2. Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo các phép toán trên các phân thức đại số.. Thái độ: Ý thức trong tính toán và làm bài tập. - HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức, máy t[r]
Trang 1Trêng THCS B¹ch H¹CHƯƠNG I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I - MỤC TIÊU
- Học sinh nắm chắc qui tắc nhân đơn thức với đa thức
- Biết vận dụng linh hoạt qui tăc để giải toán
- Rèn luyện tính chính xác cẩn thận khi giải toán
II- PHƯƠNG TIỆN ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, STK,Phiếu học tập
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1/ ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
1 Nhắc lại qui tắc nhân một số vớ một tổng ?
A.( B+C ) = A.B +A.C 2- Nhắc lại qui tắc nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số?
xm xn = xm+n
* Vào bài: Các em đã được học qui tắc nhân một số với một tổng, nhân hai luỹ
thừa cùng cơ số trên tập hợp số thực Trên tập hợp các đa thức những qui tắc
đó cũng được áp dụng tương tự như trên tập hợp các số Chúng ta vào bài hômnay: Nhân đơn thức với đa thức
Qua bài toán trên em hãy
cho biết muốn nhân một
Học sinh phát biểu:
Chẳng hạn:
- Đơn thức : 3x
- Đa thức :2x2- 2x +5
HS lên bảng trìnhbày:
3x.( 2x2- 2x +5) =
?
HS phát biểu
HS đọc qui tắc vàghi dạng tổng quát
Tiết1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
1- Qui Tắc
a- VD:
3x.( 2x2- 2x +5) = 3x.2x2-3x.2x+3x.5 = 6x3- 6x2 +15x
b- Qui tắc : (sgk)A.(B+C ) = A.B +A.C
Trang 2+ Các nhóm thảoluận.
+ Đại diện các nhómlên trình bày kết quả
Hs làm bài trênphiếu học tập cánhân
2- Áp dụng
* (- 2x3) (x2+5x- 1/2 ) = (-2x3).x2+ (-2x3).5x+(-2x3) (-1/2 ) =
-2x5-10x4+x3
* (3x3y- 1/2 x2+1/5 xy) 6xy3= 3x3y 6xy -1/2 x2.6 xy3+1/5 xy.6xy3=
18x4y4 -3 x3y3 +6/5 x2y4
*S=[(5x+3)+(3x+ y)].2y/2 = (8x + y + 3) y = 8xy + y2 + 3y
+ Đại diện các nhómlên trình bày kết quả
3- Củng cố
- Làm bài tập tại lớp: BT 1,2,3,4(SGK-5)
- Chuẩn bị trước bài học giờ sau
Ngày soạn: 12.08.2011 TIẾT 2
NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Trang 3Trêng THCS B¹ch H¹
I-Mục tiêu:
- Học sinh nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Học sinh biết cách trình bàyphép nhân đa thức theo các cách khác nhau
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
II- Phương tiện đồ dùng dạy học :
* Vào bài: Ta có thể viết biểu thức trên bằng: (x+y ) (x- y) Do đó kết quả x2
-y 2 chính là tích của 2 đa thức (x - y ) và ( x+y ) Vậy để thực hiện phépnhân đa thức với đa thức như thế nào chúng ta nghiên cứu trong bài hôm nay:Nhân đa thức với đa thức
Qua bài toán trên em hãy cho biết
muốn nhân một đa thức với môt đa
HS phát biểu
HS đọc qui tắc và ghidạng tổng quát
a- VD:
(x-2) .(6x2- 5x +1)
=x.(6x2-5x+1)+(-2)
=6x3-5x2+x -12x2 +10x-
2 =6x3-17x2+11x +2
b- Qui tắc : (sgk)(A+B)(C-D)=
AC- AD + BC- BD
6x2- 5x +1
X x- 2
Trang 4- Gọi đại diện 2 nhóm lên trình
bày kết quả Các nhóm còn lại
2 HS đại diện 2 nhómlên trình bày kết quả
+ Các nhóm thảo luận
+ Đại diện các nhómlên trình bày kết quả
Học sinh trình bày trênphiếu học tập cá nhân
Giá trịcủa x,y
GT của BT (x-y)(x 2 +xy+y 2
GV thu, chấm điểm một số bài cho
học sinh, sửa sai và trình bày lời
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Về nhà làm BT10,11,12 (SGK-8), BT7 (SBT-3)
- Học sinh khá BT8,9,10 (SBT)
- Giờ sau luyện tập
LUYỆN TẬP
Trang 5Trêng THCS B¹ch H¹
I - Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với
đa thức
- Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
II- Phương tiện đồ dùng dạy học
* Vào bài: Để củng cố kĩ năng nhân đơn thức với đơn thức , nhân đa thức với
đa thức hôm nay chúng ta luyện tập một giờ
Gọi 1 HS chữa bài 7 SBT
Gọi HS phát biểu qui tắc
nhân đơn thức với đơn thức,
nhân đa thức với đa thức
HS theo dõi bài làmcủa bạn và nhận xét
HS lên bảng
phát biểu
Hs làm bài trênphiếu học tập cánhân
Tiết3: LUYỆN TẬP
I/Dạng1-Thực hiện phép tính
1- Chữa bài 10/b (x2- 2xy+y2) ( x-y) =x.(x2-2xy+y2)–
4- Chữa bài 14:
Gọi3 số chẵn liên tiếp là 2a,2a+2, 2a+4 ( với a N)
Theo đề bài ta có :(2a+2)(2a+4)-2a.(2a+2) = 192 4a2 +12a +8 - 4a2 -4a = 192 8a +8 = 192
Trang 6Trêng THCS B¹ch H¹
HD:- Hãy biểu diễn 3 số
chẵn liên tiếp
-Viết biểu thức chỉ mối
quan hệ tích 2 số sau lớn hơn
- Nắm chắc qui tắc nhân đơn
thức với đa thức Nhân đa
a/ (1/2x +y) (1/2x+
y) = 1/4 x2 +xy +y2
III/DạngIII- chứng minh giá trị biểu thức không phụ thuộc vào biến.
