Tìm cơ số x trong lũy thừa : * Cần nhớ: Nếu hai lũy thừa bằng nhau mà có cùng số mũ thì hai cơ số bằng nhau.. Cách tìm ƯCLN: + Phân tích các số ra thừa số nguyên tố; + Chọn ra các thừa
Trang 1ƠN TẬP TỐN 6 HỌC KỲ I
I SỐ HỌC 1/ Tìm cơ số x trong lũy thừa :
* Cần nhớ: Nếu hai lũy thừa bằng nhau mà có cùng số mũ thì hai cơ số bằng nhau.
Nếu x n = b n thì x = b
*Cách giải:
Khi tìm x ở dạng xn = a, ta tìm cách biến đổi a thành một lũy thừa có số mũ bằng n
x n = a = b n x = b ơ1
Ví dụ: Tìm số tự nhiên x , biết::
a) x2 = 49 ; b) x3 = 64 ; c) x4 = 92
x2 = 72 ; x3 = 43 x4 = 32 2
x = 7 ; x = 4 x4 = 34
x = 3
2/ Tìm số mũ x trong lũy thừa a x = b
C ần nhớ: Hai lũy thừa bằng nhau mà có cùng cơ số thì hai mũ bằng nhau.
Nếua x = a n thì x = n 1
Cách giải: Khi tìm x ở dạng a x = b, ta tìm cách biến đổi b thành một lũy thừa có cơ số bằng a
a x = b = a n x = n
Ví dụ: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 3x = 9 ; b) 2x = 43 ; c) 5x = 125
3x = 32 2x =( 22)3 5x = 53
x = 2 2x = 26 x = 3
x = 6
3/ Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: a m a n = a m + n
Ví dụ: a) 35 37 = 35 + 7 = 312 b) 56 5 = 56 + 1 = 57
4/ Chia hai lũy thừa cùng cơ số: với m > n ta có a m : a n = a m – n
Ví dụ: a) 76 : 73 = 76 – 3 = 73 ; b) 54 : 5 = 54 – 1 = 53
5/ Số liền trước, số liền sau:
* Một số nguyên có số liền trước nhỏ hơn nó 1 đơn vị
* Một số nguyên có số liền sau lớn hơn nó 1 đơn vị.
* Trên trục số nguyên, số liền trước của một số đứng liền kề bên trái,
số liền sau đứng liền kề bên phải
Ví du 1ï: Số – 2 có số liền trước là – 3 hay Số – 2 là liền sau của số – 3;
Số – 2 có số liền sau là – 1 hay số – 2 là liền trước của số – 1;
số 2 có số liền sau là 3 hay số 2 là liền trước của số 3
số 2 có số liền trước là 1 hay số 2 là liền sau của 1
Ví dụ 2: Số liền trước của số - 5 là – 6; số liền trước của 5 là 4
Số liền sau của – 5 là – 4 ; số liền sau của 5 là 6
6 5 4 3 2 1 0 -1 -2 -3 -4 -5 -6
Trang 26/ Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là một số tự nhiên:
Ví dụ: 5 5 ; 5 5 ; 0 0
7/ Số đối: hai số đối nhau là hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau nhưng khác dấu.
Ví dụ: Số đối của 7 là – 7; số đối của -3 là 3
Số 0 có số đối là 0; số đối của a là - a
8/ Dãy số cách đều tăng dần:
Số số hạng = (số cuối – số đầu) : khoảng cách giữa hai sớ + 1
Tổng các số trong dãy số cách đều = (số đầu + số cuối) Số số hạng : 2
Ví dụ 1: Tính tổng S = 14 + 15 + 16 + 17 + + 30
S là dãy số cách đều tăng dần, các số hạng cách nhau 1 đơn vị nên:
* Số số hạng = (30 – 14) 1 + 1 = 16 1 + 1 = 16 + 1 = 17 ( số )
* Tồng S = [(30 + 14) 17 ] : 2 = [44 17 ]: 2 = 748 : 2 = 374
9/ a) Số nguyên tố: Là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47,
b) Hợp số: Là số tự nhiên lớn hơn 1, có từ 3 ước trở lên.
