Ưu điểm nổi trội của E-learning so với các phương pháp giáo dục truyền thống là việc tạo ra một môi trường học tập mở và tính chất tái sử dụng các đơn vị tri thức learning object.. Trong
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
LỜI CAM ĐOAN 5
CHƯƠNG 1 5
1.1 Tổng quan về E-learning 5
1.1.1 Giới thiệu 5
1.1.2 Vài nét về lịch sử E-learning 7
1.1.3 E-learning có những khác biệt gì so với đào tạo truyền thống? 8
1.1.4.Có nên chuyển sang E-learning hay không? 8
1.2 Các vấn đề trong xây dựng và triển khai E – Learning 11
1.2.1 Nên lựa chọn E – Learning như thế nào? 11
1.2.2 Những công việc cần thiết cho việc triển khai E – Learning 11
1.3 Một số chuẩn trong E-learning 16
1.3.1 Chuẩn đóng gói 17
1.3.2 Chuẩn trao đổi 18
1.3.3 Chuẩn metadata 18
1.3.4 Chuẩn chất lượng 19
1.3.5 Các chuẩn thiết kế 19
1.3.6 Các chuẩn về tính truy cập được (Accessibility Standarts) 19
1.3.7 Một số chuẩn khác 19
1.4 Phát triển nội dung khoá học 20
1.4.1 Xây dựng mới toàn bộ 20
1.4.2 Mua sản phẩm đã thương mại hoá hoặc đặt hàng 20
1.4.3 Mua lại ý tưởng và chuyển nội dung khoá học 21
CHƯƠNG 2 22
2.1 Khảo sát mô hình học tập E-learning tại Việt Nam 22
2.2 Phát biểu bài toán 23
2.3 Phân tích, đặc tả yêu cầu của hệ thống 24
2.3.1 Các tác nhân: 24
Trang 22.3.2 Xác định các Use Case (UC): Dựa vào tác nhân 24
2.3.3 Đặc tả các UC: 25
2.4 Biểu đồ Use case: 40
2.4.1 Biểu đồ Uc với tác nhân là Student: 40
2.4.2 Biểu đồ UC với tác nhân là Teacher: 40
2.4.3 Biểu đồ UC với tác nhân là System Admin: 41
2.5 Mô hình khái niệm, mô hình đối tượng: 41
2.5.1 Các khái niệm của hệ thống: 41
2.5.2 Mối quan hệ: 42
2.6 Thiết kế các bảng dữ liệu chính 43
2.6.1 Bảng KHOAHOC .43
2.6.2 Bảng MONHOC .44
2.6.4 Bảng USERS 44
2.6.3 Bảng NEWS .45
2.6.5 Bảng BOMON .45
2.6.6 Bảng BAIHOC 45
2.6.7 Bảng CAUHOI .46
2.6.8 Bảng KETQUA .46
2.6.9 Bảng PAN 46
2.6.10.Bảng GOPY .47
2.7 Lược đồ cơ sở dữ liệu chi tiết .47
CHƯƠNG 3 48
3.1 Giới thiệu về ASP 48
3.1.1 Active Server Pages (ASP) là gì? 48
3.1.2 Mô hình hoạt động của ASP 48
3.1.3 Mô hình ứng dụng cơ sở dữ liệu trên Web qua công nghệ ASP 49
3.1.4 Các đối tượng ( object) và thành phần (component) của ASP 49
3.1.5 Một số thành phần Active X thông dụng 50
3.1.6 Hoạt động của ASP 50
3.1.7 Cấu trúc một trang ASP 51
Trang 33.2 Ngôn ngữ lập trình sử dụng với ASP 52
3.2.1 Các lệnh script của ASP 52
3.2.2 Script Language và Script Engine 52
3.3 Ưu điểm của ASP 52
3.4 Thiết kế giao diện 53
3.4.1 Trang chủ 53
3.4.2 Trang thông tin tài khoản cá nhân 53
3.4.3.Trang đăng ký tài khoản mới 54
3.4.4 Trang thêm khóa học mới 54
3.4.5 Trang danh sách khóa học 55
3.4.6 Trang danh sách môn học 56
3.4.7 Trang thêm môn học 57
3.4.8 Trang quản trị hệ thống 57
3.4.9 Trang liên hệ góp ý 58
3.4.10 Trang chi tiết khóa học 58
3.4.11 Trang thi 59
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Error! Bookmark not defined
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, chúng ta đang sống trong một thế kỷ mà công nghệ thông tin phát triển như vũ bão Có thể nói rằng, chưa bao giờ công nghệ thông tin lại thay đổi nhanh chóng như hiện nay Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân Hơn nữa, việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời Vậy một câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để giúp học sinh, sinh viên có thể học một cách năng động hơn, sáng tạo hơn, thực tế hơn, thông tin cập nhật hơn, và nhất là giúp người học vượt qua rào cản về không gian và thời gian
E–Learning chính là giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này Với mục đích nghiên cứu tìm hiểu một công nghệ mới có nhiều nhu cầu ứng dụng thực tế, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích và thiết kế, cài đặt một bài toán cụ thể Đồ
án tốt nghiệp ra trường em quyết định chọn và nghiên cứu đề tài:
“ Xây dựng hệ thống học trực tuyến E–Learning “
Với mong muốn e-learning sẽ phát triển ở Việt Nam trong một tương lai không xa
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1 : Giới thiệu về E - Learning Chương 2: Phân tích & thiết kế hệ thống theo phương pháp hướng
đối tượng UML Chương 3: Thiết kế giao diện và cài đặt chương trình
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo ThS Đỗ Đình Cường đã
quan tâm, động viên và tận tình chỉ dẫn để em hoàn thành đề tài này
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn đề tài của em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các Thầy cô giáo và các bạn để
đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ E-LEARNING
1.1 Tổng quan về E-learning
1.1.1 Giới thiệu
Nhiều nhà chuyên môn cho rằng E-learning – phương pháp giáo dục đào tạo mới được đánh giá là cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỷ 21 Theo ông KeithHoltham, giám đốc phụ trách giải pháp cho doanh nghiệp khu vực Châu Á- Thái Bình Dương (Intel), E-learning, căn bản dựa trên công nghệ mạng hàng (P2P) Đây là giải pháp sử dụng công nghệ cao hỗ trợ quá trình học tập, cung cấp dịch vụ đào tào, khoá học qua mạng Internet hoặc Intranet cho người dùng máy tính Ưu điểm nổi trội của E-learning so với các phương pháp giáo dục truyền thống là việc tạo ra một môi trường học tập mở và tính chất tái sử dụng các đơn
vị tri thức (learning object) Với công nghệ này, quá trình dạy và học sẽ hiệu quả nhanh chóng hơn, giúp giảm khoảng 60% chi phí, đồng thời giảm thời gian đào tạo 20-40% so với phương pháp giảng dạy truyền thống E-learning chuyển tải nội dung phong phú, ấn tượng và dễ hiểu thông qua trang web, bảo đảm chất lượng đào tạo qua những phần mềm quản lý Mô hình này cho phép học viên cũng như nhân viên tại các công ty chọn học những thứ cần thiết chứ không bó buộc như trước Bên cạnh đó, học viên có thể học bất cứ lúc nào bằng cách nối mạng mà không cần phải đến trường
Sau đây xin cung cấp một vài con số về doanh thu từ thị trường e-learning
để các bạn tham khảo:
- Trên phạm vi toàn cầu hiện có nhiều công ty lớn đầu tư vào e-learning
- Năm 2000 thị trường e-learning đạt doanh số 2.2 tỷ USD
- Năm 2004 thị trường e-learning tại Mỹ đạt doanh số 11.4 tỷ USD
- Năm 2005 thị trường e-learning đạt doanh số 18.5 tỷ USD
- Tại Châu Á thị trường này tăng 25% (xấp xỉ 6.2 tỷ USD) mỗi năm E-learning đang được rất nhiều người học quan tâm và theo học
Trang 6Vậy hiểu chung nhất về E-learning là gì?