5- Chữa bài 11:
(x-5) (2x+3)- 2x(x-3) +x +7 =2x2 -7x -15 - 2x2 +6x +x +7 =-8
Vậy giá trị biểu thức trênkhông phụ thuộc vào biến
6 -Chữa bài 8 SBT:
CMR: (x-1) (x2+x +1) = x3-1
Ta có:
VT = x3+x2+x –x2-x-1 = x3-1
= VP ( điều phải chứngminh)
Ngày soạn: 19.08.2011 TIẾT 4
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Trang 7+ (x-3) (x-3) = = x2- 6x +9
Vào bài: Có những cách nhanh hơn để biết ngay kết quả của phép nhân trên.
Đó chính là các hằng đẳng thức đáng nhớ Chúng ta học ba hằng đẳng thứcđầu tiên: Bình phương của một tổng, Bình phương của một hiệu, hiệu hai bìnhphương
Đại diện các nhómtrình bày kết quả
HS phát biểu
Học sinh làm bài tập
áp dụng và lên bảngchữa
Tiết4: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Trang 8+ Các nhóm thảoluận.
+ Đại diện các nhómlên trình bày kết quả
Làm bài tập vàophiếu
Thảo luận và trìnhbày kết quả theonhóm
Đại diện các nhómtrình bày kết quả
HS phát biểu
Lên bảng chữa bài
HS làm bài tập vàlên bảng chữa bài
= 26012-Bình phương của một hiệu: (A-B)2= A2 -2AB +B2
áp dụng:
*(2x-3y)2 = (2x)2-2.2x.3y+(3y)2 = 4x2- 12xy +9y2
* 992 = (100-1)2
= 1002- 2.100.1 +12
= 10000-200 +1 = 9801
3- Hiệu hai bình phương
(A-B)(A+B) = A2-B 2
áp dụng :a/ (x+2) (x-2) = x2- 22
= x2-4b/ (2x+y)(2x-y) = (2x)2- y2
= 4x2 - y2
c/ (3-5x) (5x+3) = (3-5x) (3+5x) = 9-25x2
BT 17(SGK)
Ngày soạn: 22.08.2011 TIẾT 5
LUYỆN TẬP
Trang 9Trêng THCS B¹ch H¹
I - Mục tiêu
- Học sinh được củng cố kiến thức về 3 hằng đẳng thức đáng nhớ đầu tiên
- Vận dụnglinh hoạt các hằng đẳng thức trên vào giải toán
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , nhận xét, tính toán
- Phát triển tư duy lô gic, thao tác phân tích và tổng hợp
II- Phương tiện đồ dùng dạy học
* Vào bài: Để củng cố kiến thức về 3 hằng đẳng thức đáng nhớ đầu tiên và
vận dụng linh hoạt các hằng đẳng thức trên vào giải toán hôm nay chúng taluyện tập một giờ
* 952 = (10.9+5)2
= 100.9.(9+1)+25 = 9025
3/Bài22(SGK)(HS tự giải)4/ Bài 23(SGK)
Chứng minh rằng :(a+b)2= (a-b)2 +4ab
Ta có :
VP = a2-2ab+b2+4ab
Trang 11Trêng THCS B¹ch H¹
- Học sinh nắm chắc ba hắng đẳng thức đáng nhớ tiếp theo
- Biết vận dụng để giải một số bài tập đơn giản.Vận dụng linh hoạt để tínhnhanh , tính nhẩm
- Rèn luyện khả năng quan sát nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thứcđúng đắn và hợp lí
II- Phương tiện đồ dùng dạy học
SGK, STK,Phiếu học tập, bảng phụ
III- Các bước lên lớp
1/ ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
1 : Chữa bài về nhà : Gọi một em lên bảng2: Phát biểu và viết dạng tổng quát ba hằng đẳng thức đã học
* Vào bài: Các em đã được học ba hằng đẳng thức đáng nhớ, hôm nay chúng
ta nghiên cứu hai hằng đẳng thức tiếp theo: Lập phương của một tổng, lậpphương của một hiệu
Sử dụng kết quả vào bài
Gọi 2 em lên bảng viết kết quả
- Gọi đại diện 2 nhóm lên trình
bày kết quả Các nhóm còn lại
(M+N)3= ?(C+D)3 = ?
