1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến cho công ty máy tính ngọc cường

58 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Phân tích thiết kê hệ thống Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng: - Là một Website chuyên bán các sản phẩm về máy tính, các linh kiện phụ tùng máy tính …cho các

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

LỜI CAM ĐOAN 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

1.1 Ngôn ngữ PHP 7

1.2 Framework Laravel 7

1.2.1 Cấu trúc Laravel 9

1.2.2 Các thành phần cơ bản trong Laravel 10

1.3 Tổng quan về UML 12

1.4 Hệ quản trị MySQL 13

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15

2.1 Khảo sát hiên trạng và tìm hiểu nhu cầu 15

2.2 Phân tích thiết kê hệ thống 15

2.3 Phân tích thiết kế hệ thống website 17

2.3.1 Phân tích và yêu cầu 17

2.3.2 Các yêu cầu đối với bài toán 17

2.3.3 Biểu đồ Usecase 21

2.3.4 Biểu đồ trình tự 26

2.3.5 Biểu đồ lớp 42

2.3.6 Biểu đồ triển khai 43

2.3.7 Chi tiết cơ sở dữ liệu 44

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 48

3.1 Giao diện người dùng 48

3.2 Giao diện quản lý 52

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 58

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, với sự phát triển vượt trội của khoa học kỹ thuật đặc biệt

là công nghệ thông tin, với những ứng dụng của công nghệ thông tin vào các lĩnh vực đã góp phần to lớn cho sự nghiệp phát triển của con người

Trong các lĩnh vực đó thì lĩnh vực quản lý thực sự giúp ích được rất nhiều cho con người, việc áp dụng quản lý mua bán bằng máy tính thay cho quản lý mua bán bằng thủ công ở các doanh nghiệp, công ty, cá nhân là rất cần thiết Do đó, việc quản lý mua hàng qua mạng là không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp

So với kinh doanh bán hàng truyền thống thì thương mại điện tử chi phí thấp hơn, hiệu quả cao hơn Lợi thế của Internet nên việc truyền tải thông tin về sản phẩm nhanh chóng thuận tiện Kết hợp với bộ phần giao hàng tận nơi, nhận sản phảm rồi mới trả tiền, thông qua các dịch vụ chuyển phát càng tăng thêm thuận lợi để loại hình thương mại này phát triển

Vì vậy, dựa vào tình hình thực tế cùng với những gợi ý của cô giáo Thạc sĩ Dương

Thị Mai Thương, em đã chọn đề tài:“ Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến cho công ty máy tính Ngọc Cường” làm đề tài đồ án cho mình

Chương trình sử dụng ngôn ngữ chuẩn về xử lý dữ liệu như PHP, HTML, JAVASCRIPT, CSS và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL

Em xin gửi lời cảm ơn đến cô Dương Thị Mai Thương, là giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn em trong đồ án này Cảm ơn cô đã tạo cho em những điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành tốt đề tài Bên cạnh những kết quả khiêm tốn mà em đạt được, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế trong nội dung báo cáo và chương trình Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để em

có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô

Thái Nguyên, ngày 4 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Ngô Xuân Tài

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa

hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn, ghi chú tại phần tài liệu tham khảo và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được ghi rõ nguồn gốc rõ ràng, được phép công bố

Thái Nguyên, ngày 4 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Ngô Xuân Tài

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Danh sách Usecase 22

Bảng 2.2: Chuyên mục 44

Bảng 2.3: Danh mục 45

Bảng 2.4: Hãng sản xuất 45

Bảng 2.5: Sản phẩm 46

Bảng 2.6: Tin tức 46

Bảng 2.7: Users 47

Bảng 2.8: Đơn hàng 47

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Biểu đồ usecase tổng quát 21