Ví dụ: 4, 6, 8, 10, 12, 14, 15, 16, 18, 20, 21,
c) Số chính phương: Là một số tự nhiên, bằng bình phương của một số tự nhiên khác.
Ví dụ: 4 là số chính phương (vì 4 = 22)
9 là số chính phương (vì 9 = 32)
16 là số chính phương (vì 16 = 42)
25 là số chính phương (vì 25 = 52)
d) Hai sôá nguyên tố cùng nhau: Là hai số tự nhiên có ƯCLN bằng 1.
Ví dụ: 15 và 16 là hai số nguyên tố cùng nhau , vì ƯCLN(15, 16) = 1
25 và 36 là hai số nguyên tố cùng nhau, vì ƯCLN(25, 36) = 1
Lưu ý: Hai số tự nhiên liên tiếp thì nguyên tố cùng nhau.
10/ Cách tìm ƯCLN:
+ Phân tích các số ra thừa số nguyên tố;
+ Chọn ra các thừa số nguyên tố chung;
+ Lập tích của các thừa số đã chọn, mỗi thừa
số chung lấy số mũ nhỏ nhất.
Ví dụ: Tìm ƯCLN của 270, 36 và 120.
270 = 2 33 5
36 = 22 32
120 = 23 3 5
ƯCLN(270, 36, 120) = 2 3 = 6.
11/ Cách tìm BCNN
+ Phân tích các số ra thừa số nguyên tố;
+ Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng;
+ Lập tích của các thừa số đã chọn, mỗi thừa
số lấy số mũ lớn nhất.
Ví dụ: Tìm BCNN của 270, 36 và 120.
270 = 2 33 5
36 = 22 32
120 = 23 3 5 BCNN(270, 36, 120) = 23 33 5 = 8 27 5 = 1080 12/ Cộng hai số nguyên âm: Ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đạt dấu “ – ” trước kết
quả
Ví dụ: (- 7) + (- 5) = -(7 + 5) = - 12.
Trang 3ƠN TẬP TỐN 6 HỌC KỲ I 13/ Cộng hai số nguyên khác dấu: Ta lấy số có giá trị tuyệt đối lớn trừ đi số có giá trị tuyệt đối nhỏ rồi đặt dấu trước kết quả dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
5 + (-7) = - (7 – 5) = - 2; ( - 5) + 7 = +(7 – 5) = 2
14/ Phép trừ hai số nguyên:
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b
Ví dụ: 5 – 7 = 5 + (- 7) = - 2 ; 5 – (- 7) = 5 + 7 = 12
(- 5) – 7 = (- 5) + (- 7) = - 12 ; (- 5) – (- 7) = (- 5) + 7 = 2
15/ Quy tắc dấu ngoặc:
* Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ – ” đằng trước,
ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong
ngoặc, (dấu “+” thành dấu “ –“, và dấu “-“
thành dấu “+” )
Ví dụ: - (- 9) - ( 8 – 2 + 5 -10)
= 9 - 8 + 2 – 5 + 10
= 9 + 2 + 10 – 8 – 5
= 21 – 13 = 8
* Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.
Ví dụ: (- 5) + (- 12 + 23 - 15 + 10)
= - 5 - 12 + 23 – 15 + 10 = 23 + 10 – 5 - 12 - 15 = 33 – 32 = 1
16/ KhI nào tìm ƯCLN hoặc BCNN trong toán đố ?
* Khi trong đề có các từ : “chia”, “chia đều”, “chia nhóm”, “cắt”, “phân phối”,
“lớn nhất”, “nhiều nhất”, “dài nhất”,… thì tìm ƯCLN.