HS phát biểu
HS phát biểu và ghidạng tổng quát
Các nhóm thảo luận
2 HS đại diện 2 nhómlên trình bày kết quả
+ Các nhóm thảo luận
+ Đại diện các nhómlên trình bày kết quả
Phát biểu bằng lời hằng
Tiết6: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
4- Lập phương của một tổng
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
áp dụng:
* ( 2x+y)3=(2x)3+3.(2x)2.y+3.2x.y2+y3=8x3 +12x2y +6xy2 +y3
5- Lập phương của một hiệu
(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
Trang 12Mỗi tổ 3 em lên tham gia trò
chơi lần lượt mỗi bạn làm một
phép tính Tổ nào giải được ô
Hs làm trên phiếu họctập cá nhân
Hai em học khá lênbảng chữa
+ Các nhóm thảo luận
+ Đại diện các nhómlên trình bày kết quả
HS tham gia tròchơigiải ô chữ:
áp dụng:
* ( 2x-y)3=(2x)3-3.(2x)2.y+3.2x.y2-y3=8x3 -12x2y +6xy2 -y3
* BT 26; 27 (SGK)(Tự giải)
Trang 13* Vào bài: Các em đã được học 5 hằng đẳng thức đáng nhớ, hôm nay chúng ta
nghiên cứu hai hằng đẳng thức tiếp theo: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
Các nhóm thảo luận
2 HS đại diện 2 nhómlên trình bày kết quả
Tiết7:NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ(TIẾP THEO)
6-Tổng hai lập phương
A3+B3= (A+B) ( A2 - AB +B2)Qui ước:
Trang 14Hs làm trên phiếu họctập cá nhân.
Hai em học khá lênbảng chữa
1/ (A+B)2 = A2 +2AB +B2
2/ (A-B)2 = A2 -2AB +B2
3/ (A-B)(A+B) = A2-B 2 4/(A+B)3=A3+3A2B +3AB2+B3
5/ (A-B)3=A3-3A2B +3AB2-B3
6/ A3+B3=(A+B) ( A2 - AB+B2)
7/ A3-B3= (A-B) (A2+ AB+B2)
Ngày soạn: 04.09.2011 TIẾT 8
LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu
- Học sinh được củng cố kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
Trang 15Trêng THCS B¹ch H¹
- Vận dụnglinh hoạt các hằng đẳng thức trên vào giải toán
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , nhận xét, tính toán
II- Phương tiện đồ dùng dạy học
SGK, STK, Phiếu học tập
Đèn chiếu ,bảng phụ
III- Các bước lên lớp
1/ ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ : Nối mỗi ô ở côt bên trái với một ô ở cột bên phải để được hằng đẳng thức đúng ;
(A+B) 2 = A 2 -2AB +B 2
(A-B) 2 = A 2 +2AB +B 2
(A+B) 3 = A 3 -3A 2 B +3AB 2 -B 3
(A-B) 3 = A 3 +3A 2 B +3AB 2 +B 3
A 3 +B 3 = (A+B) ( A 2 - AB +B 2 )
A 3 -B 3 = (A-B) (A 2 + AB +B 2 )
* Vào bài: Để củng cố kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ và vận dụng
linh hoạt các hằng đẳng thức trên vào giải toán hôm nay chúng ta luyện tậpmột giờ
* (2x-y) (4x2+2xy +y2) = 8x3-y3
* (x+3) (x2-3x+9) =x3+27
2/ Bài34:(SGK-17)
Rút gọn các biểu thức sau:
* (a+b)2- (a-b)2 =(a+b+a-b) (a+b-a+b) = 2a.2b = 4ab
*(x+y+z)2-2(x+y+z).(x+y)+(x+y)2 =z2
Trang 16giản, cuối cùng ta mới thay
giá trị của x để tính giá trị
3/ Bài35(SGK )
Tính nhanh:
*342+662+68.66 =
342+662+2.34.66 = (34+66)2 =1002
10000
* 742+242-48.74 =
742+242-2.24.74 = ( 74- 24)2 =502
Ngày soạn: 12.09.2011 Tiết 9
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử Biết cách tìm
nhân tử chung và đặt nhân tử chung
Trang 17Trêng THCS B¹ch H¹
2 Kĩ năng: Có kĩ năng tính toán, phân tích đa thức thành nhân tử
3 Thái độ: - Thấy được những ưu điểm khi sử dụng hằng đẳng thức vào việc phân tích
đặt nhân tử chung Những thuận lợi trong giải toán đa thức đặt nhân tử chung
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi khái niệm, các bài tập 39a,d; 41a trang 19 SGK, bài tập ? , phấnmàu, thước kẻ,
- HS: Xem trước bài ở nhà; công thức a.b = 0
III Các bước lên lớp:
-Việc biến đổi 2x2 – 4x thành
tích 2x(x-2) được gọi là phân
-Nếu xét về biến thì nhân tử
chung của các biến là bao
nhiêu?
-Vậy nhân tử chung của các
hạng tử trong đa thức là bao
= 2x(x-2)
-Phân tích đa thức thànhnhân tử (hay thừa số) là biếnđổi đa thức đó thành một tíchcủa những đa thức
-Đọc yêu cầu ví dụ 2ƯCLN(15, 5, 10) = 5
-Nhân tử chung của các biến
là x-Nhân tử chung của các hạng
tử trong đa thức là 5x15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2-x+2)
-Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
Trang 18Trêng THCS B¹ch H¹
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Khi phân tích đa thức thành
nhân tử trước tiên ta cần xác
định được nhân tử chung rồi
sau đó đặt nhân tử chung ra
xét quan hệ giữa x-y và y-x do
đó cần biến đổi thế nào?
-Gọi học sinh hoàn thành lời
giải
-Thông báo chú ý SGK
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Ta đã học khi a.b=0 thì a=?
hoặc b=?
