3. Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác. Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa. Học sinh: Đồ dùng học tập... *) KNS:- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng t[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 16/9/2020Ngày giảng: Thứ 2, 21/9/2020
Sáng TOÁN Tiết 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình chữ
nhật
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
b Luyện tập (20 phút).
Bài 1:
- GV cho học sinh quan sát hình Sách giáo
khoa để biết đường gấp khúc ABCD gồm ba
đoạn: AB = 34 cm, BC = 12cm, CD = 40
cm, rồi tính độ dài đường gấp khúc đó
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm
như thế nào?
- GV cho HS nhận biết độ dài các cạnh hình
tam giác MNP
+ Em có nhận xét gì về chu vi của hình tam
giác MNP và của đường gấp khúc ABCD?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- HS nhận biết độ dài các cạnh hìnhtam giác MNP
- Học sinh trình bày
- 1 em lên làm bảng phụ, lớp làm tập
Bài giải:
Chu vi hình tam giác MNP là:34+12+40=86(cm)Đáp số:86 cm
- Chu vi hình tam giác MNP bằng
độ dài đuờng gấp khúc ABCD
HS đọc đề bài
Trang 2+ 6 hình tam giác (4 hình tam giác nhỏ và 2
hình tam giác to)
3 Củng cố - dặn dò (5 phút) :
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
Bài giải:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm
- Lắng nghe
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 5 + 3: CHIẾC ÁO LEN
-I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn
nhau; trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa
2 Kĩ năng : Biết ngắc hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước
đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện Kể lại được từng đoạn của câu
chuyện dựa theo tranh minh họa
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
- Phương pháp: Trải nghiệm
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đôi-chia sẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- 1 em nêu tựa bài
- GV gọi HS đọc bài,trả lời câu hỏi và nêu
Trang 3* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc từng đoạn và trao đổi, tìm hiểu
nội dung bài
+ Chiếc áo len của bạn Hải đẹp và tiện lợi
như thế nào?(Giao tiếp)
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?(Tự nhận thức)
+ Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
+ Vì sao Lan ân hận? (Kiểm soát cảm
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trongbài
- HS nhắc lại nghĩa những từ khótrong SGK:bối rối, thì thào, âu yếm
- HS từng nhóm đọc
- 2 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT đoạn1,4
- 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3,4
- HS đọc từng đoạn và trao đổi tìmhiểu nội dung bài
- Áo màu vàng có dây kéo ở giữa, có
mũ để đội, ấm ơi là ấm
- Vì mẹ nói rằng không thể muachiếc áo len đắt tiền như vậy.Cả lớpđọc thầm đoạn 3
- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho
em Lan Con không cần thêm áo vìcon khỏe lắm Nếu lạnh, con sẽ mặcthêm nhiều áo cũ ở bên trong
- GV hướng dẫn HS kể lại từng đoạn câu
chuyện theo gợi ý
- HS tập kể câu chuyện cho bạn bè và
người thân nghe
- 1HS đọc đề bài và gợi ý của bài cảlớp ĐT
- 2HS khá, giỏi nhìn gợi ý trên bảng
kể mẫu đoạn 1.Từng cặp HS kể trướclớp
Trang 4Chiều BỒI DƯỠNG TOÁNLuyện cộng trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần )
I MỤC TIÊU
- Củng cố cách cộng trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chụchoặc sang hàng trăm )
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
- GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS
* Bài 2 : Tính độ dài đường gấp khúc
- Đổi vở nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc yêu cầu bài toán
Trang 5
B C
* Bài 3
Xe thứ nhất trở được 719 kg gạo, xe thứ
hai chở được 123 kg gạo Hỏi cả hai xe
trở được bao nhiêu kilôgam gạo ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Tóm tắt và giải bài toán
- GV theo dõi nhận xét bài làm của HS
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn Biết giải bài toán về hơn
kém nhau một số đơn vị
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
Trang 6GV cho HS tự giải Hướng dẫn HS vẽ sơ
đồ
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Củng cố giải toán về “ít hơn”
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Hàng trên nhiều hơn dưới mấy quả
cam?
