1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

NGƯ VĂN 9 HK II

99 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Đọc Sách
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 198,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-VÒ nhµ: häc bµi,®äc tríc bµi C¸c thµnh phÇn biÖt lËp V.Rót kinh nghiÖm... -RÌn kÜ n¨ng ph©n tÝch vµ tæng hîp trong nãi vµ viÕt.[r]

Trang 1

Giáo viên nêu yêu cầu đọc,hớng dẫn học

sinh đọc, gọi học sinh đọc bài

? Tác giả đã lí giải tầm quan trọng và sự

cần thiết của việc đọc sách đối với mọi

ngời nh thế nào?

?Lấy ví dụ cụ thể?

+Các cuốn bách khoa toàn th ghi chép

đầy đủ tri thức của nhân loại

+Các bộ tiểu thuyết ghi lại một thời huy

hoàng trong lịch sử loài ngời

?Văn hóa đọc ngày nay vớng phải những

trở ngại gì?

VD:

Tác giả đã so sánh nh thế nào để thấy

đ-ợc tác hại của việc trên?

I Gới thiệu chung

=>Sách trở thành kho tàng quí báu cuả disản tinh thần mà nhân loại thu lợm đợc

2.Những trở ngại của việc đọc sách ngày nay

-Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu

-Sách nhiều nên khó lựa chọn

Trang 2

+So với đánh trận thì đó là không biết

xác định mục tiêu,tự tiêu hao lực lợng

?Đây là một văn bản có sức thuyết phục

và sức hấp dẫn cao,hãy chỉ ra nguyên

nhân của sự thành công đó?

Qua văn bản em rút ra đợc những kinh

nghiệm gì cho việc đọc sách của mình?

3.Bàn về phơng pháp chọn sách,đọc sách

-Các chọn sách:

+Chọn cho tinh, không cốt nhiều,chọn quyển nào thực sự có giá trị,có lợi cho mình

+Chọn lựa kĩ những tài liệu chuyên sân.+Đọc những cuốn có liên quan đến chuyên môn

-Cách đọc sách:

+Khong đọc lớt,vừa đọc vừa nghĩ

+Khong đọc tràn lan,phải đọc có kế hoach,hệ thống

*Nghệ thuật :-ND các lời văn thấu tình đạt lí

a chủ ngữ là từ “anh” thứ 2

b CN là “tôi”

c.CN là “chúng ta”

Trang 3

b,Cái khăn vuông thì chắc đã phải soi

g-ơng mà sửa đi sửa lại

*Ghi nhớ(SGK)

II.Luyện tập Bài tập 1:Các khởi ngữ:

a,điều nàyb,đối với chúng mìnhc,một mình

Trang 4

Ngày giảng: 06/01/2012

Tiết 94

Phép phân tích và tổng hợp I.Mục tiêu cần đạt:

-Học sinh nắm đợc khái niệm về phân tích và tổng hợp

-Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp trong nói và viết

-Thông qua một loạt dẫn chứng ở đoạn

mở bài,tác giả đã rút ra nhận xét về vấn

đề gì?

- Luận điểm chính trong văn bản là gì?

Để xác lập 2 luận điểm trên,tác giả dùng

phép lập luận nào?

-Lấy ví dụ cụ thể:

+Cô gái một mình trong hang sâu

quần áo lòe loẹt,nói cời oang oang

?Để chốt lại vấn đề tác giả đã dùng phép

lập luận nào?Phép lập luận nay đứng ở vị

I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp

1.Ví dụ2.Nhận xét:

-Trang phục phù hợp với đạo đức là giản

dị và hài hòa với môi trờng sống xung quanh

=>Tác giả dùng phép lập luận phân tích

cụ thể

-Luận điểm 1:Ăn cho mình,mặc cho

ng-ời

-Luận điểm 2:Y phục xứng kì đức

Trang 5

*Vai trò:

+Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khácnhau của trang phục đối với từng ngời từng hoàn cảnh cụ thể

+Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của cách ăn mặc, nghĩa là không ăn mặc tùy tiện,cẩu thả nh một số ngời tầm thờng t-ởng đó là sở thích và quyền "bất khả xâmphạm"

-Dùng phép lập luận phân tích và tổng hợp

*Ghi nhớ:SGK/10 II.Luyện tập:

1.Bài tập 1

Phân tích:

-Học vấn là thành quả tích lũy…đời sau.-Bất kì ai muốn phát triển học thuật…-Đọc sách là hởng thụ…

2.Bài tập 2

-Bất cứ lĩnh vực học vấn nào…chọn sách

mà đọc

-Phải chọn những cuốn sách "đích thực,cơ bản"

-Gúp học sinh rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp

II.Chuẩn bị

Trang 6

?Trong ví dụ a,tác giả đã sử dụng phép

lập luộn nào?Chỉ ra trình tự lập luận?

HS đọc ví dụ b

Yêu cầu tơng tự ví dụ a

HS đọc yêu cầu bài tập2

?Phân tích thực chất của lối học đối phó?

?phân tích các lí do khiến mọi ngời phải

+ Hay thể hiện ở các làn điệu xanh + ở các cử động…

-Là kiểu học hình thức,không đi sâu vào thực chất bài học

- Về nhà làm lại các bài tập vừa phân tích vào vở

-Đọc trớc bài:Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống

V.Rút kinh nghiệm

Ngày giảng: /01/2012

-Tiết 96;97 Tiếng nói của văn nghệ

Trang 7

Nguyễn Đình Thi

I.Mục tiêu cần đạt

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con

ngời

-Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ

và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

1-Nội dung của văn nghệ.

-Luận điểm 1: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại

khách quan mà còn thể hiện t tởng, tình cảm của nghệ

sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân ngời sángtác

“Tác phẩm nghệ thuật góp vào đời sống xung quanh”

Trang 8

phân tích những dẫn chứng

nào

HS đọc đoạn: “Lờigửi tâm

hồn”

?Vì sao tác giả cho rằng lời

gửi của ngời nghệ sixcho

nhân loại đồi sau phức

tạp,phong phú và sâu sắc

hơn những bài học luân lí?