-Trước tiên ta phân tích đa
thức đề bài cho thành nhân tử
rồi vận dụng tính chất trên vào
-Thực hiện-Đọc lại chú ý từ bảng phụ-Đọc yêu cầu ?2
-Khi a.b=0 thì a=0 hoặc b=0
Học sinh nhận xét
3x2 - 6x=3x(x-2)3x(x-2)=0
?2
3x2 - 6x=0 3x(x - 2) =03x=0 x 0
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò : (2 phút)
-Khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử Vận dụng giải bài tập 39b,e ; 40b ; 41btrang 19 SGK
-Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Trang 19Trêng THCS B¹ch H¹
-Xem trước bài 7: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳngthức” (xem kĩ các ví dụ trong bài)
-Ngày soạn: 15.09.2011 Tiết 10
§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích một đa thức thành nhân
tử Biết vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ vào việc phân tích
2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.
3 Thái độ : Học sinh thấy được những thuận lợi khi sử dụng các hằng đẳng thức và
phân tích
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ, bài tập ? , phấn màu, …
- HS:Khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử, bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, máy
tính bỏ túi.- III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử là gì? Ap dụng: Phân tích các đa thức sau thànhnhân tử:
-Có dạng hằng dẳng thức hiệuhai lập phương
Các ví dụ trên gọi là phântích đa thức thành nhân tửbằng phương pháp dùnghằng đẳng thức
Trang 20-Treo bảng phụ nội dung ví dụ
-Nếu một trong các thừa số
trong tích chia hết cho một số
Câu a) đa thức có dạng hằngđẳng thức lập phương của mộttổng; câu b) đa thức có dạnghiệu hai bình phương
-Hoàn thành lời giải
-Đọc yêu cầu ?2
1052-25 = 1052-(5)2
-Đa thức 1052-(5)2 có dạnghằng đẳng thức hiệu hai bìnhphương
-Thực hiện
-Đọc yêu cầu ví dụ-Nếu một trong các thừa sốtrong tích chia hết cho một sốthì tích chia hết cho số đó
(2n+5)2-25 =(2n+5)2-52
-Đa thức (2n+5)2-52 có dạnghằng đẳng thức hiệu hai bìnhphương
?1a) x3+3x2+3x+1=(x+1)3
- Xem lại các ví dụ trong bài học và các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
- Ôn tập lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
- Vận dụng giải bài tập 43; 44b,d; 45 trang 20 SGK
- Xem trươc bài 8: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
“(đọc kĩ cách giải các ví dụ trong bài)
-Ngày soạn: 19.09.2011 TIẾT11
Trang 21Trêng THCS B¹ch H¹
§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương
pháp nhóm hạng tử Học sinh nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý vàphân tích được đa thức thành nhân tử
2.Kĩ năng: Có kĩ năng năng phân tích đa thức thành nhân tử.
3.Thái độ Làm bài tập cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu,
- HS: Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
nhân tử chung không?
-Đa thức này có rơi vào một vế
-Hãy thực hiện tiếp tục cho
hoàn chỉnh lời giải
-Chốt lại: Cách phân tích ở hai
ví dụ trên gọi là phân tích đa
-Không-Nhóm hạng tử
-Xuất hiện nhân tử (x – 3)chung cho cả hai nhóm
-Thực hiện
-Đọc yêu cầu ví dụ 2-Thực hiện
1/ Ví dụ.
Ví dụ1: (SGK)
Giải:
x2 - 3x + xy - 3y(x2 - 3x)+( xy - 3y)
= x(x - 3) + y(x - 3)
= (x - 3)(x + y)
Ví dụ2: (SGK)
Giải 2xy + 3z + 6y + xz
2/ Áp dụng.
?115.64+25.100+36.15+60.100
Trang 22Trêng THCS B¹ch H¹
15.64+25.100+36.15+60.100
ta cần thực hiện như thế nào?
-Tiếp theo vận dụng kiến thức
nào để thực hiện tiếp?
-Hãy hoàn thành lời giải
-Sửa hoàn chỉnh
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Hãy nêu ý kiến về cach giải
bài toán
-Vận dụng phương pháp đặtnhân tử chung
-Ghi vào tập-Đọc yêu cầu ?2Bạn Thái và Hà chưa đi đếnkết quả cuối cùng Bạn An đãgiải đến kết quả cuối cùng
=(15.64+36.15)+(25.100+
+60.100)
=15.(64+36) + 100(25 +60)
=100(15 + 85)
=100.100
=10 000
?2Bạn Thái và Hà chưa điđến kết quả cuối cùng.Bạn An đã giải đến kếtquả cuối cùng
-Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Vận dụng vào giải bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK
-Gợi ý:
Bài tập 49: Vận dụng các hằng đẳng thức
Bài tập 50: Phân tích vế trái thành nhân tử rồi áp dụng A.B = 0
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử
bằng ba phương pháp đã học
2 Kĩ năng: Có kĩ năng giải thành thạo dạng toán phân tích đa thức thành nhân tử
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi phân tích đa thức thành nhân tử.
II Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 23Trêng THCS B¹ch H¹
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi;
- HS: Ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi;
III Các bước lên lớp:
-Treo bảng phụ nội dung
-Câu a) có nhân tử chung
-Nếu đặt 3 làm nhân tử chung
thì thu được đa thức nào?
-Cần nhóm (x2 + 4x + 4) – y2
-Vận dùng hằng đẳng thức-Có nhân tử chung là 33(x2 + 2xy + y2 – z2)
-Có dạng bình phương của mộttổng
-Bình phương của một hiệu
-Thực hiện-Ghi vào tập
-Đọc yêu cầu và suy nghĩ
(37,5.6,5+ 3,5.37,5)– (7,5.3,4+
6,6.7,5) -Đặt nhân tử chung -Tính
-Ghi bài vào tập-Đọc yêu cầu và suy nghĩ
=(x – y)2 – (z – t)2
= (x – y + z – t) (x –y –z+t)
Trang 24Trêng THCS B¹ch H¹
tính ?