Hình 2.2: Biểu đồ usecase chuyên mục 22

Hình 2.3 : Biểu đồ usecase danh mục 23

Hình 2.4: Biểu đồ usecase sản phẩm 23

Hình 2.5: Biểu đồ usecase đơn hàng 24

Hình 2.6: Biểu đồ usecase tin tức 24

Hình 2.7: Biểu đồ usecase quản lý thống kê 25

Hình 2.8: Biểu đồ usecase người quản trị 25

Hình 2.9: Biểu đồ trình tự đăng nhập 26

Hình 2.10: Biểu đồ trình tự đăng xuất 27

Hình 2.11: Biểu đồ trình tự tìm kiếm 27

Hình 2.12: Biểu đồ trình tự cho sản phẩm vào giỏ hàng 28

Hình 2.13: Biểu đồ trình tự cập nhật giỏ hàng 29

Hình 2.14: Biểu đồ trình tự đặt hàng 30

Hình 2.15: Biểu đồ trình tự quản lý xem chuyên mục 31

Hình 2.16: Biểu đồ trình tự quản lý thêm chuyên mục 31

Hình 2.17: Biểu đồ trình tự quản lý sửa chuyên mục 32

Hình 2.18: Biểu đồ trình tự quản lý xóa chuyên mục 33

Hình 2.19: Biểu đồ trình tự quản lý xem danh mục 33

Hình 2.20: Biểu đồ trình tự quản lý thêm danh mục 34

Hình 2.21: Biểu đồ trình tự quản lý sửa danh mục 35

Hình 2.22: Biểu đồ trình tự quản lý xóa danh mục 36

Hình 2.23: Biểu đồ trình tự quản lý xem sản phẩm 36

Hình 2.24: Biểu đồ trình tự quản lý thêm sản phẩm 37

Hình 2.25: Biểu đồ trình tự quản lý sửa sản phẩm 38

Hình 2.26: Biểu đồ trình tự quản lý xóa sản phẩm 39

Hình 2.27: Biểu đồ trình tự quản lý xem đơn hàng 39

Hình 2.28: Biểu đồ trình tự quản lý sửa đơn hàng 40

Hình 2.29: Biểu đồ trình tự quản lý xóa đơn hàng 40

Trang 6

Hình 2.30: Biểu đồ trình tự quản lý xem thống kê báo cáo 41

Hình 2.31: Biểu đồ lớp 42

Hình 2.32: Biểu đồ triển khai tổng quát 43

Hình 2.33: Biểu đồ triển khai thanh toán 44

Hình 3.1: Trang chủ 48

Hình 3.2: Giỏ hàng 49

Hình 3.3: Thanh toán 49

Hình 3.4: Cổng thanh toán Paypal 50

Hình 3.5: Thanh toán thành công 51

Hình 3.6: Danh sách tin nhắn 51

Hình 3.7: Giao diện nhắn tin 52

Hình 3.8: Đăng nhập 52

Hình 3.9: Danh sách chuyên mục 53

Hình 3.10: Thêm chuyên mục 53

Hình 3.11: Sửa chuyên mục 54

Hình 3.12: Danh sách đơn hàng 54

Hình 3.13: Danh sách sản phẩm 55

Hình 3.14: Thống kê, báo cáo 55

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Ngôn ngữ PHP

PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm

1994 Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụng

trong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành ”Hypertext Preprocessor”

Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản

đó là một trang HTML có nhúng mã PHP và nó có thể được đặt rải rác trong HTML PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một công nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross-platform) Đây

là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máy chủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tính chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hành như Windows, Unixvà nhiều biến thể của nó

Đặc biệt các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít

Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả ngôn ngữ HTML

1.2 Framework Laravel

Laravel là một bộ mã nguồn PHP Framework hoàn toàn miễn phí, được thiết

kế và xây dựng theo chuẩn mô hình MVC Laravel được phát hành theo giấy phép MIT, với mã nguồn của nó được lưu trữ trên GitHub Phiên bản đầu tiên được phát hành ngày 22 tháng 1 năm 2012 bởi Taylor Otwell và phiên bản mới nhất hiện này là Laravel 5 phát hành tháng 1 năm 2015

Theo thống kê đánh giá của một cuộc khảo sát các PHP Framework phổ biến

2013, thì Laravel đứng thứ hạng cao, sau đó là Zendframework, Symfony, Yii Framework, CodeIgniter… Đây là một Framework khá mới mẻ và dễ tiếp cận, được rất nhiều lập trình viên ưa thích và sử dụng