*Có thể thấy răng nội dung

của văn nghệ khác nội dung

của các bộ môn khoa

học .Văn nghệ tập trung

khám phá,thể hiện chiều

sâu,tính cáh,số phận con

ngời;là hiện thực mang tính

cụ thể sinh động,là ời sống

ttinhf cảm của con ngời qua

cái nhìn và cái cảm mhận

của ngời nghệ sĩ

?Tại sao con ngời cần đến

tiếng nói của văn nghệ?

VD tập thơ “Từ ấy” của Tố

Hữu Các bài thơ “ánh

trăng” của Nguyễn Duy,

“Bài học đờng đời đầu tiên”

*Lời gửi của nghệ thuật

-Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết líkhô khan mà chứa đựng tất cả những say sa,vuibuồn,yêu ghét,mơ mộng của ngời nghệ sĩ.Nó mang tớinhững rung động,ngỡ ngàng trớc những điều tởng nhquen thuộc

2-Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ

-Văn nghệ giúp ta sống đầy đủ hơn,phong phú hơn vớicuộc đời và chính mình

-Trong những trờng hợp bị ngăn cách với cuộcsống,văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với brrn ngoài.-Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổhàng ngày,giúp con ngời biết vui,biết buồn và biết ớcmơ

Nếu không có văn nghệ thì cuộc sống tinh thầnthật nghèo nàn, buồn tẻ tù túng

3.Con đờng riêng của văn nghệ đến ngời tiếp nhận

-Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm

-Chỗ đứng của ngời nghệ sĩ là chỗ giao nhau giữa tâmhồn con ngời với cuộc sống sản xuất và chiến đấu,làchỗ yêu ghét,buồn vui trong đời sống tự nhiên và xãhội

Nghệ thuật là t tởng nhng là t tởng đợc nghệ thuậthóa:cụ thể,sinh động,lắng sâu,kín đáo

-Con đờng nghệ thuật đến ngời tiếp nhận là con đờng

độc đáo:

+Ngời nghệ sĩ không đứng ngoài mà là ngời đốt lửatrong lòng

Trang 9

-Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.

-Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

-Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

lẽ:” nói trên thì nghĩa sự việc của câu

chứa chúng có khác đi không ? Vì sao ?

Nếu không có những từ “chắc”, “có

lẽ” thì sự việc nói trong câu vẫn không

có gì thay đổi

Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể

hiện nhận định của ngời nói đói với sự

việc trong câu, chứ không phải là thông

tin sự việc của câu ( chúng không nằm

trong cấu trúc cú pháp của câu)

-Nếu không có các từ in đậm trên thì

sự việc đợc nói trong câu vẫn khôngthay đổi

Trang 10

thành phần tình thái Em hiểu thế nào là

Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc ngời nói kêu:ồ! Hoặc

Nhờ phần câu tiếp theo sau giảithích tại sao

-Dùng để giúp ngời nói giãi bày tìnhcảm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-1HS đọc theo yêu cầu BT

độ chắc chắn)-> Dờng nh, hình nh, có vẻ nh, có lẽ,chắc là, chắc hẳn, chắc chắn

3-Bài tập 3: (SGK-19)

-Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn +Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịutrách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của

sự việc do mình nói ra

+Với từ: hình nh, ngời nói chịu tráchnhiệm thấp nhất về độ tin cậy của sựviệc do mình nói ra

-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ

"Chắc"trong câu:" Với lòng chắc anhnghĩ rằng cổ anh" vì niềm tin vào sựviệc có thể diễn ra theo 2 khả năng:+ Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì

sự việc sẽ phải diễn ra nh vậy

+ Thứ hai do thời gian và ngoại hình, sựviệc cũng có thể diễn ra khác đi mộtchút

4-Bài tập 4 (SGK19)

4:Củng cố

-Hệ thống toàn bài

5.Hớng dẫn học bài:

-Về nhà: Học bài,làm lại các bài tập

-Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập -tiếp

Trang 11

- Cách trình bày hiện tợng trong văn

bản có nêu đợc vấn đề của hiện tợng

bệnh lề mề không ? -> Nêu bật đợc vấn đề của hiện tợng bệnh

lề mề

- Nguyên nhân của hiện tợng đó là do

đâu ? -Nguyên nhân:Coi thờng việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng ngời khác

- Bệnh lề mề có tác hại gì ? -Những tác hại:Làm phiền mọi ngời, làm

mất thì giờ; làm nảy sinh cách đối phó

HS lấy dí dụ trong đời sống

?Cách khắc phục tình trạng đó là gì? -Cách khắc phục:Mọi ngời phải tôn trọng

và hợp tác lẫn nhau,không nên hợp nhiều nếu không thật cần thiết

?Bố cục bài viết đợc sắp xếp nh thế

Trang 12

nào? -Bài viết có bố cục rất mạch lạc:Nêu hiện

t-ợng ->phân tích nguyên nhân và tác hại -> nêu giải pháp

1.KTBC: Thế nào là nghị luận về một sự việc,hiện tợng đời sống?

2.Giới thiệu bài

3.Các hoạt động của GV và HS

Đọc 4 đề văn trong SGK – 22 I.Tìm hiểu các đề bài

Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? - Giống nhau:Các đều có sự việc,hiện

t-ợng tốt cần ca ngợi;có sự việc,hiện tt-ợngkhông tốt cần lu ý nhắc nhở

-Các mệnh lệnh thờng là:Nêu suy nghĩ,nêu nhận xét

?Hãy tự ra một đề bài tơng tự nh vậy?

- Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hành

- Nghĩa là ngời biết sáng tạo làm tời cho mẹ kéo

?Nếu mọi HS đều làm đợc nh Nghĩa thì

đời sống sẽ nh thế nào?

