Hơn nữa, ở mỗi chương, các tác giả đã cố gắng đưa vào phần bài tập tham khảo những ứng dụng thực tế của một số khái niệm toán học vào đời sống, kinh tế, kỹ thuật để tạo sự tò mò, hứng th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2017
ThS ĐỖ THÚY HẰNG ThS ĐỖ THÚY HẰNG ThS NGUYỄN THỊ QUYÊN
BµI TËP
TO¸N CAO CÊP
Trang 2THS ĐỖ THÚY HẰNG, THS NGUYỄN THỊ QUYÊN
BÀI GIẢNG BÀI TẬP TOÁN CAO CẤP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2017
Trang 32
Trang 43
LỜI NÓI ĐẦU
Các môn Toán cao cấp B, C là những môn học đại cương được bộ môn Toán giảng dạy cho hầu hết sinh viên của Trường Đại học Lâm nghiệp Việc có một tài liệu bài tập bám sát nội dung lý thuyết của các môn Toán cao cấp này là một việc làm rất cần thiết vì nó trực tiếp phục vụ các thầy cô trong quá trình giảng dạy, giúp sinh viên học tập hiểu sâu sắc lý thuyết và làm thành thạo các dạng bài tập để các em đạt kết quả tốt cho môn học Bởi vậy, chúng tôi biên soạn cuốn bài giảng Bài tập toán cao cấp
Nội dung bài giảng gồm 6 chương:
- Chương 1: Hàm số một biến số thực;
- Chương 2: Đạo hàm, vi phân hàm một biến;
- Chương 3: Phép tính tích phân hàm một biến;
- Chương 4: Ma trận - Định thức - Hệ phương trình;
- Chương 5: Hàm hai biến;
- Chương 6: Phương trình vi phân
Trong đó, Thạc sỹ Nguyễn Thị Quyên biên soạn các chương 1, 2 và 3; Thạc sỹ Đỗ Thúy Hằng biên soạn các chương 4, 5 và 6
Mỗi chương trong bài giảng được cấu trúc gồm các phần: Bài tập có lời giải, bài tập sinh viên vận dụng để tự giải nhằm hướng dẫn sinh viên nắm được cách thức làm từng dạng bài tập rồi tự luyện tập các dạng bài tương tự Hơn nữa,
ở mỗi chương, các tác giả đã cố gắng đưa vào phần bài tập tham khảo những ứng dụng thực tế của một số khái niệm toán học vào đời sống, kinh tế, kỹ thuật
để tạo sự tò mò, hứng thú của sinh viên với môn học, từ đó giúp các em có thêm động lực để học tốt hơn
Bài giảng được biên soạn lần đầu trên cơ sở phân định cụ thể từng dạng bài tập
và đưa vào các ứng dụng thực tế của môn học nên không tránh khỏi những sai sót Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, các bạn sinh viên và toàn thể độc giả
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 54
Trang 65
Chương 1 HÀM SỐ MỘT BIẾN SỐ THỰC
- Phương pháp biến đổi để khử dạng vô định khá đa dạng, tùy từng bài toán
cụ thể mà ta có các cách khác nhau Dưới đây là một số phương pháp thường gặp:
1 Phương pháp biến đổi giản ước, nhân với biểu thức liên hợp để khử căn;
2 Phương pháp sử dụng công thức giới hạn cơ bản;
3 Phương pháp thay thế VCB (VCL) tương đương và phương pháp ngắt bỏ VCB bậc cao, ngắt bỏ VCL bậc thấp;
4 Phương pháp Lo - pi - tan (thuộc chương 2)
1.1.3 Xét tính liên tục, tìm và phân loại điểm gián đoạn của hàm số
1.2 Bài tập có lời giải
Bài 1: Tìm tập xác định của các hàm số sau:
x x
Trang 76
1.y x23x2 2 y = ln(1 – 2sinx) 3 arcsin 2 2
1
x y
4 lim
arctan 2
x
x x
cos coslim
x x
lim
x x
t t
x t
Trang 8x a
x
a a
0
cos lim
2
x
x arctg x
0
(1 cos )arcsin lim
lim
ln
x x
e x
Trang 98
1 khi 0 ( )
4 6
x y
x y
1 y 1 ln( x21)
Điều kiện:
2 2
1 0
x x
Trang 10x x
0
x x
Trang 11
Trang 131 1
1 lim
t anx sinx t anx(1-cosx) t anx 1-cosx 1
2
Trang 14cos (1 os 2 ) cos cos 2 (1 cos3 )
t anx s inx lim
( 1 t anx 1 s inx )
t anx(1- cos ) lim
Trang 15sin 2 ( 1 t anx 1 t anx )
x
e e x
x x x
Trang 162 2
2
lim (cos )
x t
t
x
e t
x
e t
2 lim (2 )
x a x
x
e t
Trang 17cos lim
os2
x
J x
3 2 0
cos lim
Trang 2019
2 2
(4 ) 3
2 sin 3 os4x -1
x c
x x
Trang 21 nên f(x) liên tục tại x=0
Vậy f(x) liên tục trên R
1
0 ( )
Ta có TXĐ: R
Với x < 1 thì f x( ) 2x 1 là hàm số sơ cấp xác định nên liên tục
Với x > 1 thì f x( ) 4 ax2 là hàm số sơ cấp xác định nên liên tục
Do đó để hàm số liên tục trên R thì f(x) phải liên tục tại x = 1
Trang 22 là hàm số sơ cấp xác định nên liêntục
Với x > 0 thì f x 3x a là hàm số sơ cấp xác định nên liên tục
Do đó để hàm số liên tục trên R thì f(x) phải liên tục tại x = 0
4 6
x y
x x
Hàm số trên là hàm phân thức không xác định tại x=2 và x=-3 nên ta có hàm số gián đoạn tại x=2 và x=-3
Xét
2 2
3 6
Trang 2322
2
1lim
x
y e
là hàm số sơ cấp xác định nên liên tục
Với x > 0 thì y 2x2 1 là hàm số sơ cấp xác định nên liên tục
Xét
2
2 2
ln 1 2
x
c x y
x x
Trang 2423
1
x y
lim
1
n x
2 cos 1 lim
1 tan
x
x x
ln 1 3sin
lim
x
x x x
Trang 25ln 1 5
2 0
1 t anx lim
( )
1 2 khi x<1
x x
Trang 2625
1 2
ln 1
2 2
x y x
Trang 2726
Chương 2 ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN
2.1 Kiến thức cần ghi nhớ
2.1.1 Nắm vững các công thức và quy tắc tính đạo hàm
Quy tắc tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích thương:
Giả sử u = u(x), v = v(x) là những hàm có đạo hàm Khi đó:
Trang 2827
2
1(arccos )
2.1.3 Quy tắc Lopitan tính giới hạn hàm số
2.2 Bài tập có lời giải
Bài 1: Tính đạo hàm của các hàm số:
1 2ln sin
x
x x
Trang 29c x
x
x x
1 y x 3x
3 2
1' 13
Trang 302 2
1
1 1
x
x x
5 3 os
( )n 5n 3xsin(4 )
Trang 312 2
x x
Trang 3332
2 4
lim
2 ( osx+sinx)
x
e x
Trang 34x
x x
x
Trang 35x x
lim
sin 5
x x
sin2x cos lim
1 os5
x x
cos lim
lim
ln 1 2
x x
cot
x
x x
ln / 2 arctan
x
x x
lim
1 cos sin
Trang 3635
25
1
1 cos 0
lim sinx anx
x
1 2 4
Trang 3736
Chương 3 PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN
3.1 Kiến thức cần ghi nhớ
- Nắm vững các tính chất và thuộc bảng các tích phân bất định cơ bản, chú
ý các công thức tích phân khi uu(x)
2
1 1
7.sinxdx cosxC sinudu cosuC
8.cosxdx sinxC cosudusinuC
arc os
du
u C u
ar cot
du
u C u
Trang 3837
- Ghi nhớ và vận dụng linh hoạt các phương pháp tính tích phân
- Thuộc các công thức ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng, thể tích vật thể tròn xoay, diện tích xung quanh của vật thể tròn xoay, độ dài cung đường cong phẳng
- Nắm được khái niệm tích phân suy rộng, từ đó hiểu được ý nghĩa hình học của khái niệm này Biết cách tính và sử dụng hợp lý 2 tiêu chuẩn so sánh để xét sự hội tụ, phân kỳ của tích phân suy rộng
3.2 Bài tập có lời giải
Bài 1: Dùng bảng tích phân bất định cơ bản và phương pháp khai triển, hãy
1
x dx x
x
dx x
Bài 2: Áp dụng tính bất biến của biểu thức tích phân:
Đưa hằng số vào dấu vi phân:
Trang 39x x
e dx e
3 arctg x.
