1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN SINH HOC 10 CB CHON BO

99 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Giúp học sinh ôn tập , củng cố và hệ thống hóa lại các kiến thức đã học về phần giới thiệu chung về thế giới sống, thành phần hóa học, cấu trúc của tế bào và chuyển hóa vật chất và nă[r]

Trang 1

Tuần:1 Tiết: 1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống

- Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị tổ chức thấp nhất của thế giới sống

- Phân tích được mối quan hệ qua lại giữa các cấp bậc tổ chức của thế giới sống

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3 Giáo dục:

- Giúp HS thấy được mặc đầu thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất

II Thiết bị dạy học

- Tranh ảnh liên quan đến bài học như: Tế bào, cấu tạo tim, quần thể, quần xã, hệ sinh thái

III Trọng tâm bài: Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương trình lớp 10

3 Bài mới:

- GV hỏi: Sinh vật khác với vật vô sinh ở

những điểm nào?

O Sinh vật có sự sống, vật vô sinh thì

không có sự sống

Nếu ta xem 1 tế bào giống như 1 viên

gạch Một tòa nhà được xậy nên từ các

viên gạch

? Cơ thể sống được xây nên từ cái gì?

O Từ tế bào Cơ thể có cấu tạo 1 tế bào

được gọi là cơ thể đơn bào Cơ thể có cấu

tạo bởi nhiều tế bào gọi là cơ thể đa bào

? Quan sát hình 1-SGK: Hãy cho biết các

cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống?

? Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu

tạo nên mọi cơ thể sinh vật?

O Vì mọi SV đều được cấu tạo bởi tế bào;

Mọi hoạt động sống đều diễn ra trong tế

bào; Mỗi tế bào đều có 3 thành phần.( Còn

bào quan chỉ nằm trong tế bào)

? Nguyên tắc thứ bậc là gì? Cho ví dụ?

VD: Tế bào cấu tạo nên mô, các mô tạo

thành cơ quan

? Thế nào là đặc tính nổi trội? Cho ví dụ?

VD: Khi các phân tử hữu cơ như prôtêin,

axit nuclêic, lipit và đường tương tác với

nhau tạo nên cấu trúc tế bào thì tế bào có

được điểm nổi trội của thế giới sống( khả

năng trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản,

cảm ứng) mà các phân tử hữu cơ riêng biệt

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

- Đặc tính nổi trội: là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác củacác bộ phận cấu tạo nên chứng Đặc điểm này không thể có được ở các cấp tổ chức nhỏ hơn

- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cho thế giới

Trang 2

không thể có được.

? Đặc điểm nổi trội do đâu mà có?

? Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể

sống là gì?

O Cơ thể sống đượpc hình thành và tiến

hóa do sự tương tác của vật chất theo quy

luật lí hóa và được chọn lọc tự nhiên sàng

lọc qua hàng triệu năm tiến hóa

? Hệ thống mở là gì?

? Sinh vật và môi trường có mối quan hệ

với nhau như thế nào?

O VD: ĐV lấy thức ăn từ mt và thải chất

cặn bã vào môi trường MT bến đổi như

thiếu nước làm cho SV sẽ bị giảm sức

sống và có thể dẫn tới tử vong SV tăng

? Ăn không đủ prôtêin sẽ bị bệnh gì?

O Cơ quan nào trong cơ thể người giữ vai

trò chủ đạo trong cân bằng nội môi?(Hệ

nội tiết, hệ thần kinh điều hòa cân bằng cơ

thể)

? Nếu cơ thể không tự điều chỉnh được

cân bằng nội môi thì điều gì sẽ xảy ra?

Làm thế nào để tránh được điều này?

? Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

* Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường

- Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường

* Khả năng rự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hòa cân động trong hệ thống để tồn tại và phát triển

3 Thế giới sống liên tục tiến hóa:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc

- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được chọn lọc tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng, phong phú

- Sinh vật không ngừng tiến hóa

- Thế giới sống được tổ chức ntn? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?

- Đặc điểm nội trội của các cấp tổ chức sống là gì? Nêu một số VD

- Ôn tập về các ngành động vật, thực vật đã học

- Cho biết đặc điểm chính của giới Khởi sinh, Nguyên sinh và Giới nấm

Tuần: 2 Tiết: 2

Trang 3

I Muïc tieâu:

1 Kiến thức:

- Hs nêu được khái niệm các giới sinh vật

- Trình bài hệ thống phân loại sinh giới

- Học sinh nêu được các đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ

- Kỹ năng khái quát quá kiến thức

III Trọng tâm bài

- Hệ thống phân loại các giới sinh vật

- Đặc diểm chính các giới sinh vật

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 KTBC:

- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?

- Cho biết đặc điểm chính của giới Khởi sinh, Nguyên sinh và Giới nấm (3đ)

3 Bài mới:

Giới- Ngành- Lớp- Bộ- Họ- Chi- Loài

- Vậy giới là gì? Cho ví dụ?

- Quan sát sơ đồ hệ thống 5 giới sinh vật

và cho biết sinh giới được phân thành mấy

giới? Đó là những giới nào?

- Nếu đặc điểm cơ bản của mỗi giới về

tô9r chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng theo

phiếu học tập sau:

- Gọi 1 số Hs đọc kết quả sau đó GV bổ

sung hoàn chỉnh

I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

1 Khái niệm giới: Giới sinh vật là đơn vị phân

loại lớn nhất, bao gồm các nagnhf sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

- Hệ thống phân loại sinh giới (Hệ thống 5 giới sinh vật) chia thành 5 giới: Giới khởi sinh, Giới nguyên sinh, Giới Nấm, Giới thực vật, Giới độngvật

II Đặc điểm chính của mỗi giới:

Đặc điểm Đại diệnKhởi sinh

Nguyên sinhNấmThực vậtĐộng vật

Trang 4

có diệp lục

- Cơ thể đơn bào hay đa bào

- Cấu trúc dạng sợi, thành TB chứa kitin

- Không có lục lạp, lông, roi

- SV đa bào

- Sống cố định

- Có khả năngcảm ứng chậm

- SV đa bào

- Có khả năng

di chuyển

- Có khả năngphản ứng nhanh

Kiểu dinh

dưỡng - Sống hoại sinh, kí sinh

-1 số có khả năng tự tổng hợp CHC

-Sống dị dưỡng (hoại sinh)

- Tự dưỡng

- Dị dưỡng, hoại sinh, kí sinh, hoặc cộng sinh

- Có khả năngquang hợp

- Sống dị dưỡng

Đại diện - Vi khuẩn

- VSV cổ (sống ở 00 –

1000C, độ muối 25%)

- Tảo đơn bào, đa bào

- Nấm nhầy

- ĐVNS:

trùng giày, trùng biến hình

- Nấm men, nấm sợi

- Địa y

- Rêu

- Quyết, hạt trần, hạt kín

Ruột khoang, giun dẹp Giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, ĐV có XS

4 Củng cố:

- Nắm được hệ thống phân loại 5 giới

- Đặc điểm các giới sinh vật và đại diện từng giới

Trang 5

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại có vai trò quan trọng trong thế giới sống

- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất

- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định được các đặc tính lí hoá hoá củanước như thế nào

- Trình bày được vai trò của nước đối với sự sống

2 Kỹ năng:

- Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh- phân tích- tổng hợp, hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân

3 Thái độ, hành vi:

- Thấy rõ tính thống nhất của vật chất

II Thiết bị dạy học

- Tranh vẽ cấu trúc hoá học của nguyên tử cacbon, phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng thái rắn

III Trọng tâm bài:

- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Cấu trúc hóa học và vai trò của nước

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể tên các giới trong hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của 3 trong 5 giới

- Cho biết cấu trúc hóa học của nước cà vai trò của nước trong tế bào? (3đ)

3 Phần mở bài:

- Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Tế bào được cấu tạo từ những nguyên tố nào?Tại sao tế bào khác nhau lại dược cáu tạo chung từ một nguyên tố nhất định?

HĐ 1: Tìm hiểu các nguyên tố hóa học

GV cho HS đọc mục I SGK:

? Kể tên các nguyên tố hoá học cấu tạo nên

cơ thể người và vỏ Trái đất? (C, H, O, N)

? Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu

tạo chung từ một số nguyên tố nhất định?

? Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất? Tại

sao 4 nguyên tố này lại cấu tạo chính nên cơ

thể sống mà không phải nguyên tố khác?

? Tại sao C là nguyên tố quan trọng?( đọc

SGK HS trả lời)

GV nhận xét bổ sung kiến thức:

? Làm thế nào để biết được nguyên tố đó

cần thiết đối với cây trồng?(>0.01% đa

lượng <0.01% vi lượng)

O Các nguyên tố hoá học trong cơ thể

chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học

chia chúng làm hai nhóm: đa lượng và vi

lượng

? Thế nào là nguyên tố đa lượng?Vai trò?

Thế nào là nguyên tố vi lượng? Vai trò?

a) Nguyên tố đa lượng: là nguyên tố chứa

lượng lớn >0.01% trong khối lượng khô của

cơ thể

- Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân

tử hữu cơ như prôtêin, lipip, a.nuclêic,cacbohyrat là chất cấu tạo chính nên tế bào

b) Nguyên tố vi lượng: là những nguyên tố

có chứa lương rất nhỏ <0.01% trong khốilượng khô của tế bào

- Vai trò: tham gia các quá trình sống cơbản của tể bào

Trang 6

trồng thiếu hay thừa một nguyên tố nào đó?

VD: đối với cây lạc thì cần nhiều lân(P),

vôi(Ca) nhưng với cây lấy thân lá các rau

cải thì cần nhiều đạm (N)

HĐ 2: Tìm hiểu nước và vai trò của nước

xảy ra trong tế bào.

HS nghiên cứu thông tin SGK và hình 3.1,

3.2 trang 16, 17 trả lời câu hỏi

? Nước có cấu trúc như thế nào? Cấu trúc

của nước giúp nước có dặc tính gì?

? Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế

bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh?

HS phân tích hình 3.2 và vận dụng kiến thúc

trả lời câu hỏi:

+ Nước thường: LK H2 luôn bị bẽ gảy và tái

tạo liên tục

+ Nước đá: Các LK H2 luôn bền vững khả

năng tái tạo không có

- Tế bào sống có 90% là nước, khi ta để tế

bào vào tủ đá thì nước mất đặc tính lí hoá

GV hỏi HS thảo luận nhóm

? Giải thích tại sao con nhện nước lại có thể

đứng và chạy được trên mặt nước? Tại sao

nước có thể vận chuyển từ rễ lên thân, lá?

( Nhờ sự LK của các phân tử Nước mà nước

tạo thành 1 cột nước nước liên tục trên

mạch gỗ

Con nhện nước có thể dứng và chạy trên

mặt nước là nhờ các phân tử nước LK với

nhau tạo nên

GV nêu vấn đề:

? Em thử hình dung nếu trong vài ngày

không dược uống nước thì cơ thể sẽ như thế

nào?( khát, khô họng, tế bào thiếu nước lau

ngày sẽ bị chết đi)

? Vậy nước có vai trò như thế nào đối với tế

bào và cơ thể?

HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực

tế thảo luận trả lời câu hỏi

GV: Nước trong tb cơ thể luôn dược đổi

II Nước, vai trò của nước

1.Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước: a/ Cấu trúc:

- 1 nguyên tử O2 kết hợp với 2 nguyên tửhyđrô bằng liên kết cộng hoá trị

- Phân tử nước có 2 đàu điện tích trái dấu dođôi diện tử trong liên kết bị kéo lệch về phía

O2

b/ Đặc tính:

- Phân tử nước có tính phân cực:các phân tửnước liên kết với nhau bằng liên kết hidrô(phân tử nước hút các phân tử nươc kia)hoặc hút các phân tử phân tử phân cực khác

2 Vai trò của nước đối với tế bào

Các phân tử nước trong tế bào tồn tại ở dạng

tự do hoặc lk Nước chiếm 1 tỉ lệ lớn trong

tế bào, nên có vai trò quan trọng

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào

- Là dung môi hoà tan các chất cần thiết

Trang 7

mới Một người năng 60kg cần cung cấp

2-3lít nước trong ngày

? Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu các ao hồ trong

thành phố và nông thôn đang bị láp dàn để

xây dựng nhà cửa?

? Đối với người sốt cao lâu ngày hay bị tiêu

chảy thì phải như thế nào?

? Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành

tinh trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết

lại tìm xem ở đó có nước hay không?

HS vận dụng kiến thức về cấu trúc và vai

trò của nước để trả lời

- Là môi trường ủa các phản ứng sinh hoá

- Làm ổn định nhiệt độ của cơ thể sinh vật cũng như nhiệt độ của môi trường

4 Củng cố

- Tại sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng

- Tại sao cần phải thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu thích cho

dù là bổ dưỡng?

- Tại sao khi quy hoạch đô thị người ta cần dành mọt khoảng đất thích hợp để trồng cây xanh?

- Giải thích vai trò công viên và các hồ nước đối với các thành phố đông dân?

- HS đọc phần tóm tắc trong khung cuối bài

5 Dặn dò

- Trả lời câu hỏi cuối bài, học bài đọc phần “em có biết!”

- Cho biết cấu trúc hóa học của nước cà vai trò của nước trong tế bào?

- Nguyên tố vi lượng có vai trò ntn đối với sự sống? Cho VD nguyên tố vi lượng ở người?

- Nêu cấu trúc và chức năng các loại cacbohidrat?

Trang 8

- Liệt kê được tên các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật và trình bày được chức năng của cácloại lipit trong cơ thể

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện tư duy khái quát và trừu tượng

3 Giáo dục:

- Có nhận thức đúng và hành động đúng: Đường và lipit cần thiết cho sự sống

II Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường và lipit

- Tranh ảnh về các loại thực phẩm, hoa quả có nhiều đường và lipit

- Đường Glucôzơ, Fructôzơ, Saccarôzơ, sữa bột không đường và tinh bột sắn dây

III Trọng tâm bài:

- HS nắm được các loại đường

- Trình bày các loại lipit và vai trò của chúng

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

GV hỏi: - Trình bày cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước

- Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào? Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở cáchành tinh khác trong vũ trụ khác các nhà khoa học trước hết tìm xem có nước không?

- Nêu cấu trúc và chức năng các loại cacbohidrat? (3đ)

3 Bài mới: Chúng ta đã biết vai trò của nước ở trong tế bào, ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu 2 phân tử hữu cơ quan trọng trong tế bào là cacbohiđrat và lipit

- Cho HS nếm thử các loại đường: Glucô,

đường kính, bột sắn dây, sữa bột không

đường

- Quan sát tranh 1 số hoa quả chín Cho

biết độ ngot của các loại đường?

- Phân biệt các loại đường: Đường đơn,

đường đôi, đường đa về cấu trúc và các

loại?

- Đường đôi còn gọi là đường vận chuyển

vì nhiều loại trong số chúng được cơ thể

sinh vật dùng để chuyển từ nơi này đến

- Vì sao khi bị đói lả (hạ đường huyết)

người ta thường cho uống nước đường

thay vì ăn các loại thức ăn khác?

- VD: Xenlulôzơ, tinh bột, glicôgen, kitin

2 Chức năng:

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.VD: Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ trong cây, Glicôgen là nguồn dự trữ ngắn hạn

- Là thành phần cấu tạo nên tế bòa và các bộ phận của cơ thể VD: Kitin cấu taọp nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của côn trùng

Trang 9

- Lipit có đặc điểm gì khác với

cacbohyđrat?

- Lipit có những loại nào?

- Cấu tạo của mỡ và chức năng?

- Tại sao động vật không dự trữ năng

lượng dưới dạng tinh bột mà lại dưới dạng

- Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng

của các loại lipit?

II Lipit:

1 Đặc điểm chung:

- Có đặc tính kị nước

- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Thành phần hóa học đa dạng Tan trong dung môihữu cơ

2 Các loại lipit:

a Mỡ: Gồm 1 phân tử glixêrôn liên kết với 3 axit

béo(16-18C)

- Axit béo no: trong mỡ động vật

- Axit béo không no: trong thực vật, 1 số loài cá

- Chức năng: Dự trữ năng lượng cho tế bào

b Phôtpholipit: 1 phân tử glixêrôn liên kết 2 pt axit

béo và 1 nhóm phôtphat

- Chức năng: Tạo nên các loại màng tế bào

c Steroit: Chứa các nguyên tử kết vòng.

- CN:Cấu tạo màng sinh chất và 1 số hoocmôn

d Sắc tố và vitamin: là phân tử hữu cơ nhỏ, sắc tố

- Cho biết cấu trúc và chức năng các loại cacbohidrat

- Cho biết cấu trúc và chức năng các loại lipit

- Nêu các bậc cấu trúc Protein.

Tuần: 5 Tiết: 5

BÀI 5: PRÔTÊIN

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của các phân tử prôtêin

- Nêu được chức năng của các loại prôtêin và đưa ra ví dụ minh hoạ

- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích các yếu tố đó ảnh hưởng đến chức năng prôtêin ra sao?

2 Kỹ năng:

Trang 10

Rèn luyện tư duy khái quát và trừu tượng.

3 Giáo dục:

Có nhận thức đúng và hành động đúng: Tại sao prôtêin là cơ sở của sự sống

II Thiết bị dạy học:

- Sơ đồ hình vẽ SGK hình 5.1

III Trọng tâm bài

- Cấu trúc liên quan đến chức năng Prôtêin

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết tính chất và vai trò của một vài đại diện của các loại đường đơn, đường đôi, đường đa?

- Nêu các loại lipit và chức năng của từng loại?

- Nêu các bậc cấu trúc Protein? (3đ)

3 Nội dung bài mới

Tại sao chúng ta cần phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau?

Tại sao thịt gà lại khác thịt bò? tại sao sinh vật này lại ăn thịt của sinh vật khác?

HĐ 1: Tìm hiểu cấu trúc của Protein

- Axit amin- đơn phân của phân tử protêin

GV cho HS thấy CTTQ của axit amin gồm

những thành phần nào? Nguyên tố nào cấu tạo

nên axit amin? Yêu cầu HS phải nêu được

nhóm amin (NH2), gốc cacbôhidrô (nhóm R),

nhóm cacbôxyl (COOH)

- Sau đó có thể giới thiệu một số axit amin để

HS liên hệ với CTTQ vừa học Lưu ý HS trong

tự nhiên có hơn 20 loại aa khác nhau ở cấu

Glixin Xêrin

I CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN

1 Axit amin- đơn phân của prôtêin:

- Pr là phân tử có cấu trúc đa phân gồm nhiều đơn phân là các aa

- 1 aa có 3 thành phần bắt đầu bằng nhóm amin(-NH2), nhóm cacbôxyl (-COOH), khác nhau bởi gốc (-R)

NH2 – CH – COOH

R

NH2–CH–CO OH +H–NH–CH–COOH

R1 R2

- Cơ thể người không tự tổng hợp được thức

ăn mà phải lấy từ thức ăn Vd: SGK

Trang 11

- Các aa liên kết với nhau bởi liên kết peptit

tạo thành chuỗi pôlipeptit

- aa- aa: đipeptit

- Khi có tác động của hiệt độ cao hoặc do độ

PH không thích hợpthì prôtêin có thể bị biến

tính và trở nên mất hoạt ính chức năng

? Thế nào là hiện tượng biến tính?

? Nguyên nhân gây nên hiện tượng biến tính?

? Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của

prôtêin?

G dẫn dắt từ ý kiến của H để đi đến kiến thức

*Liên hệ: Tại sao 1 số vi sinh vật sống ở suối

nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100 0 C mà

prôtêin của chúng không bị biến tính?