E-learning là thuật ngữ bao hàm một tập hợp các ứng dụng và quá trình, như học qua Web, học qua máy tính, lớp học ảo và sự liên kết số Trong đó bao gồm việc phân phối nội dung khoá học tới học viên qua mạng Internet, LAN/Wan, bằng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình tương tác, CD-ROM, và các loại dữ liệu điện tử khác
Hình 1.1 mô tả một cách tổng quát khái niệm E-learning Trong mô hình này, hẹ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần, toàn bộ hoặc một phần của những thành phần này được chuyển tải tới người học thông qua phương tiện ttruyền thông diện tử
Hình 1.1: Mô hình E-learning + Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện
+ Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viên học ttrên website, học qua đĩa CD-Rom multimedia…
- Quản lý: Quá trình quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ việc đăng ký học qua mang, bằng bản tin nhắn SMS, việc theo dõi tiến độ học tập được thực hiện qua Iternet
- Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện ttruyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thông thảo luận thông qua chat, Forum trên mạng…
Trang 7Tóm lại: E-learning được hiểu một cách chung nhất là qua trình học thông qua các phương tiện điện tử
Ngày nay với sự hội tụ của máy tính truyền thông E-learning được hiểu một cách trực tiếp hơn là quá trình học thông qua mạng Internet và công nghệ Web
1.1.2 Vài nét về lịch sử E-learning
Giai đoạn 1984-1993: Kỷ nguyên đa phương tiện
Cho phép tạo bài giảng tích hợp hình ảnh và âm thanh
Học trên máy tính qua đĩa CD-ROM
Có thể thấy ở giai đoạn này: Sự hỗ trợ của giảng viên rất hạn chế
Giai đoạn 1994-1999: Làn sóng E-learning thứ nhất
Khi công nghệ Web được phát minh: Người thầy thông thái đã dần
lộ qua phương tiện: E-mail,Intranet với text,ảnh đơn giản,
Đào tạo nhờ công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp
đã được triển khai trên diện rộng
Có thể thấy ở giai đoạn này: Người học đã trở thành trung tâm
Giai đoạn 2000-2005: Làn sóng E-learning thứ hai
Thông qua Web giáo viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi người học
Học viên có thể trao đổi với giáo viên và học viên qua mail, diễn đàn, char, hội thảo trưc tuyến…
Với hình thức này thì:
Nâng cao chất lượng, hiệu quả cao trong dịch vụ đào tạo
Cho phép đa dạng hoá các môi trường học tập
Giá thành rẻ, phù hợp với nền kinh tế tri thức
Trang 81.1.3 E-learning có những khác biệt gì so với đào tạo truyền thống?
E-learning khác với đào tạo truyền thống ở ba điểm sau:
- Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: một khoá họcE-learning được chuyển tải qua một máy tính tới cho người học, điều này cho phép các học viên có thể linh hoạt lựa chọn khóa học như một modem di động chạy pin trên một bãi biển
- Tính linh hoạt: Một khoá học E-learning được phục vụ theo nhu cầu người học, chứ không nhất thiết phải bám theo một thời gian biểu cố định Vì thế người học có thể lựa chọn, tham gia khoá học tuỳ theo hoàn cảnh của mình
- Truy nhập ngẫu nhiên: Bảng danh mục bài giảng sẽ giúp cho phép học viên lựa chọn phần bài giảng, tài liệu một cách tuỳ ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy nhập mạng của mình Học viên tự tìm ra các kĩ năng riêng cho mình với sự giúp đỡ của những tài liệu trực tuyến
Tất nhiên cũng có một số cách học khác Ví dụ như, các lớp thông qua trang web dùng phần mềm hội thảo video trên mạng và các phần mềm khác cho phép các học viên từ xa tham gia một khoá học trên lớp học truyền thống Một số khoá học trên trang web theo yêu cầu có giảng viên (hoặc người hướng dẫn) tương tác thường xuyên với từng học viên hoặc các nhóm học viên
1.1.4.Có nên chuyển sang E-learning hay không?
