H: Nhận xét về cách lập luận ở đoạn văn này? HS: Lập luận bằng cách đối chiếu so sánh hai cách nhìn GV : La-phông-ten đặt con cừu con vào 1 hoàn cảnh đặc biệt, đối mặt với con chó sói b[r]
Trang 1Tuần 22 NGỮ VĂN 9 – TUẦN 22
Tiết 103 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT)
H: Trong những từ in đậm SGK/31 từ ngữ nào
được dùng để gọi, từ ngữ nào được dùng để đáp?
H: Hai từ này ở trong 2 câu trên có tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không?
H: Trong những từ in đậm đó, từ ngữ nào được
dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào được dùng
để duy trì cuộc thoại đang diễn ra?
Ví dụ: - Bác ơi, cho chu hỏi bưu điện ở đâu? Tạo
q.hệ giao tiếp
- Vng,chu cũng nghĩ như cụ Duy trì quan hệ giao
tiếp.
H: Tóm lại thành phần gọi – đáp được dùng với
m.đích gì? Ghi nhớ *2
H: Nếu lược bỏ các từ in đậm, nghĩa sviệc của câu
trên có thay đổi không? Vì sao?
HS: Bỏ các từ in đậm, các câu trên vẫn là các câu
nguyên vẹn Vì nó không phải là hai thành phần
chính C - V của câu.
H: Ở câu (a) cc từ in đậm được thêm vào để chú
thích cho cụm từ nào?
H: Ở câu (b) cụm C-V in đậm chú thích điều gì?
H: Tóm lại, thành phần phụ chú được dùng nhằm
m.đích gì?
H: Nhận xét về dấu câu được dùng trước và sau
thành phần phụ chú.
HS: đặt giữa 2 dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, giữa
dấu gạch ngang và dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, có
khi đặt sau dấu hai chấm
VD :
* Nguyễn Du - tác giả Truyện kiều - là nhà thơ lớn
của dân tộc Việt Nam
-> chú thích nói rõ Nguyễn Du
* Nơi Bác ở : sàn mây vách nứa -> chú thích nơi
Bác ở
Phần phụ chú đứng sau dấu hai chấm
I Thành phần gọi – đáp:
Ví dụ: SGK/31 a) Này, … dùng để gọi Tạo quan
hệ giao tiếp
b) Thưa ông, … -> dùng để đáp
duy trì qhệ giao tiếp.
Những từ ngữ không nằm trong việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
Ghi nhớ *2 SGK/32
Thành phần gọi – đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp ; có
sử dụng những từ ngữ dùng để gọi – đáp.
II Thành phần phụ chú:
Ví dụ: SGK/32 a/ Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy 1 tuổi.
chú thích -> cụm từ đứa con gái đầu lòng của anh
b/ Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy,và tôi càng buồn lắm
-> chú thích -> Lão không hiểu tôi
* Ghi nhớ *1*3 SGK/32.
Trang 2H: Dấu hiệu nào nhận biết thành phần phụ chú.
Ghi nhớ * 3SGK/ 32
III Luyện tập
* BT1: Nhận diện thành phần gọi-đáp:
- Này -> dùng để gọi - Vâng -> dùng để đáp Q.hệ giữa người gọi và người đáp: q.hệ trên-dưới
* BT2: Nhận diện thành phần gọi-đáp và hướng đến ai
Thành phần gọi – đáp: Bầu ơi không hướng đến ai (có t/c chung)
* BT3: Tìm thành phần phụ chú và công dụng của nó
a) kể cả anh : giải thích cho cụm danh từ “mọi người”.
b) các thầy , cô giáo , các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ : giải thích cho cụm danh
từ “những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này”
c) những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới : giải thích cho cụm danh từ “lớp
trẻ”
d) - (có ai ngờ) : nêu lên thái độ ngạc nhiên của tác giả trước sự việc hay sự vật.
- ( Thương thương quá đi thôi ) -> cảm xúc của tác giả về đôi mắt của cô bé.
* BT4: Thành phần phụ chú liên quan đến các từ ngữ:
a) mọi người b) những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này.
c) lớp trẻ d) - Cô bé nhà bên - Đôi mắt tròn.