HS thảo luận

- Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp học -> hành, học sáng tạo – làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn

Trang 13

HS theo dõi dàn bài trong SGK 2.Lập dàn bài:

HS bổ sung chi tiết các ysddax tìm đợc

4.Đọc lại bài, sửa chữa

Nêu rõ các bớc để làm 1 bài văn nghị

luận về sự việc,hiện tợng đời sống?

+ Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 4

+ Viết bài nghị luận về tình hình địa phơng

theo yêu cầu và cách làm SGK

IV.Rút kinh nghiệm.

Ngày giảng:30/1/2012

Tiết 102

Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng phần tập làm văn I.Mục tiêu cần đạt:

- Tập trung suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng

- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tợng xã hội ở địa phơng

II.Chuẩn bị:

III.Tiến trình lên lớp:

1.KTBC:

2.Giới thiệu bài:

Hiện nay trong thực tế có rất nhiều vấn đề con ngời phải quan tâm để tìm giải

pháp tối u nh vấn đề môi trờng, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xã hội… Đó là những

vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới phải quan tâm đồng thời nó là vấn đề cụ

thể của từng địa phơng phải giải quyết Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về

và viết về một vấn đề thực tế ở địa phơng mình

3.Hoạt động của GV và HS

GV đa yêu cầu

HS đọc kĩ hờng dẫn trong SGK

*Chú ý:

-Về nội dung:tình hình,ý kiến,nhận định

của HS phải rõ ràng,cụ thể có lập luận

Trang 14

-Thời gian nộp bài:2 tuần

4 Củng cố- dặn dò:

- Về nhà viết một văn bản hoàn chỉnh (chọn một trong các vấn đề đã hớng dẫn)

- Soạn bài tiếp theo

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

Trang 15

nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanh niên đợc thể hiện trong bài nghị luận của

đồng chí Phó Thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001

? Dựa vào phần chú thích (*) trong

SGK hãy giới thiệu những nét chính về

?Thời điểm này có ý nghĩa nh thế nào

đối với đất nớc ta?

?Bài viết đã nêu lên vấn đề gì?

?Luận điểm chính của bài là gì?

?Để chứng minh cho luận điểm,tác giả

đã trình bày bằng hệ thống luận cứ nh

thế nào?

?Tại sao đây lại là luận cứ quan trọng

nhất?

?Bối cảnh thế giới hiện nay nh thế nào?

?Mục tiêu,nhiệm vụ của đất nớc ta là gì?

=>Những điểm mạnh,yếu ấy cần đợc

nhận rõ trớc khi bớc vào nền kinh tế mới

để phát triển và khắc phục

?Những điểm mạnh,yếu đợc tác giả chỉ

I.Tìm hiểu chung

-Đối với đất nớc ta:công cuộc đổi mới bắt đầu

từ thế kỉ trớc đã đạt đợc nhiều thành quả và chúng ta đang tiến sang thế kỉ mới với nhiều phấn đấu rất cao:giải quyết nhiệm vụ cơ bản

là trở thành nớc công nghiệp năm 2020.-Vấn đề: chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.-Luận diểm:lớp trẻ VN cần nhận ra những cáimạnh,yếu để rèn những thói quen tốt khi bớcvào nền kinh tế mới

-Luận cứ:

a.Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quantrọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời.+Từ cổ chí kim bao giờ con ngời động lực phát triển của lịch sử

+Trong nền kinh tế tri thức thì vai trò con ngời càng nổi trội

b.Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu,nhiệm vụ của đất nớc

-KHCN phát triển mạnh,sự giao thoa,hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế

- -Nhiệm vụ:thoát khỏi tình trạng nghèo nàn,lạc

hậu.Đẩy mạnh CNH-HĐH;tiếp cận nền kinh

tế tri thức

2.Những điểm mạnh ,yếu trong thói quen củacon ngời VN

-Thông minh,nhạy bén với cái mới nhng thiếukiến thức căn bản,kém khả năng thực hành

Trang 16

ra nh thế nào?

?Nhận xét về thái độ của tác giả khi nói

về những điểm mạnh,yếu của con ngời

- Học kĩ nội dung bài

- Soạn bài: “Chó sói và cừu trong thơ” - Ngụ ngôn của La- phông- ten theo câu hỏi

SGK trang 41

IV.Rút kinh nghiệm.

Ngày giảng: 02/02/2012

Tiết 104 Các thành phần biệt lập

(tiếp theo)

I.Mục tiêu cần đạt.

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú

- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú

Giờ trớc chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu mặc

dù nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có những tác dụng nhất định: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thành phần biệt lập đó?

Trang 17

sự việc của câu hay không?

a.Đứa con gái đầu lòng

b.Bổ sung cho cả hai cụm C-V

*Ghi nhớ(SGK)

III.Luyện tập

Bài 1-Này,vâng

Bài 2

-Bầu ơiBài 3

a,b,cgiải thích cho cụm từ:mọi ời,những…cửa này,lớp trẻ

ng-d Thái độ ủa ngời nói trớc sự vật sựviệc

4.Củng cố

-Nêu các thành phần biệt lập-tác dụng

5.Hớng dẫn học bài

-Soạn bài tiếp theo

IV.Rút kinh nghiệm

Ngày giảng: 03/2/2012

Tiếtt 104-105:

Viết bài tập làm văn số 5 : Nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống

Trang 18

I.Mục tiêu cần đạt.

- Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về sự việc, hiện tợng, xã hội

II Hình thức kiểm tra :

Thông hiểu

Vận dụng thấp

-TB:Luận điểm chính:Hồ Chí

Minh-Lãnh tụ vĩ đại,anh hùng dân tộc,danh

nhân văn hóa thế giới.

+Luận điểm 1:Hồ Chí Minh-Lãnh tụ vĩ

đại:Ra đi tìm đờng cứu nớc từ 1911,sau

30 năm bôn ba đã trở về tìm đợc đờng

cứu nớc.

Về nớc lãnh đạo thắng lợi phong trào

cách mạng.