Trước khi lưu giữ các slide của giảng viên dưới dạng HTML và số hoá lời giảng, chúng ta nên cân nhắc chi phí và lợi ích của việc chuyển đổi này Để làm điều đó, cần phải xem xét quan điểm của cả hai phía: phía cơ sở đào tạo và phía người học, học bằng E-learning có nhiều ích lợi hơn so với bất lợi, thì việc chuyển đổi sang học E-learning có thể là một phương pháp hữu hiệu
a Quan điểm cơ sở đào tạo
Cơ sở đào tạo là một tổ chức thiết kế và cung cấp các khóa học trực tuyến E-learning Hãy so sánh ưu và nhược điểm đối với cơ sở đào tạo khi chuyển đổi các khoá học truyền thống sang khoá học E-learning
Trang 9Ưu điểm Nhược điểm
- Giảm chi phí đào tạo Sau khi
đã phát triển xong, một khoá học
E-learning có thể dạy 1000 học
viên với chi phí chỉ cao hơn một
chút so với tổ chức đào tạo cho
20 học viên
- Chi phí phát triển một khoá học lớn Việc
học qua mạng còn mới mẻ và cần có các chuyên viên kỹ thuật để thiết kế khoá học Triển khai một lớp học E-learning có thể tốn gấp 4-10 lần so với một khoá học thông thường với nội dung tương đương
- Rút ngắn thời gian đào tạo
Việc học trên mạng có thể đào
tạo cấp tốc cho một lượng lớn
học viên mà không bị giới hạn
bởi số lượng giảng viên hướng
dẫn hoặc lớp học
- Yêu cầu kỹ năng mới Những người có khả
năng giảng dạy tốt trên lớp chưa chắc đã có trình độ thiết kế khóa học trên mạng Phía cơ
sở đào tạo có thể phải đào tạo lại một số giảng viên và tìm việc mới cho số còn lại
- Cần ít phương tiện hơn Các
máy chủ và phần mềm cần thiết
cho việc học trên mạng có chi
phí rẻ hơn rất nhiều so với phòng
học, bảng, bàn ghế, và các cơ sở
vật chất khác
- Lợi ích của việc học trên mạng vẫn chưa
giá trị của việc học 3 ngày trên lớp có thể vẫn ngần ngại khi bỏ ra một chi phí tương đương cho một khoá học trên mạng thậm chí còn hiệu quả hơn
- Giảng viên và học viên không
phải đi lại nhiều
- Đòi hỏi phải thiết kế lại chương trình đào
tạo Việc các học viên không có các kết nối tốc
độ cao đòi hỏi phía đào tạo phải luôn xây dựng lại các khoá học để khắc phục những hạn chế
đó
- Tổng hợp được kiến thức
Việc học trên mạng có thể giúp
học viên nắm bắt được kiến thức
của giảng viên, dễ dàng sàng lọc,
và tái sử dụng chúng
Trang 10
b Quan điểm người học
Cá nhân hoặc tổ chức tham gia các khoá học E-learning trên mạng chắc chắn sẽ thấy việc đào tạo này xứng đáng với thời gian và số tiền họ bỏ ra Bảng dưới đây sẽ so sánh thuận lợi và khó khăn đối với học viên khi họ chuyển đổi việc học tập theo phương pháp truyền thống sang học tập bằng E-learning
- Có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kỳ nơi
đâu
- Kỹ thuật phức tạp Trước khi có thể bắt đầu khoá học, họ phải thông thạo các kỹ năng mới
- Không phải đi lại nhiều và không phải
nghỉ việc Học viên có thể tiết kiệm chi
phí đi lại tới nơi học Đồng thời, họ có
thể dễ dàng điều chỉnh thời gian học phù
hợp với thời gian làm việc của mình
- Chi phí kỹ thuật cao: Để tham gia học trên mạng, học viên phải cài đặt Turbo trên máy tính của mình, tải và cài đặt các chức năng Plug-ins, và kết nối vào mạng
- Có thể tự quyết định việc học của mình
Học viên chỉ học những gì mà họ cần
- Việc học có thể buồn tẻ Một số học viên sẽ cảm thấy thiếu quan hệ bạn bè
và sự tiếp xúc trên lớp
- Khả năng truy cập được nâng cao Việc
tiếp cận những khoá học trên mạng được
thiết kế hợp lý sẽ dễ dàng hơn đối với
những người không có khả năng nghe,
nhìn; những người học ngoại ngữ hai; và
những người không có khả năng học như
người bị mắc chứng khó đọc
- Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn: Việc học qua mạng yêu cầu bản thân học viên phải có trách nhiệm hơn đối với việc học của chính họ Một số người sẽ cảm thấy khó khăn trong việc tạo ra cho mình một lịch học cố định
Những thuận lợi và khó khăn trên là không tránh khỏi Với việc chuẩn bị tốt, học viên có thể khắc phục được hầu hết các khó khăn Nếu chuẩn bị không tốt và việc tổ chức đào tạo bằng E-learning của cơ sở đào tạo chưa được kỹ càng thì học viên sẽ không thấy được những thuận lợi của những khoá học trên mạng
Trang 11Ví dụ: nếu những bài học không được bố cục rõ ràng và định hướng cụ thể thì việc tự học sẽ không hứa hẹn điều gì cả Ngược lại, học viên có thể khắc phục được sự buồn tẻ của việc học trực tuyến bằng cách thảo luận hoặc chat với giảng viên và bạn học qua mạng