Bài tập thêm
Viết đoạn văn hội thoại có sử dụng thành phần gọi-đáp, thành phần phụ chú
Tiết 106 NGHỊ LUẬN
Trang 3VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
H: Văn bản bàn về vấn đề gì ?
H: Vấn đề đó là 1 vấn đề về văn hoá hay
về 1 sự việc trong đời sống?
HS: Đây là 1 vấn đề về văn hoá
H: Như vậy đây có phải là bài nghị
luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống
không?
HS: Đây không phải là nghị luận về một …
đời sống
GV chuyển : Đây là 1 văn bản nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lý để phân biệt …
H: Chỉ ra bố cục của bài nghị luận? Nội
dung từng phần và mối quan hệ giữa
chúng?
H: Đánh dấu các câu mang luận điểm
chính trong bài Các luận điểm ấy đã
diễn đạt rõ ràng , dứt khoát ý kiến của
người viết chưa ?
H: Tác giả dùng phép lập luận nào để
làm rõ vấn đề Cách lập luận đó có sức
thuyết phục hay không?
HS: Phép lập luận phân tích từ luận điểm
xuất phát, đưa ra các luận điểm bộ phận để
làm sáng tỏ Sau đó dùng dẫn chứng chứng
minh bằng cách dùng sự thực tế để nêu một
vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết
quý trọng tri thức, dùng sai mục đích
H: Em hiểu gì về kiểu văn bản nghị
luận này? HS: trả lời ghi nhớ *1
SGK/36
H: Từ đó em cho biết yêu cầu về nội
dung và hình thức đối với bài nghị luận
về 1 vấn đề tư tưởng đạo lý?
HS: trả lời ghi nhớ *2*3 SGK/36
GV chốt lại ghi nhớ + HS đọc ghi
nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:Phân biệt bài Nghị luận về 1
vấn đề tư tưởng, đạo lý với nghị luận về 1
sự việc, hiện tượng đời sống ?
I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý:
Văn bản : “ Tri thức là sức mạnh”
1/- Vấn đề nghị luận : Bàn về giá trị của tri thức
khoa học và người trí thức
2/- Bố cục : Bài văn chia 3 phần
- MB: Đoạn 1 -> nêu vấn đề: Tri thức là sức mạnh.
- TB: Đoạn 2, 3 -> chứng minh tri thức là sức mạnh.
* Một đoạn nêu tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận một đống phế liệu
* Một đoạn nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà trí thức lớn theo người tham gia đóng góp cho cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ thành công và xây dựng cuộc sống mới ngày nay
- KB: Đoạn 4 -> phê phán 1 số người không biết quý
trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ
Phương pháp lập luận: phân tích, chứng minh. Ghi nhớ: (SGK/ tr 36 )
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống,… có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống của con người
- Về nội dung: làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo
lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích,… để chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai) của một tư tưởng nào đó nhằm khẳng định tư tưởng của người viết
- Về hình thức: bài văn phải có bố cục ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) rõ ràng; luận điểm đúng đắn; lập luận chặt chẽ, mạch lạc, lời văn rõ ràng, sinh động
II/ Luyện tập:
Bài tập 1:Phân biệt bài Nghị luận về 1 vấn đề tư
tưởng, đạo lý với nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống :
- Nghị luận 1 sự việc hiện tượng đời sống: từ 1 sự
Trang 4Bài tập 2: Lập dàn ý đại cương
việc, hiện tượng đời sống mà nêu lên 1 tư tưởng
- Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lý: dùng giải thích, chứng minh làm sáng tỏ các tư tưởng, đạo lí quan trọng đối với đời sống con người
Bài tập 2 Văn bản: Thời gian là vàng
Dàn ý đại cương:
- MB: giá trị của thời gian.
- TB: Thời gian là sự sống.
Thời gian là thắng lợi
Thời gian là tiền
Thời giờ là tri thức
Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng chứng minh thuyết phục cho giá trị của thời gian
- KB: tổng kết V/đ Bài tập: Dựa vào dàn ý trên, viết một đoạn văn nghị luận bàn về Thời gian là vàng
Tiết 107,108 CHÓ SÓI VÀ CỪU
Trang 5TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA-PHÔNG-TEN
Hi-Pô-Lit Ten
I Tìm hiểu chung
*H: Dựa vào phần chú thích SGK/40, nêu 1 số thông
tin về tác giả
H: Nêu xuất xứ đoạn trích?
