1. Trang chủ
  2. » Đề thi

TUAN 33 LOP 4 MOI NAM 2012

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 57,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp các em được kể cho nhau nghe câu chuyện đã nghe, đã đọc về những con người có tính cách đáng qúy và rất đáng khâm thục: những người biết vui, s[r]

Trang 1

TUẦN 33 Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012

MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Tiếp theo)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC:2 hs đọc thuộc lòng bài Ngắm

trăng, Không đề, nêu nội dung của bài

- Nhận xét cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Phần tiếp theo của

truyện Vương quốc vắng nụ cười cho các

em biết: Người nắm được bí mật của

tiếng cười là ai? Nhờ đâu vương quốc u

buồn thoát khỏi nguy cơ tàn lụi?

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

+ Lần 1 :Kết hợp sửa lỗi phát âm: căng

phồng, ngự uyển, dải rút

+ Lần 2: giảng từ ở cuối bài:Tóc để trái

đào, vườn ngự uyển

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- Gv đọc diễn cảm toàn bài-giọng vui

đầy bất ngờ, hào hứng Đọc phân biệt lời

các nhân vật (Giọng nhà vua:dỗ

dành,giọng cậu bé:hồn nhiên)

b) Tìm hiểu bài

- Cả lớp đọc thầm toàn truyện, suy nghĩ

trả lời câu hỏi: Cậu bé phát hiện ra

những chuyện buồn cười ở đâu?

- Vì sao những câu chuyện ấy lại buồn

- Vì những câu chuyện ấy bất ngờ và tráingược với cái tự nhiên; trong buổi thiết triềunghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàngnhưng bên mép lại dính một hạt cơm, quancoi vườn ngự uyển lại giấu một quả táo đangcắn dở trong túi áo , chính cậu bé thì đứnglom khom vì bị đứt giải rút

Trang 2

- Bí mật của tiếng cười là gì ?

- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở

vương quốc u buồn như

thế nào?

c Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm

- Gv chia lớp thành nhóm 4, thảo luận

nhóm phân vai người dẫn chuyện, nhà

- GV treo lên bảng đoạn “Tiếng cười thật

dễ lây… nguy cơ tàn lụi”

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc theo nhóm 2

- Nhận xét tuyên dương

-GV mời một tốp 5 HS đọc diễn cảm

toàn truyện (phần 1,2) theo phân vai:

người dẫn chuyện, vị đại thần , viên thị

-Tiếng cười như phép mầu làm mọi gươngmặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót,những tia nắng mặt trời nhảy máu, sỏi đáreo vang dưới những bánh xe

MMMMÔN: TOÁN BÀI: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

-Thực hiện phép nhân , phép chia phân số

-Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 (a) và bài 3*; bài 4b* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay

chúng ta tiếp tục ôn tập về các phép tính

với phân số

B/ Ôn tập

Bài 1:Gọi 1 hs đọc đề bài

- YC hs làm bài vào bảng con

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc đề bài

- Hs làm bài vào bảng

Trang 3

Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài, YC hs làm

Bài 4:Gọi 1 hs đọc đề bài

- YC thảo luận theo cặp giải bài toỏn ( 3

hs làm việc trờn phiếu)

- Muốn biết bạn An cắt tờ giấy thành bao

nhiờu ụ vuụng em cú thể làm như thế nào

3 7

x =

7 3

c) x : 117 = 22

x = 22 x 117

x = 14

- 1 hs đọc đề bài

- hs thảo luận theo cặp

- 3 hs làm việc trờn phiếu trỡnh bày kết quảa) Chu vi tờ giấy hỡnh vuụng là:

- Lấy số đo cạnh tờ giấy chia cho số đo cạnh

ụ vuụng để mỗi cạnh tờ giấy chia đượcthành mấy phần, lấy số phần vừa tỡm đượcnhõn với chớnh nú để tỡm số ụ vuụng

- Đổi số đo cỏc cạnh của tờ giấy và ụ vuụng

ra xăng-ti-một rồi thực hiện chia

MễN: Lịch sử BÀI: Tổng kết

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết :

- Hệ thống đợc quá trình phát triển của lịch sử nớc ta từ buổi đầu dựng nớc đến giữathế kỉ XIX

- Nhớ đợc các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nớc và giữ

n-ớc của dân tộc ta từ đàu Hùng Vơng đến đầu thời Nguyễn

- Tự hào về truyền thống giữ nớc của dân tộc

Trang 4

II Đồ dùng học tập

- Phiếu học tập của HS

- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK đợc phóng to

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Dựa vào nội dung của bài, em hãy mô

tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh

thành Huế ?