1.2 Các vấn đề trong xây dựng và triển khai E – Learning
1.2.1 Nên lựa chọn E – Learning như thế nào?
Không có câu trả lời ngắn gọn nào khác, ngoài việc trước khi bắt tay vào xây dựng một chương trình đào tạo nào đó, chúng ta cần phân tích nhu cầu, khảo sát hiện trạng, để biết rõ những thứ mà hiện tại chúng ta đang cần và những nguồn tư liệu để đáp ứng những nhu cầu đó Sau đó nên vạch ra những kế hoạch
để đảm bảo thỏa mãn những nhu cầu này trong hiện tại và tương lai Nếu một đơn vị không có phòng đào tạo riêng thì đơn vị đó nên để các nhà tư vấn đào tạo chuyên nghiệp hỗ trợ trong vấn đề này
Các đơn vị thường chọn những con đường dễ dàng cho mình và bỏ qua hai bước trên, họ sẽ không nhận được trọn vẹn giá trị số tiền mà họ đã chi trả cho việc đào tạo Điều này càng đúng khi triển khai E – Learning, do đó trước khi triển khai E – Learning cần phải:
- Phân tích nhu cầu
- Có kế hoạch đào tạo rõ ràng cho mỗi khóa học
- Cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết cho hình thức đào tạo E – Learning đã chọn
- Thông báo khóa học và cung cấp thông tin hướng dẫn
- Dành thời gian cho đào tạo
- Đảm bảo hỗ trợ có bài giảng và tài liệu tham khảo
- Giám sát tiến độ của học viên và ghi nhận những kết quả mà học viên
đạt được
1.2.2 Những công việc cần thiết cho việc triển khai E – Learning
a.Xác định phần cứng cho người sử dụng
Thông thường phần cứng để người sử dụng tham gia một khóa học
e – learning bao gồm:
Trang 12Một máy tính đủ nhanh để thao tác với chương trình đào tạo
Một card âm thanh có thể phát các tệp âm thanh mà chương trình đào tạo
sử dụng để chuyển tải thông tin
Một kết nối mạng, có thể kết nối trực tiếp vào máy chủ của công ty hoặc thông qua modem để truy cập internet
b.Phần mềm cho người sử dụng
Thông thường thì một trình duyệt web là đủ Bất cứ một chương trình đi kèm trình duyệt nào hay các điều khiển cần thiết cho chương trình đào tạo cụ thể
Ví dụ: Phát tệp âm thanh hoặc trình diễn các tệp video…
c Nhóm xây dựng và triển khai E – learning
Nhóm xây dựng và triển khai e – learning gồm có:
Một chuyên gia quản lý dự án có khả năng làm nhiều loại công việc và nhiều người khác nhau
Một chuyên gia thiết kế tri thức
Một lập trình viên chuyên nghiệp
Một họa sĩ đồ họa
Một webmaster để duy trì đào tạo trên máy chủ
Tất nhiên là một người sử dụng có thể có một hoặc nhiều khả năng ở trên hoặc thậm chí là có thể làm tất cả Vấn đề là phải biết những người đó như thế nào cũng như những khả năng của họ
d Đa phương tiện sử dụng cho E – learning
Đa phương tiện sử dụng trên web đang phát triển phổ biến với các ngôn ngữ như java và các chương trình đi kèm cho các công cụ như shockwave
e Đa phương tiện sử dụng trong tương lai cho E – learning
Các công nghệ tiên tiến hiện nay đang đem lại băng thông nhiều hơn, các
kỹ thuật nén tốt hơn phục vụ cho việc tải các tệp âm thanh cũng như các đoạn phim trình diễn bài học Đa phương tiện triển khai trong các mạng nội bộ (Intranet) và mạng internet công cộng ngày càng trở thành hiện thực
Trang 13f Chuyển đổi CBT(Computer Based Training) sang E – learning
Các công cụ authoring, Producer… phần lớn tạo ra cả hai phiên bản của chương trình đào tạo, một phiên bản độc lập và một phiên bản cho web, phụ thuộc vào công nghệ nào mà bạn sử dụng mà bạn có thể tạo ra một chương trình CBT trước đó, sau đó bạn có thể chuyển đổi tất cả để chuyển tải trên web
g Ngôn ngữ để xây dựng các chương trình trên web
Mặc dù bạn phải có sự hiểu biết tương đối về web, nhưng không có nghĩa
là bạn phải học những ngôn ngữ lập trình phức tạp Nói chung trước tiên bạn nên làm quen với HTML, mặc dù sẽ không phải là bắt buộc, nếu bạn đang sử dụng chương trình soạn thảo HTML, ví dụ Microsoft Fontpage, đây là chương trình soạn thảo cho phép tạo ra các trang web mặc dù bạn không biết về HTML Các chương trình xây dựng e – learning hầu như đều có tính năng giống nhau, nếu bạn phát triển và triển khai các chương trình đào tạo trên CD_ROM hoặc trên web Ngoài ra còn một số công cụ trực quan “hướng đối tượng” để lập trình Java,
ví dụ Jamba của Amitech và Visual cafe của Symantec
h Ngôn ngữ lập trình Java
Java là một ngôn ngữ lập trình cho phép các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng nhỏ gọi là applet Chúng thích hợp để xử lý những khía cạnh cụ thể của một chương trình e – learning Ví dụ như các giao tiếp có tình tương tác cao
i Có cần sử dụng AdobeAcrobat không?
Acrobat được sử dụng khi các tài liệu hiện có cần được hiển thị trên màn hình hay được tải về có khuôn dạng tương tự như chúng xuất hiện Acrobat giữ lại các tệp hình ảnh cũng như các Font của tài liệu, vì vậy nó luôn thể hiện được chính xác trên màn hình Một tệp Acrobat có thể có các siêu liên kết trong và giữa tài liệu HTML có các chức năng tương tự và lại thường dễ sử dụng hơn
Các hệ thống, các chương trình, công cụ hay được sử dụng để xây dựng và triển khai các khóa học e – learning bao gồm: Producer, Authoware, TollBook, IconAuthor, Quest, IBTAuthor và nhiều công cụ khác, hầu hết đều có các thành phần đào tạo đi kèm Nếu bạn muốn bắt đầu với một chương trình đơn giản, một
Trang 14trình soạn thảo HTML hay chương trình trình bày web thì Claris, Microsoft Fontpage… đều có thể sử dụng được
k Tốc độ kết nối để truy cập E-learning có hiệu quả
Nếu chương trình của bạn có sử dụng hình ảnh động, các tệp âm thanh, các tệp chứa các đoạn phim đào tạo thì kết nối phải nhanh nhất nếu có thể Đối với những nguời sử dụng trong văn phòng hay ở nơi làm việc thì tốc độ phải là 33,6 Kbps hoặc 56Kbps
Nếu chương trình đào tạo chỉ sử dụng một số hình ảnh minh họa, không
âm thanh, không đoạn phim đào tạo thì tốc độ kết nối tối thiểu có thể chấp nhận được là 28,8 Kbps
l Sử dụng Web server để đào tạo trên mạng Internet
Một máy chủ web được sử dụng để chứa chương trình đào tạo cho những người tham gia Bạn nên để một phòng chuyên trách công nghệ thông tin (IT) hay một nhà cung cấp dịch vụ Internet và Intranet duy trì máy chủ này
m Đưa các khóa học lên Internet và Intranet
Sau khi đưa chương trình cùng với các tệp liên quan lên máy chủ của mình, bạn phải kiểm tra để đảm bảo rằng nó đã làm việc suôn sẻ, hãy tham khảo người quản trị mạng Webmaster hay ISP về cách đưa các tệp lên website Tiếp theo của bước triển khai này là vấn đề tiếp thị các khóa học trực tuyến của bạn, làm sao để thu hút được nhiều người tham gia
n Trả tiền khóa học qua mạng Internet
Hình thức thanh toán hay được sử dụng nhiều nhất là thanh toán bằng thẻ tín dụng chỉ cần nhập mật khẩu, số thẻ tín dụng là hệ thống sẽ cho phép bạn tham gia khóa học trực tuyến nếu giao dịch thanh toán được xử lý Hiện nay, việc bảo mật và an ninh trong thanh toán qua mạng Internet là rất tốt, khác xa những điều
mà người ta thường nghĩ về sự không an toàn của nó Đối với những chương trình chạy trên mạng nội bộ, phần mềm đăng ký khóa học có thể tự động gửi thanh toán tới phòng thu tiền
Trang 15o An toàn (Virut, Hackers,…)
Các mạng nội bộ phải được bảo vệ bằng bức tường lửa để chống lại các tin tặc Phòng IT hay những người quản trị mạng phải sử dụng những chương trình chống virut mới nhất Những sự cố do virut hay tin tặc gây ra thường có tỷ
lệ phần trăm rất nhỏ khi trong quá trình triển khai E-learning
p Tiêu chuẩn đánh giá E-learning
Dưới đây là 9 tiêu chuẩn của Brandon Hall of frameawards với sự hỗ trợ của brand-hall.com đưa ra:
- Nội dung (content), chương trình có đủ, đúng số lượng và chất lượng thông tin không?