H: Văn bản là 1 loại nghị luận văn chương bàn về
điều gì?
HS: Bàn luận về chó sói & cừu trong thơ NN của LPT
H: Vì sao gọi văn bản này là TP ng/luận văn
chương, mà ko gọi l ng/luận về v/đề XH?
HS: Vì bài viết liên quan 1 TP văn chương cụ thề là bài
thơ NN của LPT
H: Theo em bố cục chia làm mấy phần? Nêu ý
chính của mỗi phần?
HS: 2 phần
- Phần 1: “Từ đầu tốt bụng như thế” hình tượng cừu
trong thơ NN của LPT
- Phần 2: Còn lại hình tượng chó sói.
II Đọc – hiểu văn bản
Cho Hs tìm hiểu đoạn 1.
H: Tóm tắt cách nhìn của Buy-Phông về cừu
HS: Chúng thường hay tụ tập thnh bầy, chỉ 1 tiếng động
nhỏ bất thường cũng đủ làm cho chúng nháo nhào co cụm
lại, chúng không biết trốn tránh nỗi nguy hiểm, ở đâu là
đứng nguyên tại đấy, ngay dưới trời mưa, ngay trong tuyết
rơi; muốn bắt chúng di chuyển phải có một con đầu đàn đi
trước, tất cả bắt chước nhất nhất làm theo
H: Từ đó Buy-Phông nêu đặc điểm nào của cừu?
HS: Sợ sệt và đần độn
H: Nhận xét của Buy-Phơng về cừu có đáng tin
cậy ko? Vì sao?
HS: Đáng tin cậy, vì Buy-Phông đã dựa trên những
h/động bản năng của cừu do trực tiếp quan sát được, để
nhận xét nêu lên những đặc tính cơ bản của chúng= quan
sát của nhà KH
H: Nhà thơ La-phông-ten nhận xét về con cừu có
gì giống và khác với nhà khoa học Buy-phông?
HS: * Giống : nhà khoa học nêu lên những đặc tính cơ
bản của loài cừu
* Khác: Con cừu ở đây là con cừu cụ thể, LPT cho
Buy-Phông nói đúng về cừu, nhưng ko chỉ có vậy giọng chú
cừu non tội nghiệp mới buồn rầu và dịu dàng làm sao, cừu
mẹ chạy tới khi nghe tiếng kêu rên của con nó, nhận ra
con trong cả đám đông cừu kia, rồi đứng yên trên nền đất
lạnh & bùn lầy vẻ nhẫn nhục cho -> khi con đã bú xong
H: Vậy LPT đã chỉ ra điểm gì ở cừu trong bài thơ
ngụ ngôn của mình?
I Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả: Hi-pô-lít Ten (1828 –
1893) là một triết học, sử học, nhà nghiên cứu văn học, viện sĩ viện Hàn lâm Pháp
2/ Tác phẩm:
- Trích từ chương II, phần thứ hai của công trình nghiên cứu La-phông-ten và thơ ngụ ngôn của ông
- Thuộc kiểu bài nghị luận văn chương
II Đọc – hiểu văn bản 1) Hình tượng con cừu:
* Dưới ngòi bút của Buy-phông
- Tụ tập thành bầy
- Luôn sợ tiếng động
- Không biết trốn tránh
- Theo sự chỉ dẫn của con đầu đàn và phụ thuộc vào gã chăn cừu
Cừu ngu ngốc, sợ sệt -> Quan sát khách quan, chính xác
* Thơ La-phông-ten
- Nghe tiếng kêu rên của con là chạy tới
- Nhận ra con trong đám đông
- Đứng trên đất lạnh và bùn lầy chờ con bú xong
=> Cừu thân thương, tốt bụng -> Cách nhìn mang tính biểu cảm.
