BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ------ PHÙNG THỊ KHÁNH HẰNG QUYỀN TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI TRONG PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI VIỆT NAM... 2 T nh h nh n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
- -
PHÙNG THỊ KHÁNH HẰNG
QUYỀN TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI TRONG PHÁP
LUẬT AN SINH XÃ HỘI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
- -
PHÙNG THỊ KHÁNH HẰNG
QUYỀN TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI TRONG PHÁP
LUẬT AN SINH XÃ HỘI VIỆT NAM
Trang 3LỜI C M ĐO N
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng theo quy định
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận văn này
T gi ận n
Ph ng Th h nh H ng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ Đ U 1
Chương 1 HÁI QUÁT VỀ QU ỀN TIẾP CẬN CÁC ỊCH VỤ HỘI TRONG PHÁP LUẬT N SINH HỘI 6
1.1 h i niệm quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội 6
1.2 c đi m quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội 8
1.3 ội ung quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội 9
1.4 ngh a của việc đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội 21
Chương 2: TH C TRẠNG QU ỀN TIẾP CẬN CÁC ỊCH VỤ HỘI TRONG PHÁP LUẬT N SINH HỘI VIỆT N M 23
2.1 Thực tr ng quyền gi o c c ản trong ph p luật an sinh x hội Việt am
23
2.2 Thực tr ng quyền chăm s c y tế c ản trong ph p luật an sinh x hội Việt Nam 35
2.3 Thực tr ng quyền c n i cư trú trong ph p luật an sinh x hội Việt am 48
2.4 Thực tr ng quyền cung cấp nư c s ch trong ph p luật an sinh x hội Việt am 55
2.5 Thực tr ng quyền tiếp cận thông tin trong ph p luật an sinh x hội Việt am
62
2.6 hận x t chung về thực tr ng quy định và thực hiện, đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội Việt am 72
Chương 3 : MỘT S IẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QU ĐỊNH VÀ Đ M O TH C THI QU ỀN TIẾP CẬN CÁC ỊCH VỤ HỘI TRONG PHÁP LUẬT N SINH HỘI VIỆT N M 75
3.1 ột số kiến nghị hoàn thiện quy định ph p luật an sinh x hội Việt am về quyền tiếp cận c c ịch v x hội 75
3.2 ột số giải ph p đảm ảo thực hiện quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội Việt am 82
ẾT LUẬN 88
NH MỤC TÀI LIỆU TH M H O
Trang 5MỞ Đ U
1 T nh hi ề i
uyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội là nh ng quyền con ngư i c ản, được hi u là hệ thống ịch v được cung cấp nh m đ p ứng nh ng nhu c u c ản, quan trọng của con ngư i và được x hội th a nhận Việc đảm ảo nh ng quyền này là yêu c u, điều kiện c n thiết cho sự n định, ph t tri n và văn minh của một quốc gia Trên thực tế, quyền an sinh x hội c ng như quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản là mối quan tâm của cả nhân lo i Theo Tuyên ngôn uốc tế về hân quyền năm , mọi ngư i ân và hộ gia đình đều
c quyền c mức sống tối thi u về sức kh e và c c phúc lợi x hội, ao gồm ăn,
m c, chăm s c y tế, ịch v x hội thiết yếu và được ảo vệ khi c c c iến cố về việc làm, ốm đau, tàn tật, g a ph , tu i già, ho c c c trư ng hợp ất khả kh ng
2006, s a đ i, sung năm uật hà năm ghị định số
- về sản xuất, cung cấp và tiêu th nư c s ch, uật Tiếp cận thông tin năm 6, V i sự th chế trong ph p luật an sinh x hội, nh ng ch nh s ch an sinh x hội ngày càng đến v i ngư i ân àng h n, kh ng định vị tr của quyền
an sinh x hội c ng như quyên tiếp cận c c ịch v x hội trong định hư ng an sinh
x hội trong m c tiêu xây ựng và ph t tri n đất nư c của hà nư c ta
ên c nh nh ng thành tựu về lập ph p và thực ti n thi hành, việc đảm ảo quyền an sinh x hội trong việc tiếp cận c c ịch v x hội c n nhiều ất cập và h n chế, c n kh c ph c đ nh ng quyền này thực sự c ngh a trong việc đảm ảo quyền con ngư i, điều kiện sống của ngư i ân
Do đ , t c giả chọn vấn đề “
N ” làm đề tài Luận văn th c sỹ nh m giải quyết một số
vấn đề về lý luận và thực ti n đang đ t ra trong việc tiếp cận các dịch v xã hội