- Thiết kế, với cách thiết kế khoa học của bạn thì người dùng hay học viên sẽ thực tập tham gia học tập hay không?
- Tính tương tác: Học viên có khả năng tương tác hay không?
- Các thành phần kích thích: Liệu chương trình có hấp dẫn người sử dụng, thúc đẩy người dùng tham gia sử dụng, thúc đẩy người dùng tham gia học tập
- Sử dụng phương tiện: Chương trình có sử dụng các chương trình đồ họa hiệu quả, các hình ảnh động, âm thanh, các đoạn video
- Đánh giá : Bạn có một kiểu đánh giá không, ví dụ như:
+ Kết thúc học phần, từng phần của khóa học?
+ Có bài kiểm tra cuối kì?
- Tính thẩm mỹ: Chương trình có lôi cuốn không?
- Theo dõi kết qủa: Liệu có khả năng ghi lại cũng như theo dõi kết quả của học viên, thời gian hoàn thành khóa học, điểm cuối kì? Sau đó là dữ liệu có được tự động chuyển tới người quản lý hay không?
Trang 16Sau khi tìm hiểu các vấn đề về triển khai và xây dựng E-learning, một câu hỏi được đặt ra là liệu phần mềm của chúng ta xây dựng có thể chạy trên các môi trường khác nhau hay không? Có thể sử dụng các trình soạn thảo khác nhau hay không? Có thể tích hợp được với các phần mềm khác hay không?
Muốn như vậy thì tất yếu việc thiết kế phải tuân thủ một quy chuẩn nào đó
đã được thế giới hay các tổ chức danh tiếng đề ra Và sau đây chúng ta sẽ đi tìm đôi chút về một số chuẩn
1.3 Một số chuẩn trong E-learning
ISO đã định nghĩa chuẩn như sau: “Chuẩn là các thỏa thuận trên văn bản chứa các đặc tả kỹ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật liệu, các sản phẩm, quá trình và phục vụ phù hợp với mục đích của chúng”
E-learning cũng có các chuẩn Trong đó một số chuẩn tiêu biểu như: SCORM, ISM Content Packaging, IMS Accessibility, IMS Digital Repositories
và AICC đang thu hút được sự chú ý rất lớn
Đối với những người làm việc trong lĩnh vực learning, các chuẩn learning có vai trò rất quan trọng Không có chuẩn E-learning chúng ta không có khả năng trao đổi với nhau và không có khả năng sử dụng lại các đối tượng học tập Nhờ có chuẩn, toàn bộ thị trường E-learning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau cả
E-về mặt kỹ thuật và mặt phương pháp
Trong một buổi trình bày tại Techlearn, WayneHodgins đã khẳng định chuẩn E-learning có thể giúp chúng ta giải quyết được những vấn đề sau:
- Khả năng truy cập được: Truy cập được nội dung học tập từ một nơi
xa và phân bố cho nhiều người khác
- Tính khả chuyển: Sử dụng được nội dung học tập mà phát triển tại một
nơi, bằng nhiều công cụ và nền khác nhau tại nhiều nơi và hệ thống khác nhau
- Tính thích ứng: Đưa nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp với
từng tình huống và từng các nhân
Trang 17- Tính sử dụng lại: Một nội dung học tập được tạo ra có thể sử dụng ở
nhiều lĩnh vực khác nhau
- Tính bền vững: Vẫn có thể sử dụng lại các nội dung học tập khi công
nghệ thay đổi, mà không phải thiết kế lại
- Tính giảm chi phí: Tăng hiệu quả học tập rõ rệt trong khi giảm thời
gian và chi phí
Trong lĩnh vực E-learning thường sử dụng bốn nhóm chuẩn sau:
- Các chuẩn cho phép các cua học tạo bởi công cụ khác nhau bởi nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung (Packages) được gọi là chuẩn đóng gói (Packaging standarts) Các chuẩn này cho phép hệ thống quản lý nhập và sử dụng các cua học khác nhau
- Nhóm chuẩn thứ hai cho phép các hệ thống đào tạo hiển thị từng bài học đơn lẻ Hơn nữa có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của học viên Những chuẩn này được gọi là các chuẩn trao đổi thông tin (Communication standarts), chúng quy định đối tượng học tập và hệ thống quản lý thông tin với nhau như thế nào
- Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách làm các nhà sản xuất nội dung có thể mô tả các cua học và các modul của mình để các hệ thống có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết
- Nhóm chuẩn thứ tư nói đến chất lượng của các modul và các cua học, chúng được gọi là chuẩn chất lượng (quality standarts), kiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế các cua học cũng như khả năng hỗ trợ của cua học với những người tàn tật
Các loại chuẩn trên cùng nhau đóng góp tạo ra các giải pháp E-learning có chi phí thấp, hiệu quả, và mang lại sự thoải mái cho mọi người sử dụng E-learning
Giới thiệu một số chuẩn trong E-learning
1.3.1 Chuẩn đóng gói
Đây là các chuẩn cho phép ghép các cua học, tạo bởi công cụ khác nhau bởi nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung khác nhau (Pakages), hay
Trang 18chính là cách ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một nội dung duy nhất.Các đơn vị nội dung có thể là: Các cua học, các file HTML, ảnh, Multimedia, Stylesheet, và mọi thứ khác ngay cả những icon nhỏ nhất