Trang 6HS: LPT chỉ ra đời sống tâm hồn của cừu, chúng còn
thân thương & tốt bụng
H: Tại sao Buy-phông không nói đến “Sự thân
thương” của loài cừu? Theo em cái sáng tạo của
nhà thơ La-phông-ten là đâu?
HS: - Buy-phông không nhắc đến tình mẫu tử thân
thương vì không phải chỉ ở loài cừu mới có
- Cái sáng tạo của La-phông-ten nhân hoá cừu -> con
người biết nói năng, suy nghĩ
H: Nhận xét về cách lập luận ở đoạn văn này?
HS:Lập luận bằng cách đối chiếu so sánh hai cách nhìn
GV: La-phông-ten đặt con cừu con vào 1 hoàn cảnh đặc
biệt, đối mặt với con chó sói bên dòng nước để cho con
vật bộc lộ tình cảm Khác với Buy-phông, La-phông-ten
không chỉ nhìn loài vật này bằng những đặc điểm vốn có
của chúng Con vật đi vào thơ ông mang đậm dấu ấn
cách nhìn, cách nghĩ của ông
- Cho Hs phân tích đoạn 2.
H: Tóm tắt những ghi chép của Buy-Phơng về sói?
HS: Thù ghétt mọi sự kết bè kết bạn, gặp nhau là tranh
giành, sống lặng lẽ cô đơn, bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang
dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm ghiết, bản tính hư
hỏng
H: Vậy Buy-Phông nhận thấy những điểm nào của
sói?
HS: Bản tính của sói là thú dữ hoang dã, bản năng về thói
quen & sự xấu xí
H: Tình cảm của ông đ/v con vật này ra sao?
HS: Khó chịu, đáng ghét, lúc sống thì có hại, chết rồi thì
vô dụng
H: Nhận xét của Buy-Phông về chó sói đúng ko?
Vì sao?
HS: Đúng vì dựa trên sự quan sát đặc tính của bản năng
của lồi này
H: La-phông-ten nhìn con sói có khác với cái
nhìn của Buy-phông không?
HS: Nhà thơ quan sát con vật như con người, với sự
cảm thông, với cách nhìn nhân hậu, phóng khoáng, giàu
tưởng tượng, thấy ở nó sự khốn khổ, bất hạnh
H: Nhận xét về cách lập luận của tác giả?
HS: Lập luận bằng cách đối chiếu, so sánh 2 cách nhìn,
đối lập mặt tốt, mặt xấu của đối tượng, dùng phép nhân
hoá
2) Hình tượng chó sói
* Dưới ngòi bút của Buy-phông:
+ Thù ghét sự kết bạn
+ Gặp nhau là tranh giành
+ Sống lặng lẽ cô đơn
+ Bộ mặt lấm lét
+ Bản tính hư hỏng
+ Sống có hại, chết vô dụng
=> Con vật của sự độc ác -> đáng tiêu
diệt quan sát khách quan, khoa học.
* Thơ La-phông-ten:
+ là 1 bạo chúa khát máu
+ Tuy độc ác mà khổ sở và thường bị mắc mưu
+ Chẳng có tài trí gì nên luôn đói meo
=> Con vật của sự ngu ngốc-> đáng
ghét và đáng thương cách nhìn nhân
hậu.
3 Nghệ thuật
- Tiến hành nghị luận theo trật tự ba bước (dưới ngòi bút của La Phông-ten – dưới ngòi bút của Buy-phông – dưới ngòi bút của La Phông-ten)
- Sử dụng phép lập luận so sánh, đối chiếu bằng cách dẫn ra những dòng viết về hai con vật của nhà khoa học Buy-phông và của La Phông-ten, từ
đó, làm nổi bật hình tượng nghệ thuật trong sáng tác của nhà thơ được tạo nên bởi những yếu tố tưởng tượng in
Trang 7đậm dấu ấn của tác giả.
III Tổng kết:
Ghi nhớ : ( SGK / tr 41.)
IV Luyện tập :
1/ Em học tập được gì về nghệ thuật viết bài luận văn học của Hi-pô-lit Ten từ bài văn này?
2/ Nhà thơ La-phông-ten đã lựa chọn những khía cạnh chân thực và sáng tạo gì khi xây dựng hình tượng
con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của mình ?