- Cho tương ứng mỗi quả ở hàng dưới với
một quả ở hàng trên, ta thấy số cam ở
hàng trên có nhiều hơn số cam ở hàng
Bài giải
Số cây đội Hai trồng được là:
230 + 90 = 320(cây) Đáp số: 320 cây
635lBuổi sáng 128lBuổi chiều
Bài giải:
Buổi chiều cửa hàng bàn được là:
635-128=507(l) Đáp số:507 lít xăng
- Hàng trên có 7 quả cam
- Hàng dưới có 5 quả cam
- Muốn tìm số cam ở hàng trên nhiềuhơn số cam ở hàng dưới mấy quả talấy 7 quả cam bớt đi 5 quả cam cịn 2quả cam 7 – 5 = 2
Học sinh làm bài, sửa bài
- Lắng nghe
-CHÍNH TẢ Tiết 3: CHIẾC ÁO LEN (nghe viết)
I MỤC TIÊU:
Trang 71 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa,
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng: Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi;
không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm đúng BT 2b Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ôtrống trong bảng (BT3)
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên : Bảng lớp viết nội dung BT2, bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ BT3
2 Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Kiểm một số từ hs viết sai nhiều ở tiết
Nội dung :Đọc đoạn văn
? Vì sao Lan ân hận ?
Nhận xét chính tả :
? Những chữ nào trong đoạn văn được viết
hoa ?
? Lời Lan nói với mẹ được đặt trong dấu gì ?
? Nên viết bắt đầu từ ô nào trong vở ?
Luyện viết từ khó :
- Mời HS viết một số từ vào bảng con
- Đọc cho HS viết :
- Nêu lại cách trình bày
- Theo dõi, uốn nắn
- HS nêu yêu cầu BT
- Mời sửa trên bảng & làm vào vở bài tập
Tiếng Việt
Bài 3 :
- Dán băng giấy ghi BT3 – nêu y/c BT 3
- Cho HS làm 1 chữ mẫu trên bảng à Làm
…đặt trong dấu ngoặc kép
- Viết bài đúng, trình bày sạch đẹp
- Dò trong sách – bắt lỗi – chữa lỗi
Nộp một số vở theo yêu cầu của
GV Một số em còn lại đổi vởkiểm chéo lại lần nữa
- Đọc yêu cầu (Đặt trên chữ in đậmdấu hỏi hay dấu ngã ? Giải câu đố)
- Lên bảng chữa – tự làm lại vào
vở bài tập
- Nêu lại yêu cầu
- 1 HS làm mẫu, các HS khác làmvào vở BT sau đó lần lượt lên bảngchữa
- Viết những chữ còn thiếu vàotrong bảng
Trang 8Cho HS tự nhẩm nhiều lần để học thuộc 9
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa Nêu được thế nào là giữ lời
hứa
2 Kĩ năng: Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Hiểu được ý nghĩa của việc
biết giữ lời hứa
3 thái độ: Quý trọng những người biết giữ lời hứa.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1.Giáo viên: Câu chuyện : ”Chiếc vòng bạc 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm(Hoạt động 2- Tiết2).4 bộ thẻ Xanh và Đỏ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
*) KNS: - Rèn các kĩ năng: kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa; kĩ
năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình; kĩ năngđảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C: Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước
- Giới thiệu truyện ”Bài trước cô và các
em đã thấy được tình yêu bao la của
Bác đối với thiếu nhi và sự kính yêu
của thiếu nhi đối với Bác”
- Chia lớp làm 4 nhóm Phát phiếu giao
việc cho mỗi nhóm và thảo luận theo nội
- Đại diện các nhóm trả lời
- Lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm cửnhóm trưởng và tiến hành thảo luận tình
Trang 9dung của phiếu trong SGV.