1 Tuyên ngôn hân quyền năm , we site ngon-quoc-te-nhan-quyen-1948/65774/noi-dung.aspx
Trang 6https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Tuyen-trong pháp luật an sinh xã hội nư c ta hiện nay
2 T nh h nh nghi n
Quyền tiếp cận các dịch v xã hội trong pháp luật an sinh xã hội và việc đảm bảo quyền này được thực hiện trên thực tế không còn là vấn đề m i trong việc nghiên cứu lập ph p c ng như xây ựng chính sách an sinh xã hội, b i việc đảm bảo quyền tiếp cận các dịch v xã hội trong pháp luật an sinh xã hội là một trong
nh ng nhóm quyền quan trọng và c ản nhất trong một xã hội an sinh ong việc tiếp cận t ng quan t g c độ ph p luật an sinh x hội chưa c nhiều công trình nghiên cứu
T ng quan, tình hình nghiên cứu cho thấy vấn đề này đ được ghi nhận trong một số công trình khoa học, bài t p chí, Dựa vào nguồn tư liệu thu thập được liên quan đến ph m vi đề tài nghiên cứu, một số tài liệu n i bật nghiên cứu về vấn đề này bao gồm:
Thứ nhất, s ch “ h p luật an sinh xã hội - Nh ng vấn đề lý luận và thực
ti n”, t c giả là Tiến sỹ Nguy n Hiền hư ng được xuất bản năm ghi nhận
t ng quan, tư ng đối đ y đủ về c s lý luận và thực ti n pháp luật an sinh, t đ đưa ra nh ng kiến nghị, giải pháp s c sảo về định hư ng hoàn thiện pháp luật
Thứ hai, s ch “ h p luật về an sinh xã hội: Kinh nghiệm của một số nư c đối
v i Việt am” của tác giả là Tiến sỹ Tr n Hoàng Hải và Tiến sỹ Lê Thị Thúy
Hư ng đ nghiên cứu và phân tích hệ thống pháp luật an sinh xã hội t i một số nư c tiêu bi u như ỹ, ức, ga c ng như th hiện nh ng nội dung c ản của pháp luật
an sinh xã hội Việt Nam T đ , c c t c giả đưa ra nh ng đ nh gi về ưu đi m, h n chế trong phá luật hiện hành và đưa ra nh ng kiến nghị tư ng ứng đ hoàn thiện quy định pháp luật
Thứ ba, sách chuyên khảo có tựa đề “ uyền an sinh xã hội và đảm bảo thực
hiện trong pháp luật Việt am” o h i o sư, Tiến sỹ Lê Thị Hoài Thu chủ bên
đ được xuất bản năm ghi nhận nh ng nghiên cứu về an sinh xã hội trên phư ng iện quyền con ngư i nư c ta, trong đ việc tiếp cận các dịch v xã hội
c ản được tác giả đề cập chi tiết, c th trong chư ng III của cuốn sách, t đ , đưa ra nhận định về “thực tr ng đảm bảo quyền an sinh xã hội trong việc tiếp cận các dịch v xã hội c ản” trong chư ng VII th n i, đây là công trình tiêu i u, nghiên cứu tư ng đối toàn diện về hệ thống quyền an sinh xã hội và đảm bảo quyền
an sinh xã hội
Thứ ă , ngoài nh ng công trình tiêu bi u như trên c n c một số đề tài
Trang 7nghiên cứu, bài báo khoa học nghiên cứu về quyền tiếp cận các dịch v xã hội c
bản như Luận văn Th c sỹ “Đảm bảo quy n an sinh xã h i trong vi c ti p c n các
d ch v xã h ơ bản ở Vi t Nam”, guy n Vân Trang, năm 6, bài viết “Đảm bảo ti p c n các d ch v xã h ơ bản” của Tiến sỹ Nguy n Hiền hư ng trên T p
chí h p luật ph t tri n2, đồng th i, có nh ng công trình nghiên cứu về t ng quyền
c th trong nhóm quyền tiếp cận các dịch v xã hội trong pháp luật an sinh xã hội
như s ch “Pháp lu t bảo hiểm y t m t số quốc gia trên th giới và kinh nghi m cho
Vi t Nam” của Tiến sỹ Nguy n Hiền hư ng xuất bản năm t i Nhà xuất bản
Tư ph p, ài viết “Giáo d đối vớ ười khuy t t t theo pháp lu t Vi t Nam - Từ
q đ đ n thực tiễn” của Tiến sỹ Nguy n Hiền hư ng, T p chí Luật học - i
học Luật Hà Nội, năm ài viết “Quy n ti p c n thông tin và thực hi n quy n
ti p c n thông tin ở Vi t Nam”, t c giả Ph m Thị hư ng iên, ng thông tin điện
t i học Văn h a Hà ội,
V i ph m vi mà mức độ nghiên cứu khác nhau, nh ng công trình nghiên cứu này đ đề cập đến quyền tiếp cận các dịch v xã hội theo pháp luật an sinh xã hội, nhưng đa ph n, bài viết chủ yếu tập trung vào một ho c một số quyền tiếp cận các dịch v xã hội mà chưa ao qu t đ y đủ nhóm quyền này Hiện t i, c ng chỉ có một vài công trình nghiên cứu đ n lẻ về quyền tiếp cận các dịch v xã hội theo pháp luật
an sinh xã hội Việt am
Do đ , trên c s kế th a nh ng kết quả nghiên cứu của nh ng ngư i đi trư c
về quyền an sinh xã hội nói chung, quyền tiếp cận các dịch v xã hội trong pháp