* Khi trong đề có các từ: “ít nhất”, “nhỏ nhất”, “ngắn nhất”, “có khoảng”, “trong khoảng”,
“vừa đủ”, “không dư ”, “đều dư”, “đều thừa”, thì tìm BCNN.
* Trong lời giải bài toán đố, đầu tiên phải có chữ “gọi”.
VÍ DỤ: Gọi số sách là a, hoặc gọi số ngày phải tìm là a, hoặc gọi số hàng dọc là a…
17/ Tìm số tự nhiên x có liên quan đến chia hết
a) Tìm x, biết: aM x, b M x và m < x < n
Cách giải:
Bước 1: Tìm ƯCLN của a và b
Bước 2: Tìm ƯC của a và b
Bước 3: Tìm các ước thỏa mãn điều kiện
b) Tìm x, biết: xM a, x M b và m < x < n
Cách giải:
Bước 1: Tìm BCNN của a và b
Bước 2: Tìm BC của a và b
Bước 3: Tìm các bội thỏa mãn điều kiện
Lưu ý: Nhìn vị trí chữ x: Đứng Đứng tim tim ,
trước bội
18/ Thứ tự thực hiện phép tính:
a) Khi biểu thức không có dấu ngoặc:
Lũy thừa nhân và chia cộng và trừ
b) Khi biểu thức có dấu ngoặc:
19/ Quan hệ các số trong các phép tính
Phép cộng
số hạng I + số hạng II = Tổng
Số hạng I = Tổng – số hạng II
Số hạng II = Tổng – số hạng I
Phép trừ
Số bị trừ – số trừ = hiệu
Số bị trừ = hiệu + số trừ
Số trừ = số bị trừ – hiệu
Trang 4Phép nhân
Thừa số I thừa số II = tích Thừa số I = tích : thừa số II Thừa số II = tích : thừa số I
Phép chia
Số bị chia : số chia = thương
Số bị chia = thương số chia
Số chia = số bị chia : thương
* Tất cả các số, các chữ, dấu các phép tính nằm bên trái dấu “ =” gọi chung là vế trái
* Tất cả các số, các chữ, dấu các phép tính nằm bên phải dấu “ =” gọi chung là vế phải
20/ Toán tìm x trong các phép tính.
* Khi tìm số x, ta xem vế trái là phép tính gì và x nằm trong số nào thì đi tìm số đó (dựa vào quan hệ giữa các số trong các phép tính) Nếu có luỹ thừa thì phải tính giá trị luỹ thừa
đó trước
Ví dụ 1: (3x – 6) 3 = 34 vì vó luỹ thừa nên ta tính giá trị luỹ thừa trước
(3x – 6) 3 = 81 vế trái là phép nhân và x nằm trong thừa số thứ nhất nên ta tìm thừa số thứ nhất
3x – 6 = 81 : 3 3x – 6 = 27 bây giờ vế trái là phép trừ và x nằm trong số bị trừ
3x = 27 + 6 3x = 33
x = 33 : 11
x = 3
Ví dụ 2: 219 – 7(x + 1) = 100 ta thấy vế trái là phép trừ và x nằm trong số trừ nên ta tìm số trừ
7(x + 1) = 219 – 100 7(x + 1) = 119 vế trái lúc này là phép nhân và x nằm trong thừa số thứ hai nên ta tìm thừa số thứ hai
x + 1 = 119 : 7
x + 1 = 17 vế trái bây giờ là phép cộng và x là số hạng thứ nhất
x = 17 – 1
x = 16
II HÌNH HỌC
1) * Viết tên điểm: dùng 1 chữ cái in hoa (Ví dụ: điểm A, điểm B điểm M, …)
* Viết tên đoạn thẳng: dùng 2 chữa cái in hoa.(Ví dụ: đoạn thẳng AB, đoạn thẳng MN, …)
* Viết tên tia: dùng 2 chữ cái, tên điểm gốc viết trước bằng 1 chữ cái in hoa, chữ cái đứng sau
có thể in hoa hoặc in thường (Ví dụ: tia Ox, tia AB, tia Ay, tia MN, tia ON, …)
* Viết tên đường thẳng: có 3 cách:
Cách 1: Dùng 2 chữ cái đều in hoa (Ví dụ: đường thẳng AB, đường thẳng EF, … Cách 2: Dùng 1 chữ cái in thường (Ví dụ: đường thẳng d, đường thẳng a, đường thẳng b,…) Cách 3: Dùng 2 chữ cái in thường( Ví dụ: đường thằng xy, đường thẳng xx’, đường thẳng yy’, …)
2) Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng.
