1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng an sinh xã hội

160 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng An Sinh Xã Hội
Tác giả TS. Phạm Thị Tân, ThS. Nguyễn Bá Huân
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN SINH XÃ HỘI (9)
    • 1.1. Khái niệm, đối tượng nghiên cứu môn an sinh xã hội (0)
      • 1.1.1. Khái niệm an sinh xã hội (9)
      • 1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của môn an sinh xã hội (12)
      • 1.1.3. Các thuật ngữ có liên quan (13)
    • 1.2. Nội dung, phương pháp nghiên cứu của an sinh xã hội (17)
      • 1.2.1. Nội dung nghiên cứu của môn học an sinh xã hội (17)
      • 1.2.2. Phương pháp nghiên cứu của môn học (18)
    • 1.3. Lịch sử hình thành và hệ thống an sinh xã hội (19)
      • 1.3.1. Lịch sử hình thành và hệ thống an sinh xã hội trên thế giới (19)
      • 1.3.2. Lịch sử hình thành và hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam (23)
    • 1.4. Vai trò, chức năng, nguyên tắc của an sinh xã hội (27)
      • 1.4.1. Vai trò của an sinh xã hội (27)
      • 1.4.2. Chức năng của an sinh xã hội (29)
      • 1.4.3. Các nguyên tắc cơ bản của an sinh xã hội (31)
    • 1.5. Mối quan hệ an sinh xã hội và công tác xã hội (32)
    • 1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ thống an sinh xã hội (33)
      • 1.6.1. Thể chế chính sách về an sinh xã hội (33)
      • 1.6.2. Thể chế tài chính (33)
      • 1.6.3. Các đối tác tham gia (34)
  • Chương 2. BẢO HIỂM XÃ HỘI (26)
    • 2.1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc (36)
      • 2.1.1 Khái niệm về BHXH (36)
      • 2.1.2. Sự ra đời và phát triển của BHXH (40)
      • 2.1.3. Bản chất và đặc trưng của bảo hiểm xã hội (44)
      • 2.1.4. Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội (47)
      • 2.1.5. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc (47)
    • 2.2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện (65)
      • 2.2.1. Khái niệm và nguyên tắc của BHXH tự nguyện (65)
      • 2.2.2. Đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện (66)
      • 2.2.3. Quyền và trách nhiệm của người tham gia BHXH tự nguyện (66)
      • 2.2.4. Phương thức đóng và mức đóng BHXH tự nguyện (67)
      • 2.2.5. Các chế độ BHXH tự nguyện (68)
  • Chương 3. TRỢ GIÚP XÃ HỘI (36)
    • 3.1. Một số vấn đề chung về trợ giúp xã hội (79)
      • 3.1.1. Khái niệm (79)
      • 3.1.2. Vai trò trợ giúp xã hội (81)
      • 3.1.3. Phân loại trợ giúp xã hội (83)
    • 3.2. Trợ giúp xã hội thường xuyên (84)
      • 3.2.1. Khái niệm, đối tượng hưởng (84)
      • 3.2.2. Nhu cầu trợ giúp xã hội thường xuyên (85)
    • 3.3. Trợ giúp xã hội đột xuất (86)
      • 3.3.1. Khái niệm và đối tượng hưởng (86)
      • 3.3.2. Các hình thức trợ giúp xã hội đột xuất (87)
    • 3.4. Chính sách trợ giúp xã hội (89)
      • 3.4.1. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên (89)
      • 3.4.2. Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng (91)
    • 3.5. Công cụ chính sách (93)
      • 3.5.1. Hành chính và tổ chức (93)
      • 3.5.2. Tài chính (94)
      • 3.5.3. Giáo dục, tâm lý (95)
      • 3.5.4. Kỹ thuật nghiệp vụ (96)
  • Chương 4. GIẢM NGHÈO, VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP (79)
    • 4.1. Những vấn đề chung về giảm nghèo (97)
      • 4.1.1. Khái niệm về nghèo đói (97)
      • 4.1.2. Mối quan hệ giữa an sinh xã hội và nghèo đói (99)
      • 4.1.3. Tiêu chí đánh giá đói nghèo và chuẩn nghèo ở Việt Nam (100)
      • 4.1.4. Nguyên nhân đói nghèo và thoát nghèo của hộ n ng dân (102)
      • 4.1.5. Quan điểm và giải pháp xóa đói giảm nghèo (105)
    • 4.2. Việc làm và thu nhập (107)
      • 4.2.1. Khái niệm việc làm và tạo việc làm (107)
      • 4.2.2. Chính sách hỗ trợ của nhà nước về việc làm (112)
      • 4.2.3. Giải pháp tạo việc làm và toàn dụng lao động trong điều kiện hiện nay 111 Chương 5. DỊCH VỤ XÃ HỘI (117)
    • 5.1. Khái niệm và đặc trưng của dịch vụ xã hội (0)
      • 5.1.1. Khái niệm dịch vụ xã hội (125)
      • 5.1.2. Đặc trưng, mối quan hệ giữa dịch vụ xã hội với các dịch vụ khác 121 5.2. Chức năng, vai trò của dịch vụ xã hội (127)
      • 5.2.1. Chức năng của dịch vụ xã hội (131)
      • 5.2.2. Vai trò của dịch vụ xã hội (132)
    • 5.3. Phân loại dịch vụ xã hội (132)
      • 5.3.1. Phân theo tính chất của dịch vụ xã hội (132)
      • 5.3.2. Phân loại theo chủ thể cung ứng dịch vụ xã hội (133)
      • 5.3.3. Phân loại theo cơ chế quản lý tài chính (134)
      • 5.3.4. Phân loại dịch vụ xã hội theo các hình thức dịch vụ cụ thể (134)
    • 5.4. Dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội hiện nay (135)
      • 5.4.1. Đảm bảo giáo dục tối thiểu (135)
      • 5.4.2. Đảm bảo y tế tối thiểu (136)
      • 5.4.3. Bảo đảm mức tối thiểu về nhà ở (138)
      • 5.4.4. Bảo đảm nước sạch cho người dân (139)
      • 5.4.5. Bảo đảm thông tin (140)
      • 5.4.6. Vai trò của nhà nước đối với hoạt động cung ứng dịch vụ xã hội . 134 5.5. Xã hội hóa dịch vụ xã hội (140)
      • 5.5.1. Khái niệm xã hội hóa dịch vụ xã hội (141)
      • 5.5.2. Nội dung, bản chất xã hội hóa dịch vụ xã hội (142)
      • 5.5.3. Xu hướng xã hội hóa dịch vụ xã hội ở nước ta hiện nay (142)
  • Chương 6. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI (97)
    • 6.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về an sinh xã hội (144)
      • 6.1.1. Khái niệm (144)
      • 6.1.2. Đặc điểm (145)
    • 6.2. Vai trò và nguyên tắc của quản lý nhà nước về an sinh xã hội (146)
      • 6.2.1. Vai trò (146)
      • 6.2.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước về an sinh xã hội (147)
    • 6.3. Cơ sở và nội dung cơ bản quản lý nhà nước về an sinh xã hội (149)
      • 6.3.1. Cơ sở quản lý nhà nước về an sinh xã hội (149)
      • 6.3.2. Nội dung cơ bản của QLNN về ASXH (150)
      • 6.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về an sinh xã hội (151)
    • 6.4. Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội trong giai đoạn hiện nay (154)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (160)