- Nhận xét, kết luận về câu trả lời của
các nhóm
c Tự liên hệ bản thân (10 phút)
- Yêu cầu HS tự liên hệ theo định
hướng:
+ Em đã hứa với ai, điều gì?
+ Kết quả lời hứa đó thế nào?
+ Thái độ của người đó ra sao?
+ Em nghĩ gì về bài học của mình?
- Yêu cầu HS khác nhận xét về việc làm
của các bạn, đúng hay sai, tại sao?
- Nhận xét, tuyên dương các em biết
giữ lời hứa, nhắc nhở các em chưa biết
giữ lời hứa
3 Củng cố - dặn dò (5 phút) :
Hướng dẫn thực hiện ở nhà: GV yêu cầu
HS về sưu tầm những câu ca dao, tục
ngữ, những câu chuyện về việc giữ lời
hứa
huống theo phiếu được giao
- Đại diện các nhóm trả lời
- 3 đến 4 HS tự liên hệ bản thân và kểlại câu chuyện, việc làm của mình
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ Mặt đồng hồ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
b Luyện tập (20 phút).
- Hát
- HS lên bảng chữa bài
Trang 10Bài 1:
- Một HS nêu yêu cầu bài GV hướng dẫn
HS làm một vài ý đầu theo thứ tự:
+ Nêu vị trí kim ngắn
+ Nêu vị trí kim dài
+ Nêu giờ phút tương ứng
- Trả lời câu hỏi của bài tập
Bài 2:
- Có thể tổ chức thi quay kim đồng hồ
nhanh
- GV chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi
đội một mơ hình đồng hồ mỗi lượt chơi,
mỗi đội cử một bạn lên chơi
- Khi nghe GV hô một điểm nào đo (ví
dụ: 7 giờ 15 phút), các đội chơi nhanh
chóng quay kim đồng hồ đến vị trí đúng
với thời điểm GV nêu ra Bạn quay xong
đầu tiên được 3 điểm, quay xong thứ 2
được 2 điểm, quay xong thứ 3 được 1
điểm, quay xong cuối cùng không được
điểm, quay sai trừ hai điểm Đội nào
giành được nhiều điểm nhất là đội thắng
cuộc
Bài 3:
- GV giới thiệu cho học sinh: đây là hình
vẽ các mặt hiện số của đồng hồ điện tử,
dấu hai chấm ngăn cách số chỉ giờ và chỉ
- Yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ A
- 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều?
- Vậy vào buổi chiều, đồng hồ A và đồng
- HS nghe giảng, sau đó tiếp tục làmbài
Trang 11- Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ
trong bài thơ đối với bà; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc cả bàithơ
2 Kĩ năng : Biết ngắc đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng
thơ và giữa các khổ thơ
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- GV gọi HS kể lại câu chuyện Chiếc áo
len Và trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện,
GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới ! thiu thiu
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại câuchuyện theo lời của Lan (mỗi HS kểhai đoạn)
Trang 12c Đọc từng khổ thơ trong nhóm
d Cả lớp đọc ĐT cả bài thơ
b Tìm hiểu bài (10 phút)
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
+ Cảnh vật trong nhà, ngồi vườn như thế
nào?
+ Bà mơ thấy gì?
+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
+ Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu
với bà như thế nào?