3) Trong 3 điểm thẳng hàng chỉ có duy nhất một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Ví dụ: Trong hình vẽ trên thì:
Điểm B nằm giữa hai điểm A và C Do đó AB + BC = AC Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm A
Hai điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm C Hai điểm A và C nằm khác phía đối với điểm B
Å
A
Å
B Å
C
Trang 5ÔN TẬP TOÁN 6 HỌC KỲ I 4) Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa và cách đều hai đầu đoạn thẳng.
Trung điểm của đoạn thẳng còn được gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng
Lưu ý:
* Cần phân biệt điểm nằm giữa và điểm chính giữa Trên đoạn thẳng có vô số điểm nằm giữa hai đầu đoạn thẳng, nhưng trong vô số các điểm đó chỉ có duy nhất một điểm chính giữa.
* Để biểu thị hai đoạn bằng nhau trên hình vẽ, ta đánh dấu ký hiệu giống nhau.
Ví dụ: Trong hình vẽ bên, điểm M nằm giữa hai điểm A, B
và MA = MB nên M là trung điểm của đoạn AB
5) * Tia là một nửa đường thẳng, bị chặn lại bởi điểm gốc, còn đầu kia kéo dài vô tận.
* Hai tia đối nhau là hai tia có chung điểm gốc và chúng tạo thành một đường thẳng
Ví dụ: Trong hình vẽ trên thì:
Tia BA và tia BC là hai tia đối nhau Tia AB và tia AC là hai tia trùng nhau;
Tia CA và tia CB là hai tia trùng nhau
6) a/ Hai đoạn thẳng có một điểm chung duy nhất gọi là hai đoạn thẳng cắt nhau Điểm chung duy
nhất đó gọi là giao điểm
Ví dụ: Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại O, (điểm O là giao điểm)
Hai đoạn thẳng EK và EH cắt nhau, giao điểm là E
Hai đoạn thẳng MN và GS cắt nhau ở N
b) Đoạn thẳng cắt tia:
Ví dụ: Đoạn thẳng AB cắt tia Ox tại F ( F là giao điểm)
Đoạn thẳng Ac cắt tia Ax tại A Đoạn thẳng GS cắt tia My, (M là giao điểm) Đoạn thẳng DK cắt tia Ex ở K
c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng.