Nội dung

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN SINH XÃ HỘI

Nội dung, phương pháp nghiên cứu của an sinh xã hội

1.2.1 Nội dung nghiên cứu của môn học an sinh xã hội

An sinh xã hội (ASXH) là sự bảo đảm thực hiện các quyền của con người, giúp họ an bình và an toàn trong xã hội Khái niệm ASXH không chỉ bao gồm việc bảo đảm thu nhập và điều kiện sống thiết yếu cho cá nhân và gia đình trong những trường hợp khó khăn, mà còn hỗ trợ những nhóm yếu thế như người già cô đơn, trẻ em mồ côi, và người khuyết tật Tại Việt Nam, ASXH là một trong những trụ cột quan trọng trong hệ thống chính sách xã hội mà Đảng và Nhà nước chú trọng phát triển ASXH đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo công bằng xã hội, khắc phục hệ lụy của phân hóa xã hội, và tăng cường sự gắn kết cũng như ổn định chính trị Giai đoạn 2012 - 2020, ASXH được cấu thành từ nhiều hợp phần khác nhau, tạo nền tảng cho việc nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến an sinh xã hội.

An sinh xã hội là một khái niệm quan trọng, phản ánh sự thay đổi trong nhận thức của xã hội về quyền lợi và bảo vệ các thành viên trong cộng đồng Quá trình này diễn ra thông qua việc hình thành các khái niệm và tư tưởng chủ đạo, góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của an sinh xã hội trong việc đảm bảo sự công bằng và phát triển bền vững Sự phát triển của các chính sách an sinh xã hội không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn cho toàn xã hội, thúc đẩy sự gắn kết và ổn định xã hội.