+Lđiểm 2:Hồ Chí Minh anh hùng dân

tộc: Cả đời Ngời cống hiến cho dân

tộc;là ngời khai sinh ra nớc Việt Nam

DCCH.

+Lđiểm 3:Hồ Chí Minh danh nhân văn

hóa thế giới:thông thạo nhiều thứ

-MB:Giới thiệu chung về Hồ Chí Minh

-TB:Luận điểm chính:Hồ Chí Minh-Lãnh tụ vĩ đại,anh hùng dân tộc,danh nhân văn hóa thế giới

+Luận điểm 1:Hồ Chí Minh-Lãnh tụ vĩ đại:Ra đi tìm đờng cứu nớc từ 1911,sau 30 năm bôn ba đã trở về tìm đợc đờng cứu nớc

Về nớc lãnh đạo thắng lợi phong trào cách mạng

+Lđiểm 2:Hồ Chí Minh anh hùng dân tộc: Cả đời Ngời cống hiến cho dân tộc;là ngời khai sinh ra nớc Việt Nam DCCH

+Lđiểm 3:Hồ Chí Minh danh nhân văn hóa thế giới:thông thạo nhiều thứ tiếng;sự nghiệp văn chơng

*KB:Nêu nhận xé,đánh giá của em về Hồ Chí Minh.Bài học cho bản thân

V Xử lí kết quả

Này giảng: 6/2/2012

Tiết 107;108

Chó sói và cừu Trong thơ ngụ ngôn của La-Phông-Ten I.Mục tiêu cần đạt:

Trang 19

-Giúp học sinh hiểu đợc bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình ợng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của LaPhông Ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Đuy-Phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật: in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sỹ

?Tác giả dùng nghệ thuật gì khi miêu tả?

?Sói có đặc điểm gì qua ngòi bút của La

phông ten?

GV có thể liên hệ hình tợng sói trong một số

bài thơ khác,câu chuyện khác

I.Tìm hiểu chung.

-Nhà khoa học không nhắc tới “tình cảm mẫu tử thân thơng” của cừu và

“nỗi bất hạnh” của sói

2.Hình tợng cừu

-Là một chú cừu non bé bỏng đang rơi vào một tình huống nguy hiểm.-Nêu đợc đặc tính hiền lành của cừu.-Với biện pháp nhân hóa cừu cũng biết nói năng,suy nghĩ hành động.3.Hình tợng sói

-Đói,gầy,gặp cừu,muốn ăn thịt nhng kiếm cớ để che giấu tâm địa

-Đợc nhaancachs hóa với những đặc tính vốn có

4.Củng cố

-Sự khác nhau trong cách nhìn nhận sự việc giữa nhà khoa học và nhà thơ

5.Hớng dẫn học bài

-Chuẩn bị bài mới

IV.Rút kinh nghiệm.

Trang 20

-Giúp H/s biết làm bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo đức

-Rèn kĩ năng : Nhận diện, rèn luyện kĩ năng viết 1 văn bản nghị luận xã hội về vấn đề

?Văn bản có thể chia làm mấy phần?Nội

dung,mối quan hệ giữa các phần?

?Tìm các câu mang luận điểm chính

trong bài?

(HS tìm)

?Văn bản sử dụng phép lập luận nào là

chính?cách lập luận có tạo tính thuyết

phục không?

?Sự khác nhau giữa nghị luận một vấn đề

t tởng,đạo lí với nghị luận một sự

việc,hiện tợng trong đời sống là gì?

?Vậy thế nào là nghị luận về một vấn đề

t tởng đạo lí?

HS đọc ghi ghi nhớ

HS đọc yêu cầu bài tập 1

?VB thuộc kiểu NL nào?

-Văn bản chủ yếu sử dụng phép lập luận chứng minh:dùng sự thực để nêu vấn đề

t tởng -> tạo tính thuyết phục

*Sự khác nhau: Một đằng từ sự việc hiệntợng mà nêu t tởng;một đằng dùng giải thích,chứng minh làm rõ t tởng

Trang 21

4 Củng cố

-Thế nào là nghị luận về t tởng,đạo lí?

5.Hớng dẫn học bài

-Làm bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài mới

IV.Rút kinh nghiệm.

Ngày giảng:29/1

Tiết 110

Liên kết câu và liên kết đoạn văn

I.Mục tiêu cần đạt.

- Giúp nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học.

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu các đoạn văn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản

?Những nội dung ấycó quan hệ nh thế

nào với chủ đề của đoạn văn ?

?Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa

các câu trong đoạn văn đợc thể hiện bằng

*Ghi nhớ(SGK)II.Luyện tậpBai tập 1-Chủ đề:Khẳng định năng lực trí tuệ của con ngời Việt Nam và những hạn chế cần khắc phục

-Nội dung các câu đợc sắp xếp theo

Trang 22

HS chỉ ra các phép liên kết trong đoạn

văn?

một trình tự hợp lí.VD:mặt mạnh,mặt yếu -> cách khắc phục

-Chuẩn bị bài mới

IV.Rút kinh nghiệm.

Ngày giảng:10/2/2012

Tiết 111

Hớng dẫn đọc thêm : Con cò

I.Mục tiêu bài học:

-Học sinh cảm nhận đợc vẽ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con cò trong bài thơ đợcphát triển từ những câu hát ru xa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru

-Học sinh thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả, và những đặc điểm vềhình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ

-Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ đặc biệt là những hình tợng thơ đợc sángtạo bằng liên tởng tởng tợng

Trang 23

+Nhà khoa học Buy-Phông nhận xét về loài cừu, loài chó sói căn cứ vào đâu? Có

?H/ả cò thờng đợc nói nhiều trong ca

dao,tục ngữ,ở đây tác giả cũng vận dụng

tục ngữ,ca dao vào lời thơ.Hãy tìm ra nét

sáng tạo của tác giả?

?H/ả:con cò bay la,con cò bay lả gợi lên

điều gì?

?H/ả con cò xa tổ đi kiếm ăn đêm gặp

cành mềm sợ xáo măng gợi điều gì?