O Prôtêin của các loài sinh vật này có cấu trúc

đặc biệt nên không bị biến tính ở nhiệt độ cao

? Tại sao khi đun nóng nước gạch cua (canh

cua) thì prôtêin của cua bị đóng lại thành từng

mảng?

O Trong môi trương nước của tế bào, prôtêin

thường dấu kín các phần kị nướcvào bên trong

và bộc lộ phần ưa nước ra bên ngoài Khi nhiệt

độ cao các phân tử chuyển động hổn loạn làm

cho các phần nước của bên trong bộc lộ ra bên

ngoài nhưng do bản chất kị nước nên các phần

kị nước của phân tử này ngay lập tức liên kết

2 Cấu trúc của prôtêin:

a/ Bậc1: Các aa liên kết với nhau tạo thành

chuỗi polipeptit

- Cấu trúc bậc 1 là số lượng và trình tự sắp xếpcủa các aa trong chuỗi polipeptit

b/ Bậc 2: Chuỗi polipeptit co xoắn hoặc gấp

nếp tạo cấu trúc bậc 2

c/ Bậc 3 và 4:

- Cấu trúc bậc 3 là hình dạng của prôtêin trongkhông gian 3 chiều, do xoắn bậc 2 cuộn xếptheo kiểu đặc trưng cho mỗi loại protêin, tạonên khối cầu

- Khi prôtêin có có 1 hay nhiều chuỗipolipeptit khác nhau phức hợp với nhau tạothành phức hợp prôtêin lớn tạo cấu trúc bậc 4

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtêin:

*Nhiệt độ, pH… có thể phá hủy cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin -> bị mất chức năng

Trang 12

với phần kị nước của phân tử khác làm cho các

phân tử nọ kết dính với phân tử kia Do vậy Pr

bị vón cục lại thành từng mảng nổi trên mặt

nước canh

HĐ 2: Tìm hiểu chức năng Protein

Hs đọc mục II và trả lời câu hỏi:

? Tìm ví dụ chứng minh vai trò của protêin?

? Tại sao chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn

khác nhau?

GV cung cấp thêm :

- Các prôtêin khác nhau từ thức ăn sẽ được

tiêu hoá nhờ các enzim tiêu hoá và sẽ bị thuỷ

phân thành các aa không còn tính đặc thù và sẽ

dược hấp thụ từ ruột vào máu và chuyển đến tế

bào để tạo thành prôtêin đặc thù cho cơ thể

chúng ta Nếu prôtêin nào đó không được tiêu

hóa xâm nhập vào máu sẽ là tác nhân lạ và gây

phản ứng dị ứng (nhiều người dị ứng với tôm,

cua , nhộng tằm, )

- Chế độ dinh dưỡng các aa không thay thế (cơ

thể không tự tổng hợp được phải lấy aa từ thức

ăn hàng ngày) do đó để phòng tránh suy dinh

dưỡng (nhất là đối với trẻ em) nhất thiết phải

cung cấp đầy đủ các thức ăn có chứa đủ lượng

aa không thay thế (trứng, sữa thịt các loại)

II CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN:

- Prôtêin cấu trúc nên tế bào, cơ thể Côlagen cấu tạo nên mô liên kết, Kêratin cấu tạo nên lông, tóc, móng

- Prôtêin là enzim xúc tác các phản ứng chuyển hoá vật chất Lipaza thuỷ phân lipit, amilaza thuỷ phân TB

- Prôtêin là hoocmon có chức năng điều hoà vàchuyển hoá vật chất Insulin điều hoà dường trong máu

- Prôtêin dự trữ có chức năng dự trữ aa

Albumin

- Prôtêin vận chuyển Hêmôglôbin vc khí trongmáu

- Ngoài ra còn có một số prôtêin khác có chức năng là thụ thể, co dãn, bảo vệ

4 Củng cố:

- Trong các cấu trúc của prôtêin thì cấu trúc bậc nào quan trong nhất? Tại sao?

5 Dặn dò:

- Cho HS về đọc khung cuối bài để củng cố

- Trả lời các câu hỏi của cuối bài

- Axit nucleic là gì? Có mấy loại axit nucleic? Tại sao chỉ có 4 loại nu nhưng sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước khác nhau?

Tuần: 6 Tiết: 6

Bài 6: AXIT NUCLÊIC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giải thích được thành phần hóa học của một nuclêôtit

- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN

- Mô tả được cấu trúc ARN

- Trình bày được chức năng của ADN và ARN

- Phân biẹt ADN với ARN về cấu trúc và chức năng của chúng

Trang 13

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tư duy phân tích tổng hợp để nắm vững cấu trúc các bậccủa axit nuclêic

3 Giáo dục

- Giúp HS hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và axit nuclêic

II Thiết bị dạy học

- Phóng to sơ đồ hình vẽ SGK, mô hình ADN, ARN

III Trọng tâm bài:

- Cấu trúc phù hợp chức năng của phân tử ADN, ARN

IV Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt các cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của phân tử Pr?

- Nêu vài loại Pr trong tế bào và cho biết chức năng của chúng?

- Axit nucleic là gì? Có mấy loại axit nucleic? Tại sao chỉ có 4 loại nu nhưng sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước khác nhau? (3đ)

3 Nội dung bài mới:

- Tại sao khi ta ăn các thức ăn Prôtêin gà, lợn, bò rất khác nhau nhưng chúng ta hấp thụ vào cơ thể thì chúng ta lại biến thành prôtêin người?

- Trong tế bào người ai đã tổng hợp các aa đến từ các nguồn thức ăn khác nhau để tạo thành prôtêin đặc trưng cho người? Đó là nhờ vai trò của axit nuclêic

HĐ 1: Tìm hiểu về ADN

HS quan sát hình 10.1

? Có mấy loại Nu, là những loại nào? Mỗi Nu

gồm những thành phần nào? Các loại Nu

giống và khác nhau ở điểm nào?

GV cho HS mục cấu trúc của ADN và trả

lời câu hỏi:

? Cho biết cấu trúc ADN gồm mấy mạch?

Chiều xoắn của 2 mạch này?

? Phân tử có đường kính không đổi suốt dọc

chiều dàicủa nó, giải thích tại sao? (Theo

nguyên tắc bổ sung cứ bazơ lớn lại liên kết với

một bazơ bé)

? Hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết gì?

Tại sao liên kết này gọi là liên kết bổ sung?

GV phân tích chỉ ra cho học sinhchiều của

mạch polinuclêôtit là chiều 5’-3’

? So sánh 4 chuỗi pôlinuclêic sau đây và chỉ ra

I Axit dêoxiribônuclêic (ADN):

1.Cấu trúc của ADN:

+1 phân tử axít H3PO4 +1 phân tử đường (pentôzơ) C5H10O4 +1 trong 4 bazơ nitơ: A=Ađênin, T=Timin,G=Guanin, X=Xitôzin

*Cấu tạo 1 mạch pôly nuclêôtit:

Nhiều nuclêôtit liên kết thành pôly nuclêôtit

*Cấu tạo 2 mạch pôly nuclêôtit:

2 mạch pôly nuclêôtit liên kết với nhau thành

1 mạch kép, trong đó các bazơ nitơ liên kết vớinhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổsung: A=T, G=X

*Cấu trúc không gian:

- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlynuclêôtit song song và ngược chiều

- Đường kính vòng xoắn là 2nm Chiều caocủa vòng xoắn là 3,4 nm (gồm 10 cặp nu)

2.Tính đa dạng và đặc thù:

- Tính đa dạng: cách sắp xếp khác nhau của 4

Trang 14

chúng khác nhau ở nhũng đặc điểm nào?

Chuỗi 1: A-T-T-X-A-T-G-A-T

Chuỗi 2: A-G-X-A-T-G-X-A-T

Chuỗi 3: A-T-A-X-T-G-X-A-T

Chuỗi 4: A-T-X-A-T-G-X-A-T-G-X-A

? Tại sao ADN vừa đa dạng vừa đặc trưng?

GV yêu cầu HS đọc mục 3 và cho biết chức

năng của ADN

HS thảo luận nhóm và trả lời trong lệnh 3

này

HĐ 2 : Tìm hiểu ARN

GV cho HS đọc mục II 1, 2 trong SGK

? So sánh ARN có đặc điểm nào khác ADN?

GV cho đại điện một nhóm lên bảng để điền

vào một khung kẽ sẵn để so sánh

O Loại ARN nào càng có nhiều liên kết hiđrô

thì càng bền vững khó bị enzim phân hủy

mARN có số đơn phân ít nhất không có liên

kết hiđrô nên dễ bị phân hủy nhất; rARN có

tới 70-80% số liên kết hiđrô nên bền vững

nhất , có thời gian tồn tại lâu nhất trong 3 loại

? Giữa ADN và ARN có mối quan hệ gì?

loại nuclêôtit sẽ tạo ra vô số ADN khác nhau

- Tính đặc thù: đặc trưng bởi số lượng, thành

phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trongchuỗi pôlypeptit

=> Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sởtính đa dạng và đặc thù của sinh vật

3 Chức năng của ADN:

* Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin ditruyền

II Axit ribônuclêic- ARN

1 Nuclêôtit- đơn phân của ARN

- ARN cấu trúc đa phân gồm nhiều đơn phân các Nuclêôtit

- 1 đơn phân gồm 3 thành phần + Đường ribôzơ C5H10O5 + Axit photphoric

+ Bazơ nitơ (A, U, G, X)

2 Cấu trúc của ARN:

- Trong phân tử ARN có bazơ nitơ

A, U, G, X

- Chỉ có cấu tạo từ một chuỗi poliribônuclêôtit

- Phân tử ARN ngắn hơn so với chiều dài ADN

- Thời gian tồn tại cũng ngắn hơn thời gian tồntại của ADN

3 Chức năng của ARN:

- ARN tồn tại chủ yếu trong tế bào chất Có 3 loại ARN: ARN thông tin ( m ARN), ARN vậnchuyển (tARN), ARN ribôxôm(r ARN)

- rARN cùng với Pr cấu tạo nên Rb, nơi tổng hợp nên Pr

- mARN làm nhiệm vụ truyền thông tin di truyền từ ADN tới ribôxôm và được dùng làm khuôn tổng hợp nên Pr

- t ARN có chức năng vận chuyển các aa tới ribôxôm và làm nhiệm vụ như một người phiên dịch

4 Củng cố:

- Cho HS thêm một số thông tin về một vài dạng ADN khác trong SGV

- So sánh cấu trúc ARN và ADN

- Truy tìm thủ phạm các vụ án hoặc tìm mối quan hệ họ hàng nhờ phân tích AND

- Tại sao cũng chỉ có 4 loại nucleotit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm vàkích thước rất khác nhau ?

