Chủ đề TNKQ Nhận biết TL TNKQ Thông hiểu TL Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Cộng.. TNKQ TL TNKQ TL.[r]
Trang 1Biên soạn câu hỏi theo ma trận
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
TOÁN 6 I-TRẮC NGHIỆM :( 3 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu đúng.
Câu 1: Cho tập hợp M = {a,b} Cách viết nào sau đây là đúng
Câu 2: Cho tập hợp A = {0} Số phần tử của tập hợp A là :
a) Không có phần tử nào b) 1 phần tử
Câu 3: Kết quả phân tích số 540 ra thừa số nguyên tố là :
a) 22 32 14 b) 22.33.7
Câu 4: Từ 1 đến 100 có số các số chia hết cho 2 là :
Câu 5: Kết quả phép tính : 37 64 + 37 36 là :
Câu 6: ƯCLN(40;100) là :
Câu 7: Số 0 là :
a) Số nguyên âm
b) Số nguyên dương
c) Không là số nguyên âm, không là số nguyên dương
d) Cả a,b,c đều đúng
Câu 8:
a)Số đối của 6 là +6 b) Số đối của 5 là 5
c) Số đối của | 6| là -6 c) Số đối của | -2| là 2
Câu 9: Kết quả phép tính : |-28| + (-12) là :
Trang 2a) 40 b) 16
Câu 10: Cho 3 điểm V, U, t thẳng hàng và TU = 1 cm, UV = 2 cm, TV = 3 cm thì :
c) T nằm giữa U,V d) Cả 3 câu a,b,c đều đúng
Câu 11: Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng MN khi :
c) MI + IN = MN d) IM = IN và IM + IN = MN
Câu 12: Cho điểm B nằm giữa 2 điểm A và C, kết luận nào sau đây là đúng :
a) Hai tia BA và AB trùng nhau b) Hai tia BC và AC trùng nhau
c) Hai tia BA và AB đối nhau d) Hai tia BA và BC đối nhau
II- TỰ LUẬN : ( 7 điểm)
Bài 1: Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN) của các số 12,15 và 18
Bài 2: Tìm x, biết :
a) 57 : x = 3
b) 2x – 38 = 23 32
Bài 3: Thực hiện phép tính :
a) 24 : {300 : [375 – (150 + 15 5)]}
b) 37 + (-37) + (-17)
Bài 4: Số học sinh khối 6 của một trường trong giờ tập thể dục nếu xếp hàng 10, hàng 15, hàng 20, hàng 24 thì vừa đủ hàng Tính số học sinh khối 6 của trường, biết rằng số học sinh khoảng từ 400 đến 500 học sinh
Bài 5: Hai điểm B, C thuộc tia Ax sao cho AB = 3 cm, AC = 5 cm
a) Tính độ dài đoạn thẳng BC
b) Tia Ay là tia đối của tia Ax, lấy điểm M thuộc tia Ay sao cho AM = 8 cm Điểm A có là trung điểm của đoạn BM không ? Vì sao ?
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - LỚP 6
Trang 3Cấp độ
1 Ôn tập và bổ túc về
số tự nhiên.
Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp
-Sử dụng đúng các kí hiệu Biết được số phần tử của tập hợp hữu hạn
-Thực hiện được các phép tính đơn giản
-Hiểu được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối
-Phân tích được 1 hợp số
ra thừa số nguyên tố
-Vận dụng được dấu hiệu chia hết
-Tìm được BCNN, ƯCLN của hai số
2 Số nguyên -Biết các số nguyên,
tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0,
số nguyên âm
-Tìm và viết được số đối, giá trị tuyệt đối của một số
-Làm được dãy phép tính các số nguyên
-Vận dụng các quy tắc thực hiện các phép tính, các tính chất của phép tính trong tính toán
3 Điểm Đường thẳng -Biết khái niệm điểm
thuộc hay không thuộc đường thẳng, hai tia đối nhau, trùng nhau, trung điểm của đoạn thẳng
-Hiểu được khi nào thì
AM + MB = AB
-Vẽ được điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng, tia, tia đối, trung điểm của đoạn thẳng
-Vận dụng được đẳng thức
AM + MB = AB để giải bài toán
Số câu hỏi
Trang 4Số điểm
ĐÁP ÁN V À THANG ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - LỚP 6
I- TRẮC NGHIỆM : (3 điểm)
-Mỗi câu trả đúng được 0,25 điểm
II- TỰ LUẬN : (7 điểm)
1 12 = 22.3
15 = 3.5
18 = 2.32
0,5 đ
Trang 5ƯCLN(12,15,18) = 3
BCNN(12,15,18) = 22.32.5 = 180
0,25 đ 0,25 đ
2 a) 57 : x = 3
x = 57 : 3
x = 15
b) 2x – 38 = 8 9
2x = 110
x = 110 : 2
x = 55
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
3 a) 24 : {300 : [375 – (150 + 15 5)]} = 24 : {300 : [375 – 225]}
= 24 : {300 : 150}
= 24 : 2 = 12
b) 37 + (-37) + (-17) = [37 + (-37)] + (-17) = 0 + (-17) = -17
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
4 - Gọi a là số học sinh khối 6 cần tìm
=> a BC(10,15,20,24) và (400 ≤ a ≤ 500)
10 = 2.5
15 = 3.5
20 = 22.5
24 = 23.3
BCNN(10,15,20,24) = 23.3.5 = 120
BC(10,15,20,24) = {0;120;240;360;480;600;…}
- Vì 400 ≤ a ≤ 500 nên a = 480
- Vậy số học sinh khối 6 của trường là 480 học sinh
Đáp số : 480 học sinh
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
5 -Vẽ hình đúng
a) Điểm B nằm giữa A và C vì AB<AC (3cm < 5cm), ta có :
AB + BC = AC
3 + BC = 5
0,25 đ 0,25 đ
Trang 6BC = 5 – 3
BC = 2 (cm)
b)- Điểm A nằm giữa M và B vì A là gốc chung của hai tia đối nhau Ax , Ay (1)
- Điểm A nằm giữa M và và C vì CA < CM (5 cm < 8 cm), ta có :
CA + AM = CM
5 + AM = 8
AM = 8 – 5
AM = 3 (cm)
Mà AB = 3 cm nên AM = AB (2)
- Từ (1) và (2) => điểm A là trung điểm của đoạn thẳng BM
0,5 đ 0,25 đ
0,5 đ 0,25 đ