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân

- GV đa ra bang thời gian, giải thích

băng thời gian và yêu cầu HS điền nội

dung các thời kì triều đại vào ô trống

- Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đỳng cỏc từ cho trước cú tiếng lạc thành hai nhúm nghĩa BT2, xếp cỏc từ cho trước cú tiếng quan thành ba nhúm nghĩa BT3; biết thờm một số cõu tục ngữ khuyờn con người luụn lạc quan khụng nản trớ trước khú khăn BT4

II - Đồ dựng dạy học

Phiếu học tập

III/ Cỏc hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Gọi 1 hs đọc ghi nhớ ,nờu vớ

dụ trạng ngữ chỉ nguyờn nhõn

B/ Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết Luyện từ và cõu

hụm nay chỳng ta học bài MTVT:lạc

quan –yờu đời

2.Hướng dẫn HS làm BT

Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs thảo luận

theo cặp, 3 nhúm làm việc trờn phiếu

- 2 hs thực hiện theo yc

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc đề bài

Trang 5

+ Lạc quan là liều thuốc bổ

Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài,hs làm bài

vào VBT, gọi 1 hs lên bảng sửa bài

- Nhận xét sửa chữa

Bài 3 Gọi 1 hs đọc đề bài, hs làm bài

vào VBT, gọi 1 hs lên bảng sửa bài

- Nhận xét sửa chữa

Bài 4:Gọi 1 hs đọc đề bài, hs suy nghĩ

nối tiếp nhau trả lời

- Nhận xét sửa chữa

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- HS thảo luận theo cặp

- 3 nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả

Nghĩa

+ Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp+ Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp+ Có triển vọng tô`t đẹp

- 1 hs đọc đề bài

- HS làm bài vào VBT

- 1 hs lên bảng làm bàia) lạc quan, lạc thúb) lạc hậu, lạc điệu, lạc đề

- HS làm bài vào VBT

- 1 hs lên bảng làm bàia) quan quân

b) lạc quanc) quan hệ, quan tâm

- 1 hs đọc đề bài

- HS nối tiếp nhau trả lờia) Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúcquanh, khúc rộng, khúc hẹp…con người có lúc khổ, lúc buồn vui

Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thườngtình, không nên buồn phiền, nản chí

b) Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lầnchỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng

có ngày đầy tổ+ Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽthành lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công

MÔN: TOÁN BÀI: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

-Tính giá trị biểu thức với các phân số

-Giải bài toán có lời văn với các phân số

Bài tập cần làm: bài 1 (a, c) chỉ yêu cầu tính, bài 2 (b), bài 3.

II/ Các hoạt động dạy-học:

A Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay

Trang 6

Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài,HS làm bài vào

vở.Yờu cầu HS làm bài 2a)

- Chấm điểm , nhận xột đỏnh giỏ

Bài 3:Gọi 1 hs đọc đề bài , hs thảo luận

theo cặp, 2 hs làm việc trờn phiếu trỡnh

- 1 hs đọc đề bài

- HS làm bài vào vởa) 52 ; *b) 2 ; *c) 701 ; *đ) 13

- 1 hs đọc đề bài

- Hs thảo luận theo cặp

- 2 nhúm làm việc trờn phiếu trỡnh bày kết quả

Bài giải

Đó may ỏo hết số một vải là:

20 x 45 = 16(m) Cũn lại số một vải là:

I Mục tiêu:

Sau bài học, h có thể:

- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên

- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

*GD KỸ NĂNG SỐNG:

-Kỹ năng khỏi quỏt, tổng hợp thụng tin về sự trao đổi chất ở thực vật

-Kỹ năng phõn tớch, so sỏnh, phỏn đoỏn về thức ăn của cỏc sinh vật trong tự nhiờn.-Kỹ năng giao tiếp và hợp tỏc giữa cỏc thành viờn trong nhúm

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 103, 131sgk

- Giấy A0 , bút vẽ đủ dùng cho các nhóm

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên những yếu tố mà động vật

th-ờng xuyên phải lấy từ môi trth-ờng và thải

ra môi trờng trong quá trình sống

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ

giữa thực vật đối với các yếu tố vô sinh

trong tự nhiên

* Mục tiêu: Xác định mối quan hệ giữa

yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự

nhiên thông qua quá trình trao đổi chất

của thực vật

- 1HS trình bày

- Chú ý

Trang 7

thể chế tạo ra những chất dinh dỡng

nào để nuôi cây?

Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp

hấp thụ năng lợng ánh sáng, mặt trời và

lấy các chất vô sinh nh nớc, khí các

-bô - níc để tạo thành chất dinh dỡng…

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối

quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

* Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ mối

quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh

+ Thức ăn của châu chấu là gì?

+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan

ăn của sinh vật kia

Cây ngô  Châu chấu  ếch

3 củng cố, dặn dò

GV mời 1 vài h viết một sơ đồ thể hiện

sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

* GV nhận xét tiết học

- HS quan sát hình 1 ( 130 – sgk )ng

… ời ta sử dụng các mũi tên tronghình 1 trang 130

+ Mũi tên xuất phát từ khí các - bô - níc

và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khícác - bô - níc đợc cây ngô hấp thụ qualá

+ Mũi tên xuất phát từ nớc, các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngô chobiết nớc, các chất khoáng đợc cây hấpthụ qua rễ

- Các nhóm trình bày sản phẩm và cử

đại diện trình bày

- Vài HS lên bảng

MễN:KỸ THUẬT BÀI: LẮP GHẫP Mễ HèNH TỰ CHỌN

I Muùc tieõu:

-Bieỏt teõn goùi & choùn ủửụùc caực chi tieỏt ủeồ laộp gheựp moõ hỡnh tửù choùn

-Laộp ủửụùc tửứ boọ phaọn & gheựp ủuựng kú thuaọt ủuựng quy trỡnh

Trang 8

-Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện thao tác lắp các chi tiết của mô hình

II Đồ dùng dạy & học:

Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.KTBC

-Gọi hs nêu cách lựa chọn chi tiết để

lắp một mô hình nào đó (GV tự chọn)

2.Bài mới

Giới thiệu bài –ghi bảng

HĐ1: Biết lựa chọn mô hình để lắp

rắp

-Hướng dẫn hs thực hành chọn &

kiểm tra cacù chi tiết

HĐ2: Lắp rắp đúng mô hình tự chọn

-Hướng dẫn hs lắp mô hình đã chọn

a/Lắp từ bộ phận GV hướng dẫn lắp

từng bộ phận mô hình đẫ chọn

b/Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh

HĐ3:Biêt nhận xét & đánh giá sản

phẩm

Đánh giá kết quả học tập

GV tổ chức cho hs trưng bày sản

phẩm

-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá

sản phẩm thực hành

-GV nhâïn xét , đánh giá sản phẩm

Thứ tư, ngày 25 tháng 4 năm 2012

MƠN: TẬP ĐỌC BÀI: CON CHIM CHIỀN CHIỆN I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết đäc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên

nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thương trong cuộc sống (Trả lời được các câu hỏi; thuộc hai, ba khổ thơ)