1 x
dx x
1 23/ 2
dx x
Trang 40Bài 9: Tính diện tích của miền hình phẳng được giới hạn bởi các đường:
1 Đường parabol y = x2 + 4 và đường thẳng x - y + 4 = 0
2 Đường bậc ba y = x3 và hai đường thẳng y = x, y = 2x
3 Đường tròn x2 + y2 = 4 và parabol y2 = 2x
4 Hai đường parabol y2 = 16 – 8x, y2 – 24x = 48
5 Hai đường cong
2 2
1,21
6 Đường cong y2 = x3 và các đường thẳng x = 0, y = 4
Bài 10: Tính thể tích vật thể tròn xoay tạo ra khi quay quanh trục cố định
hình phẳng giới hạn bởi các đường:
1 Đường parabol y = 2x – x2 và đường thẳng y = 0 khi quay quanh trục Ox
2 yx2; y 12 4 ; x y 0;x 0 khi quay quanh trục Ox
3 y 9 x2; 2x y 6 0 khi quay quanh trục Ox
4 y x3, y 2x khi quay quanh các trục Ox, Oy
Bài 11: Tính độ dài đường cong cho bởi các phương trình:
quay quanh Ox
Bài 13: Tính các tích phân suy rộng với cận lấy tích phân là vô hạn:
Trang 41Bài 14: Khảo sát sự hội tụ hay phân kì của các tích phân suy rộng với
cậnlấy tích phân là vô hạn:
3 1
1
1 1
Bài 16: Khảo sát sự hội tụ hay phân kì của các tích phân suy rộng của hàm
không bị chặn trên đoạn lấy tích phân:
1
2 1
0
1os
c
x dx x
1
0
ln 1.sin
x dx
LỜI GIẢI Bài 1:
Trang 4241
4
2 2
Trang 43dx x
Trang 44t dt
dt
c t x
dx
C x
Trang 452 ln ln
4
xdx du
Trang 46Thay x = 1 vào (*) ta được: - C = 1 C = -1
Thay x = 2 vào (*) ta được: D = 3
Thay x = 0 vào (*) ta được: -2A+2B-2C-D = -5
Thay x = 3 vào (*) ta được: 4A+2B+C+8D = 31
Trang 522 0 0
1 Đường parabol y = x2 + 4 và đường thẳng x - y + 4 = 0
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
2 Đường bậc ba y = x3 và hai đường thẳng y = x , y = 2x
Trên hệ toạ độ Oxy lần lượt vẽ đồ thị 3 hàm số y = x3, y = x, y = 2x để xác định giao điểm giữa các đường, từ đó tìm được miền hình phẳng giới hạn bởi các đường
Trang 5352
Dựa vào hình vẽ ta xác định được diện tích hình phẳng giới hạn bởi 3 đường là:
2 1
Trang 5453
4 Hai đường parabol y2 = 16 – 8x, y2 – 24x = 48
Ta có:
2 2
1,21
6 Đường cong y2 = x3 và các đường thẳng x = 0, y = 4
Dựa vào hình vẽ ta xác định được diện tích hình phẳng giới hạn bởi 3 đường là:
3
2 2
3 0
S x dx
3
2 2 5 2 0
2 4 5
Trang 5554
Bài 10: Tính thể tích vật thể tròn xoay tạo ra khi quay quanh trục cố định
hình phẳng giới hạn bởi các đường sau:
1 Đường parabol y = 2x – x2 và đường thẳng y = 0 khi quay quanh trục Ox
Thể tích vật thể tròn xoay được tạo ra khi quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi đường parabol y = 2x – x2 và đường thẳng y = 0 là:
2
2 2 0
Trang 5655
2 yx2; y 12 4 ; x y 0;x 0 khi quay quanh trục Ox
Thể tích vật thể tròn xoay được tạo ra khi quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi các đường y x2; y 12 4 ; x y 0;x 0 là:
Trang 5756
Khi quay hình phẳng trên quanh trục Ox sẽ có một phần miền nằm trên trục
Ox đè lên miền nằm dưới trục Ox Bởi vậy, thể tích của vật thể tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng trên quanh Ox sẽ bằng với thể tích của vật thể tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng dưới đây:
Trang 582 2 0
Trang 5958
1 4
0
2 1
Trang 6059
/ 2 2
Trang 61x x
hội tụ vì 4/3 > 1 nên theo tiêu chuẩn so sánh 1 thì
2
3 4 1
sin 3 1
x dx x