?Nhận xét về hai hình tợng cò trong đoạn

trích trên?

*ở tuổi thơ ấu,đứa trẻ cha thể hiểu và

cũng cha cần hiểu nội dung,ý nghĩa của

những lời ru,chúng chỉ cần đợc vỗ về

trong những âm điệu ngọt ngào.Đoạn

thơtreen khép lại bằng hình ảnh thanh

bình của cuộc sống:Ngủ yên! chẳng

phân vân

I.Tìm hiểu chung

1.Tác giả

2.Tác phẩm (SGK)

-> H/ả cò gợi lên sự nhịp nhàng,thanhthản,yên bình của cuộc sống

-H/ả cò đi ăn đêm tợng trng ngời phụ nữnhọc nhằn,vất vả,lặn lội kiếm sống

=> Qua lời ru của mẹ,hình ảnh cò đến vớitâm hồn tuổi thơ ấu một cách vô thức.Đây

là sự khởi đầu con đờng đi vào thế giớitâm hồn con ngời của những lời ru,cadao,dân ca

Trang 24

HS đọc đoạn 2

?H/ả cò trong đoạn 2 đã phát triển hơn

đoạn 1 ở những điểm nào ?

?H/ả cò gợi liên tởng gì?

+Con cò trở thành bạn đồng hành:

Con ngủ yên thì cò cũng ngủ

Cánh của cò hai đứa đắp chung đôi

+Cò theo con khi đến tuổi tới trờng:

Mai khôn lớn con theo cò di học

Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân

2.Hình ảnh cò trong đoạn thơ thứ hai.

-Cánh cò từ trong lời ru đã đi vào tiềm thức của tuổi thơ,trở nên gần gũi ,thân thiết và sẽ theo cùng con đến suốt cuộc

đời

-H/ả cò gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ,

về sự dìu dắt,nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của ngời mẹ

3.Hình ảnh cò trong đoạn 3

-H/ả cò đợc nhấn mạnh ở ý nghĩa biểu ngcho tấm lòng ngời mẹ,lúc nào cũng ở bên con cho đến suốt cuộc đời:

Dù ở gần con

.yêu con

-Từ sự thấu hiểu tấm lòng ngời mẹ,nhà thơ đã khái quát thành một qui luật của tình cảm có ý nghĩa rộng lớn và sâu sắc: Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con-Phần cuối bài trở lại âm hởng lời ru và

-Chuẩn bị bài mới

IV.Rút kinh nghiệm.

Trang 25

- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học về liên kết câu, liên kết đoạn văn

- Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng phép liên kết khi viết văn bản

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 ? 1-Bài 1:

Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 2? a.Phép liên kết câu và liên kết đoạn

HS khác làm bài, nhận xét - Trờng học – trờng học (lặp -> liên kết

- Sự sống – sự sống; văn nghệ – văn nghệ (lặp – liên kết đoạn)

c.Phép liên kết câu:

- Thời gian – thời gian-thời gian; con

ng-ời – con ngng-ời – con ngng-ời (lặp)

d.Phép liên kết câu:

Yếu đuối – mạnh; hiền - ác (trái nghĩa)

2-Bài 2:

Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề

- Thời gian (vật lý) – thời gian (tâm lý)

- Vô hình- hữu hình

- Giá lạnh – nóng bỏng

- Thẳng tắp – hình tròn

- Đều đặn – lúc nhanh lúc chậm

Chia 4 nhóm làm a Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không

phục vụ chủ đề của đoạn vănGọi đại diện tng nhóm lên bảng chữa? -> Thêm 1 số từ ngữ, câu để tạo sự liên kết

giữa câu

HS nhóm khác bổ sung ?

GV bổ sung, cho điểm ? “Cắm đi 1 mình trong đêm Trận đại đại đội 2 của anh ở phái bãi bồi bên 1 dòng

sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai

bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối”

b Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong câu không hợp lý

-> Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2,

để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các

Trang 26

-> Thay đại từ “nó” -> “chúng”

b.Lỗi: Từ “văn phòng” và từ “hội trờng” không cùng nghĩa với nhau trong trờng hợp này

-> Thay từ “hội trờng” ở câu 2 -> “văn phòng”

4.Củng cố

-Trong khi viết hoặc nói cần chú ý sự liên kết trong câu và đoạn.Tránh nói lan man,lạc

đề và câu không rõ nghĩa

5.Hớng dẫn học bài:

-Làm bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài mới

IV.Rút kinh nghiệm.

Ngày giảng: /2/2012

Tiết113;114

Cách làm bài văn nghị luận

về một vấn đề t tởng đạo lý I.Mục tiêu cần đạt:

-Giúp H/S biết làm nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí

Trang 27

-HS:Đọc, tìm hiểu 10 đề bài SGK trang

51, 52

(Có bảng phụ ghi 10 đề bài treo trên

bảng)

? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?

(Đều nghị luận về một vấn đề thuộc lĩnh

? “Suy nghĩ” đòi hỏi ngời viết phải thể

hiện những yêu cầu gì?

(Thể hiện sự hiểu biết, sự đánh giá ý

nghĩa của vấn đề này)

? Cụ thể đề yêu cầu gì

(Giải thích đúng câu tục ngữ, thể hiện suy

nghĩ nêu ý kiến về câu tục ngữ)

? Tìm hiểu đề phải chú trọng đến những

yêu cầu gì của đề?

G/V gợi ý: Khi tìm ý để giải quyết vấn đề

ta thờng nêu câu hỏi: Nghĩa là gì? Đúng,

sai ntn? Có tác dụng ra sao? ý nghĩa ntn?

H/S: Dùng những câu hỏi cho đề bài đã

nêu để tìm ý?

? Dựa vào các ý đã tìm sắp xếp và lập

thành một dàn bài?

? Mở bài cho đề bài trên ntn?

? Giải thích câu tục ngữ ntn?

nghĩa lớn lao của vấn đề là gì? Bài học gì

cho em qua đề bài trên?