-Yêu cầu HS lên bảng tính
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 3: Bài tập 50
trang 23 SGK ( 8 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Nếu A.B = 0 thì một trong hai
thừa số phải như thế nào?
-Với bài tập này ta phải biến
đổi vế trái thành tích của
những đa thức rồi áp dụng kiến
-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán
-Nếu A.B = 0 thì hoặc A = 0hoặc B = 0
-Nhóm số hạng thứ hai, thứ bavào một nhóm rồi vận dụngphương pháp đặt nhân tửchung
-Nhóm số hạng thứ hai và thứ
ba và đặt dấu trừ đằng trướcdấu ngoặc
-Thực hiện hoàn chỉnh
Bài tập 50 / 23 SGK.
a) x(x – 2) + x – 2 = 0x(x – 2) + (x – 2) = 0(x – 2)(x + 1) = 0
x – 2 x = 2
x + 1 x = -1Vậy x = 2 ; x = -1
b) 5x(x – 3) – x + 3 = 05x(x – 3) – (x – 3) = 0(x – 3)( 5x – 1) = 0
x – 3 x = 3
5x – 1
1 5
x
Vậy x = 3 ;
1 5
x
4 Củng cố: (3 phút)
-Qua bài tập 48 ta thấy rằng khi thực hiện nhóm các hạng tử thì ta cần phải nhóm saocho thích hợp để khi đặt thì xuất hiện nhân tử chung hoặc rơi vào một vế của hằng đẳngthức
-Bài tập 50 ta cần phải nắm chắc tính chất nếu A.B = 0 thì hoặc A = 0 hoặc B = 0
5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
-Xem trước nội dung bài 9: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiềuphương pháp” (đọc kĩ cách phân tích các ví dụ trong bài)
Ngày soạn: 22.09.2011 TIẾT13
§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu;
Trang 25Trêng THCS B¹ch H¹
- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: Phân tích đa thức 3x2 + 3xy + 5x + 5y thành nhân tử
HS2: Tìm x, biết x(x - 5) + x + 5 = 0
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài
GV cho HS thảo luận nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả
-Hãy hoàn thành lời giải
Hoạt động 2: Một số bài toán
áp dụng (16 phút)
-Treo bảng phụ ?2
-Ta vận dụng phương pháp nào
-Đặt nhân tử chung 5x3 + 10 x2y + 5 xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
- Phân tích x2 + 2xy + y2 ranhân tử
Kết quả:
5x3 + 10 x2y + 5 xy2
= 5x(x + y)2
-Phối hợp hai phương pháp:
Đặt nhân tử chung và phươngpháp dùng hằng đẳng thức -Học sinh đọc yêu cầu
- Các nhóm HS thảo luận
- Báo cáo KQ, nhận xét
-Đọc yêu cầu ?1-Áp dụng phương pháp đặtnhân tử chung
-Nhóm các hạng tử trongngoặc để rơi vào một vế củahằng đẳng thức
-Thực hiện
-Đọc yêu cầu ?2-Vận dụng phương pháp nhómcác hạng tử
1 Ví dụ.
Ví dụ 1: (SGK)
Giải5x3 + 10 x2y + 5 xy2
= 2xy(x2 - y2 - 2y - 1)
= 2xy x2 - (y + 1)2
= 2xy(x + y + 1)(x y 1)
-2/ Áp dụng.
Trang 26-Hãy hoàn thành lời giải
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Ba số hạng đầu rơi vào hằngđẳng thức bình phương củamột tổng
-Vận dụng hằng đẳng thức
-Phương pháp nhóm hạng tử
-Phương pháp dùng hằng đẳngthức và đặt nhân tử chung-Phương pháp đặt nhân tửchung
-Đọc yêu cầu bài toán-Dùng phưong pháp đặt nhân
tử chung, dùng hằng đẳng thức-Thực hiện
-Lắng nghe và ghi bài
?2a)
x2 + 2x + 1 - y2
= (x2 + 2x + 1) - y2
= (x2 + 1)2 - y2
= (x + 1 + y)(x + 1 - y)Thay x = 94.5 và y=4.5
ta có(94,5+1+4,5)(94,5+1-4,5)
=100.91 =9100b)
bạn Việt đã sử dụng:-Phương pháp nhómhạng tử
-Phương pháp dùnghằng đẳng thức và đặtnhân tử chung
-Tiết sau luyện tập
LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử bằng cácphương pháp đã học
2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhiều phương pháp;
3 Thai độ : Cẩn thận,chính xác trong khi phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 52, 54, 55, 56 trang 24, 25 SGK, phấn màu;
- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương phương pháp phân tích đathức thành nhân tử đãhọc; máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
Trang 27Trêng THCS B¹ch H¹ III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
HS1: 2xy – x2 – y2 + 16
HS2: x2 – 3x + 2
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 52 trang
24 SGK (5 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Ta biến đổi về dạng nào để giải
bài tập này?
-Biểu thức đã cho có dạng hằng
đẳng thức nào?
-Hãy hoàn thành lời giải
Hoạt động 2: Bài tập 54 trang
-Treo bảng phụ nội dung
-Với dạng bài tập này ta thực hiện
như thế nào?