Trước hết, sự tinh tế của Laravel nằm ở chỗ bắt kịp được xu hướng công nghệ

mà điểm nhấn ở đây là các tính năng mới trong các phiên bản PHP 5.3 trở lên Điều đó được thể hiện qua khái niệm namespace, composer, closure và rất nhiều những tiêu chuẩn trong design pattern được áp dụng trên nền tảng framework này Đồng thời, với

Trang 8

cách hướng dẫn đơn giản và dễ tiếp cận giống với Codeigniter Framework đã khiến người dùng thích ngay từ lần đầu tiếp xúc

Laravel là một kết hợp tinh hoa từ các Framework khác, nó cung cấp một bộ công cụ mạnh mẽ và một kiến trúc ứng dụng kết hợp nhiều tính năng tốt nhất của CodeIgniter, Yii, ASP.NET MVC, Ruby on Rails, Sinatra

Các điểm nhấn đặc sắc của Laravel

Laravel là một PHP Framework Nó giảm bớt các tác vụ thường gặp của các trang web như authentication, routing, sessions, và caching Nó ra đời vào tháng 04/2011, có lẽ là khá mới mẻ, nhưng cũng chính vì ra đời muộn màng như thế đã buộc

nó phải học hỏi cái hay từ các PHP Framework đàn anh đi trước Không những là các PHP Framework, nó còn học cái hay từ Ruby on Rails, ASP.NET MVC, và Sinatra

Tham khảo Best PHP Frameworks 2014 frameworks-2014/, ta thấy Laravel đang được cộng đồng đánh giá cao

http://www.sitepoint.com/best-php-Các tính năng nổi trội của Laravel có thể kể đến

- RESTful routing: Sử dụng Closures để hỗ trợ việc trả lời các requests

- Blade templating (tượng tự Razor View Engine): giúp chúng ta tạo ra các mẫu cho các view và có thể kế thừa dễ dàng

- Eloquent ORM: đây là một ORM tuyệt vời với khả năng migration data và làm việc tốt với MySQL, Postgres, SQL Server và SQLite

- Đáp ứng nhiều loại ứng dụng, từ ứng dụng dành cho Enterprise, hay ứng dụng

hỗ trợ RESTful, hoặc là ứng dụng web đơn giản

- Laravel được xây dựng trên một số thành phần của Symphony, và ai lập trình PHP cũng biết rằng Symphony là một MVC Framework tuyệt vời, và Laravel là một Framework tuyệt vời hơn khi kế thừa từ Symphony

- Sử dụng Composer để quản lý các gói của bên thứ ba, tượng tự như Nuget Package mà chúng ta thường sử dụng trên Visual Studio

- Red, Green, Refactor: đây là các bước khi áp dụng TDD, nghĩa là Laravel hỗ trợ TDD và Unit Test với PHPUnit và một IoC Container để bạn có thể áp dụng Dependency Injection và viết Unit Test dễ dàng cho ứng dụng của bạn

Trang 9

Composer

- Nếu có một thư viện quá tuyệt vời muốn tích hợp vào dự án Khi mã nguồn update hay thư viện update thì ta phải chạy theo nghiên cứu và update lại chúng Compose là tài nguyên, thư viện trung gian quản lý việc tịch hợp thư viện, giải quyết vấn đề quản lý tài nguyên

- Composer là bộ thư viện xây dựng dựa trên Json Nhiệm vụ quản lý các thư viện thứ 3 từ bên ngoài Laravel sử dụng Composer để quản lý phụ thuộc của

nó Vì vậy, trước khi sử dụng Laravel, bạn sẽ cần phải chắc chắn rằng bạn đã cài đặt trên máy Composer của bạn