hội tụ
33
Trang 621 1
hội tụ vì 3/2 > 1 nên theo tiêu chuẩn so sánh 2 thì
Trang 6362
1 3
1
1
1 1
dx x
phân kỳ nên theo tiêu chuẩn so sánh 2 thì
2
3 9 1
Trang 642 0
2 0
Trang 6564
1
2 1
0
1os
c
x dx x
0
c x
Mặt khác
1 1/2 0
dx x
hội tụ vì (1/2 < 1) nên theo tiêu chuẩn so sánh 1 thì
dx x
hội tụ vì (1/3 < 1) nên theo tiêu chuẩn so sánh 2 thì
x x
e
dx e
(1 )
x dx
Trang 66x dx x
Trang 67dx x
27
3 2
arcsin 2
1 4
dx x
dx x
e dx e
( 2)
x x
dx x
e dx
Trang 68x dx x
cossin 4sin cos
Trang 69x dx x
2 2
Trang 70x dx x
x x x
dx e
2 1
Bài 10: Tính thể tích vật thể tròn xoay tạo ra khi quay quanh trục cố định
hình phẳng giới hạn bởi các đường sau:
1 y x 2 4x 3, y 2x 3 khi quay quanh trục Ox
2 yx2; yx y; 1 khi quay quanh các trục Ox, Oy
3 x2y2 a a2( 0) khi quay quanh các trục Ox, Oy
4 x2y2 4;x2 y2 2x 0 khi quay quanh trục Ox
Bài 11: Tính độ dài đường cong cho bởi các phương trình sau:
Trang 71x x
Bài 12: Tính diện tích mặt tròn xoay khi quay đường cong theo các trục:
1 y s inx,0 x quay quanh Ox
quay quanh Ox
3 y2 4 ,(0x x 1) khi quay quanh Ox
Bài 13: Tính các tích phân suy rộng với cận lấy tích phân là vô hạn:
1
2 3
xdx x
Bài 14: Khảo sát sự hội tụ hay phân kì của các tích phân suy rộng với cận
lấy tích phân là vô hạn:
1
5
x dx
2 1
ln 1 x
dx x
5
2 3
1
sin
sinx
x dx x
Trang 72ln 1 1
x
x dx x
2 3ln
2
3 9
x dx x
2
x dx x
Bài 16: Khảo sát sự hội tụ hay phân kì của các tích phân suy rộng của hàm
không bị chặn trên đoạn lấy tích phân:
3
1
sin 3
x dx e
Trang 7372
Chương 4
MA TRẬN - ĐỊNH THỨC - HỆ PHƯƠNG TRÌNH
4.1 Kiến thức cần đạt
Khi học xong chương 4 yêu cầu sinh viên làm được những công việc sau:
- Hiểu được các khái niệm: ma trận, định thức, hạng của ma trận, ma trận nghịch đảo, ma trận hình thang, ma trận bậc thang, hệ phương trình đại số tuyến tính;
- Biết tính định thức, tìm hạng của ma trận, tìm ma trận nghịch đảo, nhân hai ma trận, biết giải hệ cramer bằng ba cách, biết giải và biện luận hệ phương trình đại số tuyến tính
trong đó:
trước nhân vô hướng với cột j của ma trận đứng sau)
4 Ba phép biến đổi sơ cấp của ma trận
- Đổi chỗ hai hàng (hai cột) cho nhau
- Nhân một hàng (một cột) với một số khác không
- Nhân một hàng (một cột) với một số rồi đem cộng vào một hàng khác (cột khác)
(Ta có thể dùng kết hợp 2 phép biến đổi: Nhân một hàng (cột) với k rồi cộng vào l lần hàng khác k, l là các số thực khác không)
Trang 7473
5 Tính định thức
a) Bằng cách khai triển theo hàng hoặc cột
Định thức cấp n của ma trận A = a ij n xnđược xác định như sau:
detA 1 ja detj M j + 1 ja detj M j 1 m j a detmj M mj
Trong đó Mij là ma trận vuông con cấp (n - 1) có được từ A bằng cách bỏ đi hàng thứ i cột thứ j
b) Bằng cách biến đổi sơ cấp
Muốn tính detA ta sử dụng các phép biến đổi sơ cấp của ma trận để đưa ma trận A về dạng tam giác, khi đó định thức của ma trận tam giác bằng tích các phần
tử trên đường chéo chính(phải lưu ý đến tác động của phép biến đổi sơ cấp)
Nếu dùng phép biến đổi:
- Đổi chỗ hai hàng (hai cột) cho nhau thì định thức đổi dấu để việc tính định thức được chính xác ta phải nhân định thức sau khi biến đổi với -1;