Ví dụ:
Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng
xy, H là giao điểm
Đoạn thẳng DK cắt đường thẳng xx’ tại K
d) Hai đường thẳng cắt nhau:
Ví dụ: Hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại A
Å
A
Å
M
Å
B
Å
A
Å
B
Å
C
S
G
N M
O
H
K
E D
C
Å
A
Å
B
x K
E
D
x
S
G
M y
C A
B
A
Å
O
x K
x'
D
H B A
A t z
Trang 6MỘT SỐ BÀI TẬP HÌNH B54 Tr 124: Trên tia Ox, vẽ ba đoạn thẳng OA, OB, OC sao cho OA = 2cm, OB = 5cm, OC = 8cm
So sánh BC và BA
Giải
* Vì ba điểm A, B, C cùng thuộc tia Ox nên chúng nằm cùng phía đối với điểm O
* Vì OA < OB nên điểm A nằm giữa O và B, do đó OA + AB = OB
2 + AB = 5
AB = 5 – 2 = 3 (cm)
* Vì OB < OC nên điểm B nằm giữa O và C, do đó OB + BC = OC
5 + BC = 8
BC = 8 – 5 = 3 (cm)
* Vì AB = 3cm và BC = 3cm nên AB = BC
B56 T124: Cho đoạn thẳng AB dài 4cm Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 1cm
a) Tính CB;
b) Lấy điểm D thuộc tia đối của tia BC sao cho BC = 3cm
Giải
a) Vì điểm C thuộc tia AB và AC < AB nên điểm C nằm giữa Avà B
Vì điểm C nằm giữa hai điểm A và B nên AC + CB = AB
1 + CB = 4
CB = 4 – 1 = 3 (cm)
b) Vì tia BC và tia BD là hai tia đối nhau nên điểm B nằm giữa hai điểm C, D
Vì điểm B nằm giữa hai điểm C, D nên CB + BD = CD
3 + 2 = CD
5 = CD
Vậy CD = 5 (cm)
B57 Tr 124: Đoạn thẳng AC dài 5cm Điểm B nằm giữa A và C sao choBC = 3cm.
a) Tính AB;
b) Trên tia đối của tia BA lấy điểm D sao cho BD = 5cm So sánh AB và CD
Giải
a) Vì điểm B nằm giữa A và C nên AB + BC = AC
AB + 3 = 5
AB = 5 – 3 = 2 (cm)
b) Vì C, D nằm cùng phía đối với điểm B và BC < BD nên C nằm giữa B và D
Vì C nằm giữa B và D nên BC + CD = BD
3 + CD = 5
CD = 5 – 3 = 2 (cm)
Vì AB = 2cm và CD = 2cm nên AB = CD
5cm
3cm 5cm
D B
A
C
D C
1cm
A
B
C B
A
8 cm
2cm
5cm
Trang 7ƠN TẬP TỐN 6 HỌC KỲ I B59 Tr124: Trên tia Ox, cho ba điểm M, N, P biết OM = 2cm, ON = 3cm, OP = 3,5cm.
Hỏi trong ba điểm M, N, P thì điểm nào nằm giữa hai điểm cịn lại ? Vì sao ?
Giải
Vì ba điểm M, N, P nằm cùng phía đối với điểm O và OM < ON < OP nên N nằm giữa M và P
B60Tr125: Trên tia Ox, vẽ hai điểm A, B sao cho OA = 2cm, OB = 4cm
a) Điểm A cĩ nằm giữa hai điểmO và B khơng ?
b) So sánh OA và AB
c) Điểm A cĩ là trung điểm của đoạn thẳng OB khơng ? Vì sao ?
Giải
a) Hai điểm A, B đều thuộc tia Ox nên hai điểm A, B nằm cùng phía đối với điểm O
Vì OA < OB nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B
b) Vì điểm A nằm giữa hai điểm O và B nên OA + AB = OB
2 + AB = 4
AB = 4 – 2
AB = 2
Vậy OA = AB = 2cm
c) Vì điểm A nằm giữa và cách đều hai điểm O, B nên điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB
B61Tr126: Cho hai tia đốii nhau Ox, Ox’ Trên tia Ox vẽ điểm A sao cho OA = 2cm Trên tia Ox’
vẽ điểm B sao cho OB = 2cm Hỏi O cĩ là trung điểm của đoạn thẳng AB khơng ? Vì sao ?