Cài đặt Laravel thông qua Composer

- Tạo 1 project Laravel bằng Composer trong terminal của bạn:

composer create-project laravel/laravel your-project-name “5.0.0” prefer-dist

1.2.1 Cấu trúc Laravel

Các cấu trúc chính

app: Chứa các thư mục, các tập tin php, thư viện, models

Console: Chứa các tập tin định nghĩa các câu lệnh trên artisan

Excerption: Chứa các tập tin quản lý, điều hướng lỗi

Http

Controllers : Chứa các controllers của project

Middleware: Chứa các tập tin lọc và ngăn chặn các requests

Kernel.php: Cấu hình, định nghĩa Middleware

Providers: Chứ các providers thực hiện việc binding vào service container

User.php: Là model User mà Laravel tự địn sẵn cho chúng ta

bootstrap:Chứa tập tin điều hướng hệ thống

config: Chứa mọi tập tin cấu hình của Laravel

database: Chứa các thư mục tập tin vềdatabase

migrations: Chứa các tập tin định nghĩa,khởi tạo và sửa bảng

seeds: Chứa các tập tin định nghĩa dữ liệu insert(thêm) vào trong database

factories: Chứa các tập tin định nghĩa các cột bảng dữ liệu để tạo ra các dữ

liệu ảo

public: Chứa các tập tin css, js, image

Trang 10

index.php: Đây là tệp tin root của Laraver

resources: Chứa các views, ngôn ngữ(language) của project

routes: Chứa các tập tin định nghĩa các router, xử lý điều hướng

storage: Chứa các tập tin hệ thống cache, session,

tests: Chứa các testcase

vendor: Chứa các thư viện của composer

.env: Là tập tin cấu hình chính của laravel như key app,database

.env.example: Tệp tin cấu hình mẫu của laraver

composer.json: tập tin của composer

composer.lock: tập tin của composer

package.js: Tập tin cấu hình của nodejs (chứa các package cần dùng cho

projects)

gulpfile.js: Là tập tin gulp builder

phpunit.xml: Là tập tin xml của phpunit dùng để testing project

server.php: Là tập tin để artisan trỏ đến tạo server

artisan: Tập tin thực thi lệnh của Laravel

1.2.2 Các thành phần cơ bản trong Laravel

Routing

Route trong Larvel cũng như các framework khác đều có chức năng là định ra các dạng resquest, định sẵn và cũng có các action do chúng ta định nghĩa cho nó Laravel là một framework hỗ trợ chúng ta rất đa dạng về route, và cũng rất dễ sử dụng Nó gồm có các loại như sau:

Route::get nhận resquest với phương thức GET

Route::post nhận resquest với phương thức POST

Route::put nhận resquest với phương thức PUT

Route::delete nhận resquest với phương thức DELETE

Route::match kết hợp nhiều phương phức như POST,GET,PUT,

Route::any nhận tất cả các phương thức

Route::group tạo ra các nhóm route

Route::controller gọi đến controller tương ứng mà chúng ta tự định

Route::resource sử dụng với resource controller

Trang 11

Controller

Sau khi route nhận được request thì sẽ chuyển hướng request đến cho controller và giao cho controller này xử lý Controller sẽ gọi tới Model để tương tác với cơ sở dữ liệu (database) và đưa dữ liệu tới View và View sẽ nhận dữ liệu và chuyển thành những đoạn mã HTML rồi gửi về cho Client

Tất cả controller trong laravel được chứa trong thư mục app/Http/controllers

và việc tạo tên file, đặt tên controller cũng phải tuân theo nguyên tắc của nó như sau: Trong laravel có một lớp xử lý Controller chính của nó, do đó các Controller tạo mới phải kế thừa controller này Tên controller phải trùng với tên file

Có hai cách tạo controller:

- Tạo trực tiếp trong thư mục App/Http/controllers:

Class <Tên controller> extends Controller{

//Action }

- Tạo bằng câu lệnh artisan, trỏ đến thư mục gốc chứa project laravel, sau đó dùng cmd nhập câu lệnh:

php artisan make:controller controller nameController

Views

View Trong Laravel thì bắt buộc phải được nằm trong thư mục resources/views

và phải có đuôi là php hoặc blade.php

Khi sử dụng kết hợp với angularjs thì không được dùng blade template

Gọi view trong route:

Gọi view trong controller:

public function index(){

Trang 12

Giới thiệu về UML

UML là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết phần mềm Nó phù hợp cho việc mô hình hóa các hệ thống như hệ thông tin doanh nghiệp, các ứng dụng phân tán trên nền Web, hệ thông nhúng thời gian thực… Các khung nhìn của ngôn ngữ được quan sát từ góc độ phát triển và triển khai hệ thống, nó không khó hiểu và dễ sử dụng UML là ngôn ngữ mô hình được cả con người và máy sử dụng Nhớ lại rằng phương pháp là cách cấu trúc rõ ràng suy nghĩ và hành động của ai đó

UML là ngôn ngữ và nó chỉ là một phần của tiến trình phát triển phần mềm,

độc lập với tiến trình Tuy nhiên UML rất phù hợp với các tiến trình hướng trường hợp

sử dụng (Use case – UC), lấy kiến trúc làm trung tâm, tương tác tăng dần

UML là ngôn ngữ đặc tả

Đặc tả là mô tả rõ ràng những điểm mấu chốt của vấn đề UML cho phép mô tả

mô hình chính xác, không nhập nhằng và hoàn thiện UML hướng tới đặc tả thiết kế, phân tích và quyết dịnh cái đặt trong quá trình phát triển và triển khai hệ thống phần mềm

UML là ngôn ngữ để xây dựng

UML là không phải là ngôn ngữ lập trình trực quan, nhưng mô hình của nó có thể kết nối trực tiếp tới các ngôn ngữ lập trình khác nhau Có nghĩa rằng có thể ánh xạ

mô hình trong UML tới các ngôn ngữ lập trình khác nhau như Java, C++ hay các bảng CSDL quan hệ, CSDL hướng đối tượng

Trang 13

UML là ngôn ngữ tài liệu

UML hướng tới làm tài liệu kiến trúc hệ thống và các chi tiết của nó UML cho khả năng biểu diễn yêu cầu, thử nghiệm, mô hình hóa các hoạt động lập kế hoạch

và quản lý sản phẩm UML cho biết giới hạn của hệ thống và các chức năng chính của

nó thông qua UC và tác nhân

Trong UML, các UC được mô tả bằng biểu đồ logic

Biểu diễn cấu trúc tĩnh của hệ thống nhờ biểu đồ lớp

Mô hình hóa các hành vi đối tượng bằng biểu đồ chuyển trạng thái

Phản ảnh kiến trúc cài đặt vật lý bằng biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl

Một số đặc điểm của MySQL:

- MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based (gần tương đương với SQL Server của Microsoft)

- MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu

Trang 14

- MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL

Trang 15

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Khảo sát hiên trạng và tìm hiểu nhu cầu

Hiện tại công ty đang sử dụng cơ chế quảng cáo, hợp đồng trưng bày, đặt hàng trực tiếp tại trung tâm do các nhân viên bán hàng trực tiếp đảm nhận Trong trường hợp trên khách hàng đều nhận hàng và thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt tại nơi giao hàng Và trong hoá đơn nhân viên cần điền đầy đủ thông tin cá nhân và số lượng mặt hàng cần mua Kế toán phải chuẩn bị hoá đơn thanh toán, nhập một số dữ liệu liên quan như ngày, giờ, tên khách hàng, mã số mặt hàng, số lượng mua, các hợp đồng trưng bày sản phẩm, tổng số các hoá đơn vào trong sổ kinh doanh

Dựa vào những ràng buộc cụ thể của hệ thống hiện hành chúng ta có thể đề nghị một hệ thống khác tiên tiến hơn, tiết kiệm được thời gian

So với kinh doanh bán hàng truyền thống thì thương mại điện tử chi phí thấp hơn, hiệu quả cao hơn Lợi thế của Internet nên việc truyền tải thông tin về sản phẩm nhanh chóng thuận tiện Kết hợp với bộ phần giao hàng tận nơi, nhận sản phảm rồi mới trả tiền, thông qua các dịch vụ chuyển phát càng tăng thêm thuận lợi để loại hình thương mại này phát triển