- HS đọc khung tổng kết cuối bài để củng cố thêm

5 Dặn dò:

- HS học bài trả lời câu hỏi cuối bài vào tập

- Cấu tạo tế bào nhân sơ ? Cho biết chức năng từng loại?

Trang 15

Tuần: 7 Tiết: 7

Chương II: CẤU TRÚC TẾ BÀO

Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- HS phải nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ

- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ sẽ có lợi thế gì?

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ

2 Kĩ năng

Rèn một số kĩ năng

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Phân tích so sánh, khái quát

3 Giáo dục:

Trang 16

-Thấy rõ sự thống nhất của tế bào

II Thiết bị dạy học

- Tranh hình SGK phóng to, tranh tế bào nhân thực

- Máy chiếu

- Thông tin bổ sung: một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gram dương và Gram âm

Phản ứng với chất

nhuộm Gram Giữ màu tinh thể tím Mất màu tím khi tẩy rửa nhuộm màu phụ đỏ saframinLớp Peptiđoglucam Dày, nhiều lớp Mỏng, chỉ có một lớp

Tạo độc tố Chủ yế là ngoại độc tố Chủ yếu là nội độc tố

Chống chịu với tác nhân

vật lí Khả năng chống chịu cao Khả năng chống chịu thấp

III Trọng tâm

- Cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ

- Lợi thế về kích thước tế bào nhân sơ

IV Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

- GV: Tìm hiểu đặc điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của AND, ARN

- Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa sai sót về trình tự nuclêotit

Theo các em đặc điểm nào về cấu trúc ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?

- Cấu tạo tế bào nhân sơ ? Cho biết chức năng từng loại? (3đ)

3 Bài mới

GV giới thiệu khái quát về kiến thức của chương và giới thiệu nội dung của bài

HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào

nhân sơ

- GV cho HS quan sát tranh tế bào nhân sơ,

nhân thực và giảng giải: thế giới sống đựoc

cấu tạo 2 loịa tế bào là tế bào nhân sơ và tế

bào nhân thực Tế bào gồm 3 thành phần:

Màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng

nhân

? Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì về cấu tạo?

- HS quan sát hình 7.1, 7.2 và nghiên cứu

thong tin SGK trang 31 trả lời câu hỏi

- GV gợi ý đưa một số vấn đề sau:

+ Lấy củ khoai lang gọt vỏ rồi cắt khối lập

phương có cạnh 1, 2, 3cm sau đó ngâm vào

dung dịch iôt xong vớt ra

+ Tiếp tục cắt các khối khoai lang thành 4

phần bằng nhau để HS quan sát diện tích

khoai bị bắt màu

+ Cùng 1cm3 khoai lang diện tích nhuộm màu

sẽ sai khác như thế nào giữa khối khoai to và

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

Kết luận 1:

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng lọc

- Kích thước nhỏ (1/10 kích thước tế bào nhânthực)

Trang 17

+ 1kg củ khoai tây to và 1kg củ khoai tây nhỏ

thì củ loại nào gọt ra sẽ cho nhiều vỏ hơn?

- HS so sánh và đưa ra dự đoán: khối nhỏ bị

nhuộm màu nhiều

- So sánh với kết quả thực tế và giải thích câu

hỏi

- Khối nhỏ diện tích bề mặt tiếp xúc với dung

dịch thuốc nhuộm nhiều hơn

- Loại củ to ít vỏ hơn loại củ nhỏ

- GV dẫn dắt : Tương tự như vậy tế bào nhân

sơ có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với kết

thước tế bào nhân chuẩn

- HS vận dụng kiến thức thực tế kết hợp với

nghiên cứu thông tin SGK trang 31 trả lời:

+ Dựa vào tỉ lệ S/V

+ Trao đổi chất qua màng

- GV hỏi: ? Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì

cho các tế bào nhân sơ?

- GV thông báo:

+ Vi khuẩn 30 phút phân chia một lần

+ Tế bào người nuôi cấy ngoài môi trường: 24

giờ phân chia

Liên hệ: khả năng phân chia nhanh của tế

bào nhân sơ được con người sử dụng như thế

nào?

- HS khái quát một số kiến thức liên quan đến

kích thước nhỏ bé của tế bào nhân sơ

- HS trả lời:

+ Sự phân chia nhanh khi bị nhiễm loại vi

khuẩn độc thì nguy hiểm cho sinh vật

+ Con người lợi dụng để cấy gen, phục vụ sản

xuất ra chất cần thiết như vacxin, kháng sinh

HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ

- GV cho HS quan sát tranh tế bào nhân sơ

nhân thực rồi giới hạn thành phần cấu tạo tế

bào nhân sơ

? Thành tế bào cấu tạo như thế nào?

- HS nghiên cứu SGK trang 33 trả lời câu hỏi

- GV cho HS theo dõi bảng một số tính chất

khác biệt giữa vi khuẩn Gram dương và Gram

âm ở mục thong tin bổ sung và giảng giải:

+ Phương pháp nhuộm màu Gram

+ Một số tính chất có liên quan đến hoạt động

và cách diệt vi khuẩn

- GV hỏi: ?Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng

phải sử dụng những loại thuốc kháng sinh

+ Tế bào sinh trưởng nhanh

+ Khả năng phân chia nhanh

II Cấu tạo tế bào nhân sơ

- Tế bào nhân sơ gồm: Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân, ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, long, roi

1 Thành tế bào, màng sinh chất, long và roi

- Vai trò: Quy định hình dạng của tế bào

- Vi khuẩn được chia làm 2 loại:

* Vi khuẩn Gram dương có màu tím thành dày

Trang 18

chất để trả lời câu hỏi.

- HS khái quát 2 loại vi khuẩn

- GV thông báo: Thành phần hóa học của

màng nhày là polysaccarit có ít lipoprotein

nên có lien quan đến tính kháng nguyên của

vi khuẩn gây bệnh Mặt khác khi môi trường

nghèo chất dinh dưỡng màng nhày có thể

cung cấp một phần chất sống cho tế bào và

màng nhày teo Còn khi môi trường dư thừa

cacbon thì màng nhày dày và tạo khuẩn lạc

Có những vi khuẩn chỉ hình thành màng nhày

trong những điều kiện nhất định như vi khuẩn

gây bệnh nhiệt than, bệnh viêm màng phổi

- GV thông báo:

+ Màng sinh chất ở tế bào nhân thực và tế bào

nhân sơ khác nhau và khác nhau giữa các loài

+ Một số vi khuẩn không có thành tế bào,

màng sinh chất có them phân tử Sterol làm

cho màng dày chắc để bảo vệ

- Màng sinh chất có chức năng giống ở tế bào

nhân thực

- GV hỏi:

? Lông và roi có chức năng gì?

* Củng cố mục này GV đưa ra câu hỏi:

Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn

có hình dạng khác nhau sau đó cho các tế bào

trần này vào trong dung dịch có nồng độ các

chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế

bào thì tất cả các tế bào trần đều có dạng cầu

? Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra nhận xét

gì về vai trò của thành tế bào?

- HS vận dụng kiến thức trao đổi nhóm trả lời

câu hỏi

+ Sau khi loại bỏ thành tế bào khác nhau thì

các tế bào này đều có hình cầu, chứng tỏ

thành tế bào quyết định hình dạng tế bào

- GV hỏi:

? Tế bào chất của tế bào nhân sơ có đặc điểm

gì?

- HS nghiên cứu thong tin SGK trang 33 và

hình 7.2 trả lời câu hỏi

? Tại sao gọi là tế bào nhân sơ?

? Vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi

khuẩn?

* Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ thành mỏng.Lưu ý: Một số tế bào nhân sơ ngoài thành tế bào có một lớp vỏ nhầy hạn chế được khả năng thực bào của bạch cầu

b) Màng sinh chất

- Cấu tạo từ photpholipit 2 lớp và protein

- Chức năng là trao đổi chất và bảo vệ tế bào

- Chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng

- Một số vi khuẩn có thêm ADN dạng vòng khác là plasmit và không quan trọng

Trang 19

- HS nghiên cứu thong tin SGK trang 34 và

quan sát hình 7.2 lưu ý vùng nhân

- HS vận dụng kiến thức trả lời, yêu cầu nêu

được:

+ Chưa có màng hoàn chỉnh bao bọc nhân

+ Vi khuẩn dù cấu tạo đơn giản nhưng tại

vùng nhân có phân tử AND và plasmit đó

chính là vật chất di truyền quan trọng từ đó

được sao chép qua nhiều thế hệ tế bào

* Liên hệ: ?Tại sao dung biện pháp muối mặn

thịt các và các loại đồ ăn khác chúng ta lại có

thể bảo quản đựoc lâu?

4 Củng cố

- HS đọc kết luận SGK trang 34

- Tế bào nhân sơ có cấu tạo như thế nào?

- Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

Bài 8,9: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- HS mô tả được cấu trúc và trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- HS trình bày được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả cấu trúc, chức năng của hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi

-Thấy rõ sự thống nhất của tế bào

II Thiết bị dạy – học:

- Tranh hình SGK, tranh tế bào nhân sơ, một số tranh hình cần thiết như nhân tế bào, lưới nội chất

- Máy chiếu vật thể, sơ đồ cơ chế tổng hợp protein

Trang 20

III Trọng tâm bài:

- Cấu trúc chức năng của nhân, lưới nội chất, bộ máy Gôngi, ti thể và lạp thể

Phiếu học tập 1TÌM HIỂU MẠNG LƯỚI NỘI CHẤTMạng lưới nội chất có hạt Mạng lướI nội chất không hạtCấu trúc

Chức năng

Phiếu học tập 2 ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC

Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu trúc tế bào nhân sơ?

- Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng những ưu thế gì?

- Cho biết đặc điểm chung của tế bào nhân thực (3đ)

3 Bài mới:* Mở bài: GV cho HS quan sát tranh hình tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn và nêu đặc điểm khác nhau cơ bản giữa hai loại tế bào

HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào

nhân thực

GV hỏi: Tế bào nhân thực có đặc điểm gì?

? Tại sao lại gọi là tế bào nhân thực?

HS nghiên cứu SGK trang 36 thảo luận trả

HS nghiên cứu SGK trả lời: TN cm được

chức năng của nhân tế bào

GV giới thiệu cơ chế tổng hợp Pr và lưu ý hoạt

* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Kích thước lớn

- Cấu trúc phức tạp+ Có nhân tế bào có màng bao bọc nhân.+ Có hệ thống mang chia tế bào làm 2 phần riêng biệt

+ Các bào quan đều có màng bao bọc

I Nhân tế bào :

1 Cấu trúc:

- Chủ yếu có hình cầu, đk 5 micrômet

- Phía ngoài là màng nhân bao bọc (màng kép)dày 6-9 Micrômet Trên màng có các lỗ nhân

- Bên trong là dịch nhân chứa các chất nhiễm sắc(ADN lk Pr) và nhân con

II Ribôxôm

1 Cấu trúc:

- Ribôxôm không có màng bao bọc

Trang 21

động của Ribôxôm để liên hệ với chức năng.

HĐ 3: Tìm hiểu hoạt động lưới nội chất

GV đánh giá nhận xét và bổ sung kiến thức:

+ Mạng lưới nội chất hạt có ở các loại tế bào:

TB TK, TB gan, Bào tương, TB bạch cầu

+ Mạng lưới nội chất trơn có ở nơi nào tổng

hợp lipip mạnh mẽ như: TB tuyến nhơn, TB

tuyến xốp, TB tuyến tụy, TB gan, Tế bào ruột

non

+ Mạng lưới nội chất hạt cũng tổng hợp các

photpholipip và các clolesterol để thay thế dần

cho chúng ở trên màng Nhất là khi tế bào

phân chia các phức chất này sẽ góp phần thành

lập màng mới cho các tế bào con

- Ở người tế bào bạch cầu có lưới nội chất có

hạt phát triển mạnh vì bách cầu có nhiệm vụ

tổng hợp kháng thể giúp cơ thể chống lại vi

- Những chức năng đặc biệt quan trọng của bộ

máy Gôngi đã được nhà khoa học Gôngi phát

hiện vào thế kỉ 19

GV mở rộng: Hình 8.2 cho thấy mối liên giữa

các màng trong tế bào và sự liên hệ mật thiết

này là điểm khác biệt so với tế bào nhân sơ vì

tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng

HĐ 5: Tìm hiểu bào quan ti thể và lục lạp

? Quan sát tranh vẽ và mục V SGK nêu cấu

- Chuyên tổng hợp prôtêin của tế bào

III Lưới nội chất:

Đáp án phiếu học tập số 1

IV Bộ máy gongi

1 Cấu trúc

- Là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau, nhưng tách biệt nhau

2 Chức năng

- Là hệ thống phân phối của tế bào

- Tổng hợp hoocmon, tạo túi mang mới

- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp (Pr, lipit, đường…) lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra khỏi tế bào

- Ở TB TV bộ máy gôngi là nơi tổng hợp nên các phân tử polisacarit cấu trúc nên thành tế bào

V Ti thể:

* Cấu trúc

- Phía ngoài là lớp màng kép bao bọc

+ Màng ngoài trơn không gấp khúc

+ Màng trong: Gấp nếp và tạo thành các mào

ăn sâu vào chất nền, trên bề mặt các mào có

Trang 22

? Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ

thể người có nhiều ti thể nhất?

a Tế bào biểu bì

b Tế bào xương

c Tế bào cơ

d Tế bào cơ tim

- Số lượng và vị trí của ti thể thay đổi phụ

thuộc vào điều kiện môi trường và trạng thái

sinh lí của tế bào

+ tế bào gan có 2.500 ti thể

+ tế bào cơ ngực của các loài chim bay 2.800

? Mô tả cấu trúc của lục lạp?

? Tại sao lá cây có màu xanh?

? Tại sao phía trên lá có màu xanh sẫm hơn

mặt dưới?

? Vây chức năng của lục lạp là gì?

? Làm thế nào để biết lục lạp có chức năng

quang hợp?

? Có ứng dụng gì trong thực tế sản xuất?

enzim hô hấp

- Bên trong chất nền chứa AD N và ribô xôm

* Chức năng: Cung cấp nguồn năng lượng chủ

yếu của tế bào dưới dạng các phân tử ATP

- Hệ thống túi dẹp gọi là tilacôit, màng tilacôit

có chứa diệp lục và enzim quang hợp, tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành grana

* Chức năng:

- Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học

- Lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào

4 Củng cố

- HS đọc kết luận SGK trang 38

- HS về làm phiếu học tập số 2

5 Dặn dò

- Mô tả cấu trúc nhân? Phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn?

- Trình bày cấu trúc và chức năng bộ máy Gôngi?

- Phân biệt cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp?

MẠNG LƯỚI NỘI CHẤT TRƠN

Cấu trúc - Là hệ thống xoang dẹp nối với

màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chất không hạt ở đầu kia

- Trên mặt ngoài của các xoang

Chức năng - Tổng hợp Pr tiết ra khỏi tế bào

cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào, Pr dự trữ, Pr kháng thể…

Trang 23

vận chuyển Pr mới tổng hợp được.

Bài 9,10: TẾ BÀO NHÂN THỰC

- Thấy rõ sự thống nhất của tế bào

II Thiết bị dạy học: Sử dụng Giáo án điện tử

- Mô hình cấu trúc màng sinh chất của tế bào nhân thực

- Tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực

III Trọng tâm bài:

Cấu trúc và chức năng màng sinh chất

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp (1’)

2 KTBC: (5’)

Tuần: 9

Tiết: 9

Trang 24

Câu 1: Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể? Tại sao người ta ví ti thể là “nhà máy” cung cấp năng lượng cho tế bào?

Câu 2: Cho biết cấu trúc và chức năng màng sinh chất?(3đ)

3 Bài mới: Các bào quan trong tế bào có được định vị những vị trí cố định hay chúng có

thể di chuyển tự do trong tế bào? Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta tìm hiểu bài “Tế bào nhân thực (tt)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ 1:Tìm hiểu 1 số bào quan khác (5’)

+ HS quan sát hình

GV: Bào quan không bào có ở những tế bào

nào? Chức năng của chúng?

? Trình bày cấu trúc và chức năng của

lizôxôm?

HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời

- GV hỏi:

? Tế bào cơ , tế bào hồng cầu, tế bào bạh

cầu, tế bào thần kinh loại tế bào nào chứa

nhiều lizôxôm nhất?

HS thảo luận trả lời: Tế bào bạch cầu chứa

nhiều lizôxôm nhất vì nó liên quan đến chức

năng thực bào của bạch cầu

* GV mở rộng: Điều gì xảy ra nếu vì một lí

do nào đómà lizoxom của tế bào bị vỡ ra?

- HS có thể trả lời: Nếu lizôxôm bị vỡ ra các

enzim thủy phân tràn ra tế bào chất ảnh

hưởng tới tế bào

- GV giảng giải: bình thường enzim trong

lizôxôm ở trạng thái bất hoạt Khi có nhu

cầu sử dụng thì enzim này mới được hoạt

hóa bằng cách thay đỏi độ PH Nếu lizôxôm

vỡ thì tế bào chất bị phá hủy

HĐ 2: Khung xương tế bào (5’)

GV yêu cầu HS quan sát H10.1 SGK và cho

biết:

? Cấu trúc khung xương tế bào?

? Chức năng của khung xương?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu tế bào không có

khung xương?

HĐ 3: Màng sinh chất (15’)

- Nghiên cứu hình vẽ 10.2 SGK HS thảo

luận 5 phút, trả lời 4 câu hỏi:

1 Thành phần chính của màng tế bào?

2 Có mấy loại Pr cấu tạo nên màng tb? Xác

định vị trí của chúng trong màng sinh chất?

VII Một số bào quan khác

- Tham gia phân hủy các tế bào già, các tế bào

bị tổn thương không còn khả năng phục hồi

- Góp phần tiêu hóa nội bào

2 Lizoxom :

- Có một lớp màng bao bọc

- TV một số không bào chứa phế thải độc hại, không bào của tế bào lông hút ở rễ cây chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau và hoạtđông như chiếc bơm hút nước từ đất vào rễ cây Không bào ở tế bào cánh hoa chứa sắc tố

- ĐV có không bào tiêu hóa và không bào co bóp

VIII Khung xương tế bào.

* Cấu tạo: hệ thống vi ống, vi sợi, sợi trung gian

* Chức năng:

+ Giá đỡ cơ học cho tế bào

+ Tạo hình dạng của tế bào

+ Neo giữ các bào quan và giúp tế bào dichuyển

IX Màng sinh chất: (Màng tế bào)

a Cấu trúc:

- Có cấu trúc khảm động.