Giải
Vì điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Ox’ mà hai tia Ox và Ox’ là hai đối nhau nên điểm O nằm giữa hai điểm A, B
Vì OA = 2cm và OB = 2cm nên OA = OB
Vì điểm O nằm giữa và cách đều hai điểm A, B nên điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AB
BÀI TẬP CỦNG CỐ LÝ THUYẾT
1) 17+ (-3) = ; 2) 49 : 43 = ;3) (- 43) + (- 9) = ;4) 63 64 =
5) 105 = ; 6) ( -7) + 4 = ; 7) (-10) + (-16) = ;8) 25
= 9) ( -15) + 10 = ; 10) 33 34 = ; 11) x + (-8) = 18 thì x =
12) 56 : 52 = ;15) ( - 18 ) + = -10 số trong ô vuông là :
P N
3,5cm
3cm
2cm
x
B
O
B O
x
Trang 817) So sánh : a) –3 -5; b) –3 -5 c) –3 5 ; d) 3 5
18) Số chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9 là số nào trong các số sau
II Điền dấu “x” vào ô thích hợp.
a) Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2
b) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng bằng 4
c) Số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0
d) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5
III Đánh dấu “x” vào cột ĐÚNG, SAI.
a) Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 4 thì tổng không chia hết cho 4
b) Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 7 thì tổng chia hết cho 7
c) Số chia hết cho 5 thì chia hết cho 2
d) Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
IV Điền dấu “x” vào ô mà em chọn.
V Điền số thích hợp vào ô trống:
VI Điền số thích hợp vào ô trống :
VIII Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng :
Câu 1 : Cho hình vẽ
A Tia Ax và tia By là 2 tia đối nhau B Tia Bx và tia Ay là 2 tia đối nhau
C Tia Ax va øtia Ay là 2 tia đối nhau D Tia Ay va øtia Bx là 2 tia đối nhau
E Tia Ax và By là 2 tia trùng nhau F Tia Ax và AB là 2 tia trùng nhau
G Tia AB và tia Ay là 2 tia trùng nhau H Tia Ay và Bx là 2 tia trùng nhau
N Điểm A thuộc đường thẳng xy O Điểm B không thuộc đường thẳng xy
Câu 2 : Gọi M là một điểm bất kỳ của đoạn thẳng AB :
Trang 9ƠN TẬP TỐN 6 HỌC KỲ I
A Điểm M phải trùng với điểm A
B Điểm M phải nằm giữa hai điểm A và B,
C Điểm M phải trùng với B
D Điểm M hoặc trùng với điểm A, hoặc nằm giữa 2 điểm A và B, hoặc trùng với điểm B
Câu 3 : Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì :
c) AI + IB = AB và IA = IB d) IA = IB =
2
AB
IX Điền vào chỗ trống để được kết quả đúng:
Câu 1: Điền chữ số vào dấu để được số 1*7 :
a) Chia hết cho 3; b) chia hết cho 9;
Giải: a) Vì 1*7 3 nên { }
b) Vì 1*7 9 nên { }
Câu 2: Điền chữ số vào dấu để được số 15* : a) Chia hết cho 3; b) Chia hết cho 2; c) chia hết cho cả 2 và 3, d) Chia hết cho 9 e) Chia hết cho 5; g) Chia hết cho cả 2 và 5.; Giải: a) 15* 3 * { }
b) 15* 2 * { }
c) 15* 2, 1* 5 3 * { }
d) 15* 9 * { }
e) 15* 5 * { }
g) 15* 2, 15* 5 * { }
Câu 3: a) Điền chữ số vào dấu để được số 3 là một số nguyên tố; b) Điền chữ số vào dấu để được số 5 là một hợp số Giải: a) Vì 3 là một số nguyên tố nên 3* { }
b) Vì 5 là một hợp số nên 5* { }