- Các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến an sinh xã hội;

- Mối quan hệ giữa an sinh xã hội với công tác xã hội, các chính sách kinh tế xã hội;

- Các yếu tố tác động đến quá trình thực hiện các chương trình, chính sách an sinh xã hội;

- Sự phát triển về nhận thức, tư duy để hình thành các chính sách, chương trình của an sinh xã hội trong các giai đoạn lịch sử nhất định;

- Các mô hình an sinh xã hội ở một số nước mang tính phổ biến;

- Khung khổ hệ thống an sinh xã hội: mục tiêu, chức năng, nội hàm, thể chế, nguyên tắc, vai trò ;

- Quá trình phát triển mô hình an sinh xã hội của nước ta;

- Các hợp phần của an sinh xã hội và nội hàm cơ bản của từng hợp phần;

- Các thể chế chính sách, thể chế tài chính và thể chế tổ chức bộ máy quản lý và cán bộ thực hiện an sinh xã hội;

Nghiên cứu hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm tìm ra những đặc điểm chung của các nền an sinh xã hội toàn cầu, đồng thời chỉ ra những nét đặc thù riêng của Việt Nam, chịu ảnh hưởng từ điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa và truyền thống dân tộc.

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu của môn học

Nghiên cứu an sinh xã hội thông qua tiếp cận quyền con người tập trung vào phát triển, bảo vệ, tự do, dân chủ, bình đẳng và công bằng xã hội Phương pháp này đặt con người làm trung tâm, nhấn mạnh quyền con người và quyền được bảo vệ khỏi rủi ro, đồng thời ưu tiên công bằng xã hội trong quá trình nghiên cứu An sinh xã hội được coi là một thể chế đảm bảo tính nhân văn và nhân đạo trong xã hội.

Con người không thể tồn tại tách rời khỏi đồng loại, vì vậy sự thành công hay thất bại của mỗi cá nhân luôn liên quan đến người khác Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc các thành viên trong gia đình và xã hội chia sẻ rủi ro, nhằm giảm bớt gánh nặng cho những người gặp khó khăn thông qua sự hỗ trợ phù hợp với khả năng của từng người.

Trong từng giai đoạn phát triển, các nhóm xã hội như người già, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người nghèo và người có thu nhập thấp đều có những nhu cầu cụ thể Những nhu cầu này bao gồm việc đảm bảo mức sống tối thiểu, quyền bình đẳng, tham gia các hoạt động chính trị và kinh tế xã hội, cũng như nhu cầu tiếp cận giao thông và công nghệ.

An sinh xã hội đóng vai trò quan trọng trong chính sách xã hội, nhằm đảm bảo cuộc sống ấm no và hạnh phúc cho người dân Để đáp ứng các nhu cầu của cộng đồng, cần có sự hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức xã hội Phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực an sinh xã hội tập trung vào việc khảo sát nhu cầu của các nhóm xã hội, dựa trên điều kiện phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa truyền thống của dân tộc.

An sinh xã hội có đặc thù liên quan đến việc bảo vệ an toàn cho mọi thành viên trong xã hội và hướng đến toàn dân, do đó, nghiên cứu về lĩnh vực này cần áp dụng phương pháp tiếp cận đa ngành Các lĩnh vực như kinh tế, tài chính, xã hội, văn hóa, nhân chủng học, dân tộc học và xã hội học sẽ góp phần làm cho quá trình nghiên cứu trở nên khách quan, toàn diện và tổng thể hơn.

Quá trình nghiên cứu an sinh xã hội áp dụng nhiều phương pháp từ các lĩnh vực khác nhau, bao gồm tâm lý học với các khía cạnh như tâm lý cá nhân, tâm lý xã hội và văn hóa dân tộc Ngoài ra, nghiên cứu xã hội học cũng được sử dụng thông qua các phương pháp điều tra và phỏng vấn Các phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp và diễn dịch cũng đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu này Đặc biệt, tiếp cận quyền con người và công bằng xã hội là những phương pháp nghiên cứu đặc thù, bên cạnh các phương pháp phổ biến từ các môn khoa học khác.

Lịch sử hình thành và hệ thống an sinh xã hội

1.3.1 Lịch sử hình thành và hệ thống an sinh xã hội trên thế giới

Trong quá trình phát triển xã hội, đặc biệt sau cuộc cách mạng công nghiệp, hệ thống an sinh xã hội (ASXH) đã hình thành và phát triển Sự công nghiệp hóa đã làm gia tăng số lượng người lao động, khiến cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập từ lao động thuê mướn Việc thiếu hụt tiền lương do ốm đau, tai nạn, rủi ro, mất việc làm hoặc khi về già đã trở thành mối đe dọa đối với cuộc sống bình thường của những người không có nguồn thu nhập nào khác ngoài tiền lương.

Sự cần thiết phải đáp ứng nhu cầu hàng ngày đã thúc đẩy người lao động tìm kiếm giải pháp hỗ trợ lẫn nhau thông qua việc thành lập các quỹ tương tế và hội đoàn Đồng thời, điều này cũng đặt ra yêu cầu cho các chủ doanh nghiệp và Nhà nước phải có những biện pháp hỗ trợ đảm bảo cuộc sống cho người lao động.