ảnh

*Tìm ý:

-Đặt những câu hỏi để tìm ý là gì? Nh thếnào? Tại sao? tác dụng gì? ý nghĩa rasao?

-Mục đích: Phân chia vấn đề thành cácluận điểm

-Nhận định, đánh giá về t tởng đạo lí đótrong cuộc sống

Trang 28

? Những ý cần bàn luận cho đề bài là gì?

(Giải thích nội dung câu tục ngữ)

? Những nhận định đánh giá câu tục ngữ?

(Câu tục ngữ là lời dạy, lời khuyên; Câu

tục ngữ có nhiều lớp nghĩa)

? Có sự khẳng định gì về câu tục ngữ?

Nhiệm vụ của mỗi ngời là gì qua học câu

tục ngữ?

? Trong bài nghị luận cần những yêu cầu

gì về lời văn và việc liên kết đoạn?

? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một

vấn đề t tởng đạo lí cần chú ý vận dụng

VD: ý nghĩa lớn lao của vấn đề này?

+Giải thích chứng minh vấn đề của đề bài

+Nhận định, đánh giá, khẳng định vấn đề

-Lời văn chặt chẽ, mạch lạc và biểu cảm sống động

-Thực hiện việc liên kết các đoạn văn để

-Chuẩn bị bài mới

IV.Rút kinh nghiệm.

Trang 29

Tiết 115

Trả bài tập làm văn số 5 I.Mục tiêu cần đạt:

-H/s nhận đợc kết quả bài viết số 5, những u điểm, những lỗi đã mắc về nội dung vàhình thức bài viết

-Sửa những lỗi đã mắc trong bài viết, viết lại những đoạn văn

?Luận điểm chính của bài là gì?

?Luận điểm thứ nhất?

?Luận điểm thứ hai?

?Luận điểm thứ ba?

+bố cục cha rành mạch,rõ ràng

+Dẫn chứng cha tiêu biểu

+Sai nhiều lỗi chính tả

I.Đề bài.

Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân VN,anh hùng giải phóng dân tộc,danh nhân văn hóa thế giới.Hãy viết bài nêu suy nghĩ của em về Ngời

II.Yêu cầu và dàn bài.

*Yêu cầu:Nghị luận về Hồ Chí Minh lãnh

tụ vĩ đại ,danh nhân văn hóa,anh hùng giải phóng dân tộc

*Dàn bài-MB:Giới thiệu chung về Hồ Chí Minh.-TB:Luận điểm chính:Hồ Chí Minh-Lãnh

tụ vĩ đại,anh hùng dân tộc,danh nhân văn hóa thế giới

+Luận điểm 1:Hồ Chí Minh-Lãnh tụ vĩ

đại:Ra đi tìm đờng cứu nớc từ 1911,sau

30 năm bôn ba đã trở về tìm đợc đờng cứunớc

Về nớc lãnh đạo thắng lợi phong trào cách mạng

+Lđiểm 2:Hồ Chí Minh anh hùng dân tộc: Cả đời Ngời cống hiến cho dân tộc;là ngời khai sinh ra nớc Việt Nam DCCH.+Lđiểm 3:Hồ Chí Minh danh nhân văn hóa thế giới:thông thạo nhiều thứ tiếng;sựnghiệp văn chơng

*KB:Nêu nhận xé,đánh giá của em về Hồ Chí Minh.Bài học cho bản thân

III.Nhận xét

IV.Trả bài-gọi điểm

Trang 30

GV trả bài,ghi điểm vào sổ.

4.củng cố

-Chỉnh sửa,bổ sung những thiếu sót trong bài làm

5.Hớng dẫn học bài:

-Chuẩn bị bài mới

IV.Rút kinh nghiệm.

n-ra những suy nghĩ về ý nghĩa,giá trị của cuộc sống.của mỗi cá nhân là sống có

ích,cống hiến cho cuộc đời chung

II.Chuẩn bị.

-Tranh ảnh về cảnh mùa xuân

III.Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ.

-Đọc thuộc lọng bài thơ “con cò”

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

HS đọc chú thích giới thiệu về tác giả

+p1:6 câu đầu:Cảm xúc trớc mùa xuân

thiên nhiên đất nớc

+P2:2 khổ tiếp theo:Cảm xúc về mùa

-Dòng sông xanh,hoa tím biếc,chim chiền chiện hót vang trời->Không gian cao rộng,màu sắc tơi thắm,âm thanh

Trang 31

-Trớc hình ảnh mùa xuân đẹp nh vậy,cảm

xúc của tác giả là gì?

Em hiểu “giọt long lanh rơi” ở đây là gì?

Hs thảo luận+Giọt mùa xuân

+Giọt âm thanh tiếng chim

-Điều đó thể hiện tâm trạng,cảm xúc của

tác giả ntn?

-Từ mùa xuân của đất trời,tác giả liên

t-ởng đến mùa xuân của đất nớc,con

ng-ời.Tìm ra sự chuyển giao ấy?

Điều tâm niệm của nhà thơ là gì?Đợc thể

hiện qua những hình ảnh nào?

-Nhận xét về tâm niệm,mong ớc của tác

giả?

Nếu là con chim chiếc lá

Thì con chim phải hót,chiếc lá phải xanh

- Một mong ớc giản dị,khiêm

nh-ờng.Muốn góp một mùa xuân nhỏ bé của

mình vào sự nghiệp chung của đất nớc

Nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

HS đọc GN

vang vọng,tơi vui

Từng giọt long lanh rơi.

Tôi đa tay tôi hứng.

->Niềm say sa ngây ngất của nhà thơ trớc vẻ đẹp của thiên nhiên

-Mùa xuân ngời cầm súng+Mùa xuân ngời ra đồng->tiêu biểu cho nhiệm vụ chiến đấu và lao động

Trang 32

II.Chuẩn bị.

Tranh “Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh”

III.Tiến trình tổ chức các hoạt động

1.Kiểm tra bài cũ

-Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”.Tâm nguyện của nhà thơ là gì?