Câu 4: a) Điền chữ số vào dấu để được số 11* chia hết cho 6; b) Điền chữ số vào dấu để được số 11* chia hết cho 10; c) Điền chữ số vào dấu để được số 1* 5* chia hết cho tất cả các số 2, 3, 5, 6, 9 Giải: a) Vì 6 = 2.3 nên một số chia hết cho 6 nếu nó chia hết cho cả 2 và 3 11* 6 * { }
b) Một số chia hết cho 10 nếu chữ số tận cùng bằng 0 Vì 11* 10 nên * { }
c) Vì 1* 5* chia hết cho tất cả các số 2, 3, 5, 6, 9 nên 1* 5* { }
Câu 5: a) số 4 có số liền trước là và có số liền sau là f) số đối của 12 là
b) số - 4 có số liền trước là và có số liền sau là g) Số đối của – 8 là
c) số 0 có số liền trước là và có số liền sau là h) 21 là số đối của
d) 7 là số liền trước của số và 7 là liền sau của số k) –15 là số đối của
e) - 7 là số liền trước của số và 7 là liền sau của số p) số đối của số 0 là
Câu 7: Điền dấu thích hợp (<, =, > ) vào ô vuông: a) (- 5) + (- 7) - 12; b) ( -15) + 18 - 6 ; c) 15 + (- 18) - 1 ;
d) 26 + (- 24) 4; e) (+ 9) + (+ 14) - 23 ; f) (- 32) + 32 0 ;
Trang 10g) 8 7 -15 ; h) (- 26) + 24 - 2
Câu 8: Điền số thích hợp vào ô trống:
a) (- 3) + = 2; b) 19 + = - 2 ; c) + 10 = - 4; d) 17 + (- 22) = ;
Câu 9: Viết tập hợp E các số nguyên x thoả mãn :
a) - 2 < x < 5; b) - 6 x - 1; c) 0 < x 7 ; d); - 4 < x < 3 ; e) - 1 < x < 1
Câu 10: Điền chữ “Đ” nếu đúng hoặc “S” nếu sai vào ô vuông:
a) -3 Z ; b) - 2 N ; ; c) 0 N ; d) 0 Z ; 8 Z ;
ĐỀ TỰ LUYỆN TỐN 6
ĐỀ 1 Câu 1: Thực hiện các phép tính :
a) 12 :390 : 500 125 35 7 b) 34 - 130 5 3 2
Câu 2 : Tìm số tự nhiên x biết :
a) 4 ( 3x – 4 ) – 2 = 2 32 b) x – 19 = -31 + 4
C) 70 x , 84 x và x > 8 d) x 12, x25, x 30 và 0 < x < 500
Câu 3 : Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử :
A = x N / 84 ,180x x và x > 6
Câu 4: Tìm: a) ƯCLN ( 40,60) b) BCNN (42,70,180)
Câu 5 : Tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN: a) 16 và 24 b) 180 và 234
Câu 6 : Nhân kỷ niệm ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam Liên đội trường cử 120 nam
và 84 nữ đi thăm viếng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, trường muốn phân phối số nam và số nữ đều vào các nhóm Hỏi có mấy cách chia nhóm? (trừ cách chia 1 nhóm) Chia được nhiều nhất mấy nhóm ?
Câu 7 : Số học sinh khối lớp 6 của trường có khoảng từ 300 đến 400 em Khi xếp hàng 8, hàng
12, hàng 15 để chào cờ đầu tuần thì vừa đủ Tính số học sinh khối lớp 6 của trường ?
Câu 8 : Cho 3 điểm M,N và Q không thẳng hàng vẽ đường thẳng NQ, tia NM, đoạn thẳng MQ và
điểm I nằm giữa M và Q
Câu 9 : Cho đoạn thẳng AB = 6 cm Điểm C nằm giữa A và B Sao cho BC = 2 cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng AC ?
b) Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD = 4 cm Trung điểm của đoạn thẳng DC là điểm nào ? Vì sao ?
ĐỀ 2 (90 phút)
Câu 1: Thực hiện các phép tính :
a) 1449 - 216 184 : 8 9 b) 1515 :3 68 79 16
Câu 2 : Tìm số tự nhiên x biết :
c) x B 12 và 20 x 50 d) x 15 và 0x40
Câu 3 : Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử :
B = x N x / 12, 15, 18 x x và 0 < x < 300