c Luyện đọc lại (8 phút)
- GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp
từng khổ, cả bài thơ theo cách xóa dần
hoặc lấp giấy cho từng dòng từng khổ
thơ
3 Củng cố - dặn dò (5 phút) :
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về
nhà tiếp tục HTL cả bài thơ và đọc thuộc
lòng cho ông bà, cha mẹ nghe
Quạt/ đầy hương thơm//
- Các nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ
- Bạn quạt cho bà ngủ
- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ:ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tườngcốc, chén nằm im, hoa cam, hoa khếngoài vườn chín lặng lẽ, chỉ có mộtchú chích chòe đang hót
- Bà mơ đang thấy cháu đang quạthương thơm tới
- HS trao đổi nhóm rồi trả lời (có thểnhều lý do khác nhau)
- Cháu rất hiếu thảo, yêu thương,chăm sóc bà
HS thi HTL từng khổ cả bài thơ
+ 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhauđọc 4 khổ thơ
+ Thi thuộc cả khổ thơ theo hình thứchái hoa (hoặc đọc tiếng đọc của khổthơ) Cả lớp bình chọn bạn thắngcuộc (thuộc, đọc đúng, đọc hay)
1 Kiến thức: Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
2 Kĩ năng: Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để
*) KNS:- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí
thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
Trang 13Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thântrong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh.
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C: Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Kiểm tra bài cũ: gọi 2 học sinh lên trả lời 2
- Yêu cầu các nhóm cùng lần lượt thảo luận các
câu hỏi trong SGV trang 28
- Làm việc theo nhóm
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày
một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình Các nhómkhác bổ sung góp ý
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
b Thảo luận nhóm (10 phút)
Bước 1 :
- GV chia nhóm và yêu cầu HS quan sát hình
trong SGK trang 13 ; kết hợp với liên hệ thực tế
để trả lời các câu hỏi SGV trang 29
- HS quan sát hình trong SGK và trảlời câu hỏi
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày
một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình
- GV giảng thêm cho HS những việc làm và
hoàn cảnh dễ làm mắc bệnh viêm phổi
c Đóng vai (10 phút)
Bước 1 :
- GV nêu tình huống : - Nghe GV nêu tình huống
Trang 14Bước 2 :
- Gọi các nhóm xung phong lên trình bày trước
lớp Các HS khác nhận xét xem các bạn đã biết
cách nói để biết bố mẹ hoặc bác sĩ biết về tình
trạng sức khỏe của mình chưa
- Các nhóm xung phong lên trình diễn
3 Củng cố - dặn dò (5 phút) :
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 18/9/2020
-Ngày giảng: Thứ 5, 24/9/2020
Sáng TOÁN Tiết 14: XEM ĐỒNG HỒ (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và đọc
được theo hai cách Chẳng hạn, 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 4.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ Mặt đồng hồ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài
2 Bài mới :
a Hướng dẫn xem đồng hồ (10 phút).
- GV cho HS quan sát đồng hồ thứ nhất trong
khung của bài học rồi nêu:
- Sau đó GV hướng dẫn một cách đọc giờ,
phút nữa: Các kim đồng hồ đang chỉ 8 giờ 35
phút, em thử nghĩ xem còn thiếu bao nhiêu
phút nữa thì đến 9 giờ?
- Tương tự, GV hướng dẫn HS đọc các thời
điểm ở các đồng hồ tiếp theo bằng hai cách
- HS nhẩm miệng và có thể nói:8giờ 25 phút hay 9 giờ kém 25 phútđều được
- 6 giờ 55 phút
- 7 giờ kém 5 phút
Trang 15- GV cho HS trả lời lần lượt theo từng đồng
hồ rồi chữa bài
- Hỏi lại tựa bài
- 2 HS lên thi đua đọc giờ theo 2 cách
- HS về nhà luyện tập thêm về xem giờ
-I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Tìm được hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (Bài tập 1).
2 Kĩ năng : Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh (Bài tập 2) Đặt đúng dấu chấm
vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (Bài tập 3)
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một của bài tập 1 Bảng phụ viết nộidung đoạn văn của bài tập 3
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập
Nhận xét
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài (1 phút)
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
b Luyện tập (25 phút)
-Hát vui.