Vì vậy, dựa vào tình hình thực tế công ty cần xây dựng một hệ thống website quản

lý bán hàng trực tuyến

2.2 Phân tích thiết kê hệ thống

Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng:

- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về máy tính, các linh kiện phụ tùng máy tính …cho các cá nhân và doanh nghiệp

- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ

- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua hoặc đặt hàng sản phẩm

- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý, vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan

về tất cả các sản phẩm hiện có

- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản phẩm

- Khi đã chọn được món hàng vừa ý thì người dùng click vào nút cho vào giỏ hàng hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để sản phẩm được cập nhật trong giỏ hàng

Trang 16

- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng

- Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng

- Nếu đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng thì người dùng click vào mục thanh toán để hoàn tất việc mua hàng, hoặc cũng có thể huỷ mua hàng

- Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng

- Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do hệ thống đã định

Thông tin đầu vào của hệ thống:

- Thông tin chi tiết về sản phẩm

- Tin tức doanh nghiệp muốn triển khai

- Thông tin giới thiệu về doanh nghiệp

- Thông tin chi tiết về người mua, người nhận phương thức giao hàng, phương

thức thanh toán

Thông tin đầu ra của hệ thông:

- Giới thiệu sản phẩm, tin tức trên website

- Thông tin doanh nghiệp

- Tình trạng đơn hàng

Phân tích Usecase

- Yêu cầu người dùng

 Giao diện dễ nhìn, trực quan, thẩm mỹ cao

 Các chuyên mục, menu lựa chọn rõ ràng, dễ thao tác

 Hiển thị đầy đủ các thuộc tính của sản phẩm dịch vụ

 Hình ảnh rõ nét, phản ánh trung thực đối tượng được nói tới

 Đặt mua hàng và thanh toán trực tuyến

- Yêu cầu người quản lý

Bao gồm cả những yêu cầu của người dùng thì hệ thống cần đảm bảo các yêu cầu của người người quản lý như:

 Quản lý và sửa đổi dữ liệu dễ dàng và an toàn và bảo mật

 Cho phép cập nhật hàng vào CSDL

Trang 17

 Hiển thị danh sách các dịch vụ theo từng loại

 Quản lý đơn hàng, thống kê theo tháng

2.3 Phân tích thiết kế hệ thống website

2.3.1 Phân tích và yêu cầu

Chương trình cho phép công ty thực hiện một số vấn đề sau:

- Quản lý các sản phẩm: thêm, sửa, xóa, cập nhật các sản phẩm mới

- Quản lý các danh mục: thêm, sửa, xóa, cập nhật các loại danh mục mới

- Quản lý các chuyên mục: thêm, sửa, xóa, cập nhật các loại chuyên mục mới

- Quản lý các quyền đăng nhập vào hệ thống với quyền: Quản trị

- Quản lý đơn hàng: thêm, sửa, xóa đơn hàng

- Xem thống kê báo cáo theo tháng

- Chương trình cho phép khách hàng xem tin tức của công ty

- Xem các loại sản phẩm mà mình quan tâm, tham khảo giá, xem các thông tin

về sản phẩm

- Đặt hàng sản phẩm và thanh toán sản phẩm

- Trực tiếp liên hệ với công ty

2.3.2 Các yêu cầu đối với bài toán

Với một bài toán giới thiệu sản phẩm trên mạng thì hoạt động của nó bao gồm:

- Hoạt động của khách hàng:

Khi truy cập vào website, đối tượng này đã có quyền tìm kiếm sản phẩm, xem các sản phẩm hàng hóa, thông tin của hàng hóa, được chọn sản phẩm để cho vào giỏ hàng, được thanh toán giỏ hàng và phản hồi về sản phẩm

