1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thuyet trinh luận văn TN final

23 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 13,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết trình luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh về Mạng viễn thông di động tại TP.HCM. Tài liệu sẽ giúp các học viên chuẩn bị bảo vệ luận văn về trình bày kết cấu các slide thuyết trình cũng như nội dung quan trọng cần trình bày trước hội đồng. Qua đó, sẽ giúp cho người nghe sẽ cô động những vấn đề quan trọng và hiểu được các kết quả nghiên cứu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HVTH: NGUYỄN MINH TRÍ GVHD: TS PHÙNG THANH BÌNH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GẮN KẾT CỦA KHÁCH HÀNG: TRƯỜNG HỢP MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GẮN KẾT CỦA KHÁCH HÀNG: TRƯỜNG HỢP MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Tính cấp thiết của đề tài

• Doanh thu DVVTDĐ chiếm hơn 28% doanh thu toàn ngành

• Tuy nhiên, vẫn chủ yếu dựa vào các loại hình dịch vụ truyền thống

• Xu thế công nghệ kỹ thuật số với các chính sách ban hành của nhà nước

• Doanh thu DVVTDĐ chiếm hơn 28% doanh thu toàn ngành

• Tuy nhiên, vẫn chủ yếu dựa vào các loại hình dịch vụ truyền thống

• Xu thế công nghệ kỹ thuật số với các chính sách ban hành của nhà nước

• Có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng, sự gắn kết đa dạng

• Xác định các thành phần vẫn còn khoảng trống cần khai thác

• Có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng, sự gắn kết đa dạng

• Xác định các thành phần vẫn còn khoảng trống cần khai thác

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trang 5

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU ĐỀ XUẤT

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU ĐỀ XUẤT

Tập trung vào sự cam kết mối quan hệ và lòng tin

là 2 yếu tố gắn kết và duy trì mối quan hệ của doanh nghiệp và các đối tác, khách hàng.

Hiệu suất mong đợi, nỗ lực kỳ vọng, ảnh hưởng xã hội, và tạo điều kiện thuận lợi ảnh hưởng đến ý định hành vi sử dụng công nghệ

Chất lượng thông tin; chất lượng hệ thống; chất lượng dịch vụ; dự định sử dụng; thỏa mãn người dùng và lợi ích ròng

Giá trị sản phẩm, dịch vụ; giá cả và các phí tổn khác; giá trị nhân sự; hình ảnh doanh nghiệp; nhóm tham khảo; hoạt động chiêu thị của những người làm marketing và đặc tính cá nhân của khách hàng

Lý thuyết về sự cam kết – niềm tin

Trang 6

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU ĐỀ XUẤT

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU ĐỀ XUẤT

Nghiên cứu nước ngoài có liên quan

- Munyanti & Masrom (2018), các yếu tố về sự hài lòng của khách hàng đối với mạng

dịch vụ di động (CLDV(1), dịch vụ KH(2), kết nối mạng(3), thanh toán và giá cả,

khuyến mãi thú vị) tại TT Malaysia

- Nghiên cứu của Chinedu & cộng sự (2020) sự không hài lòng của người tiêu dùng

mạng VTDĐ ở Nigeria (giới tính; độ tuổi; trình độ học vấn; tình trạng hôn nhân;

tôn giáo và mức thu nhập)

Trang 7

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU ĐỀ XUẤT

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU ĐỀ XUẤT

Nghiên cứu trong nước có liên quan

- Phần lớn về sự hài lòng, quyết định, ý định sử dụng nói chung hoặc trực tiếp

đến sự gắn kết mà chưa nghiên cứu cụ thể sự gắn kết thông qua sự hài lòng và

cảm nhận giá trị của KH

- Nguyễn Đinh Yến Oanh & Phạm Thụy Bích Uyên (2017); Võ Thanh Hải & cộng sự (2017) và Tapchitaichinh (2019)

Trang 8

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

Chất lượng mạng

Hình ảnh thương hiệu

Chi phí sử dụng

Giá trị cảm nhận

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu định tính

luận nhóm

cho phù hợp với thị trường Việt Nam, các biến quan sát

được hoàn thành thông qua thảo luận nhóm để sửa

chữa cách sử dụng từ ngữ dễ hiểu mà vẫn đảm bảo ý

nghĩa.

Nghiên cứu định lượng sơ bộ

thuận tiện nhằm điều chỉnh và xác định lại cấu trúc thang đo để sử dụng cho nghiên cứu chính thức.

Nghiên cứu định lượng chính thức

Trang 10

THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

Trang 11

THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

Trang 12

PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO

Nhân tố Chỉ

số

Hệ số tải của các chỉ

số

Độ tin cậy chỉ số (Bình phương hệ số tải)

Cronbac h's Alpha (CA)

Độ tin cậy tổng hợp (CR)

Tổng phương sai trích (AVE)

Đa cộng tuyến (VIF)

Chất lượng hệ thống

Trang 13

PHÂN TÍCH ĐỘ GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐO

Đánh giá mô hình đo lường

- Đánh giá giá trị hội tụ của thang đo: AVE > 0,5 đạt yêu cầu kiểm định.

- Đánh giá giá trị phân biệt: căn bậc hai AVE > tương quan ngoài đường chéo (PP

Fornell-Larcker) và theo PP chỉ số Heterotrait-Monotrait (gọi tắt là HTMT) các cặp biến nghiên cứu của yếu tố bậc một là dưới 0,9

- Kết luận thang đo đạt được độ tin cậy và độ giá trị tốt.