luật an sinh xã hội Việt Nam nói riêng, đề tài “Quy n ti p c n các d ch v xã h i
theo pháp lu t an sinh xã h i Vi t Nam” được thực hiện v i mong muốn đ ng g p
một ph n công sức trong việc nghiên cứu chuyên sâu về quyền tiếp cận các dịch v
xã hội theo pháp luật an sinh xã hội Việt Nam
3 Đ i ư ng nghi n h i nghi n L ận n
ối tượng nghiên cứu đề tài “ uyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật
an sinh x hội Việt am” là c c quy định của pháp luật hiện hành về quyền tiếp cận các dịch v xã hội c ản, các thành tựu đ đ t được trong quá trình t chức thực hiện
Trang 8quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội n i riêng
Ph m vi nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu nh ng quy định của pháp luật Việt Nam về quyền tiếp cận các dịch v xã hội trong ph p luật an sinh x hội, việc thực hiện c c ch nh s ch x hội, quy định ph p luật và c c chư ng trình về đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong an sinh x hội Tuy nhiên, c ng
c n kh ng định uận văn không nghiên cứu đ y đủ, trọn v n ph p luật về quyền tiếp cận c c ịch v x hội mà chỉ đi sâu nghiên cứu về quyền tiếp cận c c ịch v
x hội c ản, là nh ng điều kiện c n thiết nhất đ đảm ảo điều kiện sống của con ngư i, ao gồm quyền gi o c, quyền chăm s c y tế, quyền c n i cư trú, quyền được cung cấp nư c s ch, quyền tiếp cận thông tin
Trong gi i h n c n thiết, uận văn c ng tiếp cận quyền và đảm ảo quyền trong ph p luật quốc tế và một số quốc gia nh m m c đ ch so s nh, đối chiếu đ đưa
ra nh ng nhận định, đ nh gi ph hợp v i m c đ ch nghiên cứu luận văn
4 M i nghi n nhiệ nghi n l ận n
4 1 M i nghi n c a luận n
uận văn đưa ra một c i nhìn tư ng đối hệ thống, toàn iện về đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội, t đ , kiến nghị, đề xuất một số giải ph p nh m hoàn thiện ph p luật an sinh x hội về đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội và nâng cao hiệu quả thực hiện
4.2 Nhiệ nghi n a luận n
đ t được m c tiêu t ng qu t nêu trên, luận văn c n giải quyết c c m c tiêu
c th sau đây
ứ ấ , kh i qu t được một số vấn đề l luận về an sinh x hội, quyền tiếp
cận c c ịch v x hội theo ph p luật an sinh x hội
ứ , phân t ch, đ nh gi thực tr ng quy định ph p luật hiện hành về quyền
tiếp tiếp cận c c ịch v x hội c ản trong ph p luật an sinh x hội Việt am
ứ b , đề xuất một số kiến nghị và giải ph p nh m hoàn thiện quy định ph p luật
và đảm ảo thực hiện quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội
5 Phương h nghi n
uận văn được thực hiện ựa trên c s l luận và phư ng ph p luận của hủ ngh a c – ê-nin, tư tư ng Hồ h inh và c c quan đi m của ảng và hà
nư c ta về ph t tri n kinh tế – x hội, về vấn đề đảm ảo quyền con ngư i, quyền
an sinh x hội Trong qu trình nghiên cứu, t c giả vận ng c c nguyên l của chủ ngh a uy vật iện chứng và uy vật lịch s đ làm s ng t c c nội ung nghiên cứu
Trang 9của luận văn
ồng th i, luận văn s ng c c phư ng ph p nghiên cứu c th như phân
m t khoa học và thực ti n như sau
ứ ấ , xây ựng và làm s ng t h n nh ng vấn đề l luận c ản về quyền
tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội như kh i niệm, đ c đi m, nội ung của quyền, ây là nh ng nh ng c s l luận c ản làm nền tảng cho
nh ng nghiên cứu về vấn đề m i mẻ trong khoa học luật n i riêng
ứ , x c định được nội ung quyền tiếp cận và việc đảm ảo quyền tiếp
cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hôi v i c c nội ung đảm ảo quyền gi o c, quyền chăm s c y tế, quyền c n i cư trú, quyền được cung cấp
nư c s ch, quyền tiếp cận thông tin
ứ b , nghiên cứu một c ch c hệ thống quy định ph p luật hiện hành về
quyền và đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội
ứ ư, đưa ra nh ng nhận x t, đ nh gi về thực tr ng ph p luật và chỉ ra
nguyên nhân, h n chế;
ứ ă , đề xuất nh ng kiến nghị c t nh khả thi, c gi trị tham khảo nh m
hoàn thiện quy định ph p luật và nâng cao hiệu quả thực hiện và đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội
C ươ 2: Thực tr ng quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an
sinh x hội Việt am
C ươ 3: ột số kiến nghị hoàn thiện quy định và đảm ảo thực thi quyền
tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội Việt am
Trang 10Chương 1 HÁI QUÁT VỀ QU ỀN TIẾP CẬN CÁC ỊCH VỤ HỘI
TRONG PHÁP LUẬT N SINH HỘI
1.1 h i niệ ền i ận h h i ng h ậ n inh h i
n sinh x hội là sự bảo vệ của xã hội đối v i các thành viên của mình thông qua một lo t biện pháp công cộng, nh m chống l i nh ng kh khăn về kinh tế và xã hội do bị ng ng ho c giảm thu nhập, gây ra b i ố m đau, thai sản, tai n n lao động, thất nghiệp, thư ng tật, tu i già và chết đồng th i đảm bảo c c chăm s c y tế và trợ cấp cho c c gia đình đông con3 tồn t i và ph t tri n, con ngư i trư c hết phải c
nh ng điều kiện c ản nhất đ đảm ảo và uy trì cuộc sống i ăn, c i m c, ch
là nh ng yêu c u c ảo đ con ngư i sinh tồn Việc lao động đ đảm ảo nh ng nhu
c u thiết yếu đ không phải lúc nào c ng i n ra suôn sẻ mà con ngư i phải đối m t
v i rất nhiều kh khăn, rủi ro, ất h nh v i nhiều nguyên nhân kh c nhau như ốm đau, tai n n, thiên tai, ịch s ph t tri n của nhân lo i cho thấy r ng cuộc sống của con ngư i ph thuộc nhiều vào môi trư ng sống tự nhiên và x hội đ luôn tiềm
n nh ng iến động, thay đ i kh lư ng Do đ , đ tồn t i và ph t tri n, con ngư i luôn phải chủ động tìm kiếm nh ng phư ng thức, giải ph p nh m kh c ph c kh khăn, ứng ph đối v i nh ng rủi ro trong cuộc sống V i sự ph t tri n của x hội nhân văn, sự tư ng trợ ngày càng được m rộng và ph t tri n ư i nhiều hình thức gày nay, an sinh x hội ngày càng chứng minh được vai tr quan trọng của n đối
v i sự ph t tri n của m i quốc gia trên thế gi i Việc thực hiện an sinh x hội không
ị gi i h n i ất cứ rào cản ch nh trị hay địa l nào th n i, an sinh x hội n
tr thành thư c đo cho sự ph t tri n, văn minh của một x hội, một quốc gia, một khu vực uyền an sinh x hội là một trong nh ng quyền c ản của con ngư i
uyền an sinh x hội vốn được iết đến v i c c nội ung c ản như quyền
ảo vệ thu nhập, quyền ảo vệ sức kh e, điều kiện sống, hình thành nên ph p luật
an sinh x hội v i c c nội ung c ản ao gồm ph p luật về ảo hi m x hội, ảo
hi m y tế, ph p luật về trợ giúp x hội, ph p luật về phúc lợi x hội quyền tiếp cận
c c ịch v x hội Trên thế gi i, ph p luật an sinh x hội linh ho t nội ung, ph thuộc vào nh ng đ c đi m về điều kiện kinh tế, địa l , x hội của m i nư c, vậy nên
c ng l giải được nh ng n t đ c th riêng của ph p luật an sinh x hội m i quốc
3 guy n Hiền hư ng , “Pháp luật an sinh xã hội nh ng vấn đề lý luận và thực ti n”, x Tư ph p,
Hà ội, tr.23
Trang 11gia Việt am c ng là một trư ng hợp khi tiếp cận nội ung ph p luật an sinh x hội
v i ộ phận ưu đ i x hội như một n t đ c th c vậy, h u hết ph p luật an sinh x hội c c quốc gia đều hư ng t i nội ung đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch
v x hội thông qua đảm ảo nhu c u thiết yếu của đ i sống Vấn đề là nội ung c
th lồng gh p trong c c ộ phận cấu thành c ản ho c c th được t ch ra độc lập như một ộ phận, v như hật ản hình thành phúc lợi x hội, c c quốc gia Tây
u thư ng tiếp cận như là sự đảm ảo quyền con ngư i tối thi u v i nội ung quyền c ản của con ngư i trong ph p luật an sinh x hội4
h i niệm ịch v x hội được hi u là nh ng ịch v đ p ứng c c nhu c u cộng đồng và c nhân nh m ph t tri n x hội v i m c tiêu đảm ảo phúc lợi x hội,
ph c v nh ng nhu c u thiết yếu của con ngư i trong cuộc sống v i m c tiêu an sinh x hội ây là ho t động mang ản chất kinh tế – x hội, o nhà nư c ho c x hội ân sự, thị trư ng cung ứng tư ng ứng v i t nh chất thu n công hoàn toàn o
hà nư c cung ứng và đảm ảo thực hiện , không thu n công được cung ứng, đảm
ảo một ph n i hà nư c hay tư nhân hoàn toàn được cung ứng i t chức, c nhân ân sự của t ng lo i ịch v trong c c l nh vực như gi o c, y tế, văn h a- thông tin, th c th thao, Dịch v x hội cung cấp và h trợ thông qua c c ịch