 Chức năng tìm kiếm sản phẩm

 Input: Nhập tên hoặc mã sản phẩm, hoặc nhà sản xuất

 Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL theo các trường tìm kiếm

 Output: Hiện thị các sản phẩm thỏa mãn theo yêu cầu tìm kiếm

 Chức năng xem thông tin sản phẩm

 Description: Cho phép xem chi tiết thông tin của sản phẩm

 Input: Chọn sản phẩm cần xem

 Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID sản phẩm

Trang 18

 Output: Hiện các chi tiết về thông tin sản phẩm

 Chức năng xem tin tức

 Description: Cho phép xem tin tức của công ty

 Input: Chọn tin tức cần xem

 Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID tin tức

 Output: Hiện tin tức của công ty

 Chức năng cho vào giỏ hàng

 Description: Cho cho sản phẩm muốn mua vào giỏ hàng

 Input: Click button cho vào giỏ hàng

 Process: Khỏi tạo biến session gán ID của sản phẩm được chọn

 Output: Giỏ hàng sẽ tự động cập nhật số sản phẩm đã có trong giỏ

 Chức năng xem giỏ hàng

 Description: Cho phép xem chi tiết giỏ hàng

 Input: Click chọn vào giỏ hàng

 Process: Lấy thông tin các sản phẩm từ CSDL thông qua ID sản phẩm ID này được lấy từ các biến session

 Output: Hiển thị thông tin về tên sản phẩm, ảnh, đơn giá, số lượng, giá tiền, tổng tiền của các sản phẩm

 Chức năng thanh toán

 Description: Cho phép khách hàng thanh toán phẩm đã cho trong giỏ hàng

 Input: Sau khi xem giỏ hàng, khách hàng có nhu cầu thanh toán thì click vào nút thanh toán và điền thông tin cần thiết theo yêu cầu để người quản trị và nhân viên xác nhận, giao hàng đến đúng địa chỉ

 Process: Lưu thông tin khách hàng, thông tin hóa đơn đặt hàng vào trường trong cơ sở dữ liệu

 Output: Đưa ra thông báo đơn đặt hàng đã được lập thành công hoặc không thành công

Trang 19

- Hoạt động của nhà quản lí:

 Các chức năng quản lý Sản phẩm

Chức năng thêm sản phẩm:

 Description: Thêm sản phẩm mới

 Input: Nhập vào những thông tin của sản phẩm mới

 Process: Kiểm tra xem những trường nào bị trùng trong CSDL, không được để trống, không đúng định dạng Nếu tất cả phù hợp thì thêm vào bảng

 Output: Đi đến trang hiển thị sản phẩm

Chức năng sửa thông tin sản phẩm:

 Description: Thay đổi thông tin của sản phẩm đã có trong CSDL

 Input: Nhập thông tin mới cho sản phẩm

 Process: Kiểm tra xem những trường nào bị trùng trong CSDL, không được để trống, không đúng định dạng Cập nhật thông tin mới cho sản phẩm

 Output: Quay trở lại trang hiển thị sản phẩm

Chức năng xoá sản phẩm:

 Description: Xóa sản phẩm

 Input: Chọn sản phẩm cần xoá

 Process: Xoá trong CSDL

 Output: Quay trở lại trang hiển thị sản phẩm

 Các chức năng quản lý Danh mục

Chức năng thêm danh mục:

 Description: Thêm danh mục mới

 Input: Nhập vào tên danh mục mới

 Process: Kiểm tra xem những trường nào bị trùng trong CSDL, không được để trống, không đúng định dạng Nếu tất cả phù hợp thì thêm vào bảng

 Output: Đi đến trang hiển thị danh mục

Chức năng sửa danh mục:

Trang 20

 Description: Thay đổi tên loại đã có trong CSDL

 Input: Nhập tên mới cho loại

 Process: Kiểm tra xem những trường nào bị trùng trong CSDL, không được để trống, không đúng định dạng Cập nhật tên mới cho danh mục

 Output: Quay trở lại trang hiển thị danh mục

Chức năng xoá danh mục:

 Description: Xóa danh mục

 Input: Chọn danh mục cần xoá

 Process: Xoá trong CSDL

 Output: Quay trở lại trang hiển thị danh mục

 Các Chức Năng Đối Với Hóa Đơn Đặt Hàng

Chức năng xem thông tin chi tiết các đơn đặt hàng (đang chờ được xử lý, đang xử lý, đã hoàn thành,hoặc hoá đơn bị huỷ bỏ)