Vào năm 1850, Đức lần đầu tiên thành lập quỹ ốm đau, yêu cầu công nhân đóng góp để dự phòng thu nhập khi bệnh tật Hình thức bắt buộc đóng góp này ban đầu chỉ áp dụng cho giới thợ, nhưng sau đó mở rộng ra các rủi ro nghề nghiệp, tuổi già và tàn tật Đến cuối những năm 1880, bảo hiểm xã hội (BHXH) đã trở thành bắt buộc với sự tham gia của người lao động, giới chủ và Nhà nước theo cơ chế ba bên Tính chất đoàn kết và san sẻ được thể hiện rõ ràng, khi mọi người, không phân biệt tuổi tác, giới tính hay sức khỏe, đều phải tham gia đóng góp.

Mô hình an sinh xã hội (ASXH) bắt nguồn từ Đức đã lan rộng ra châu Âu, Mỹ Latin, Bắc Mỹ và Canada vào những năm 30 của thế kỷ XX Sau Thế chiến II, ASXH tiếp tục mở rộng đến các quốc gia độc lập ở châu Á, châu Phi và vùng Caribê Bên cạnh bảo hiểm xã hội (BHXH), các hình thức tương tế và cứu trợ xã hội cũng phát triển để hỗ trợ những người gặp khó khăn như người già cô đơn, người tàn tật và trẻ em mồ côi Các dịch vụ xã hội như y tế, dự phòng tai nạn và dịch vụ đặc biệt cho người tàn tật và người già đã được mở rộng tùy theo điều kiện của từng quốc gia Hệ thống ASXH đa dạng với nhiều hình thức khác nhau, trong đó BHXH là trụ cột chính Đạo luật đầu tiên về ASXH trên thế giới là Đạo luật năm 1935 ở Mỹ, quy định các chế độ bảo vệ tuổi già, tử tuất, tàn tật và trợ cấp thất nghiệp, đồng thời chính thức sử dụng thuật ngữ ASXH.

Năm 1941, thuật ngữ An sinh xã hội (ASXH) được chính thức sử dụng trong các công ước quốc tế bởi Hiến chương Đại Tây Dương và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ASXH đã được công nhận là một trong những quyền con người bởi tất cả các quốc gia Nội dung của ASXH được ghi nhận trong Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên hợp quốc, thông qua vào ngày 10/12/1948, trong đó nêu rõ rằng “Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng ASXH”, quyền này dựa trên việc thỏa mãn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa cần thiết cho nhân cách.

Vào ngày 25/6/1952, ILO đã thông qua Công ước số 102 về an sinh xã hội, thiết lập tiêu chuẩn tối thiểu cho các chế độ an sinh xã hội trên toàn cầu Hiện nay, an sinh xã hội đã phát triển ở hầu hết các quốc gia, với sự kết hợp giữa các mô hình khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, xã hội và văn hóa của mỗi nước Nhiều quốc gia ở Trung Âu, Đông Âu, Trung Á và Mỹ Latinh đã áp dụng mô hình an sinh xã hội dựa trên nguyên tắc bảo hiểm rủi ro, tập trung vào phòng ngừa và khắc phục rủi ro, với các mức chi trả liên quan đến thu nhập Mục tiêu của mô hình này là khuyến khích người lao động tham gia thị trường lao động và các hình thức bảo hiểm khác trước khi có sự can thiệp của Nhà nước.

Sơ đồ 1.1 Mô hình ASXH của một số nước Trung Âu, Đông Âu,

TỬ TUẤT TỬ TUẤT ĐÀO TẠO LẠI CHO LĐ

HỖ TRỢ (lưới an toàn xã hội)

Thiết kế hệ thống an sinh xã hội gồm các trụ cột như sau:

- Trụ 1: Gồm các chương trình, chính sách, cơ chế nhằm phát triển thị trường lao động, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động;

Trụ 2 của hệ thống an sinh xã hội tập trung vào việc phát triển các chương trình, chính sách và cơ chế bảo hiểm xã hội, nhằm mở rộng sự tham gia của người dân Đây là trụ cột chính, đảm bảo rằng người dân có nguồn tài chính thay thế cho thu nhập bị mất do thất nghiệp, ốm đau, tai nạn lao động và tuổi già.

Trụ 3 tập trung vào các chương trình và chính sách trợ cấp xã hội, bao gồm trợ cấp thường xuyên và đột xuất dành cho những người gặp hoàn cảnh khó khăn đặc biệt Đây là biện pháp cuối cùng nhằm giảm thiểu rủi ro từ thiên tai và biến động kinh tế, vượt qua khả năng tự giải quyết của cá nhân và cộng đồng.