v đ c th giúp c c công ân trong x hội c th xây ựng cuộc sống tốt đ p h n, là một trong nh ng công c nh m thực hiện ch nh s ch an sinh x hội Tiếp cận t g c
độ an sinh x hội c n x c định rõ ịch v x hội c ản do Nhà nư c đảm ảo, t chức thực hiện, th hiện vai tr của hà nư c trong đảm ảo nh ng điều kiện sống tối thi u của con ngư i là c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội c ịch v x hội o tư nhân cung cấp trên c s th a thuận ân sự không thuộc nội ung an sinh x hội
Trang 12ngư i hay n i theo c ch kh c, trên c s đảm ảo quyền con ngư i mà hình thành
ộ phận đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản hay phúc lợi x hội
1.2 Đ i ền i ận h h i ng h ậ n inh h i
Dựa trên l luận chung về quyền an sinh x hội và quyền c ản của con ngư i trong việc tiếp cận c c ịch v x hội c ản, c th đưa ra nh ng đ c đi m nh m nhận iện quyền tiếp cận ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội th :
ứ ấ , quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội
được đảm ảo thực hiện i hà nư c uyền tiếp cận c c ịch v x hội trong
ph p luật an sinh x hội là nh m quyền thuộc quyền an sinh x hội, được ghi nhận
i quy định ph p luật Do đ , quyền tiếp cận c c ịch v x hội đ được hà nư c ghi nhận, đảm ảo thực hiện theo đúng quy định ph p luật
ứ , quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội ph t
sinh trên c s quyền con ngư i on ngư i sinh ra vốn được hư ng đ y đủ c c quyền tự nhiên, vốn c và kh ch quan, không ị tư c i ất cứ ai và ất cứ th chế nào, ao gồm quyền ân sự, quyền ch nh trị, quyền kinh tế, x hội và văn h a
th h n, nh ng quyền con ngư i c ản là quyền được sống, quyền được đảm ảo về sức kh e, t nh m ng, quyền được gi o c, quyền tự o o ch , ây c ng ch nh là nội ung quyền an sinh x hội n i chung, quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản
n i riêng Trên c s mối liên hệ đ hình thành c c nội ung ph p luật đảm ảo quyền con ngư i trong ph p luật an sinh x hội c c ịch v x hội c ản Theo
Tuyên ngôn quốc tế về hân quyền, ườ đ q đư ưở ứ
hư vậy, nh ng quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản ch nh là nh ng quyền con ngư i, được ph p luật ghi nhận và đảm ảo thực hiện
Trang 13ứ b , đối tượng th hư ng của quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p
luật an sinh x hội là mọi c nhân, chủ th trong x hội uyền tiếp cận c c ịch v
x hội trong ph p luật an sinh x hội mang t nh ph iến, không phân iệt đối tượng
th hư ng về gi i t nh, điều kiện kinh tế, ân tộc, tôn gi o, uyền này xuất hiện khi con ngư i sinh ra và chỉ chấm ứt khi ngư i đ chết đi c trưng này xuất ph t
đ c đi m quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội o ph t sinh trên c s quyền con ngư i
iều này c ngh a hết sức quan trọng, i vốn x hội c rất nhiều c nhân
v i sự h n chế nhất định về sức kh e, th chất, về điều kiện kinh tế hay hi u iết x hội, , họ kh c th tiếp cận c c ịch v ân sự thông thư ng Do đ , việc ghi nhận quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội ch nh là t o ra
c hội đồng đều, ình đ ng cho tất cả mọi c nhân, chủ th trong x hội đều được quan tâm, đảm ảo nh ng điều kiện sống, nh ng nhu c u x hội c ản nhất, t đ , đảm ảo cho sự n định, ph t tri n và văn minh của x hội
o hà nư c đảm ảo thực hiện iều đ c ngh a r ng, ph m vi quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội c ng như trong ho t động an sinh x hội được ghi nhận là quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản ho t động ịch v cung cấp nh ng nhu c u cho c c đối tượng nh m đ p ứng nh ng nhu c u tối thi u của cuộc sống , mà thông qua c c ịch v x hội c ản đ đảm ảo cho con ngư i
nh ng điều kiện sống thiết yếu nhất, là nh ng nhu c u c ản và tiên quyết đ con ngư i c th uy trì cuộc sống h ng nhu c u c ản này ch nh là nh ng nhu c u không th thiếu h t mà nếu không được đ p ứng, c n ngư i kh c th tồn t i và
ph t tri n ao gồm thức ăn, không kh , nư c, nhà , chăm s c sức kh e, việc làm và
