tài liệu của sinh viên như Word và PowerPoint được thực hiện trực tuyến, cho phép các sinh viên đánh giá lẫn nhau Giảng viên sẽ thực hiện đánh giá cuối cùng và có quyền kiểm soát thời gian bắt đầu và kết thúc của quá trình này.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 43
- Ta có thể phân quyền cho bất cứ một module hay thành phần ở trên moodle bằng cách click vào biểu tượng cây bút chì ( ) ở đối tượng đó
- Trên cửa sổ hiện ra, ta chọn Override permissions
Hình 4.8: Phân quyền cho người dùng
- Chọn một thành viên muốn phân quyền
Hình 4.9: Các mức quyền hạn
- Giới hạn / bổ sung thêm quyền cho thành viên bằng cách chọn các cấp độ từ Inherit đến Risks:
Inherit: Quyền mặc định và được thừa hưởng quyền từ cấp thấp hơn
Allow: Cho phép truy cập
Prevent: Không cho phép truy cập
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 44
Prohibit: Cấm truy cập vĩnh viễn
- Ngoài ra, ta cũng có thể ẩn/hiện các module với người dùng bằng cách click vào biểu tượng hình con mắt ( ) ở module đó
4.1.4 Cài đặt một số module
Để cài đặt thêm module cho Moodle, bạn cần tải gói module từ trang web chính thức, sau đó giải nén và sao chép các thư mục theo hướng dẫn trong file readme Cuối cùng, bạn vào sidebar Quản trị hệ thống và chọn Thông báo để hoàn tất quá trình cài đặt.
- Sau đó tiến hành cài đặt như hướng dẫn
- Để thêm vào 1 module, trước tiên ta phải kích hoạt chế độ chỉnh sửa bằng cách click vào nút bật chế độ chỉnh sửa
- Sau đó chọn một trong hai dropdown list: thêm một tài nguyên hoặc thêm một hoạt động rồi chọn tên module tương ứng
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 45
4.1.4.2 Các Module a Module Media player:
- Mô tả: Module cho phép nhúng một hoặc nhiều file video lên khóa học
- Ứng dụng: chức năng xem lab hướng dẫn trên website
- Tải module mplayer từ website của moodle
- Xả nén thư mục gói cài đặt vào thư mục mod của moodle
- Click vào link Thông báo ở phía trên của sidebar Quản trị hệ thống
- Chờ các thiết lập về cơ sở dữ liệu hoàn tất, ta truy cập vào mục thêm một hoạt động sẽ thấy một mục mới tên là Media player
Trong mục này, người dùng có thể tải lên một hoặc nhiều video (lưu ý dung lượng tối đa cho phép của server) nhằm phục vụ cho việc dạy học Bên cạnh đó, còn có module bài đánh giá kết quả học tập.
Mô tả: Cho phép tạo một bài đánh giá kết quả học tập sau khi tham gia học với nhiều hình thức
Người dạy có thể định nghĩa một cơ sở dữ liệu về các câu hỏi để sử dụng lại trong các bài đánh giá khác nhau
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 46
Các câu hỏi có thể được tổ chức theo danh mục để thuận tiện cho việc truy cập, và những danh mục này có thể được công khai, cho phép người dùng dễ dàng truy cập từ bất kỳ khóa học nào trên trang web.
Các bài đánh giá được tự động tính điểm, và có thể được tính điểm lại nếu các câu hỏi bị thay đổi
Các bài thi có thể có giới hạn về thời gian, học viên làm quá thời gian cho phép sẽ không được tính điểm
Tùy theo quyết định của giáo viên, học sinh có thể thực hiện các bài đánh giá nhiều lần và nhận phản hồi về các câu trả lời đúng.
Để giảm gian lận trong bài đánh giá, các câu hỏi và câu trả lời có thể được sắp xếp lại theo thứ tự ngẫu nhiên.