- Gồm 2 thành phần chính: Phôtpho lipit vàprôtêin

* Phôtpholipit: Luôn quay 2 đuôi kị nước vàonhau, 2 đầu ưa nước ra phía ngoài

* Prôtêin: gồm 2 loại ( Prôtêin xuyên màng vàprôtêin bám màng): Vận chuyển các chất ra vào

tế bào, tiếp nhận thông tin từ bên ngoài

- Các phân tử colestêron xen kẽ trongphôtpholipit

- Các chất lipôprôtêin và glicôprôtêin như giácquan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho

Trang 25

GV bổ sung câu 4: Màng sinh chất được

cấu tạo bởi 2 thành phần photpholipit và

protein xếp xen kẽ nhau (khảm) Các phân

tử photpholipit liên kết với nhau bằng 1

tương tác kị nước yếu, vì vậy chúng dễ dàng

di chuyển bên trong lớp màng, nhờ đó màng

sinh chất có thể thay đổi hình dạng (động)

=> Thực hiện chức năng thực bào, ẩm bào

và xuất bào cũng như các chức năng khác

? Vậy chức năng của màng sinh chất là gì?

? Tại sao nói màng có tính bán thấm?

GV cho HS quan sát thêm hình chức năng

Protein xuyên màng -> HS rút ra chức năng

của màng

* Liên hệ thực tế

? Vì sao khi ghép mô và cơ quan từ người

này sang người khác thì cơ thể người nhận

lại có thể nhận biết các cơ quan lạ đó?

GV bổ sung: Khi ghép chú ý nhóm máu

và phải có sự tương thích (không bị loại

thải) thì mới có cơ hội thành công Sau khi

ghép, người bệnh cần phải uống thuốc ức

chế sự đào thải cơ quan ghép

HĐ 4: Các cấu trúc bên ngoài màng sinh

Tế bào Nấm Photpholipip & Prô

Các tế bào liên kết với nhau như thế nào để

tạo nên các mô? Bên ngoài màng sinh chất

của tbđv, người còn cấu trúc gì ?

? Chất nền ngoại bào nằm ở đâu?

? Cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại

b.Chất nền ngoại bào:

- Nằm ngoài màng sinh chất của của tế bàongười và động vật

- Cấu tạo bằng các sợi glicôprôtêin và các chất

vô cơ và hữu cơ

* Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhautạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thunhận thông tin

Trang 26

4 Củng cố: (5’)

Màng sinh chất có cấu tạo:

A Gồm hai lớp phía trên có các lỗ nhỏ

B Gồm ba lớp:hai lớp prôtêin và lớp lipit ở giữa

C Cấu tạo chính là lớp kép photpholipit được xen kẽ bởi những phân tư prôtêin, ngoài ra còn một lượng nhỏ pôlisaccarit

D Các phân tử lipit xen ke đều đặn với các phân tử prôtêin

5 Dặn dò: - Lập bảng so sánh bào quan về cấu trúc và chức năng.

- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

- Phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động.

Trang 27

4 Tại sao màng sinh chất được gọi là khảm động?

- Trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động

- Giải thích được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

- Mô tả được hiện tượng thực bào và xuất bào

- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng liên quan trong thực tế

II Thiết bị dạy học

- Sơ đồ các kiểu vận chuyển các chất qua màng

- Sơ đồ quá trình thực bào và ẩm bào

III Trọng tâm bài

- Cơ chế vận chuyển thụ động và chủ động qua màng

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 KTBC: Mô tả cấu trúc màng sinh chất phù hợp với chức năng.

- Thế nào là vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động?(3đ)

Trang 28

? Phân biệt 3 loại môi trường?

- Hãy giải thích hiện tượng:

? Khi muối dưa bằng rau cải, lúc đầu

rau bị quắt lại sau vào ngày trương to

lên?

? Ngâm quả mơ chua vào đường, sau

một thời gain quả mơ có vị ngọt chua

và nước cũng có vị ngọt chua

- Ở ống thận người nồng độ glucô

trong nước tiểu thấp hơn nồng độ

trong máu, nhưng glucô trong nước

tiểu vẫn được thu hồi về máu

HĐ 2: Tìm hiểu vận chuyển chủ

động

? Thế nào là vận chuyển chủ động?

? Cơ chế vận chuyển chủ động ?

- Tại quản cầu thận urê trong nước

tiểu, phôtphat gấp nhiều lần so với

cùng các chất này ở trong máu nhưng

vẫn thấm từ máu qua màng vào nước

tiểu

HĐ 3: Tìm hiểu hiện tượng nhập

bào và xuất bào.

? Trùng biến hình và trùng đế giày bắt

mồi và tiêu hoá mồi trong tế bào như

thế nào?

- Lấy thức ăn bằng chân giả, màng

phải thay đổi, tạo không bào tiêu hoá,

giữ chất dinh dưỡng, thải cặn bã ra

chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng

- Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng

độ thấp

2 Các kiểu vận chuyển qua màng:

* Khuyếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpho lipit

- Gồm các chất không phân cực và các chất có kích thước nhỏ như CO2, O2

* Khuyếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng

- Bao gồm các chất phân cực, các ion, chất có kích thước phân tử lớn như glucô

- Prôtêin có cấu trúc phù hợp với chất cần vận chuyển hoặc các cổng chỉ mở cho các chất được vận chuyển đi qua khi có các chất tín hiệu khi bám vào cổng

* Khuyếch tán qua kênh prôtêin đacự biệt( thẩm thấu)

- Các phân tử nước

c Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuyếch tán qua màng.

- Nhiệt độ môi trơường

- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng

* Một số loại môi trường:

- Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào

- Nhược trương: Nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào

Đẳng trương: Trong và ngoài màng bằng nhau

II Vận chuyển chủ động:

1 Khái niệm: là phương thức vận chuyển các chất

qua màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp tới nơi có nồng độ chất tan cao

- Vận chuyển chủ động tiêu tốn năng lượng

2 Cơ chế:

- ATP + prôtêin đặc chủng cho từng loại chất

- Prôtêin biến đổi để liên kết với các chất rồi đưa từ ngoài vào tế bào hay đẩy ra khỏi tế bào

III Nhập bào và xuất bào.

1 Nhập bào: Là phương thức tế bào đưa các chất

vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất Có 2 kiểu nhập bào:

* Thực bào: Tế bào động vật ăn các hợp chất có kích thước lớn

- Đầu trên màng lõm xuống bao bọc lấy mồi rồi nuốt vào trong

- Nhờ enzim phân huỷ ( tiêu hóa)

Trang 29

? Thế nào là nhập bào và xuất bào?

? Trong cơ thể người hiện tượng nhập

bào và xuất bào thể hiện như thế nào?

+ Bạch cầu dùng chân giả bắt mồi và

nuốt mồi kiến thực bào

+ Một số tế bào lót đường tiêu hóa

giải phóng các enzim bằng cách xuất

bào

* Ẩm bào: Đưa giọt dịch vào tế bào

- Màng lõm xuống bao bọc giọt dịch vào trong túi màng rồi đưa vào trong tế bào

2 Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với

màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào

4 Củng cố:

* Đọc kết luận Sgk.

* Phân biệt các hình thức vận chuyển các chất qua màng

5 Dặn dò:

- Phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động?

- Chuẩn bị bài thực hành: HS chuẩn bị mẫu bông dâm bụt, củ hành tím, lá lẽ bạn Tóm tắc từng nội dung thực hành trước.

Bài 12: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM CO NGUYÊN SINH

VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU

 Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi

 Biết cách điều khiển sự đóng mơ của các tế bào khí khổng thông qua điều khiểnmức độ thẩm thấu ra vào tế bào

 Quan sát vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Học sinh:

 Ôn lại kiến thức về tế bào đặc biệt là vận chuyển các chất qua màng

 Lá thài lài tía hay lá huyết dụ hoặc 1 số cây khác

 Đọc bài để nắm được cách tiến hành thí nghiệm

Giáo viên:

 Kính hiển vi: 7 chiếc

 Lưỡi dao lam, phiến kính, lá kính

 Ống hút, nước cất, dung dịch muối hay đường loãng

 Giấy thấm

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp: Yêu cầu HS chia 7 nhóm

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim?

3. Tiến trình bài TH

Hoạt động 1: Quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Trước giờ thực hành GV cần làm một số công * Các nhóm nhận dụng cụ

Tuần: 11

Tiết: 11

Trang 30

- Chia lớp thành các nhóm

- Giao dụng cụ và yêu cầu các nhóm bảo quản

Dụng cụ bao gồm: kính hiển vi, phiến kính, lá

kính, dung dịch muối…

GV yêu cầu:

- Trình bày cách tiến hành thí nghiệm co nguyên

sinh

- Tiến hành thí nghiệm trên tế bào biểu bì lá cây

thài lài tía

- Quan sát vẽ được tế bào bình thường và tế bào

khí khổng trước khi nhỏ dung dịch

- Quan sát vẽ các tế bào sau khi dùng dung dịch

muối với các nồng độ khác nhau

GV bao quát lớp động viên và giúp đỡ các nhóm

yếu về thao tác tách lớp tế bào biểu bì và cách

quan sát trên kính hiển vi

G kiểm tra kết quả ngay trên kính hiển vi của

* Thay đổi nồng độ dung dịch muối thì tốc độ

co nguyên sinh sẽ như thế nào?