Một số quốc gia như Nhật Bản, Vương quốc Anh và Ấn Độ đã triển khai mô hình an sinh xã hội phổ cập, dựa trên nguyên tắc phân phối lại thu nhập Mô hình này đảm bảo rằng mọi người dân đều nhận được trợ giúp tối thiểu nhằm nâng cao mức sống và giảm thiểu sự phân hóa giàu nghèo Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp an sinh xã hội thông qua hệ thống bảo hiểm xã hội và trợ cấp gia đình Để mô hình này hoạt động hiệu quả, cần có ý thức và trách nhiệm cộng đồng cao từ người dân, cùng với nguồn lực nhà nước dồi dào và cơ chế giám sát hiệu quả.

Mô hình an sinh xã hội mới của Ngân hàng Thế giới nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống an sinh xã hội trong việc nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro và cải thiện sinh kế trong thế kỷ 21, với ba chức năng chính.

- Chức năng phòng ngừa, được thực hiện bởi các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và việc làm công ;

Chức năng bảo vệ người dân bao gồm việc thực hiện các chính sách hỗ trợ tiền mặt hoặc hiện vật nhằm giúp họ khắc phục rủi ro, cùng với các hình thức trợ giúp cộng đồng khác.

Chức năng thúc đẩy bao gồm các chính sách thiết yếu như dinh dưỡng, tín dụng vi mô, đào tạo và phát triển thị trường lao động, nhằm nâng cao năng lực con người.

Mô hình 3P (Prevention - Protection - Promotion - Phòng ngừa - Bảo vệ

- Thúc đẩy) được thể hiện trong sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 1.2 Mô hình ASXH theo tiếp cận 3P

(Phòng ngừa - Bảo vệ - Thúc đẩy)

1.3.2 Lịch sử hình thành và hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam

Kể từ năm 1945, Việt Nam đã triển khai hầu hết các chính sách an sinh xã hội tương tự như nhiều quốc gia khác trên thế giới Trong đó, chính sách xóa đói giảm nghèo và ưu đãi xã hội được chú trọng, thể hiện sự sáng tạo trong hệ thống an sinh xã hội Ngay từ những ngày đầu có chính quyền nhân dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định rõ ràng nhiệm vụ an sinh xã hội, gắn liền với nhu cầu thiết thực của người dân.

“Làm cho dân có ăn

Làm cho dân có mặc

Làm cho dân có chỗ ở

Làm cho dân được học hành”

Tiếp đến là làm cho người nghèo đủ ăn, người đủ ăn thì khá giàu, người khá giàu thì giàu thêm

Giai đoạn từ 1945 đến 1975 và từ 1976 đến 1985 ở Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh, dẫn đến tình trạng kinh tế - chính trị - xã hội không ổn định Hệ thống chính sách an sinh xã hội trong thời gian này thiếu tính ổn định, thường chỉ tập trung vào việc giải quyết nhu cầu xã hội trước mắt mà không được xây dựng một cách hệ thống, lâu dài và bền vững.

Kể từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa các vấn đề xã hội, bao gồm hệ thống an sinh xã hội, lên tầm quan trọng trong chính sách xã hội Trước bối cảnh đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn và nhu cầu thiết yếu chưa được đáp ứng, Đại hội VI đã xác định mục tiêu cấp bách là ổn định đời sống kinh tế, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội, từ đó từng bước cải thiện chất lượng cuộc sống.

Vai trò, chức năng, nguyên tắc của an sinh xã hội

1.4.1 Vai trò của an sinh xã hội

Hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong việc phát triển và ổn định kinh tế - xã hội.

An sinh xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định đời sống của người lao động bằng cách thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi họ gặp phải các tình huống khó khăn như ốm đau, mất khả năng lao động, thất nghiệp hoặc qua đời Sự hỗ trợ kịp thời này giúp người lao động nhanh chóng khắc phục tổn thất vật chất, phục hồi sức khỏe và ổn định cuộc sống, từ đó tiếp tục tham gia vào hoạt động lao động bình thường.

An sinh xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và ổn định cho nền kinh tế - xã hội Để giảm thiểu tổn thất, các đơn vị kinh tế cần xây dựng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

22 quy định nghiêm ngặt về an toàn lao động yêu cầu mọi người tuân thủ Khi rủi ro xảy ra với người lao động, hệ thống an sinh xã hội nhanh chóng hỗ trợ, giúp họ ổn định cuộc sống và sản xuất Những yếu tố này đóng góp quan trọng vào sự ổn định của nền kinh tế - xã hội.

Hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt là bảo hiểm xã hội (BHXH), củng cố mối quan hệ giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước thông qua việc cùng nhau đóng góp vào quỹ BHXH Sự tham gia này không chỉ nâng cao trách nhiệm của người lao động trong công việc mà còn thể hiện trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với quyền lợi của người lao động Nhà nước, với vai trò vừa là người đóng góp vừa là người điều hành quỹ BHXH, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng cho tất cả các đối tượng thụ hưởng, từ đó tạo nên một mối liên kết vững chắc giữa ba bên và góp phần ổn định nền kinh tế - xã hội.