h a nhập x hội ất cứ c nhân nào trong x hội c ng đều c quyền được đ p ứng
nh ng nhu c u c ản n i trên c ng là ngh a c ản nhất của quyền an sinh
Trang 14x hội
hư vậy, quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản là một ộ phận của quyền
an sinh x hội và quyền con ngư i được ph p luật quốc tế và quốc gia ghi nhận và đảm ảo thực hiện Việc đảm ảo thực hiện c c ịch v x hội c ản phải được thực hiện i hà nư c T y thuộc vào điều kiện ph t tri n kinh tế của m i quốc gia, t y vào t ng giai đo n nhất định mà mức độ đảm ảo quyền này c th kh c nhau, nhưng nhìn chung, ph m vi của quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản c
th ao gồm c c quyền q đư ưở ơ bả , q đư ă
ơ bả , q ơ ư , q đư ấ ướ q đư thông tin
1.3.1 Quyền giáo dục cơ bản
Quyền giáo d c c ản là một trong nh ng quyền con ngư i quan trọng nhất,
được hi u là quyền được đảm ảo nhu c u học tập c ản Theo q ố
q ă 1948, nhu c u học tập c ản là ă
ư b , b ễ đ b ờ , b đ ố ả q ấ đ
ơ bả ư ứ , ă , đ
để ể ố , ể đ đ ă ự , ố , đ đ q ể , ấ ư ố , đư
q đ iều
th n i, quyền được hư ng gi o c c ản là một trong số c c quyền con ngư i quan trọng và c ản nhất i o c là phư ng tiện, c ch thức mà mọi ngư i
c th tự mình tho t ra kh i ra kh i đ i ngh o, nh ng h n chế của ản thân, t đ
n m t được nh ng điều kiện c n thiết đ chủ động làm chủ vận mệnh, cuộc sống của mình, sống c ch cho x hội i o c c ngh a to l n, i t nhận thức mà
ẫn t i hành động đúng đ n và g p ph n xây ựng x hội tốt đ p, văn minh h n Quyền giáo d c c ản là một quyền thiêng liêng, g n liền v i m i con ngư i ngay
t khi họ được sinh ra D là ai, là đối tượng nào trong xã hội, họ đều có quyền được hư ng giáo d c và được đối x công b ng trong giáo d c
uyền gi o c c ản được ghi nhận t i iều 26 Tuyên ngôn nhân quy n
quốc t 1948 Theo đ , Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế đ kh ng định:
“1 M ườ đ u có quy đư c h c t p Giáo d c phải miễn phí, ít nhất là
ở các b c tiểu h c và trung h ơ ở Giáo d c tiểu h c phải là bắt bu c Giáo d c
k thu t và d y ngh phải mang tính phổ thông và giáo d đ i h ơ
Trang 15phải theo nguyên tắc công b ng cho bất cứ ai có khả ă
2 Giáo d c phải nh ười phát triể đ đ v nhân cách và thúc
đ y sự tôn tr ng với các quy n và tự ơ bản c ười Giáo d ải
nh ă ường sự hiểu bi t, lòng khoan dung và tình h u ngh gi a tất cả các dân t c, các nhóm ch ng t c ho , ư ải nh đ y m nh các
ho đ ng c a Liên H p Quốc v b ”
3 Cha mẹ có quy ư ựa ch n các hình thức giáo d c cho con cái h ”
đảm ảo quyền được hư ng gi o c đ , Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền c ng ghi nhận rõ quyền được ph cập gi o c của công ân Tuyên ngôn ghi nhận về sự đảm ảo tất cả mọi công ân tối thi u phải được đ p ứng c c điều kiện gi o c c ản, được hư ng gi o c mi n ph t nhất đối v i ậc ti u học và trung học c s , trong đ , gi o c ti u học phải là t uộc iai đo n ậc ti u học
và trung học c s là nh ng giai đo n đ u đ i của việc tiếp nhận thế gi i quan,
nh ng kiến thức t thế gi i ên ngoài Do đ , việc cung cấp nh ng kiến thức c ản nhất, hình thành nên thế gi i quan đúng đ n đối v i m i c nhân là hết sức c n thiết ồng th i, t i giai đo n này, trẻ em được cung cấp c c kiến thức nền tảng, hình thành tư uy đ c hi u iết c n thiết c ản đ ph t tri n h n n a ho c đ n giản đủ đ tồn t i trong x hội
hông chỉ chú trọng gi o c ti u học và gi o c trung học c s là nh ng
ư c đệm đ u đ i đối v i m i con ngư i, Tuyên ngôn nhân quyền c n ghi nhận về
gi o c kỹ thuật và y nghề Theo đ , gi o c kỹ thuật và d y nghề phải mang tính ph thông và giáo d c đ i học hay cao h n phải theo nguyên t c công b ng cho bất cứ ai có khả năng T nh công ng được th hiện rõ ràng trong việc tiếp cận nền
gi o c, trong giai đo n trư ng thành của con ngư i ọi ngư i đều c quyền lựa chọn hư ng đi cho mình, gi o c kỹ thuật và y nghề là ư c c ản đ chu n ị cho qu trình lao động, o đ , c n phải mang t nh ph thông, đảm ảo khả năng tiếp cận của mọi ngư i n đối v i gi o c đ i học và cao h n vẫn phải đảm ảo nguyên t c công ng, mọi c hội đều trao đều cho mọi ngư i, không phân iệt địa