Các câu hỏi cho phép các hình ảnh và định dạng HTML
Các câu hỏi có thể được nhập vào từ các file văn bản bên ngoài
Các bài đánh giá có thể được thử nhiều lần, nếu được cho phép
Số lần thử nghiệm có thể được tích luỹ, nếu được, và kết thúc toàn bộ một số phiên
Các loại câu hỏi được Moodle hỗ trợ :
- Các câu hỏi nhiều lựa chọn hỗ trợ một hoặc nhiều câu trả lời
- Các câu trả lời ngắn(các từ hoặc các nhóm từ )
- Các câu hỏi True-False
- Các câu hỏi phù hợp
- Các câu hỏi ngẫu nhiên
- Các câu hỏi số (với các thứ tự có khả năng cho phép)
- Các câu hỏi trả lời được nhúng (kiểu cloze ) với các câu trả lời trong các đoạn văn bản
Ứng dụng: Tạo bài kiểm tra cho khóa học
Vào thêm một hoạt động chọn bài đánh giá, nhập tên và các thông số về thời gian, phản hồi Nhấn nút lưu lại để hoàn thành
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 47
Hình 4.11 : Tùy chỉnh câu hỏi cho bài đánh giá
Trong cửa sổ mới hiện ra, chọn các câu hỏi sẵn có cho bài đánh giá, rồi nhấn nút add
Câu hỏi có thể soạn ngay trên mục Tạo mới câu hỏi
Hình 4.12 : Tạo mới một câu hỏi c Module họp trực tuyến(hỏi đáp)
Mô tả: Các thành viên có thể trao đổi trực tiếp với nhau
Cho phép tương tác giữa các văn bản phẳng, đồng bộ
Bao gồm các ảnh trong hồ sơ cá nhân được hiển thị trong cửa sổ chat
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 48
Hỗ trợ URL, nhúng HTML, các hình ảnh,
Tất cả các phiên đều được ghi lại thành các bản ghi để có thể xem lại sau này, và những bản ghi này cũng có thể được cung cấp cho sinh viên.
Ứng dụng: chức năng hỏi đáp của website
Click vào thêm một hoạt động chọn Phòng họp trực tuyến
Nhập đầy đủ các thông tin về ngày giờ họp, sau đó nhấn vào nút Lưu và cho xem
Hình 4.13: Giao diện trang chủ
Nhấn vào liên kết “Nhấn vào đây để tham gia”để vào phòng họp d Diễn đàn trao đổi:
Mô tả: Tạo diễn đàn nhỏ cho phép các học viên trao đổi với giáo viên
Hình 4.14: Giao diện diễn đàn
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 49
Có nhiều loại diễn đàn khác nhau như diễn đàn dành riêng cho giáo viên, nơi chia sẻ tin tức về khóa học, diễn đàn mở cho tất cả mọi người, và diễn đàn hỏi đáp.
Tất cả các thông báo gửi lên diễn đàn có gắn ảnh kèm theo của người gửi
Các cuộc thảo luận có thể được lồng vào nhau, phẳng hoặc tuyến tính, theo kiểu gửi gần đây nhất hoặc theo kiểu được gửi sớm nhất
Các diễn đàn riêng lẻ cho phép từng thành viên tham gia, do đó, các bản sao có thể được gửi qua email hoặc giáo viên có thể yêu cầu tất cả mọi người tham gia.