-Nếu A.B=0 thì A ? 0 hoặc B ? 0
-Với câu a) vận dụng phương
-Đọc yêu cầu bài toán-Biến đổi về dạng tích:
trong một tích nếu có mộtthừa số chia hết cho 5 thìtích chia hết cho 5
-Biểu thức đã cho có dạnghằng đẳng thức hiệu haibình phương
-Thực hiện trên bảng
-Đọc yêu cầu bài toán-Vận dụng phương phápđặt nhân tử chung
-Đa thức này có nhân tửchung là x
(x2 + 2x + y2 – 9)
-Ba số hạng đầu trongngoặc có dạng hằng đẳngthức bình phương của mộttổng
-Ba học sinh thực hiện trênbảng
-Đọc yêu cầu bài toán-Với dạng bài tập này taphân tích vế trái thànhnhân tử
-Nếu A.B=0 thì A=0 hoặcB=0
-Đặt nhân tử chung vàdùng hằng đẳng thức
2 2 2
x x
Trang 28-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn tính nhanh giá trị của biểu
thức trước tiên ta phải làm gì? Và
-Riêng câu b) cần phải dùng quy
tắc đặt dấu ngoặc bên ngoài để
-Thực hiện theo hướng dẫn
-Ghi vào tập
-Đọc yêu cầu bài toán-Muốn tính nhanh giá trịcủa biểu thức trước tiên taphải phân tích đa thứcthành nhân tử Ta có
-Thực hiện theo gợi ý
-Hoạt động nhóm để hoànthành
x
;
1 2
=100.86 = 86 000
4 Củng cố: (4 phút)
-Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta áp dụng những phương pháp nào
-Với dạng bài tập 55 (tìm x) ta biến đổi về dạng A.B=0 rồi thực hiện tìm x trong từngthừa số
5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa (lớp 7)
-Xem trước bài 10: “Chia đơn thức cho đơn thức” (đọ kĩ quy tắc trong bài)
-Chuẩn bị máy tính bỏ túi
Trang 29Trêng THCS B¹ch H¹
CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B Học sinh nắmvững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
2 Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo bài toán chia đơn thức cho đơn thức;
3 Thái độ: - Thực hiện phép tính cẩn thận, chính xác Suy luận lô gíc, thực hiện theo
quy trình
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số (với cơ số khác 0), quy tắcchia đơn thức cho đơn thức; các bài tập ? , phấn màu,
- HS:Thước thẳng Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa cùng cơ số (lớp 7) ;
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Phân tích các đ thức sau thành nhân tử:
HS1: a) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 HS2: b) x2 – 2xy + y2 – 16
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Giới thiệu sơ
lược nội dung (5 phút)
-Cho A, B (B0) là hai đa thức,
ta nói đa thức A chia hết cho đa
thức B nếu tìm được đa thức Q
sao cho A=B.Q
-Tương tự như trong phép chia
-Trong bài này ta chỉ xét trường
hợp đơn giản nhât của phép chia
hai đa thức là phép chia đơn
đa thức thương
:
A B Q A Q B
Trang 30Trêng THCS B¹ch H¹
-Treo bảng phụ ?1
-Ở câu b), c) ta làm như thế nào?
-Gọi ba học sinh thực hiện trên
bảng
-Chốt: Nếu hệ số chia cho hệ số
không hết thì ta phải viết dưới
dạng phân số tối giản
-Tương tự ?2, gọi hai học sinh
thực hiện ?2 (đề bài trên bảng
phụ)
-Qua hai bài tập thì đơn thức A
gọi là chia hết cho đơn thức B
khi nào?
-Vậy muốn chia đơn thức A cho
đơn thức B (trường hợp A chia
hết cho B) ta làm như thế nào?
-Treo bảng phụ quy tắc, cho học
sinh đọc lại và ghi vào tập
-Câu b) Muốn tính được giá trị
của biểu thức P theo giá trị của
x, y trước tiên ta phải làm như
thế nào?
Hoạt động 4: Luyện tập tại lớp
(5 phút)
-Làm bài tập 59 trang 26 SGK
-Treo bảng phụ nội dung
bị chia trừ đi số mũ của lũythừa chia
-Đọc yêu cầu ?1-Ta lấy hệ số chia cho hệ số,phần biến chia cho phầnbiến
-Thực hiện-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu và thực hiện
-Đơn thức A chia hết chođơn thức B khi mỗi biến của
B đều là biến của A với số
mũ không lớn hơn số mũ của
nó trong A
-Muốn chia đơn thức A chođơn thức B (trường hợp Achia hết cho B) ta làm babước sau:
Bước 1: Chia hệ số của đơnthức A cho hệ số của đơnthức B
Bước 2: Chia lũy thừa củatừng biến trong A cho lũythừa của cùng biến đó trongB
Bước 3: Nhân các kết quảvừa tìm được với nhau
-Đọc yêu cầu ?3-Lấy đơn thức bị chia(15x3y5z) chia cho đơn thứcchia (5x2y3)
-Thực hiện phép chiahai đơnthức trước rồi sau đó thaygiá trị của x, y vào và tính P
?1a) x3 : x2 = xb) 15x7 :3x2 = 5x5
nó trong A
Quy tắc:
Muốn chia đơn thức A chođơn thức B (trường hợp Achia hết cho B) ta làm nhưsau:
-Chia hệ số của đơn thức
A cho hệ số của đơn thứcB
-Chia lũy thừa của từngbiến trong A cho lũy thừacủa cùng biến đó trong B.-Nhân các kết quả vừa tìmđược với nhau
2/ Áp dụng.