Trang 16được T nh th ch ứng
th h n, th hiện việc c c chư ng trình và c s gi o c
đang ho t động phải đảm ảo đủ về số lượng trong l nh th thuộc quyền tài ph p của quốc gia thành viên h ng yêu c u cho ho t động của c c chư ng trình và c
s này ph thuộc vào nhiều yếu tố, ao gồm cả môi trư ng ph t tri n mà c c chư ng trình và c s đ vận hành
ể được th hiện việc c c c s và chư ng trình gi o c
phải m cho sự tiếp cận của tất cả mọi ngư i mà không c sự phân iệt đối x hả
năng tiếp cận th hiện a kh a c nh sau (i) hông phân iệt đối x , x t cả về m t
ph p l và thực ti n, gi o c phải m c a cho tất cả mọi ngư i c th tiếp cận, đ c iệt là nh ng nh m đối tượng ị t n thư ng nhất, c ngh a là không c sự phân
iệt đối x căn cứ vào ất cứ yếu tố nào đ ị cấm (ii) th tiếp cận trên thực tế,
gi o c phải đảm ảo đ mọi ngư i c th tiếp cận trên thực tế và an toàn, thông qua việc học tập trực tiếp nh ng c s c vị tr địa l thuận lợi, hợp l ho c thông qua
việc học tập gi n tiếp thông qua c c phư ng thức, công nghệ hiện đ i (iii) h hợp về
kinh tế – gi o c, phải c th chấp nhận được v i mọi ngư i về m t chi ph i o
c ti u học là mi n ph cho tất cả mọi ngư i, c c quốc gia thành viên c ngh a v phải n n p ng gi o c mi n ph cấp trung học và cấp học cao h n
ể ấ được th hiện hình thức và nội ung gi o c, c th ,
gi o trình và phư ng ph p giảng y phải c th chấp nhận được như c t nh liên quan, ph hợp về văn h a, đ o đức và c chất lượng tốt đối v i học viên
ứ th hiện ch gi o c phải linh ho t đ th ch ứng v i nh ng
nhu c u liên t c thay đ i của x hội và cộng đồng, đ p ứng nhu c u của học viên trong nh ng môi trư ng x hội và văn h a đa ng
1.3.2 Quyền chăm sóc y tế cơ bản
hăm s c sức khoẻ n i chung, chăm s c y tế c ản n i riêng là một trong số
nh ng quyền con ngư i c ản, là điều kiện tiên quyết đ thực hiện các quyền khác Mọi ngư i có quyền được hư ng tiêu chu n chăm s c sức khoẻ đ sống một cuộc sống tốt nhất, i sức kh e là điều quan trọng nhất, mang t nh quyết định đối v i sự
ph t tri n của m i con ngư i và x hội i đến sức kh e con ngư i là n i đến sức
kh e th chất và sức kh e tinh th n hi c sức kh e, con ngư i m i c th thực hiện được nh ng ho t động c nhân và ho t động x hội c hiệu quả, t đ thực hiện c c quyền kh c đ ph t tri n ản thân và thực hiện tr ch nhiệm v i x hội
Trang 17ươ ổ ứ ớ ă 1946, công c quốc tế đ u tiên
ảo vệ sức kh e như một trong nh ng quyền con ngư i c ản và quan trọng nhất
c ghi nhận quyền chăm s c sức kh e là “q ơ bả ườ ,
b , , q đ ể , đ ” Tiếp
theo đ , điều khoản về sức kh e và chăm s c sức kh e được ghi nhận trong Tuyên ngôn quốc tế về hân quyền th , theo đ , mọi ngư i c quyền được hư ng một mức sống th ch đ ng, đủ đ ảo đảm sức kh e và phúc lợi của ản thân và gia đình,
về c c kh a c nh ăn, m c, , chăm s c y tế và c c ịch v x hội c n thiết c à
m và trẻ em c quyền được hư ng sự chăm s c và giúp đ đ c iệt.5
hư vậy, chăm s c y tế là một trong nh ng nội hàm quan trọng của chăm s c sức kh e Theo
đ , chăm s c y tế c ản là quyền được hư ng nh ng ịch v y tế c ản trong
ph ng, chống và kh m, ch a ệnh đ đảm ảo điều kiện sức kh e
T nh ng ghi nhận của Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền, quyền chăm s c sức kh e đ được c th h a trong rất nhiều c c ông ư c như ông ư c uốc tế
về c c quyền inh tế, X hội và Văn h a, ông ư c về X a mọi hình thức phân iệt đối x v i ph n D W , ông ư c về uyền trẻ em ông ư c uốc tế về x a mọi hình thức phân iệt chủng tộc D Tuyên ố Viên và
hư ng trình hành động thông qua t i Hội nghị thế gi i về quyền con ngư i l n thứ
hai năm c iệt, quy định của C ướ q ố ,
ă đ ghi nhận kh toàn iện về quyền chăm s c sức kh e th , iều 12
ông ư c ghi nhận:
“1 C q ố C ước thừa nh n quy n c a m ườ đư c ưởng m t tiêu chu n sức khoẻ v thể chất và tinh th n ở mức cao nhất có thể đư c
2 Các bi n pháp mà m t quố C ước c để thực
hi đ đ quy n này bao gồm nh ng bi n pháp c n thi t nh m :