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội Quỹ an sinh xã hội, bao gồm quỹ BHXH, là nguồn tài chính lớn, được sử dụng để chi trả các chế độ cho người lao động và gia đình họ Phần tài chính nhàn rỗi sẽ được đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm bảo tồn và gia tăng quỹ Do đó, hoạt động của quỹ an sinh xã hội không chỉ hỗ trợ chi trả các chế độ mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững.

Phân phối trong an sinh xã hội là quá trình chuyển giao thu nhập từ những người có thu nhập cao, khỏe mạnh và có việc làm ổn định đến những người có thu nhập thấp, ốm yếu hoặc gặp khó khăn Điều này không chỉ giúp hỗ trợ những người gặp rủi ro trong lao động và cuộc sống mà còn góp phần giảm bớt khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, từ đó đảm bảo sự công bằng xã hội.

An sinh xã hội là chính sách cơ bản thể hiện đường lối của Đảng và Nhà nước, nhằm phát triển con người, thúc đẩy công bằng và tiến bộ, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống Chính sách này không chỉ nhằm cải thiện đời sống người dân mà còn góp phần ổn định và đảm bảo an toàn xã hội, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.

Để phát triển kinh tế đất nước, việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật về an sinh xã hội tại Việt Nam là rất cần thiết Pháp luật an sinh xã hội cần kế thừa và phát huy những thành tựu lập pháp đã đạt được, đồng thời điều chỉnh các quan hệ mới theo thực tế, nhằm tạo ra một hệ thống an sinh xã hội phát triển, có khả năng ứng phó với các rủi ro xã hội.

1.4.2 Chức năng của an sinh xã hội

Mặc dù có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về an sinh xã hội, nhưng tất cả đều nhất trí rằng hệ thống an sinh xã hội có những chức năng cơ bản quan trọng.

An sinh xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thu nhập tối thiểu cho con người, giúp bảo vệ quyền sống cơ bản bao gồm quyền về ăn uống, sức khỏe, giáo dục, nhà ở và các dịch vụ xã hội thiết yếu Chức năng này nhằm ngăn chặn tình trạng đói nghèo do thiếu thu nhập, cho dù là tạm thời hay vĩnh viễn.

- Hai là, nâng cao năng lực quản lý rủi ro

Nền tảng của đảm bảo an sinh xã hội bao gồm việc quản lý rủi ro thông qua ba khía cạnh chính: Phòng ngừa rủi ro nhằm hỗ trợ người dân chủ động ngăn chặn các rủi ro trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và môi trường; Giảm thiểu rủi ro để người dân có đủ nguồn lực bù đắp thu nhập khi gặp biến cố; và Khắc phục rủi ro, cung cấp sự hỗ trợ kịp thời để giảm thiểu tác động tiêu cực từ các sự kiện không lường trước, đồng thời bảo đảm điều kiện sống tối thiểu cho người dân.

- Ba là, phân phối thu nhập

An sinh xã hội có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm thu nhập cho những đối tượng không có khả năng tạo thu nhập Các chính sách giảm nghèo và trợ giúp xã hội cho nhóm yếu thế thể hiện chức năng chia sẻ rủi ro và phân phối lại thu nhập Phương châm "người trẻ đóng - người già hưởng" trong bảo hiểm xã hội và "người khỏe đóng - người ốm hưởng" trong bảo hiểm y tế cho thấy sự hỗ trợ không chỉ dựa vào sự đóng góp mà còn dựa vào nhu cầu của cá nhân và khả năng ngân sách nhà nước.

- Bốn là, thúc đẩy việc làm bền vững và phát triển thị trường lao động

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy việc làm bền vững và nâng cao kỹ năng cho người lao động Để đạt được điều này, hệ thống hỗ trợ đào tạo nghề cho các nhóm yếu thế như người nghèo và người nông thôn, phát triển thông tin thị trường lao động nhằm kết nối cung cầu, và giảm thiểu mất cân bằng trên thị trường lao động Ngoài ra, hệ thống cũng cung cấp hỗ trợ tạo việc làm trực tiếp thông qua các chương trình cho vay tín dụng ưu đãi và chương trình việc làm công Cuối cùng, hệ thống còn hỗ trợ chuyển đổi việc làm cho những lao động bị ảnh hưởng bởi mất đất, di cư hoặc khủng hoảng kinh tế.

- Năm là, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội, thúc đẩy gắn kết xã hội và phát triển xã hội

Hệ thống an sinh xã hội được xây dựng và thực thi hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia.

- Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội:

Mối quan hệ an sinh xã hội và công tác xã hội

Công tác xã hội và an sinh xã hội đều hướng tới mục tiêu bảo vệ an toàn cho các thành viên yếu thế trong xã hội, đồng thời hỗ trợ những người gặp khó khăn và đảm bảo sự bình yên cho cộng đồng.