Trang 9

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: 3 hs đọc truyện Vương quốc

vắng nụ cười(phần 2) theo 2 cách phân vai

và nêu nội dung của bài

-Nhận xét cho điểm

B/ Dạy-học bài mới

1.Giới thiệu bài: Bài thơ con chim chiền

chiện tà hình ảnh một chú chim chiền

chiện tự do bay lượn, hát ca giữa bầu trời

cao rộng Bài thơ gợi cho người đọc

những cảm giác như thế nào, các em hãy

+ Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm: chiền

chiện, ngọt ngào, chuỗi, chan chứa

+ Lần 2: giảng từ : cao hoài, cao vọi, thì,

lúa tròn bụng sữa

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: bài thơ với

giọng hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tình

yêu cuộc sống Nhấn giọng những từ ngữ

gợi tả tiếng hoát của chim trên bầu trời cao

rộng: ngọt ngào, cao hoài, cao vợi, long

lanh, sương chói, chan chứa

b.Tìm hiểu bài

- Gọi 1 hs đọc to cả bài

- Con chim chiền chiện bay lượn giữa

khung cảnh thiên nhiên như thế nào?

- Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình

ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn

giữa không gian cao rộng?

Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của

chim chiền chiện?

do nên lòng chim vui nhiều, hót khôngbiết mỏi

- Khúc hát ngọt ngàoTiếng hót long lanh Như cành sương chóiChim ơi,chim nói;

Chuyện chi,chuyện chi?

Trang 10

-Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em

những cảm giác như thế nào ?

+ Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phĩc và tràn đầy tình yêu thương trong cuộc sống

- 3 hs đọc

- HS lắng nghe-HS luyện đọc

- Đại diện 2 nhóm thi đọc-nhận xét giọng đọc -HS thi đọc thuộc lòng từng khổ,cả bàithơ

MÔN: TOÁN BÀI: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được bốn phép tính với phân số

- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn

Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 (a), bài 4 (a) HS khá giỏi làm bài 2 và các bài còn lại.

II/ Các hoạt động dạy-học:

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài tập 4(169)

2 4 7

2 5

4

x x x

Trang 11

Bài 3: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs làm bài vào

vở,chấm điểm có nhận xét đánh giá

Bài 4: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs làm bài vào

nháp,1 hs lên bảng sửa bài

- 1 hs đọc đề bài

- HS làm bài vào vởa) 2912 ;3

5;

1 2

b) 1930 ; 5

12;

2 7

- 1 hs đọc đề bài

- Hs làm bài vào nháp

- 1 hs lên bảng sửa bàia) Tính số phần bể nước sau 2 giờ vòinước đó chảy được

-Biết vận dụng kiến thức, kỉ năng đã học để viết bài văn miêu tả con vật có đầy

đủ ba phần( mở bài,thân bài, kết bài ); diễn đạt thành câu, thành lời văn tự nhiên, chân thực

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn các đề bài cho HS lựa chọn

- Dàn ý bài văn miêu tả con vật viết sẵn trên bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy-học:

I Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra giấy bút của HS - 3 HS thực hiện yêu cầu

+ Ra đề mở để HS lựa chọn khi viết bài Ví dụ:

+ Nội dung đề phải là miêu tả con vật mà 1 Viết một bài văn tả con vật mà em yêu

Trang 12

HS đã từng nhìn thấy thích Trong đó sử dụng lối mở bài gián

tiếp

2 Viết một bài văn tả con vật nuôi trong

nhà Trong đó sử dụng cách kết bài mở rộng

3 Viết một bài văn tả con vật nuôi ở vườn thú mà em có dịp quan sát Trong

đó sử dụng lối mở bài gián tiếp

4 Viết một bài văn tả con vật lần đầu tiên

em nhìn thấy trong đó sử dụng cách kết bài mở rộng

- Cho HS viết bài

- Thu, chấm một số bài

MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời

- Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Mốt số báo, sách , truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời,có khiếu hài hước:truyện cổ tích ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi

- Bảng phụ viết sẵn đề bài KC

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC:2 hs kể chuyện Khát vọng sống

nói ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp

các em được kể cho nhau nghe câu chuyện

đã nghe, đã đọc về những con người có

tính cách đáng qúy và rất đáng khâm thục:

những người biết vui, sống khoẻ, có khiếu

hài hước,những người sống lạc quan ,yêu

đời trong mọi hoàn cảnh

Trang 13

- GV:Qua gợi ý 1, có thể thấy người lạc

quan yêu đời không nhất thiết phải là

người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không

may Đó có thể là một người biết sống vui,

sống khoẻ –ham thích thể thao, văn nghệ ,

ưa hoạt động, ưa hài hước Phạm vi đề tài

vì vậy rất rộng Các em có thể kể về các

nghệ sĩ hài như vua hề Sác – lô ,Trạng

Quỳnh, những nhà thể thao…

+ Hai nhân vật được nêu làm VD trong

gợi ý 1, 2 đều là nhân vật trong sgk Các

em có thể kể về các nhân vật đó Nhưng

rất đáng khen nếu các em tìm được chuyện

kể ngoài SGK

-Y/c hs nối tiếp nhau giới thiệu câu

chuyện, nhân vật trong câu chuyện mình

sẽ kể

*Thực hành kể chuyện

.KC trong nhóm: Hai bạn ngồi cùng bàn

kể cho nhau nghe câu chuyện về tinh thần

lạc quan yêu đời

Thi KC trước lớp:Mỗi HS kể xong cùng

các bạn trao đổi về tinh thần lạc quan yêu

đời

- Gv cùng hs bình chọn bạn nào kể hay

nhất, có câu chuyện hấp dẫn nhất

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà kể lại những câu chuyện trên cho

người thân nghe hoặc có thể viết lại nội

dung câu chuyện đó

Bài sau: Kể về một người vui tính mà em

biết

- Nhận xét tiết học

- HS nối tiếp nhau giới thiệu+ Tôi muốn kể với các bạn câuchuyện “Oâng vua của những tiếng cười

“.Chuyện kể về vua hề Sác –lô lần đầu lênsân khấu mới 5 tuổi đã bộc lộ tài năng,khiến khán giả rất hâm mộ

+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay+ Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh

- Hs kể chuyện

- Một vài em nối tiếp nhau kể

- Nhận xét giọng kể, nội dung, cách dùng

từ, đặt câu, giọng điệu, cử chỉ

Thứ năm ngày 26 tháng 4 năm 2012 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I/ Mục tiêu:

- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (trả lời CH

Để làm gì? Nhằm mục đích gì ? Vì cái gì? – ND Ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (BT1, mục III); bước đẩu

biết dùng trạng ngữ chỉ mục đích trong câu cho phù hợp với nội dung (BT2, BT3)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu học tập làm BT2,3 (phần nhận xét)

- 1 tờ phiếu viết nội dung BT1,2 (phần luyện tập)

Trang 14

III.Các hoạt động dạy học:

A/ KTBC:Gọi 1 hs nhắc lại ghi nhớ bài

thêm trang ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

-Nêu ví dụ

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết luyện từ và câu

hôm nay chúng ta học bài thêm trạng ngữ

chỉ mục đích cho câu

2)Phần nhận xét

Bài 1,2:Gọi 1 hs đọc y/c của bài

- Trạng ngữ được in nghiêng trong mẫu

chuyện sau trả lời câu hỏi gì ?

- Loại trạng ngữ trên bổ sung cho câu ý

Bài 3:Gọi 2 hs nối tiếp đọc nội dung BT3

- GV:Các em kĩ đoạn văn,chú ý câu hỏi

mở đầu mỗi đoạn để thên đúng trạng ngữ

chỉ mục đích vào câu in nghiêng, làm đoạn

văn thêm mạch lạc

-YC hs quan sát tranh minh họa và đọc

thầm đoạn văn suy nghĩa làm bài

- Bổ sung mục đích cho câu

- Để nói lên mục đích tiến hành sự việcnêu trong câu, ta có thể thêm vào câunhững trạng ngữ chỉ mục đích

- 3 hs lên bảng sửa bài

a.Để lấy nước tưới ruộng đồng,….

b.Vì danh dự của lớp,….

c.Để thân thể khoẻ mạnh,….

- 2 hs đọc đề bài-lắng nghe

- hs quan sát hình,làm bài và phát biểu ýkiến

- Nhận xét bổ sunga) Để mài cho răng mòn đi,chuột gặmcác đồ vật cứng

b) Để tìm kiếm thức ăn,chúng dùng cáimũi và mồm đặc biệt đó dũi đất

Ngày đăng: 24/05/2021, 06:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w