BI 0,889

CO 0,688 0,900

CS 0,743 0,791 0,923

NQ 0,735 0,639 0,757 0,918

PV 0,712 0,768 0,828 0,735 0,907

SI 0,658 0,686 0,815 0,682 0,734 0,914

SQ 0,699 0,656 0,778 0,730 0,703 0,680 0,864

BI CO CS NQ PV SI SQ

BI

CO 0.762

CS 0.811 0.878

NQ 0.808 0.708 0.831

PV 0.787 0.862 0.880 0.816

SI 0.724 0.766 0.897 0.752 0.817

SQ 0.776 0.737 0.862 0.811 0.789 0.760

Trang 14

PHÂN TÍCH ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH

Kiểm định độ phù hợp của mô hình cấu trúc

lớn Ngoài ra, giá trị SRMR = 0,052 < 0,08, cho thấy mô hình nghiên cứu này phù hợp tốt

Xác nhận mô hình nghiên cứu có chất lượng và phù hợp tốt với dữ liệu thực nghiệm.

Giá trị R 2 Giá trị R 2 hiệu chỉnh

Trang 15

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS - SEM

Trang 16

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kiểm định giả thuyết nghiên cứu (dựa vào kết quả phân tích PLS-SEM)

giữa các biến

Hệ số tác động

Trang 17

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Phân tích vai trò biến kiểm soát

Trang 18

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Sự tương đồng với kết quả của các nghiên cứu trước đây

 Thaichon & cộng sự (2014), chất lượng mạng có ảnh hưởng mạnh nhất đến giá trị cảm nhận và là yếu tố cốt lõi của NCCDV và giá trị cảm nhận có ảnh hưởng đến sự gắn kết của khách hàng Tuy nhiên, CLM có giảm

 Kết quả cho thấy sự tương đồng với một nghiên cứu gần đây nhất của Đỗ Thị Thanh Trâm & Nguyễn Khánh Duy (2018) về sự hài lòng

 Về các yếu tố như: chất lượng hệ thống, hình ảnh thương hiệu, và chi phí sử dụng có ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của nghiên cứu này đã cho thấy những điểm tương đồng với kết quả các mối quan hệ những nghiên cứu trước đây, như nghiên cứu của: Ciavolino & Dahlgaard (2007); Wang & Liu (2016)

Trang 19

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Sự khác biệt với kết quả của các nghiên cứu trước đây

 Munyanti & Masrom (2018), kết nối mạng có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Tuy nhiên, theo nghiên cứu này tác giả đề xuất chất lượng mạng

có ảnh hưởng đến sự hài lòng và sự hài lòng có ảnh hưởng đến sự gắn kết của khách hàng, hay nói cách khác chất lượng mạng có ảnh hưởng đến sự gắn kết của khách hàng thông qua sự hài long

 Trong mối quan hệ giữa: GTCN – SHL và SGK thì Wang & Liu (2016) cho rằng không có tác động của giá trị cảm nhận đến sự gắn kết trong bối cảnh TMĐT Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của tác giả lại cho thấy điều đó trong MVTDĐ

Trang 20

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Kết luận

Mục đích của nghiên cứu, là khám phá các khía cạnh của các yếu tố tác động

đến SGK của KH, đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến sự gắn kết của KH sử dụng DV VTDĐ

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tất cả các giả thuyết mà tác giả đưa ra đều thỏa

mãn điều kiện và được chấp nhận, mô hình nghiên cứu đề xuất phù hợp với

dữ liệu thị trường

 Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng có sự khác biệt giữa các nhóm trình độ học

vấn về sự gắn kết của khách hàng

Trang 21

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Hàm ý quản trị

Một là, tiếp tục cải thiện các khía cạnh còn hạn chế nhằm gia tăng sự cảm nhận

và hài lòng của khách hàng khi sử dụng DVMVTDĐ:

- Cải thiện chất lượng mạng

- Chất lượng hệ thống

- Hình ảnh thương hiệu

- Chi phí sử dụng

Hai là, tăng giá trị cảm nhận của khách hàng, thường xuyên thực hiện khảo sát ý

kiến khách hàng về chất lượng hệ thống, chất lượng mạng, chi phí sử dụng của khách hàng và những bất lợi cũng như những giá trị mang lại

Ba là, tăng sự hài lòng sau khi sử dụng dịch vụ VTDĐ, sự hài lòng là yếu tố chìa

khóa và quan trọng nhất để các công ty có thể tồn tại và phát triển bền vững

NCCDV phải làm cho khách hàng càng hài lòng hơn với dịch vụ mà mình cung cấp nhằm gia tăng sự gắn kết giữa khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài, bền vững hơn với khách hàng hiện hữu và tạo lợi thế cạnh tranh hơn so với các NCCDV khác

Trang 22

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Hạn chế của luận văn và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Thứ nhất, nghiên cứu này thu thập các khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ

VTDĐ nói chung, chưa chú trọng vào sự khác biệt vào sự phân loại các NCCDV cũng như các loại hình dịch vụ

Thứ hai, mô hình nghiên cứu được đề xuất là sự đơn giản hóa thực tế, chứ không

phải bản thân thực tế Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào mối quan hệ giữa: ý định, quyết định và sự gắn kết của KH

Thứ ba, nghiên cứu này chỉ dừng lại ở phương pháp khảo sát, tuy nhiên có

những phương pháp phân tích khác cũng phù hợp với nghiên cứu cảm xúc của khách hàng và có thể kết hợp các phương pháp luận khác như phỏng vấn sâu, thiết kế phương pháp nghiên cứu theo chiều dọc,…

Trang 23

Chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô

đã lắng nghe!

Ngày đăng: 24/05/2021, 15:44

w