Người dạy có thể chọn không cho phép các hồi âm( ví dụ chỉ đối với các diễn đàn thông báo)
Các thảo luận có thể dễ dàng được di chuyển giữa các diễn đàn bởi giáo viên
Các ảnh đính kèm được xuất hiện ở trong dòng
Nếu các đánh giá diễn đàn được sử dụng, chúng có thể được sắp xếp theo ngày tháng
Ứng dụng: mục trao đổi thảo luận trên website
Cài đặt: Vào mục thêm một hoạt động chọn diễn đàn, trong khung hiện ra nhập tên diễn đàn, kiểu diễn đàn rồi Lưu lại e Module tài nguyên:
Mô tả: cho phép tạo các thư mục chứa tài nguyên(tài liệu dạng file) phục vụ cho khóa học
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 50
Hỗ trợ hiển thị bất kỳ nội dung liên quan đến một thiết bị điện tử, Word,
Các File có thể được tải lên và được quản lý trên server, hoặc được tạo sử dụng các form của web (văn bản hoặc HTML)
Nội dung bên ngoài web có thể được kết nối tới hoặc một đường kết nối có trong giao diện khóa học
Ứng dụng: tạo hệ thống tài liệu trực tuyến giúp học viên dễ dàng tra cứu và sử dụng
Cài đặt: Vào thêm một tài nguyên chọn một tài nguyên muốn thêm vào Đặt tên rồi lưu lại f Module khảo sát / thăm dò:
Mô tả: Cho phép tạo một cuộc thăm dò ý kiến trên khóa học
Hình 4.15: Một trang thăm dò trên khóa học
Các thông báo khảo sát luôn luôn có sẵn, bao gồm nhiều biểu đồ Dữ liệu được tải xuống như một bảng tính Excel
Giao diện khảo sát không cho phép khảo sát kết thúc từng phần
Thông tin phản hồi được cung cấp cho học viên kết quả của họ được so sánh với giá trị trung bình của lớp
Cho phép đánh giá các module trên khóa học, các tài liệu đã được upload lên
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 51
Ứng dụng: tạo câu hỏi thăm dò về chất lượng khóa học
Cài đặt: chọn thêm một hoạt động rồi chọn Cuộc khảo sát / Cuộc thăm dò
4.2 Các chức năng chính của Website
Trang chủ là trang mặc định hiển thị khi người dùng truy cập vào website, bao gồm các tin tức và các module như menu, giới thiệu, danh mục khóa học và các khóa học đang mở Từ trang chủ, người dùng có thể dễ dàng truy cập các trang con thông qua menu, như trang tin tức và khóa học.
SỬ DỤNG CÔNG CỤ TẠO BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ ĐƯA LÊN HỆ THỐNG E-LEARNING
ĐƯA LÊN HỆ THỐNG E-LEARNING 5.1 Phần mềm Adobe Present và Reload Editor để tạo và đóng gói bài giảng theo chuẩn SCORM
5.1.1 Các bước để tạo bài giảng E-Learning khi sử dụng Adobe Presenter Bước 1: Tạo bài trình chiếu
Giảng viên sử dụng powerpoint đã có
Có thể cần một vài thay đổi, cải thiện: Đưa logo, tạo mục lục các slide, chỉnh trang lại màu sắc ,…
Bước 2 trong quá trình biên tập là tích hợp các yếu tố đa phương tiện vào bài giảng, bao gồm video, âm thanh, tệp flash, câu hỏi tương tác (quizze) và khảo sát Việc kết hợp các tệp âm thanh đã ghi sẵn với hoạt hình cũng rất quan trọng để nâng cao trải nghiệm học tập.
Hình 5.1: Thiết lập cho bài giảng.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 59
Bước 3: Xuất bản Adobe Presenter (Publishing)
5.1.2 Phần mềm Reload Editor để đóng gói bài giảng
Tải phần mềm tại: http://www.reload.ac.uk/download/Reload_Dist255.zip Giao diện phần mềm như sau:
Hình 5.2: Giao diện Reload Editor sau khi cài
-Bước 1: Vào New\ADL SCORM 1.2 Package giao diện như sau:
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 60
-Bước 2:Click chuột phải vào Organization chon Add Orginazation
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 61
- Bước 3:Sau đó tạo thêm một Folder tên là CnghePMem và import vào đó các tài nguyên như sau:
- Bước 4:Sau đó, tạo thêm các mục tương ứng ở thanh Organization ở kế bên rồi thêm các tài nguyên thích hợp vào các mục tương ứng:
Bước 5: Đóng gói thành file zip(zip content package) để đưa lên hệ thống
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 62
Đưa bài giảng SCORM lên hệ thống
Bước 1: Từ giao diện quản trị chọn thêm một hoạt động SCORM package:
Bước 2: Thiết lập cấu hình cho gói SCORM:
Bước 3:Chọn file SCORM và Upload rights reserverd
Quá trình đưa bài giảng theo chuẩn SCORM đã hoàn tất
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 63
5.2 Cách đưa WebSite từ Localhost lên Web Host
Sau khi cài đặt và cấu hình thành công Website E-Learning trên Localhost, bước tiếp theo là đưa Website lên Web Host để hoạt động trên mạng toàn cầu Cần lưu ý rằng mỗi Host có cấu hình khác nhau, do đó, khi chuyển đổi Host, bạn phải điều chỉnh các thông số cho phù hợp với Host mới.