Trang 16Bài tập 1:
HS đọc y/c bài
- GV dán 4 băng giấy lên bảng, mời HS
lên thi làm bài nhanh
- HS nhắc lại nội dung vừa học
-Về xem lại các bài tập đã làm
- Cả lớp theo dõi
- HS lên thi làm bài, gạch dưới nhữnghình ảnh so sámh trong câu
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao
b) Hoa xao xuyến nở như mây từngchùm
c) Trời là cái tủ ướp lạnh Trời là cáibếp lò nung
d) Dòng sông là một đường trănglung linh dát vàng
- 1 HS đọc y/c bài:
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao
b) Hoa xao xuyến nở như mây từngchùm
c) Trời là cái tủ ướp lạnh Trời là cáibếp lò nung
d) Dòng sông là một đường trănglung linh dát vàng
- 4 HS lên bảng tìm từ chỉ sự so sánhgạch dưới Từ đúng: Tựa, như, là,là,là
- 2 HS nhắc lại
-THỦ CÔNG Bài 2: GẤP CẮT DÁN CON ẾCH (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp con ếch.
2.Kĩ năng: Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp tương đối phẳng thẳng.
* Với HS khéo tay: Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp phẳng thẳng Con ếch
cân đối.Làm con ếch nhảy được
3.Thái độ: Yêu thích gấp hình.
Trang 17II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ lớn Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy
2 Học sinh: Giấy màu, giấy trắng, kéo thủ công, bút màu (dạ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
+ Giáo viên giới thiệu mẫu con ếch gấp bằng
giấy và nêu câu hỏi định hướng
- Con ếch được chia thành mấy phần?
+ Giáo viên vừa nói vừa chỉ vào mẫu:
- Phần đầu có hai mắt, nhọn dần về phía
trước
- Phần thân phình dần rộng về phía sau
- Hai chân trước và hai chân sau ở phía dước
thân
- Con ếch có thể nhảy được khi ta dùng ngón
trỏ miết nhẹ vào phần cuối của thân ếch
+ Giáo viên liên hệ thực tế về hình dạng và
nêu lợi ích của con ếch
b Hoạt động 2 Giáo viên hướng dẫn mẫu
(15 phút):
- Bước 1
+ Gấp, cắt tờ giấy hình vuông
+ Lấy tờ giấy hình chữ nhật và thực hiện các
công việc gấp, cắt giống như đã thực hiện ở
bài trước
- Bước 2
+ Gấp tạo hai chân trước con ếch
+ Thực hiện thao tác
+ Gấp hai nửa cạnh đáy về phía trước và
phía sau theo đường dấu gấp sao cho đỉnh B
và đỉnh C trùng với đỉnh A
+ Lồng hai ngón tay cái vào trong lòng hình
+ Học sinh quan sát con ếch mẫu
Học sinh trình bàyLắng nghe
Trang 184 kéo sang hai bên được hình 5;6;7./197/
SGV
- Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân con
ếch
+ Lật hình 7 ra mặt sau được hình
8/197/SGV Miết nhẹ theo nếp gấp để lấy
nếp gấp Mở hai đường gấp ra
+ Lật hình 9b ra mặt sau được hình 10
Hình 11;12;13/198/ SGV
+ Cách làm cho con ếch nhảy:
- Kéo hai chân trước con ếch dựng lên để
đầu của ếch hướng lên cao
- Mỗi lần miết như vậy, ếch sẽ nhảy lên một
bước (hình 14/199)
+ Giáo viên hướng dẫn vừa thực hiện nhanh
các thao tác gấp con ếch một lần nữa để học
sinh hiểu được cách gấp, chú ý quan sát, sửa
sai và hướng dẫn lại
- HS lắng nghe
CHÍNH TẢ(Tập chép) Tiết 6: CHỊ EM
-I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một bài thơ : chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng: Chép và trình bày đúng bài CT Không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm
đúng BT về các từ chứa tiếng có vần ăc/oăc (BT2), BT(3) b
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên : Bảng phụ viết bài thơ chị em, bảng lớp viết BT2.
2 Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Kiểm một số từ hs viết sai nhiều ở tiết trước
- Giới thiệu bài : Viết tựa
Viết bảng con