2.Giới thiệu bài mới

3.Tổ chức hoạt động của thầy và trò

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

II.Đọc hiểu văn bản.

1.Đọc

2.Cảm hứng bao trùm bài thơ là niềm xúc

động thiêng liêng,thành kính,lòng biết ơn

và tự hào pha lẫn xót đau khi tác giả từ

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Trang 33

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

-Mặt trời 1:Mặt trời của tự nhiên-Mặt trời 2:Hình ảnh ẩn dụ,vừa nói lên sự

vĩ đại của Bác vừa thể hiện sự tôn kính của nhân dân,nhà thơ đối với Bác

lăng.Đồng thời hình amhr vầng trăng dịu hiền gợi đến tâm hồn cao đẹp,trong sáng của Ngời

Vẫn biết trời xanh sẽ là mãi mãi.

Mà sao nghe nhói ở trong tim.

-Bác còn mãi với non sông đất nớc,nh trờixanh mãi tồn tại nhng không thể không xót đau vì sự ra đi của Ngời

-Khổ 4 diễn tả tâm trạng lu luyến của nhàthơ muốn ở mãi bên lăng nhng đến lúc phải về nên chỉ có thể gửi tấm lòng mình bằng cách muốn hóa thân,hòa nhập vào cảnh vật quanh lăng

2.Nghệ thuật

-Giọng thơ vừa trang nghiêm sâu lắng vừatha thiết ,đau xót, tự hào

-Nhịp điệu chậm phù hợp sự trang nghiêm

Trang 34

( hoặc đoạn trích) I.Mục tiêu cần đạt:

-Hiểu rõ thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích,nhận diện chính xácmột số văn bản nghị luận về tác phẩm truyện

-Nắm vững các yêu cầu đối với một văn bản nghị luận về tác phẩm truyện để có cơ sởtiếp thu rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo

?Vấn đề nghị luận của văn bản này là gì?

?Hãy đặt nhan đề thích hợp cho đoạn

văn?

VD:Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ

?Vấn đề nghị luận đợc ngời viết triển khai

qua những luận điểm nào?Tìm câu nêu

luận điểm?

?Để khẳng định các luận điểm ngời viết

đã lập luận nh thế nào?

?Nhận xét về những luận cứ đợc ngời viết

đa ra để làm sáng tỏ luận điểm?

?Vậy em hiểu thế nào là ngị luận về một

tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?

HS đọc ghi nhớ

HS làm bài tập 1

?Vấn đề nghị luận ở đoạn văn là gì?

?Đoạn văn nêu lên những ý kiến chính

nào?

I.Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích)

1.VD2.Nhận xét-Vấn đề nghị luận:Những phẩm chất,đức tính tốt đẹp của anh thanh niên trong

*Ghi nhớ(SGK)

II Luyện tậpBài tập 1-Vấn đề:Tình thế lựa chọn nghiệt ngã của nhân vật lão Hạc và vẻ đẹp của nhân vật này

-Bằng sự phân tích cụ thể nội tâm,hoạt

động của nhân vật ão Hạc,bài viết đã làmsáng tỏ một nhân cách đấng kính

trọng,một tấm lòng hy sinh cao quí

Trang 35

-Biết cách viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích theo đúng các yêucầu của kiểu bài.

-Rèn kĩ năng thực hành các bớc khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạntrích, cách tổ chức, triển khai các luận điểm

II Chuẩn bị:

Bảng phụ

III.Tổ chức các hoạt động dạy và học

1.KTBC Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?

2.Giới thiệu bài

3.Hoạt đọng của GV và HS

Đọc 4 đề trong SGK

?Các đề bài trên đã nêu ra những vấn đề

nghị luận nào về tác phẩm truyện?

?Các từ “suy nghĩ, phân tích” trong đề

bài đòi hỏi bài làm phải khác nhau nh

I.Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

1.Đề bài

2 Nhận xét:

Đề 1: Nghị luận về thân phận ngời phụnữ trong xã hội cũ

Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt truyện

Đề 3: Thân phận Thuý Kiều trong đoạntrích

Đề 4: Đời sống tình cảm trong chiếntranh

-Với đề có lệnh phân tích :cần phân tích

Trang 36

thế nào?

?Bớc đầu tiên cần làm là gì?

Đề yêu cầu gì?

?Nét nổi bật nhất ở ông Hai là gì?

?Tình yêu ấy đợc bộc lộ trong tình

-Kiểm tra sự liên kết câu, liên kết đoạn.-Kiểm tra về cách dùng từ, đặt câu

*Ghi nhớ:SGK/68 III Luyện tập:

Đề bài:Suy nghĩ của em về truyện ngắn

Lão Hạc của nhà văn Nam Cao

4 Củng cố,dặn dò:

-Nhắc lại nội dung Ghi nhớ

-Về nhà :học bài, chuẩn bị bài Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc

đoạn trích)

5.Rút kinh nhiệm.

Trang 37

Ngày soạn: 5/2 Tiết:119+120

1.Kiểm tra bài cũ

-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS

2.Giới thiệu bài mới

3.Tổ chức hoạt động của thầy và trò

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

-GV kiểm tra lại phần chuẩn bị của HS

-Nhắc lại các bớc làm bài nghị luận và

nội dung truyện ngắn “chiếc lợc ngà”

-GV yêu cầu HS lập dàn ý chi tiết

HS dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK

-Tình của ông Sáu khi làm chiếc lợc ngà?

-Nghệ thuật tạo tình huống,cách trần

thuật,lựa chọn chi tiết…có tác dụng gợi

cảm ntn?

-Nêu nhận xết của mimhf về tình cảm gia

đình trong chiến tranh?