?3a) 15x3y5z : 5x2y3
Trang 31Trêng THCS B¹ch H¹
-Vận dụng kiến thức nào trong
bài học để giải bài tập này?
-Gọi ba học sinh thực hiện
-Đọc yêu cầu bài toán-Vận dụng quy tắc chia đơnthức cho đơn thức để thựchiện lời giải
- Xem trước bài 11: “Chia đa thức cho đơn thức” (đọc kĩ cách phân tích các ví dụ
và quy tắc trong bài học).
Ngày soạn: 08.10.2011 TIẾT 16
CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững khi nào đa thức chia hết cho đơn thức, qui tắc chia đathức cho đơn thức
2 Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng được phép chia đa thức cho đơn thức để giải toán;
3 Thái độ : Thực hiện phép chia cẩn thận, chính xác Suy luận lô gíc, thực hiện theo
quy trình
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc; các bài tập ? , phấn màu;
- HS:Máy tính bỏ túi, ôn tập quy tắc chia đơn thức cho đơn thức;
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
Trang 32Trêng THCS B¹ch H¹
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
HS1: Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
Áp dụng: Tính: a) 25 : 23 b) 3x5y2 : 2x4y
HS2: Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
Áp dụng: Tính: a) 65 : (-3)5 b) 4x5y3z2 : (-2x2y2z2)
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Hãy viết một đa thức có các hạng
tử đều chia hết cho 3xy2
-Chia các hạng tử của đa thức
15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3 cho 3xy2
-Cộng các kết quả vừa tìm được với
nhau
-Qua bài toán này, để chia một đa
thức cho một đơn thức ta làm như
thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung quy tắc
-Treo bảng phụ yêu cầu ví dụ
-Hãy nêu cách thực hiện
-Gọi học sinh thực hiện trên bảng
-Chú ý: Trong thực hành ta có thể
tính nhẩm và bỏ bớt một số phép
tính trung gian
Hoạt động 2: Áp dụng (8 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Hãy cho biết bạn Hoa giải đúng
hay không?
-Để làm tính chia
-Muốn chia đơn thức Acho đơn thức B (trườnghợp A chia hết cho B) talàm như sau:
-Chia hệ số của đơn thức
A cho hệ số của đơn thứcB
-Chia lũy thừa của từngbiến trong A cho lũy thừacủa cùng biến đó trong B
-Nhân các kết quả vừa tìmđược với nhau
-Đọc yêu cầu ?1-Chẳng hạn:
15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3
(15x2y5+12x3y2–10xy3):3xy2
-Thực hiện-Lắng nghe
-Đọc yêu cầu ?2-Quan sát bài giải của bạnHoa trên bảng phụ và trảlời là bạn Hoa giải đúng
1/ Quy tắc.
?115x2y5+12x3y2–10xy3):3xy2
của A cho B rồi cộng cáckết quả với nhau
Trang 33Trêng THCS B¹ch H¹
20x y4 25x y2 2 3x y2 : 5x y2
ta dựavào quy tắc nào?
-Hãy giải hoàn chỉnh theo nhóm
Hoạt động 3: Luyện tập tại lớp.
(6 phút)
-Làm bài tập 64 trang 28 SGK
-Treo bảng phụ nội dung
-Để làm tính chia ta dựa vào quy
-Đọc yêu cầu-Để làm tính chia ta dựavào quy tắc chia đa thứccho đơn thức
-Thực hiện-Thực hiện-Ghi bài vào tập
3
3 2 2
-Quy tắc chia đa thức cho đơn thức
-Vận dụng giải bài tập 63, 65, 66 trang 29 SGK
-Ôn tập kiến thức về đa thức một biến (lớp 7)
-Xem trước nội dung bài 12: “Chia đa thức một biến đã sắp xếp” (đọc kĩ các ví dụtrong bài học)
Ngày soạn: 09.10.2011 Tiết 17
CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
2.Kĩ năng: Có kĩ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp;
3 Thái độ: Thực hiện phép chia cẩn thận, chính xác Suy luận lô gíc, thực hiện theoquy trình
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi chú ý, các bài tập ? , phấn màu;
- HS:Máy tính bỏ túi; ôn tập kiến thức về đa thức một biến (lớp 7), quy tắc chia đa thứccho đơn thức
III Tién trình dạy học:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Trang 34-Ta chia hạng tử bậc cao nhất của đa
thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất
của đa thức chia?
2x4 : x2=?
-Nhân 2x2 với đa thức chia
-Tiếp tục lấy đa thức bị chia trừ đi
tích vừa tìm được
-Treo bảng phụ ?
-Bài toán yêu cầu gì?
-Muốn nhân một đa thức với một đa
thức ta làm như thế nào?
-Hãy hoàn thành lời giải bằng hoạt
động nhóm
-Nếu thực hiện phép chia mà thương
tìm được khác 0 thì ta gọi phép chia
-Tương tự bậc của đa thức dư như thế
nào với bậc của đa thức chia?
-Treo bảng phụ ví dụ và cho học sinh
suy nghĩ giải
-Chia (5x3 - 3x2 +7) cho (x2 + 1)
7 chia 2 dư bao nhiêu và viết thế nào?
-Đọc yêu cầu bài toán
đa thức với một đa thức (lớp7)
-Thực hiện
-Nếu thực hiện phép chia màthương tìm được khác 0 thì
ta gọi phép chia đó là phépchia có dư
-Số dư bao giờ cũng nhỏhơn số chia
-Bậc của đa thức dư nhỏ hơnbậc của đa thức chia
7 chia 2 dư 1, nên 7=2.3+1
1/ Phép chia hết.