Chuẩn đóng gói gồm thông tin mô tả tổ chức của một cua học hoặc modul sao cho có thể nhập được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc của cua học và học viên có thể dựa trên menu đó, và các kỹ thuật hỗ trợ chuyển các cua học hoặc modul từ hệ thống quản lý này sang
hệ thống quản lý khác, mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong
Hiện nay trên thị trường có một số chuẩn đóng gói như: AICC, IMS, Global conrtiun, SCORM, trong đó đáng chú ý nhất là chuẩn SCORM
1.3.2 Chuẩn trao đổi
Là chuẩn xác định một ngôn ngữ mà con người hoặc sự vật có thể trao đổi thông tin với nhau Trong E-learning các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà hệ thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin được với các modul
1.3.3 Chuẩn metadata
Hãy tưởng tượng xem bạn muốn tìm xem một cuốn sách trên giá đầy sách
mà mỗi cuốn sách không có tiêu đề được in trên gáy.Bạn cũng gặp phải điều này trong một thế giới không có metadata
Metadata là dữ liệu về dữ liệu, các chuẩn metadata cung cấp các cách mô
tả modul E- learning mà các học viên và những người soạn bài giảng có thể tìm thấy modul họ cần, mục đích chính là giúp cho việc phát hiện, tìm kiếm được dễ dàng hơn
Chuẩn metadata giúp nội dung E-learning hữu ích hơn đối với người bán, người mua, học viên và người thiết kế Metadata cung cấp các cách thức chuẩn mực để mô tả các lớp học, các bài, các chủ đề về media, những mô tả đó sẽ được dich ra thành các catalog hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh chóng, dễ dàng
Với metadata bạn có thể thực hiện các tìm kiếm phức tạp, bạn không bị giới hạn tìm kiếm theo các từ đơn giản, bạn có thể tìm kiếm các lớp học với các ngôn ngữ khác nhau mà không bị giới hạn nơi chốn và thời gian
Trang 19Metadata cho phép phân loại các lớp học, bài học, các modul khác Metadata giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụng lại hay hơn là phát triển lại từ đầu
1.3.4 Chuẩn chất lượng
Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng nội dung của bạn có thể dùng được, học viên dễ học và dễ dùng nội dung mà bạn tạo ra Nếu các chuẩn chất lượng không được đảm bảo thì bạn có thể mất học viên ngay từ những lần học đầu tiên
Các chuẩn chất lượng đảm bảo các đối tượng học tập không chỉ sử dụng lại được ngay từ những lần học đầu tiên mà còn sử dụng lại lâu dài, mạng lại hiệu quả cao
1.3.5 Các chuẩn thiết kế
Chuẩn thiết kế chình cho E-learning là chuẩn E-learning Certification Standart của ASTD Chuẩn này chứng nhận các lớp học E- learning tuân theo một số chuẩn nhất định như thiết kế giao diện, tương thích với các hệ điều hành
và các công cụ chuẩn, chất lượng sản xuất và thiết kế giảng dậy
1.3.6 Các chuẩn về tính truy cập được (Accessibility Standarts)
Các chuẩn này liên quan tới vấn đề là làm như thế nào để công nghệ thông tin có thể truy cập được với những người tàn tật, chẳng hạn như những người hỏng mắt, nghe kém, không có sự kết hợp tốt giữa mắt và tai, không đọc được Hiện tại không có các chuẩn dành riêng cho E-learning, tuy nhiên E-learning có thể tận dụng được các chuẩn dùng trong công nghệ thông tin và nội dung web
1.3.7 Một số chuẩn khác
- Chuẩn về các câu hỏi kiểm tra
- Các chuẩn viễn thông
+ H.323 giúp tăng cường sự tương thích trong việc truyền hội thảo bằng video thông qua mạng IP
+ T.120 dùng cho các giao thức dữ liệu phục vụ cho việc hội thảo media Nó bao gồm tài liệu hội thảo và phần chia sẻ các ứng dụng của các cuộc gặp trực tuyến (onlines meeting)
Trang 20- Các chuẩn media như:
+ CSS (Cascading Stylesheet): Để kiểm soát giao diện bên ngoài của các tranh HTML và XML
+ SMIL (Sylchronized Multimedia Integration Language): Để tạo các bài trình bày Multimedia
+ GIF (Graphics Interchangefomat): Dùng cho đồ họa điểm
+ MPEG (Moving pictureExperts Group): Phục vụ video
1.4 Phát triển nội dung khoá học
Để phát triển một khoá học E-learning, cần phải song song giải quyết các vấn đề như hạ tầng phần cứng, nhân lực, giảng viên… và điều tối quan trọng là
phải có nội dung các khoá học E-learning, một thứ “hàng hoá” trong môi trường
đào tạo của xã hội Internet
Các cơ sở đào tạo E-learning có thể sử dụng một trong ba cách dưới đây
để phát triển các khoá học E-learning cho mình
1.4.1 Xây dựng mới toàn bộ
Bao gồm cả việc xây dựng từ đầu các bài giảng truyền thống, sau đó bắt đầu chuyển sang giai đoạn chuyển đổi học liệu Các công việc này có thể bao gồm :
- Thiết kế kịch bản (giáo án, đề cương)
- Xây dựng các trang hình (hình ảnh tĩnh /động, trang text)
- Xây dựng các đoạn phim (video clip)
- Xây dựng các đoạn âm thanh (audio clip)
- Tích hợp các trang màn hình (tích hợp các học liệu thành bài giảng hoàn chỉnh)
- Phát triển multimedia (kết hợp với truyền thông đa phương tiện)
Mỗi quá trình đều cần phải có đội ngũ nhân lực có tính chuyên nghiệp cao