- Nhân một hàng (một cột) với một số k khác không định thức được nhân với k để việc tính định thức được chính xác ta phải nhân định thức sau khi biến
đổi với1
k ;
- Nhân một hàng (một cột) với một số rồi đem cộng vào một hàng khác (cột khác) định thức không đổi Để tính định thức bằng biến đổi sơ cấp chủ yếu là dùng phép biến đổi này
6 Tìm ma trận nghịch đảo của A (bằng hai cách)
Để tìm ma trận nghịch đảo của A ta làm như sau:
Bước 1: Viết ma trận đơn vị I cùng cấp với A bên cạnh ma trận A như sau:
( | )A I
Trang 7574
Bước 2: Áp dụng các phép biến đổi sơ cấp trên hàng đưa dần phần ma trận
A về ma trận tam giác trên ma trận chéo ma trận đơn vị Tác động đồng thời các phép biến đổi đó vào phần ma trận I
Bước 3: Khi ở phần ma trận A (ban đầu) xuất hiện dạng ma trận đơn vị I thì
ở phần ma trận I (ban đầu) xuất hiện ma trận A-1 (tức là:( | )A I ( |I A1)
Muốn tìm hạng của ma trận A ta làm như sau:
- Dùng các phép biến đổi sơ cấp, đưa ma trận A về ma trận hình thang (hoặc bậc thang);
- Khi đó hạng của ma trận A sẽ bằng hạng của ma trận hình thang (bậc thang) và bằng số hàng khác không của ma trận hình thang (bậc thang)
Ma trận bậc thang là ma trận thỏa mãn hai điều kiện sau:
* Nếu có hàng bằng không thì hàng khác không nằm trên hàng bằng không;
* Trên hai hàng khác không phần tử khác không đầu tiên ở hàng dưới kể từ trái sang phải nằm ở cột bên phải của phần tử khác không đầu tiên ở hàng trên
9 Giải hệ cramer (bằng 3 phương pháp)
a) Phương pháp Cramer
Hệ Cramer AX = B
(A là ma trận vuông cấp n, có detA ≠ 0) có nghiệm:
1 2
i j
A x
A
Trang 76(Tìm ma trận nghịch đảo A-1.Thực hiện phép nhân: X = A-1B)
c) Phương pháp Gauss giải hệ cramer AX = B
trận hình thang A'A B' '
Khi đó AX = B tương đương với hệ tam giác A’X = B’ từ một phương trình
đơn giản nhất của hệ ta tìm được một ẩn, thế vào các phương trình khác để tìm
các ẩn còn lại
10 Phương pháp Gauss giải hệ phương trình tuyến tính tổng quát AX = B
trận bậc thang A'A B' '
Đến đây ta dễ dàng biết được A vµ A
Khi đó xảy ra 3 trường hợp:
- Nếu A A thì kết luận hệ AX = B vô nghiệm
- Nếu A A n (Số ẩn) thì hệ đã cho tương đương với hệ tam giác:
A XB , tiếp tục dùng các phép biến đổi sơ cấp trên hàng đưa phần A’ về dạng chéo ->dạng đơn vị, lúc này phần B’ sẽ là nghiệm X
- Nếu ( )= ( ̅ ) = < ( ố ẩ ) thì hệ đã cho tương đương với hệ
hình thang: A X' B', tiếp tục dùng các phép biến đổi sơ cấp trên hàng đưa phần tam giác của A’ (ứng với r ẩn) về dạng chéo dạng đơn vị, khi đó các phần tử của A’ (ở phần không phải tam giác - ứng với n - r ẩn tùy ý) được chuyển sang
vế phải (bị đổi dấu) sẽ là các hệ số của ẩn tùy ý, còn phần B’ là các số Như vậy,
ta có r ẩn được tính theo n - r ẩn tùy ý
Trang 83Cách 1: Dùng phương pháp khai triển theo hàng (hoặc cột) Trong bài này
ta khai triển theo cột 3
Trang 8887
1
Trang 961 4
Trang 97Ma trận bậc thang B có 5 dòng khác không nên ( )A ( )B 5.
Bài 8: Tìm hạng của các ma trận sau:
Dùng các phép biến đổi sơ cấp (đổi chỗ 2 hàng; đổi chỗ 2 cột) để đưa tham
số về góc dưới bên phải
Dùng các phép biến đổi sơ cấp (đổi chỗ 2 hàng; đổi chỗ 2 cột) để đưa tham
số về góc dưới bên phải