Ví dụ: Chia đ thức2x4-13x3+15x2+11x-3cho đa thức x2-4x-3
Giải
(2x4-13x3+15x23) :(x2-4x-3)
+11x-=2x2 – 5x + 1
? (x2-4x-3)(2x2-5x+1)
=2x4-5x3+x2-8x3+20x24x-6x2+15x-3
-=2x4-13x3+15x2+11x-3
2/ Phép chia có dư.
Ví dụ:
5x3 - 3x2 +7 x2 +1
5x3 + 5x 5x-3
-3x2-5x + 7 -3x2 - 3 -5x + 10
Phép chia trong trườnghợp này gọi là phépchia có dư
(5x3 - 3x2 +7) =
=(x2 +
Trang 35-Treo bảng phụ nội dung
-Chốt lại lần nữa nội dung chú ý
Hoạt động 3: Luyện tập tại lớp.
-Đọc lại và ghi vào tập
-Đọc yêu cầu đề bài-Ta sắp xếp lại lũy thừa củabiến theo thứ tự giảm dần,rồi thực hiện phép chia theoquy tắc
-Thực hiện tương tự câu a)
5x+10)
Chú ý:
Người ta chứng minhđược rằng đối với hai
đa thức tùy ý A và Bcủa cùng một biến (B
0), tồn tại duy nhấtmột cặp đa thức Q và
R sao cho A=B.Q + R,trong đó R bằng 0hoặc bậc của R nhỏhơn bậc của B (R đượcgọi là dư trong phépchia A cho B)
Khi R = 0 phép chia A cho B là phép chia hết.
Bài tập 67 trang 31 SGK.
-Để thực hiện phép chia đa thức một biến ta làm như thế nào?
-Trong khi thực hiện phép trừ thì ta cần phải đổi dấu đa thức trừ
5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Xem các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Vận dụng giải tiếp bài tập 68, 70, 71, 72, 73a,b trang 31, 32 SGK
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
3 Thái độ : Nghiêm túc và có ý thức trong tính toán,
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 68, 70, 71, 72, 73a,b trang 31, 32 SGK, phấn màu;
- HS: Quy tắc chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức đã sắp xếp; máy tính bỏ túi
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trang 36Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 70 trang
32 SGK (7 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn chi một đa thức cho một
đơn thức ta làm như thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung
-Đề bài yêu cầu gì?
-Câu a) đa thức A chia hết cho
đa thức B không? Vì sao?
-Câu b) muốn biết A có chia hết
cho B hay không trước tiên ta
-Treo bảng phụ nội dung
-Đối với bài tập này để thực
hiện chia dễ dàng thì ta cần làm
gì?
-Để tìm được hạng tử thứ nhất
của thương ta lấy hạng tử nào
chia cho hạng tử nào?
-Đọc yêu cầu đề bài toán
-Muốn chia đa thức A cho
đơn thức B (trường hợp cá hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta
chia mỗi hạng tử của A cho
B rồi cộng các kết quả vớinhau
xm : xn = xm-n
-Thực hiện
-Đọc yêu cầu đề bài toán
-Không thực hiện phépchia, xét xem đa thức A cóchia hết cho đa thức B haykhông?
-Đa thức A chia hết cho đathức B vì mỗi hạng tử của
A đều chia hết ho B
-Phân tích A thành nhân tửchung x2 – 2x + 1 = (x – 1)2
Bài tập 72 trang 32 SGK.
2x4+x3-3x2+5x-2 x2x+1
2x4-2x3+2x2
3x3-5x2+5x-2 2x22
3x3-3x2+3x -2x2+2x-2 -2x2+2x-2 0
Vậy (2x4+x3-3x2+5x-2) :( x2-x+1)=
= 2x2+3x-2
Trang 37Trêng THCS B¹ch H¹ Hoạt động 4: Bài tập 73a,b
trang 32 SGK (9 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Đề bài yêu cầu gì?
-Đối với dạng bài toán này ta áp
-Đọc yêu cầu đề bài toán
-Tính nhanh
-Có ba phương pháp phântích đa thức thành nhân tử:
đặt nhân tử chung, dùnghằng đẳng thức, nhóm hạngtử
A2 – B2 =(A+B)(A-B)
A3 – B3 =(A-B)(A2+2AB+B2)
=2x + 3y
b) (27x3 – 1) : (3x – 1)
=(3x – 1)(9x2 + 3x + 1) 1)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập quy tắc nhân (chia) đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức
-Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
-Trả lời trước câu hỏi ôn tập chương (câu 1, 2)
1 Kiến thức: Hệ thống các kiến thức cơ bản của chương I: Các quy tắc: nhân đơn thức
với đa thức, nhân đa thức với đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương phápphân tích đa thức thành nhân tử,
2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức;
3 Thái độ: có thái độ uyêu thích bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 38Trêng THCS B¹ch H¹
- GV: Bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập chương (câu 1, 2), bài tập 75, 76, 77, 78 trang 33SGK;
- HS: Máy tính bỏ túi, ôn tập các quy tắc: nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với
đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhântử;
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
-Treo bảng phụ nội dung
-Ta vận dụng kiến thức nào để
-Muốn nhân một đa thức vớimột đa thức, ta nhân mỗi hạng
tử của đa thức này với từnghạng tử của đa thức kia rồicộng các tích với nhau
-Bảy hằng đẳng thức đángnhớ
Áp dụng quy tắc nhân đơnthức với đa thức