-GV gọi HS trình bày dàn ý của mình

-Lớp nhận xét->GV chỉnh sửa bổ sung

I.Chuẩn bị ở nhà

II.Luyện tập trên lớp

*Đề:Cảm nhận của em về đoạn trích truyện “Chiếc lợc ngà”-Nguyễn Quang Sáng

-Diễn biến tâm trạng bé Thu trong 3 ngày

ông về phép->tính cách ngang nghạnh nhng bộc lộ một lòng yêu ba sâu đậm củabé

-Hai cha con nhận nhau đầy xúc động

-Mọi tình thơng dồn vào việc làm chiếc ợc

l Nghệ thuật

*Kết bài:TRong khó khăn,gian khổ,hi sinh,tình cảm gia đình luôn đợc bồi đắp

và đầy xúc động

Trang 38

-Từ dàn ý,tập viết 1 đoạn phần thân bài

-HS đọc->GV nhận xét 2.Viết đoạn văn.

4 Củng cố,dặn dò

-Chuẩn bị viết bài số 6 ở nhà

*Đề:Suy nghĩ về nhân vật anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long

5.Rút kinh nghiệm

Bài viết số 6(Viết ở nhà)

Đề bài:Suy nghĩ về nhân vật anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn ThànhLong

Ngày soạn: 7/2

Ngày giảng:

Tiết 121

Sang thu I-Mục tiêu bài học .

- Phân tích đợc những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổicủa đất trời từ cuối hạ sang đầu thu

- Rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca

II-Chuẩn bị:

III-Tiến trình bài học:

1.KTBC: -Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Viếng lăng Bác”, phân tích nhữnghình ảnh : Hàng tre, mặt trời, vầng trăng, tràng hoa, trời xanh trong bài thơ

2.Giới thiệu bài

Hữu Thỉnh là nhà thơ viết nhiều, viết hay về mùa thu Nhiều vần thơ thu của

ông mang cảm xúc bâng khuâng, vấn vơng trớc đất trời trong trẻo đang chuyển biếnnhẹ nhàng Bài thơ “Sang thu” là một ví dụ

Trang 39

3.Hoạt động của GV và học sinh.

HS đọc chú thích *

?Nêu vài nét về tác giả,tác phẩm?

GV đọc mẫu-HS đọc

GV giải nghĩa từ khó

Mùa thu lầ đề tài xuất hiện nhiều trong

thơ ca.Thu thờng mang nét buồn và con

ngời thấm thía về kiếp phù sinh.Hữu

Thỉnh đã cảm nhận tinh tế sự giao thời

nhẹ nhàng ấy của đất trời

HS đọc khổ thơ đầu

?Tác giả đã chỉ ra những tín hiệu cuả đất

trời lúc sang thu nh thế nào?

+Mang nét đặc trng của mùa thu

?Trớc sự biến đổi của vạn vật,cảm giác

của nhà thơ nh thế nào?

?Hòa cùng sự ngỡ ngàng ấy,cảm xúc của

tác giả tiếp tục đợc diễn tả qua những từ

ngữ nào?

?Nhận xét về cách dùng từ láy của tác

giả?

+Những từ láy diễn tả sự dùng dằng,níu

kéo,cho thấy sự chuyển giao giữa hè và

thu đang diễn ra chầm chậm,nhẹ nhàng

?Em có cảm nhận gì về 2 câu thơ cuối?

HS thảo luận

?Nêu những giá trị về nội dung và nghệ

thuật của bài thơ?

HS đọc ghi nhớ

I.Tìm hiểu chung1.Tác giả-tác phẩm (SGK)

2.Đọc

II.Tìm hiểu chi tiết

1.Những hình ảnh biến đổi của đất trời lúc sang thu

-Hơng ổi lan vào không gian,phả vào trong gió se

-Sơng chùng chình,giăng mắc nhẹ nhàng chuyển động nơi đờng thôn ngõ xóm

-Sông trôi một cách thanh thản

-Những cánh chim vội vã lúc hoàng hôn.-Nắng nhạt dần và bớt đi những tiếng sấmcùng những cơn ma rào bất chợt

2.Cảm xúc của nhà thơ

-Bỗng,hình nh -> Sự ngỡ ngàng,bâng khuâng

-Sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ thể hiện qua những từ diễn tả cảm giác,tâm

trạng:bỗng,phả vào,chùng chình,hình ,dềnh dàng,vắt nửa mình…

nh-*Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi.

-Thực:Sang thu,trời ít mây gió,sấm chớp.-Liên tởng:khi ngời ta đã có tuổi,qua sự trải nghiệm của cuộc sống ->ít có sự bất ngờ,vững vàng trớc những thay đổi của cuốc sống

*Ghi nhớ (SGK)

4.Củng cố-dặn dò.

Trang 40

-Cảm nhận sự tinh tế của tác giả trớc sự chuyển giao của đất trời?

Này giảng: Tiết 122

Nói với con

I-Mục tiêu bài học.

- Cảm nhận đợc tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hơngsâu nặng cùng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình qua lờithơ của Y Phơng

-Cách diễn tả độc đáo,giàu hình ảnh cụ thể,gợi cảm của thơ ca miền núi

II-Chuẩn bị :

- HS : Đọc, soạn bài theo câu hỏi trong SGK

III-Tiến trình bài học :

1- Kiểm tra bài cũ : -Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Sang thu ?

2- Giới thiệu bài :

Lòng thơng yêu con cái, ớc mong thế hệ sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyềnthống của tổ tiên, của quê hơng vốn là một tình cảm cao đẹp của con ngời Việt Nam

từ xa đến nay Bài thơ “Nói với con” của nhà thơ Y Phơng cũng nằm trong nguồn cảmhứng rộng lớn, phổ biến ấy nhng tác giả lại có cách nói xúc động của riêng mình Đềutạo nên cái riêng, động đáo ấy là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ

3.Hoạt động của GV và học sinh

I.Tìm hiểu chung

? Tìm bố cục của văn bản, nêu nội

dung chính của từng phần ? 3- Bố cục

- 2 phần:

+P1: Từ đầu -> “đẹp nhất trên đời”:

Con lớn trong tình yêu thơng của cha mẹ, của quê hơng

+P2:Còn lại:

Ngày đăng: 24/05/2021, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w