* Phân công thư kí ghi chép

* Đại diện các nhóm trình bày rõ các bướctiến hành thí nghiệm như SGK – Tr.51,52

* Các nhóm thực hiện yêu cầu của G:-Quan sát tế bào

-Vẽ hình tế bào quan sát được

* Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏitrên cơ sở kết quả của nhóm.Yêu cầu đạtđược:

- Tế bào nhìn rõ

- Khí khổng lúc này đóng

- Dung dịch nước muối ưu trương hơn nên

đã hút nước của tế bào, làm cho màng tếbào tách khỏi thành tế bào và co dần lại

Đó là hiện tượng co nguyên sinh

- Nếu nồng độ dung dịch muối đậm hơnthì tốc độ co nguyên sinh diễn ra rất nhanh

và ngược lại

Hoạt động 2 Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng

G hướng dẫn cách quan sát hiện tượng phản co

nguyên sinh

- Sử dụng tiêu bản co nguyên sinh ở tế bào trong

thí nghiệm trước

- Nhỏ 1 giọt nước cất vào rìa của lá kính

- Quan sát dưới kính hiển vi

* Tế bào lúc này có gì khác so với tế bào khi co

Dựa trên ý kiến của H, G đánh giá mức độ đúng

sai và bổ sung kiến thức

- Lỗ khí đóng mở được là do thành tế bào ở 2

phía của tế bào lỗ khí khác nhau, phía trong dày

hơn phía ngoài nên khi trương nước thành tế

bào phía ngoài giãn nhiều hơn phía trong ->

điều này thể hiện cấu tạo phù hợp với chức năng

của tế bào lỗ khí

- Tế bào cành củi khô chỉ có hiện tượng trương

nước chứ không có hiện tượng co nguyên sinh,

vì đây là đặc tính của tế bào sống

* Các nhóm thực hiện theo hướn dẫn củaG

- Tại sao lỗ khí đóng mở được?

- Nếu lấy tế bào ở cành củi khô lâu ngày

để thí nghiệm thì có hiện tượng co nguyênsinh không?

 G nhận xét và đánh giá giờ học

Trang 31

 G yêu cầu H viết báo cáo thu hoạch như hướng dẫn ở mục IV SGK – Tr 52.

 Nhắc nhở H vệ sinh dụng cụ và lớp học

4 Dặn dò

 Hoàn thành báo cáo thu hoạch

Ôn tập kiến thức về chuyển hóa các chất: Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào?

Chương III: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Bài 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG

VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

I Mục tiêu bài dạy

2 Kiến thức:

- Học sinh phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra các ví dụ minh họa

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP

- Trình bày được khái niệm chuyển hóa vật chất

 Tranh 1 người bắn cung tên, cối xay gió, 1 người đẩy hòn đá

 Sơ đồ: sự chuyển hóa năng lượng trong sinh giới (xem trang sau)

III Trọng tâm bài

- Các dạng năng lượng và chuyển hóa năng lượng

IV Tiến trình dạy học

- Dựa vào ý kiến của H, G dẫn dắt vào nội dung của toàn chương và giới hạn bài học

G cho H quan sát tranh

G yêu cầu: I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào

Tuần: 12

Tiết: 12

Trang 32

* Em hiểu năng lượng là gì?

* Cho ví dụ về sử dụng năng lượng trong tự nhiên mà

em biết

G giúp H khái quát kiến thức

* Mở rộng : G giảng : năng lượng có thể chuyển

hóa từ dạng này sang dạng khác Thế năngĐộng

năng

G đặt vấn đề dẫn đến mục đích là năng lượng trong tế

bào

* Trong cơ thể (tế bào) năng lượng ở dạng nào?

G bổ sung thêm kiến thức

- Năng lượng tiềm ẩn trong tế bào dưới dạng các liên

kết hóa học trong các phân tử hữu cơ như cacbohiđrat,

lipit

- Năng lượng này thô giống như than đá, dầu mỏ vì

không trực tiếp sinh ra công mà phải qua các hệ thống

chuyển hóa năng lượng

- Dạng năng lượng tế bào dùng được phải là ATP

* ATP là gì?

* Tại sao ATP lại được coi là đồng tiền năng lượng?

G giảng:

- Các nhóm phốtphát mang điện tích âm luôn có xu

hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết

- ATP -> ADP + Pi -> ATP

* Năng lượng ATP được sử dụng như thế nào trong tế

bào? Cho ví dụ minh họa

* Liên hệ:

- Khi lao động nặng, lao động trí óc đòi hỏi tiêu tốn

nhiều năng lượng ATP Cần có chế độ dinh dưỡng

phù hợp cho từng đối tượng lao động

* Mùa hè vào buổi tối em hay thấy những con đom

đóm phát sáng nhấp nháy giống như ánh sáng điện

Em hãy giải thích

-> G bổ sung: nếu đom đóm tạo ra ánh sáng thông

thường bằng cách đốt dầu mỡ như chúng ta đốt nến

thì nhiệt tỏa ra đủ để thiêu cháy chúng trước khi gặp

con cái

* H quan sát tranh hình: người bắn cung tên, cối xay

gió, người đẩy hòn đá, kết hợp nghiên cứu SGK –

Tr.53 và kiến thức đã học ở lớp dưới

* hảo luận nhóm trả lời câu hỏi yêu cầu nêu:

- Khái niệm năng lượng

- Trạng thái tồn tại của năng lượng

- Dạnh năng lượng

* Đại diện nhóm trình bày và lớp bổ sung nhận xét

* H nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

- H lấy ví dụ minh họa về dạng nhiệt năng trong cơ

thể

* H nghiên cứu SGK – Tr.54 và hình 13.1

1 Khái niệm về năng lượng:

* Năng lượng là dạng đặc trưngcho khả năng sinh công

VD: cơ năng, điện năng, nhiệtnăng, hóa năng

* 2 trạng thái của năng lượng:

- Động năng: năng lượng sẵn sàngsinh công

- Thế năng: năng lượng dự trữ, cókhả năng sinh công

2 ATP – đồng tiền năng lượng của

b Vai trò của ATP:

* Năng lượng trong ATP được sửdụng:

- Tổng hợp các chất cần thiết cho

tế bào

- Vận chuyển các chất qua màng(vận chuyển chủ động)

- Sinh công cơ học

KL:Năng lượng được định nghĩa

là khả năng sinh công.Năng lượng của tế bào thường tồn tại ở dạng tiềm ẩn, chủ yếu trong các liên kết hóa học ATP được sinh

Trang 33

* Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi yêu cầu nêu:

Cấu trúc của phân tử ATP

a.Cấu tạo hóa học của ATP

b.Mô hình cấu trúc không gian ATP

H vận dụng thông tin mục “Em có biết” để giải thích

ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và ngay lập tức được sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào.

Để hiểu được chuyển hóa vật chất G hướng dẫn H

thảo luận câu hỏi

* Prôtêin trong thức ăn được chuyển hóa như thế nào

trong cơ thể và năng lượng sinh ra trong quá trình

chuyển hóa sẽ được dùng vào việc gì?

G dùng sơ đồ để bổ sung kiến thức

- Prôtêin thức ăn

enzim axit amin

màng ruột máu

prôtêin tế bào

- Prôtêin tế bào + O2 -> ATP và sản phẩm thải

- ATP sinh công: co cơ, vận chuyển các chất, sinh

nhiệt

G hướng dẫn:

- Các chất khác như gluxit và lipit cũng chuyển hóa

như vậy

- Quá trình chuyển hóa trải qua nhiều phản ứng hóa

học với nhiều enzim khác nhau

Từ nội dung thảo luận, G yêu cầu H trả lời câu hỏi:

* Thế nào là chuyển hóa vật chất?

* Bản chất quá trình chuyển hóa vật chất?

* Vai trò của quá trình chuyển hóa vật chất là gì?

* Liên hệ:

- Sự chuyển hóa các chất lipit, gluxit, prôtêin sinh ra

năng lượng

- Nếu ăn quá nhiểu thức ăn giàu năng lượng mà không

được cơ thể sử dụng dẫn đến béo phì, tiểu đường

- Cần ăn uống hợp lý, kết hợp các loại thức ăn

* Mở rộng: G cho H quan sát tranh: sự chuyển hóa

năng lượng trong sinh giới, từ đó giúp H có cái nhìn

II Chuyển hóa vật chất

* Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra trong

tế bào

* Gồm: đồng hóa và dị hóa

- Đồng hóa: Tổng hợp các chất hữu

cơ phức tạp từ các chất đơn giản

- Dị hóa: phân giải các chất hữu cơphức tạp thành đơn giản, giải phóng năng lượng

* Vai trò: giúp cơ thể tồn tại và phát triển, cảm ứng và sinh sản

Quá trình tổng hợp vả phân giải ATP

KL: Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào, luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng.

Trang 34

khái quát vể chuyển hóa vật chất, năng lượng và

không bị bó hẹp trong 1 sinh vật

Có nghĩa là sinh vật luôn gắn liền với môi trường

sống

* H vận dụng kiến thức về sự tiêu hóa và hấp thụ các

chất ở sinh học lớp 8

* Thảo luận thống nhất ý kiến

* Nêu được: prôtêin thức ăn -> năng lượng -> sinh ra

công

* Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

* H nghiên cứu SGK – Tr.55 và hình 13.2 kết hợp với

nội dung vừa thảo luận để trả lời câu hỏi

* Đại diện trình bày, lớp nhận xét và bổ sung kiến

thức

4 Củng cố:

1 Thế nào là năng lượng?

2 Giải thích khái niệm chuyển hóa vật chất ?

5 Dặn dò:

1.Học bài trả lời câu hỏi SGK

2.Ôn tập kiến thức về enzim: Enzim có vai trò như thế nào trong quá trình chuyển hóa vật chất?

Trang 35

Bài 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

I Mục tiêu bài học:

4 Kiến thức:

 Học sinh hiểu và trình bày được cấu trúc, chức năng của enzim

 Trình bày các cơ chế tác động của enzim

 Học sinh giải thích ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hoạt động của enzim

 Học sinh giải thích cơ chế điều hòa chuyển hóa vật chất của tế bào bằng cácenzim

 Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim

 Sơ đồ ảnh hưởng của nồng độ enzim và các cơ chất lên tốc độ phản ứng

III Trọng tâm bài

- Enzim là chất xúc tác sinh học

- Cơ chế tác động của enzim

- Vai trò điều hòa chuyển hóa vật chất bằng enzim

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1 Thế nào là năng lượng ? Năng lượng được tích trữ trong tế bào dưới dạng nào?