An sinh xã hội không chỉ đảm bảo an toàn cho các thành viên khi gặp rủi ro mà còn có chức năng ngăn ngừa và giải quyết khó khăn một cách triệt để Nó cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản nhằm bảo vệ các nhóm yếu thế và những người gặp vấn đề xã hội Công tác xã hội (CTXH) là hoạt động chuyên nghiệp huy động nguồn lực cộng đồng để giải quyết mâu thuẫn và bất bình đẳng, nâng cao chất lượng cuộc sống và phúc lợi Tại Việt Nam, CTXH đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội, thúc đẩy phát triển bền vững và giúp đất nước vượt qua đói nghèo, trở thành hình mẫu cho các mục tiêu kinh tế, xã hội trong giai đoạn đổi mới.

An sinh xã hội và công tác xã hội liên quan mật thiết thông qua việc tư vấn, tham vấn và hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế, cá nhân, nhóm xã hội, gia đình và cộng đồng gặp vấn đề xã hội Việc cung cấp dịch vụ xã hội cho những đối tượng này là cần thiết để giải quyết các vấn đề xã hội Sự kết hợp giữa thực hiện chính sách trợ giúp xã hội và công tác xã hội tại từng vùng, địa phương là rất quan trọng.

Việc áp dụng 27 phương pháp cho từng nhóm đối tượng cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng sẽ tạo ra những hiệu quả tích cực cho xã hội Sự phối hợp này không chỉ gia tăng nguồn lực tài chính mà còn nâng cao nguồn lực con người trong việc hỗ trợ các đối tượng xã hội Điều này góp phần tăng cường tình đoàn kết và phát huy những nghĩa cử nhân văn cao đẹp.

Sự kết hợp giữa hệ thống công tác xã hội và an sinh xã hội sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững cho cộng đồng.

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bảo hiểm xã hội (BHXH) có một lịch sử dài và đã trải qua nhiều thay đổi quan trọng với nhiều mô hình khác nhau, được áp dụng tại hàng trăm quốc gia Đến nay, định nghĩa về BHXH vẫn còn gây tranh cãi do được tiếp cận từ nhiều góc độ và quan điểm khác nhau, điều này thể hiện sự đa dạng và phong phú của BHXH Để hiểu rõ khái niệm này, cần bắt đầu từ việc trả lời các câu hỏi cơ bản liên quan.

- Thứ nhất, tại sao lại phải có BHXH?

- Thứ hai, mục đích của BHXH là gì?

Bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành và phát triển dựa trên nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Để hiểu rõ hơn về cách thức thực hiện BHXH, cần xem xét các cơ sở hình thành của nó.

Trong xã hội hiện đại, đặc biệt là khi nền sản xuất hàng hóa phát triển, con người thường phải đối mặt với những "rủi ro xã hội" có thể làm giảm hoặc mất thu nhập Những sự kiện này có thể được phân loại thành hai loại chính, mỗi loại đều ảnh hưởng đến đời sống và công việc của họ.

Các sự kiện và "rủi ro xã hội" liên quan đến thu nhập bao gồm việc mất hoặc giảm thu nhập do mất khả năng lao động, giảm khả năng lao động hoặc không được sử dụng khả năng lao động, chẳng hạn như trong trường hợp tai nạn lao động, ốm đau hoặc thất nghiệp.

Các sự kiện và "rủi ro xã hội" liên quan đến việc sử dụng thu nhập bao gồm những tình huống làm giảm thu nhập do chi tiêu bất thường, chẳng hạn như chi phí mua thuốc men và tiền nuôi dưỡng sản phụ.

Các sự kiện và "rủi ro xã hội" có thể gây ra mối đe dọa cho "an toàn kinh tế" của người lao động và gia đình họ, dẫn đến việc giảm hoặc mất thu nhập Do đó, cần có các biện pháp để đối phó với những mối đe dọa này, trong đó bảo hiểm xã hội (BHXH) là một giải pháp quan trọng BHXH được thiết lập nhằm đảm bảo thu nhập cho người lao động và gia đình họ trong những tình huống khó khăn và rủi ro xã hội Câu hỏi thứ hai sẽ được giải đáp dựa trên hệ quả của câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên.

Mục đích của Bảo hiểm xã hội (BHXH) là cung cấp các hình thức trợ cấp nhằm bù đắp hoặc thay thế thu nhập cho người lao động và gia đình họ khi gặp phải những rủi ro xã hội, dẫn đến giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp BHXH thực hiện bù đắp cho khoản thu nhập bị thiếu hụt khi người lao động bị giảm thu nhập, nhưng mức độ bù đắp này phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và khả năng của quỹ BHXH trong từng giai đoạn phát triển Trong trường hợp người lao động không thể lao động hoặc rơi vào tình trạng thất nghiệp, BHXH sẽ trả trợ cấp để thay thế phần thu nhập bị mất, với mức độ thay thế cũng tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng của quỹ BHXH.