 Description: Xem chi tiết đơn đặt hàng có trong CSDL

 Input: Chọn tên hoá đơn hoặc tên khách hàng của hoá đơn đó

 Process: Lấy toàn bộ thông tin chi tiết của đơn đặt hàng có trong CSDL

 Output: Hiển thị chi tiết thông tin trong đơn đặt hàng

Chức năng chuyển các đơn đặt hàng chưa thanh toán thành hóa đơn đã thanh toán:

 Description: Sau khi khách hàng xác nhận đặt hàng, hoá đơn sẽ được lưu vào trong CSDL Nhân viên gọi điện cho khách hàng để xác nhận thông tin Nếu đúng hoá đơn sẽ được chuyển sang bộ phận giao hàng, sau khi thực hiện giao dịch thành công hoá đơn được hoàn tất, trong quá trình xử lý hoá đơn khách hàng có thể chuyển trạng thái hoá đơn đặt hàng đó

 Input: Chọn những hoá đơn cần xử lý

 Process: Xứ lý thay đổi của hoá đơn

 Output: Load lại danh sách hoá đơn để xem lại sự thay đổi của hoá

đơn

Trang 21

2.3.3 Biểu đồ Usecase

Biểu đồ Usecase tổng quát

Biểu đồ cho cái nhìn tổng quát về hệ thống bao gồm đầy đủ các chức năng mà

hệ thống cung cấp Quản trị viên sẽ quản lý các chức năng cung cấp đến cho khách hàng các dịch vụ của mình

Hình 2.1: Biểu đồ usecase tổng quát

Trang 22

Danh sách các Usecase

1 Quản lý hệ thống Dùng để quản lý việc admin đăng nhập hay đăng

6 Quản lý đơn hàng Dùng để quản lý đơn hàng khách hàng đã đặt

7 Quản lý tin tức Dùng để quản lý các tin tức của công ty

8 Quản lý người

quản trị

Dùng để quản lý người quản trị

Bảng 2.1: Danh sách Usecase

Biểu đồ Usecase chức năng quản lý chuyên mục

Hình 2.2: Biểu đồ usecase chuyên mục

Trang 23

Biểu đồ Usecase chức năng quản lý danh mục

Hình 2.3 : Biểu đồ usecase danh mục

Biểu đồ Usecase chức năng quản lý sản phẩm

Hình 2.4: Biểu đồ usecase sản phẩm

Trang 24

Biểu đồ Usecase chức năng quản lý đơn hàng

Hình 2.5: Biểu đồ usecase đơn hàng

Biểu đồ Usecase chức năng quản lý tin tức

Hình 2.6: Biểu đồ usecase tin tức

Trang 25

Biểu đồ Usecase chức năng quản lý thống kê

Hình 2.7: Biểu đồ usecase quản lý thống kê

Biểu đồ Usecase chức năng quản lý người quản trị

Hình 2.8: Biểu đồ usecase người quản trị

Đặc tả 1 số Usecase chính

- Đặc tả usecase quản lý chuyên mục

Mục đích: Usecase này cho phép người dùng quản lý chuyên mục

Tác nhân: Quản trị viên

Tiền điều kiền: Người quản trị phải thực hiện đăng nhập hệ thống trước đó

và được hệ thống xác thực có đủ quyền để thực hiện usecase này

Luồng sự kiện chính: Người dùng thực hiện chọn chức năng: Thêm, Sửa hoặc xóa

Trang 26

2.3.4 Biểu đồ trình tự

Đăng nhập

Hình 2.9: Biểu đồ trình tự đăng nhập

Trang 27

Đăng xuất

Hình 2.10: Biểu đồ trình tự đăng xuất

Tìm kiếm

Hình 2.11: Biểu đồ trình tự tìm kiếm

Trang 28

Cho sản phẩm vào giỏ hàng

Hình 2.12: Biểu đồ trình tự cho sản phẩm vào giỏ hàng

Trang 29

Cập nhật giỏ hàng

Hình 2.13: Biểu đồ trình tự cập nhật giỏ hàng

Ngày đăng: 07/11/2017, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w