và những công cụ phù hợp
1.4.2 Mua sản phẩm đã thương mại hoá hoặc đặt hàng
- Mua một khoá học hoặc một chương trình đào tạo với số lượng người dùng nhất định, rồi cài đặt tại cơ sở của đơn vị mua
Trang 21Đặt hàng một hãng đã có sản phẩm thương mại hoặc thuê khoán một đơn vị sản xuất một chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng
1.4.3 Mua lại ý tưởng và chuyển nội dung khoá học cho phù hợp với yêu cầu đào tạo
- Đối với một khoá học E-learning, việc thiết kế kịch bản là công việc tương đối khó khăn Nó đòi hỏi tính chuyên môn cao về mặt nội dung, vừa đòi hỏi tính kỹ thuật Vì vậy chúng ta có thể mua chương trình E-learning theo chủ
đề có sẵn bằng cách :
- Đăng ký theo học trên mạng (học trực tuyến)
- Đăng ký mua sản phẩm đào tạo cho một user
Trên cơ sở nội dung các khoá học đã được biết, chúng ta có thể học cách làm và làm lại bằng cách tạo mới hoặc chuyển đổi cho phù hợp với yêu cầu của chúng ta Với cách này ta có thể giảm được thời gian và chi phí hơn nhiều so với việc xây dựng lại từ đầu
Đào tạo từ xa được xem là một mô hình giáo dục trong kỷ nguyên thông tin, trong đó E-learning đang được đánh giá là có nhiều ưu thế nhất trong những giải pháp triển khai đào tạo từ xa Chính vì vậy việc tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu, trao đổi thông tin và thống nhất nhận thức về E-learning để góp phần thúc đẩy sự phát triển E-learning là một việc làm cần thiết cấp bách
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN
( E – LEARNING ) 2.1 Khảo sát mô hình học tập E-learning tại Việt Nam
Khi mà thời kỳ công nghệ thông tin còn chưa mấy ai biết đến, thì việc sử dụng những lợi ích trên Internet còn là vấn đề hết sức mới mẻ và khó khăn không chỉ riêng nước ta mà còn rất nhiều nước khác trên thế giới Cùng với thời gian con người dần dần nhận thức được tầm quan trọng của mạng máy tính và những tính năng mà mạng máy tính đem lại Ví dụ như : Con người trước đây muốn trao đổi thông tin cho nhau bằng hình thức gửi thư, cũng mất khá nhiều thời gian cho việc vận chuyển, bởi cần phải trải qua rất nhiều công đoạn mới tới tay người nhận Nhưng nay, cùng với sự hỗ trợ của mạng máy tính dưới dạng thư điện tử, thì công việc đó trở nên cực kì đơn giản, dễ dàng, nhanh chóng Ngồi ở nhà hay
cơ quan với hệ thống máy tính đã được kết nối Internet, bạn có thể học tập, trao đổi trực tiếp với tổ chức hay cá nhân nào đó cũng đang tham gia vào mạng máy tính và bạn sẽ nhận được thông tin phản hồi một cách nhanh chóng, chính xác và thuận tiện Chỉ bằng một minh chứng nhỏ đó thôi ta cũng có thể nhận thấy rằng mạng máy tính là một môi trường hết sức thuận lợi cho nhu cầu của cuộc sống, học tập, lao động, sản xuất của con người hiện nay Chính vì vậy để nắm bắt được những tri thức mới nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của đơn vị, doanh nghiệp thì một trong những vấn đề được ưu tiên hàng đầu hiện nay là đào tạo, đào tạo liên tục
Với hình thức đào tạo truyền thống như nước ta hiện nay thì không ít người học sẽ không có đủ điều kiện để tham gia học tập Vì nếu học viên muốn tham gia khóa đào tạo nào đó thì trước hết phải đến cơ sở đào tạo để đăng ký, nếu lớp học mà học viên đăng ký chưa đủ số lượng học viên để tổ chức thì lớp học phải đợi cho đến khi nào đủ số lượng học viên mới tổ chức được lớp học Ngoài ra, học viên còn phải học theo một thời khóa biểu nhất định, cứng nhắc chính vì thế làm cho thời gian làm việc của học viên hoàn toàn bị động và như
Trang 23vậy công việc của học viên đó sẽ tiến triển rất chậm, làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của đơn vị mà học viên đó công tác
Để giải quyết vấn đề đó thì việc tìm kiếm hình thức đào tạo phù hợp với những yêu cầu mới rõ ràng là một việc vô cùng cần thiết Chính vì vậy mà khái niệm E-learning hay gọi nôm na bằng tiếng Việt là học tập điện tử, học tập trực tuyến hay là học tập trên mạng ra đời Và trong những năm gần đây E-learning
đã được nhiều trường đại học ở Việt Nam áp dụng như: Trường đại học Cần Thơ, đại học Đà Nẵng, đại học mở TPHCM… Vì vậy việc áp dụng E-learning vào Việt Nam chắc chắn sẽ phát triển rộng rãi trong một tương lai không xa
2.2 Phát biểu bài toán
* Bài toán:
Một trường đại học, cao đẳng nào đó muốn đăng ký một hệ thống phần mềm đào tạo từ xa để nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên trong trường mình hoặc những học viên có nhu cầu tham gia các khóa học Trong đề tài đề cập đến những trường đại học, cao đẳng giảng dạy các môn học chuyên ngành công nghệ thông tin
* Mục đích xây dựng hệ thống:
- Trình bày chương trình giảng dạy trên máy tính thông qua trình duyệt wed
- Giảm chi phí đào tạo: Sau khi đã phát triển xong, một khoá học
E-Learning có thể dạy 1000 học viên với chi phí chỉ cao hơn một chút so với tổ