Để đạt được mục đích bù đắp thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập, BHXH được tổ chức thực hiện thông qua nhiều hình thức Lịch sử phát triển BHXH cho thấy, người lao động có thể giúp đỡ lẫn nhau, hoặc Nhà nước thực hiện thông qua ngân sách và hình thành quỹ tài chính độc lập từ sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, bao gồm người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước Trong BHXH hiện đại, hình thức chủ yếu là quỹ BHXH do các bên đóng góp, từ đó có thể định nghĩa BHXH một cách rõ ràng hơn.

BHXH là tổ chức bảo vệ thu nhập cho người lao động khi họ gặp khó khăn do giảm hoặc mất khả năng lao động Quỹ tài chính của BHXH được hình thành từ các khoản đóng góp của người tham gia và nguồn thu hợp pháp khác, nhằm đảm bảo an toàn kinh tế cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần vào sự ổn định xã hội.

Từ các giác độ khác, cũng có thể có những khái niệm khác nhau về BHXH

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chế độ pháp lý được thiết lập nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động Chế độ này sử dụng nguồn tiền từ đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động, cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước, để cung cấp trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình BHXH nhằm hỗ trợ tài chính trong những trường hợp người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, nghỉ hưu hoặc qua đời theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm xã hội (BHXH) được hiểu là một phương thức chia sẻ rủi ro và tài chính giữa các cá nhân tham gia, theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách xã hội quan trọng, nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động trong trường hợp họ gặp phải các rủi ro xã hội, từ đó góp phần vào việc đảm bảo an toàn xã hội.

Mối quan hệ trong hoạt động bảo hiểm xã hội (BHXH) bao gồm nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia Điều này tạo ra sự khác biệt so với các loại bảo hiểm khác.

33 thương mại, trong BHXH, mối quan hệ này dựa trên quan hệ lao động và diễn ra giữa 3 bên: bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được BHXH

- Bên tham gia BHXH là bên có trách nhiệm đóng góp BHXH theo quy định của pháp luật BHXH

Bên tham gia BHXH gồm có người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước (trong một số trường hợp)

Người lao động tham gia BHXH để bảo hiểm cho chính mình trên cơ sở san sẻ rủi ro của số đông người lao động khác

Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo hiểm cho người lao động mà họ thuê mướn, và việc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) cũng mang lại lợi ích cho chính họ Tham gia BHXH giúp người sử dụng lao động san sẻ rủi ro với các doanh nghiệp khác, đảm bảo rằng quá trình sản xuất không bị ảnh hưởng khi có nhu cầu về BHXH phát sinh.

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong bảo hiểm xã hội (BHXH) với tư cách là người bảo hộ quỹ BHXH, đảm bảo giá trị đồng vốn và hỗ trợ quỹ trong những trường hợp cần thiết Bên cạnh đó, Nhà nước còn là chủ thể quản lý, thiết lập các chế độ, chính sách và định hướng cho hoạt động của BHXH.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI

GIẢM NGHÈO, VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI

Ngày đăng: 22/05/2021, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Nguyên Anh (2014). An sinh xã hội ở Việt Nam: Định hướng mô hình và giải pháp. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội ở Việt Nam: Định hướng mô hình và giải pháp
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Năm: 2014
2. Ban Kinh tế Trung ương (2014). Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tham gia xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2012 -2020. Báo cáo đề tài nghiên cứu, Ban Kinh tế Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tham gia xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2012 -2020
Tác giả: Ban Kinh tế Trung ương
Năm: 2014
3. Mai Ngọc Cường (2013). Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội ở Việt Nam hiện nay. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
4. Nguyễn Tấn Dũng (2010). Đảm bảo ngày càng tốt hơn ASXH và phúc lợi xã hội là một nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020. Tạp chí Cộng sản, số 815, 9/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo ngày càng tốt hơn ASXH và phúc lợi xã hội là một nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020
Tác giả: Nguyễn Tấn Dũng
Năm: 2010
5. Nguyễn Văn Định (2008). Chủ biên, Giáo trình An sinh xã hội, Nxb Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình An sinh xã hội
Tác giả: Nguyễn Văn Định
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
7. Nguyễn Hải Hữu (2013). Giáo trình nhập môn An sinh xã hội. Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn An sinh xã hội
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2013
8. Viện khoa học xã hội (2014). Báo cáo tổng hợp đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân. Báo cáo đề tài nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân
Tác giả: Viện khoa học xã hội
Năm: 2014
6. Nguyễn Thị Lan Hương và cộng sự (2013). Báo cáo tổng kết đề tài phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w