- Đăng nhập vào phần quản lý Host (Cpanel) và chọn MySQL Database
- Trong phần Create New Database nhập tên cho Database muốn tạo sau đó nhấn Create Database
Khi thực hiện đúng các bước, phần Current Database sẽ hiển thị tên Database cùng với tên người dùng có quyền truy cập tương ứng Lưu ý rằng bạn cần ghi nhớ tên Database, tên người dùng (Username) và mật khẩu (Password) để sử dụng khi cài đặt Moodle hoặc truy cập vào Database.
Một số dịch vụ Free Host không cho phép người dùng tạo tên người dùng (Username) riêng, mà sẽ sử dụng luôn tên người dùng và mật khẩu giống với thông tin đăng nhập vào phần quản lý Host.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 64
Cài đặt, đưa WebSite lên Host:
Sao chép bộ cài đặt Moodle vào thư mục gốc của Host (thường là htdocs, publish_html, www, ) và sử dụng chương trình quản lý File của Host để giải nén Tiến hành cài đặt như trên Localhost, với tên Database, tên người dùng và mật khẩu đã được tạo ở phần trước.
Sao chép tất cả các tệp và thư mục của website đã được cài đặt từ localhost lên host để thay thế (overwrite) các tệp và thư mục vừa mới cài đặt, nhưng lưu ý không thay đổi tệp config.php (giữ lại tệp này).
To export a database from localhost to a file and subsequently import it into a hosted database, use phpMyAdmin within the Host's management panel (Cpanel).
Để chuyển toàn bộ website từ Localhost lên thư mục gốc của Host (thường là htdocs, publish_html, www, ), bạn có thể sử dụng chương trình FTP hoặc File Manager của Host để sao chép trực tiếp Ngoài ra, bạn cũng có thể nén các tập tin và thư mục của website thành định dạng ZIP, sau đó tải lên Host và sử dụng File Manager để giải nén.
Bạn có thể sao chép vào thư mục gốc của Host hoặc tạo một thư mục mới trong thư mục gốc và sau đó sao chép vào đó, ví dụ như tạo thư mục E-Learning.
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 65
To export a database from localhost to a file and then import it into a database on a host, you can use phpMyAdmin within the host's Cpanel for managing the import process.
- Mở File config.php của Moodle trên Host, tìm và sửa lại các thông số sau cho phù hợp với Host:
$CFG->dbhost = ' sql202.freevnn.com';
$CFG->dbname = ' freev_12077103_elearning'; Tên Database
$CFG->dbuser = 'freev_12077103 '; Tên để truy cập Database chúng ta đã tạo
$CFG->dbpass = 23071991'; Mật khẩu dùng để truy cập Database
$CFG->wwwroot = ' http://elearningqbu.freevnn.com /elearning';
$CFG->dataroot = ' http://elearningqbu.freevnn.com /moodledata';
Như vậy, quá trình đưa hệ thống E-Learning lên Web host đã xong
Nhóm SVTH: Nguyễn Văn Quyền - Phạm Thị Khánh Hòa - Lớp ĐH Tin K51 Trang 66