chức đào tạo cho 20 học viên
- Rút ngắn thời gian đào tạo: Việc học trên mạng có thể đào tạo cấp tốc
cho một lượng lớn học viên mà không bị giới hạn bởi số lượng giảng viên hướng dẫn hoặc lớp học
- Cần ít phương tiện hơn: Các máy chủ và phần mềm cần thiết cho việc
học trên mạng có chi phí rẻ hơn rất nhiều so với phòng học, bảng, bàn ghế, và các cơ sở vật chất khác
- Giảng viên và học viên không phải đi lại nhiều
Trang 24- Tổng hợp được kiến thức: Việc học trên mạng có thể giúp học viên nắm
bắt được kiến thức của giảng viên, dễ dàng sàng lọc, và tái sử dụng chúng
- Có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kỳ nơi đâu
- Có thể tự quyết định việc học của mình: Học viên chỉ học những gì mà
họ cần
- Khả năng truy cập được nâng cao: Việc tiếp cận những khoá học trên
mạng được thiết kế hợp lý sẽ dễ dàng hơn đối với những người không có khả năng nghe, nhìn; những người học ngoại ngữ hai; và những người không có khả
năng học như người bị mắc chứng khó đọc
- Hệ thống hỗ trợ môi trường giao tiếp như qua Email, Chat…
2.3 Phân tích, đặc tả yêu cầu của hệ thống
2.3.1 Các tác nhân:
- Student (Sinh viên): Là những người tham gia học các khoá học, được
hệ thống phục vụ
- Teacher (Giáo viên): Là những người tham gia giảng dạy
- SystemAdmin (Quản trị hệ thống): Là người chịu trách nhiệm quản lý thông tin về sinh viên Giáo viên, các khoá học,
2.3.2 Xác định các Use Case (UC): Dựa vào tác nhân
- Các UC của tác nhân Student: Register with system, login/out, register
to course, take course
- Các UC của tác nhân Teacher: register with system, login/out, add the
Lesson, add the question, upload the lesson
Trang 25- Các UC của tác nhân SystemAdmin: get list of all the students, get list
of all teachers, get list of courses, add/update course detail, add/update student information, add/update teacher information
2.3.3 Đặc tả các UC:
a UC Register with system (đăng ký vơi hệ thống):
+ Tác nhân: Student, Teacher + Mô tả: Đây là UC cho phép giáo viên, học viên tạo một tài khoản mới để có thể đăng nhập vào hệ thống khi muốn tham gia giảng dậy, học tập
+ Biểu đồ cộng tác:
:WBLS
:Person
:Login record
:Form Dang ki
: Persons
1: Lua chon dang ki
2: Hien thi Form dang ki
3: Yeu cau nhap thong tin 4: Nhap thong tin
5: Kiem tra thong tin 6: Lay thong tin
7: Them ban ghi moi 8: Them Hoc vien or Giao vien
9: Thong bao thanh cong va gui mail cho tac nhan 10: Vao Mail de kich hoat tai khoan
Hình 2.1: Biểu đồ cộng tác của UC đăng ký với hệ thống
Trang 26+ Luồng sự kiện:
1: Chọn chức năng đăng kí tài khoản
mới
4: Tác nhân nhập thông tin
11: Tác nhân vào mail kích hoạt tài
5,6: Kiểm tra thông tin tác nhân nhập
- Nếu không hợp lệ thì yêu cầu tác nhân nhập lại
7: Thêm một tài khoản mới vào CSDL
Trang 271: Lua chon dang ki()
2: Hien thi Form dang ki()
3: Yeu cau nhap thong tin()
4: Nhap thong tin()
5: Kiem tra thong tin()
6: Lay thong tin()
7: Them ban ghi moi()
8: Them Hoc vien or Giao vien()
9: Thong bao thanh cong va gui mail cho tac nhan()
10: Vao Mail de kich hoat tai khoan()
Hình 2.2: Biểu đồ trình tự của UC đăng ký với hệ thống
Trang 28b UC Login (đăng nhập):
+ Tác nhân: Student, Teacher,System admin
+ Mô tả: Đây là UC cho phép giáo viên hoặc học viên đăng nhập vào hệ thống khi nhập đúng tên tài khoản và mật khẩu
+ Luồng sự kiện cho UC Login:
1: Chọn chức năng đăng nhập hệ thống
4: Nhập ID & Pass
2: Chấp nhận yêu cầu của tác nhân.và hiển thị form nhập
3: Yêu cầu nhập ID & Pass
5: Thu nhận thông tin tác nhân nhập 6: Đối chiếu thông tin tác nhân nhập
- Nếu Thông tin không hợp lệ thì yêu cầu tác nhân nhập lại, sau 3 lần mà thông tin vẫn không hợp lệ thì kết thúc
Trang 29+ Biểu đồ trình tự:
:Form dang nhap
: Student
1:Chon dang nhap()
2:Hien thi Form dang nhap()
4: nhap Id & Pass 3: yeu cau nhap ID & Pass()
5:lay thong tin()
6: kiem tra thong tin()
8: Trao quyen 7: cap nhat ngay thang
Hình 2.3: Biểu đồ trình tự của UC đăng nhập vào hệ thống
+ Biểu đồ cộng tác:
:Form dang nhap
: Student
:WBLS :Person
:Login record
4: Nhap Id & Pas s
3: Yeu cau nhap ID & Pas s
1: Chon dang nhap
2: Hien thi Form dang nhap 5: ay thong tin
6: kiem tra thong tin 7: cap nhat ngay thang 8: Trao quyen
Hình 2.4: Biểu đồ cộng tác của UC đăng nhập vào hệ thống
Trang 30c UC Logout (thoát):
+ Tác nhân: Student, Teacher, System admin + Mô tả: UC cho phép học viên hoặc giáo viên thoát khỏi hệ thống khi hoàn thành xong công việc và muốn thoát khỏi hệ thống
+ Luồng sự kiện của UC Logout:
1: Chọn chức năng thoát khỏi hệ thống
2: Xác thực yêu cầu của tác nhân
3: Cập nhật ngày giờ mà tác nhân thoát khỏi hệ thống
4: Thu hồi quyền sử dụng của tác nhân
4: Thu hoi quyen
2: Co thuc su muon thoat
Hình 2.5: Biểu đồ cộng tác của UC thoát khỏi hệ thống