2 Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP?

3 Enzim có vai trò như thế nào trong quá trình chuyển hóa vật chất? (3đ)

3 Bài mới

Mở bài :

* Tại sao cơ thể người có thể tiêu hóa đuợc tinh bột nhưng lại không tiêu hóa được xenlulôzơ?

* Tại sao ta ăn thịt bò khô trộn với đu đủ thì lại dễ tiêu hóa hơn là ta ăn thịt bò khô riêng?

Tùy thuộc vào ý trả lời của H, G dẫn dắt vào bài

Tuần: 13

Tiết: 13

Trang 36

Hoạt động của GV, HS Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu về enzim

* Enzim là gì? Hãy kể một vài enzim mà em biết?

* H nghiên cứu thông tin SGK – Tr.57, kết hợp với

kiến thức sinh học lớp 8 trả lời

- Tên enzim: Pepsin, Tripsin, Amilaza…

* H nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi

* Enzim có cấu trúc như thế nào?

G có thể giảng thêm trên hình 14.1

Để tìm hiểu cơ chế tác động, G yêu cầu H hoàn thành

nội dung phiếu học tập ở mục Thiết bị dạy – học

* H hoạt động nhóm

- Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK – Tr.57 và hình

14.1

- Thảo luận trong nhóm thống nhất ý kiến

- Hoàn thành nội dung của phiếu học tập

* Đại diện nhóm trình bày đáp án và minh họa trên

hình 14.1

* Các nhóm nhận xét

G quan sát giúp đỡ các nhóm đặc biệt là nhóm yếu

Để xác định được enzim cơ chất và cách hoạt động

G nhận xét đánh giá hoạt động nhóm và giúp các em

bổ sung kiến thức

G giảng: enzim xúc tác cho cả hai chiều của phản ứng

theo tỉ lệ tương đối của các chất tham gia phản ứng

với sản phẩm được tạo thành

Ví dụ: A + B -> C

- Nếu trong dung dich có nhiều A và B thì phản ứng

theo chiều tạo sản phẩm C

- Nếu nhiều C hơn A thì phản ứng tạo thành A + B

G cần giảng về hoạt tính của enzim, đó là hoạt tính rất

mạnh Với một lượng nhỏ làm phản ứng xảy ra rất

nhanh với thời gian rất ngắn

G yêu cầu:

- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK – Tr.59

- Vẽ đồ thị minh họa cho sự phụ thuộc của hoạt tính

enzim vào nhiệt độ môi trường

G treo tranh ở mục Thiết bị dạy – học cho H so sánh

kết quả của mình để các em tự đánh giá kết quả

* H khái quát 4 yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của

enzim là t0, pH…

*Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV

*Đại diện 1 nhóm vẽ đồ thị trên bảng, các nhóm nhận

1.Cấu trúc:

* Có bản chất là prôtêin

* Ngoài ra còn có 1 chất kháckhông phải là prôtêin

* Enzim có vùng cấu trúc khônggian đặc biệt gọi là trung tâm hoạtđộng

* Trung tâm hoạt động là chỗ lõmxuống là khe hở trên bề mặt củaenzim

* Cấu hình không gian của enzimtương ứng với cấu hình không giancủa cơ chất

2.Cơ chế hoạt động.

(Ghi nội dung phiếu học tập)

3 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzim.

* Nhiệt độ: mỗi enzim có 1 nhiệt độtối ưu

* Độ pH: mỗi enzim hoạt độngtrong 1 độ pH giới hạn xác định

* Nồng độ cơ chất: với một lượngenzim xác định Cơ chất tăng thìtốc độ pphản ứng tăng Cơ chất tiếptục tăng thì tốc độ phản ứng khôngcòn tăng nữa

* Nồng độ enzim: với 1 lượng cơchất nhất định Nồng độ enzim tăngthì tốc độ phản ứng tăng

* Chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim:

1 số chất hóa học ức chế sự hoạtđộng của enzim, một số khác làmtăng hoạt động của enzim

Sơ đồ mô tả cơ chế tác động của

enzim Saccaraza

Trang 37

lời, yêu cầu nêu được:

-Enzim có thành phần prôtêin

-Ở nhiệt độ cao prôtêin bị biến tính nên trung tâm

hoạt động của enzim bị biến đổi không khớp được với

cơ chất -> không xúc tác được nữa

G giảng giải:

- Khi chưa đạt tới nhiệt độ tối ưu của enzim thì tăng

nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản ứng

- Khi qua nhiệt độ tối ưu của enzim thì tăng nhiệt độ

sẽ làm giảm tốc độ phản ứng hay enzim mất hoạt tính

* Tại sao ở trên nhiệt độ tối ưu, tốc độ phản ứng của

enzim lại giảm nhanh và enzim mất hoạt tính

G thông báo:

- Ở giới hạn nhiệt độ của cơ thể sống tác động của

enzim tuân theo định luật Vanhốp

- Enzim bị làm lạnh không mất hẳn hoạt tính mà chỉ

giảm hay ngừng tác động Khi nhiệt độ ấm lên enzim

lại hoạt động bình thường

* Vận dụng: khi làm sữa chua cần ủ men ở nhiệt độ

như thế nào?

G cho H quan sát một số sơ đồ khác nhau về ảnh

hưởng của độ pH, nồng độ cơ chất và yêu cầu:

* Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố pH, nồng độ cơ

chất với hoạt tính của enzim

G bổ sung kiến thức bằng các ví dụ minh họa

* H quan sát trao đổi để thực hiện yêu cầu

* H khái quát kiến thức

GV chốt lại: Enzim là chất xúc tác sinh học có thành

phần cơ bản là Prôtêin Mỗi loại enzim thường chỉ

xúc tác cho một loại phản ứng sinh hóa.

HĐ 2: Tìm hiểu về vai trò enzim

G nêu vấn đề:

? Enzim có vai trò như thế nào trong quá trình chuyển

hóa vật chất?

Để trả lời được GV cần gợi ý bằng các câu hỏi:

? Nếu không có enzim thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?

? Tế bào điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất

bằng cách nào?

? Chất ức chế và hoạt hóa có tác động như thế nào đối

với enzim?

* Phân tích hình 14.2 rút ra kết luận

* H nghiên cứu thông tin SGK – Tr.58 và hình 14.2

* Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, yêu cầu nêu

được:

- Hoạt động sống của tế bào không duy trì nếu không

có enzim vì các phản ứng xảy ra chậm

- Tế bào điều chỉnh hoạt tính của enzim

II Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

- Enzim xúc tác làm tăng tốc độ cácphản ứng

- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường

- Ức chế ngược là kiểu điều hòa, trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa có tác dụng như 1 chất

ức chế làm cho enzim không hoạt động ở phản ứng đầu của con đường chuyển hóa

- Khi 1 hoặc 1 số enzim không được tổng hợp thì sản phẩm sẽ không tạo thành và cơ chất đó sẽ ứ động và gây độc cho cơ thể

Trang 38

- Chất ức chế làm enzim không liên kết với cơ chất.

- Chất hoạt hóa làm tăng hoạt tính của enzim

- Hình 14.2: chuyển hóa bằng ức chế ngược

* Đại diện các nhóm lần lượt rình bày các vấn đề ->

lớp thảo luận chung

G nhận xét đánh giá và giúp H hoàn thiện kiến thức

* Mở rộng:

- Tế bào hệ thống mở tự điều chỉnh nên tế bào và cơ

thể chỉ tổng hợp và phân giải chất cần thiết

- Vai trò xúc tác của enzim là rất quan trọng

- Khi enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp

hoặc bị bất hoạt thì sản phẩm không tạo thành và cơ

chất của enzim đó cũng sẽ tích lũy gây độc cho tế bào

hay gây các triệu chứng bệnh lý

G yêu cầu H thực hiện bài tập mục  SGK – Tr.59

* H vận dụng kiến thức và sơ đồ hình 14.2 để phân

tích Yêu cầu:

- Xác định được chất có nồng độ tăng là C

- Chất C thừa ức chế enzim chuyển chất A -> B, chất

A tích lại trong tế bào

- Chất A -> H gây hại cho tế bào

*Liên hệ: cần ăn uống hợp lý bổ sung đủ các loại chất

để tránh gây hiện tượng bệnh lý rối loạn chuyển hóa

Kết luậnt: Hoạt tính của enzim có thể chịu ảnh

hưởng của nhiều yếu tố môi trường, nhiệt độ, Ph,

chất ức chế, chất hoạt hóa cũng như nồng độ cơ

chất.

Tế bào có thể điều hòa Qt chuyển hóa vật chất

thông qua điều khiển hoạt tính của các enzim bằng

các chất hoạt hóa hay ức chế.

chất

* Enzim tương tác với cơ chất

* Enzim biến đổi cấu hình cho phù hợpvới cơ chất

Trang 39

2 Enzim là gì? Trình bày cơ chất tác động của enzim.

Ngày đăng: 24/05/2021, 07:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp - GIAO AN SINH HOC 10 CB CHON BO
Sơ đồ t óm tắt quá trình hô hấp (Trang 45)
Sơ đồ tóm tắt chu trình Crep - GIAO AN SINH HOC 10 CB CHON BO
Sơ đồ t óm tắt chu trình Crep (Trang 46)
Hình 18.2 kết hợp quan sát phim các kì của NP. - GIAO AN SINH HOC 10 CB CHON BO
Hình 18.2 kết hợp quan sát phim các kì của NP (Trang 49)
Hình thành 2 nhân mới. - GIAO AN SINH HOC 10 CB CHON BO
Hình th ành 2 nhân mới (Trang 57)
Hình thành  enzim tự phân giải, hình dạng TB  thay đổi - GIAO AN SINH HOC 10 CB CHON BO
Hình th ành enzim tự phân giải, hình dạng TB thay đổi (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w