a) Giảm bớt tỷ l tử vong c a trẻ ơ ẻ em, và nh đ đư c sự phát triển lành m nh c a trẻ em;
b) Cải thi n m i m t v v sinh môi ường và v sinh công nghi p;
N ă ừa, xử lý và h n ch các d ch b nh, b nh ngoài da, b nh ngh nghi p và các lo i b nh khác;
Trang 18đư ứ đ ứ ấ ể b , , ă ,
ứ 22 ă 2 ghi nhận quyền được chăm s c sức kh e ao
gồm nh ng yếu tố cấu thành c ản như t nh s n c , t nh c th tiếp cận, t nh c th chấp thuận và chất lượng
Theo đ , quyền được chăm s c sức kh e c ản th hiện việc c c c s chăm s c sức kh e và y tế công, c c lo i hàng h a và ịch v c ng như c c chư ng trình y tế c n phải s n sàng và đủ về số lượng trong ph m vi quốc gia thành viên v i
c c yếu tố quyết định v i nền tảng sức kh e như nư c s ch, điều kiện vệ sinh, ệnh viện, tr m y tế, c n ộ y tế c trình độ chuyên môn đ t yêu c u, c c lo i thuốc điều trị thiết yếu,
C c c s chăm s c y tế phải c th được àng tiếp cận i mọi ngư i mà không c sự phân iệt đối x th h n, t nh c th tiếp cận được ghi nhận ao gồm c c nội ung: Không phân iệt đối x th hiện việc c c c s chăm s c sức
kh e, hàng h a và ịch v y tế phải c th được tiếp cận đối v i mọi ngư i, không phân iệt đối x ựa trên ất cứ c s nào đ ị cấm, đ c iệt đối v i nh m đối tượng ị t n thư ng th tiếp cận thực tế, tức là c c c s chăm s c sức kh e,
c c hàng h a ịch v y tế và nh ng yếu tố quyết định c ản đến sức kh e như
nư c s ch, c s vệ sinh đủ điều kiện phải thuộc ph m vi tiếp cận được của tất cả mọi đối tượng trong x hội th tiếp cận về m t kinh tế c ngh a là c c c s chăm s c sức kh e, hàng h a ịch v y tế phải ph hợp về m t chi ph đối v i mọi ngư i th tiếp cận về m t thông tin, c th là mọi ngư i đều c th c quyền được tìm kiếm, tiếp nhận và ph iến nh ng thông tin về vấn đề chăm s c sức kh e ồng th i, c c c s chăm s c sức kh e, hàng h a và ịch v y tế phải tuân theo quy t c về đ o đức y tế, ph hợp v i chu n mực văn h a chung và văn h a t i địa phư ng n i c c s chăm s c sức kh e đ Việc chăm s c sức kh e, chăm s c y
tế c ản phải được đảm ảo về chất lượng Yếu tố cấu thành c n thiết của việc chăm
s c sức kh e, y tế này th hiện việc c c c s chăm s c sức kh e, hàng h a và ịch
v y tế phải ph hợp về m t khoa học, y học và c chất lượng tốt v i đội ng nhân viên y tế c trình độ và kinh nghiệm, thuốc s ng phải được nghiên cứu và phê uyệt c n thận và c n h n s ng, thiết ị y tế phải đ t chu n theo quy định,
1.3.3 Quyền có nơi cư trú
ảm bảo quyền c n i cư trú là một điều kiện không th thiếu đối v i sự phát tri n của m i con ngư i, không ai có th sinh sống và phát tri n nếu không c n i
Trang 19cư trú ược đề cập đến trong iều 13 Tuyên ngôn quốc tế về quyền con ngư i, quyền c n i cư trú được ghi nhận mọi ngư i đều có quyền tự o đi l i và tự o cư trú trong ph m vi lãnh th của quốc gia Mọi ngư i đều có quyền tự do r i kh i bất
kỳ nư c nào, k cả nư c mình Không ai bị tư c đo t một cách tuỳ tiện quyền được
tr về nư c mình iều này c n được tái kh ng định trong iều 12 của Công ư c quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 66 theo đ ất cứ ai cư trú hợp pháp trên lãnh th của một quốc gia đều có quyền tự o đi l i và tự do lựa chọn n i cư trú trong ph m vi lãnh th quốc gia đ
hư vậy, quyền c n i cư trú là quyền của công ân được sinh sống t i một
n i ư i hình thức thư ng trú và t m trú, ao hàm qyền tự o cư trú và quyền c
n i hợp ph p, trong đ , quyền tự o cư trú g n liền v i quyền tự o đi l i hư vậy, theo ghi nhận t i c c văn ản quốc tế trên, quyền c n i cư trú n i chung, quyền tự o cư trú n i riêng được th hiện c c kh a c nh như quyền tự o lựa chọn n i sinh sống trên l nh th quốc gia tự o đi l i trong ph m vi l nh th quốc gia tự o đi kh i ất kỳ nư c nào, k cả nư c mình và quyền tự o tr về nư c mình Tuy nhiên, quyền tự o đi l i và cư trú này không phải là quyền tuyệt đối
c th ị h n chế theo quy định ph p luật và vì nh ng l o c n thiết đ ảo vệ an ninh quốc gia, trật tự công cộng, sức kh e cộng đồng ho c đ o đức x hội ho c quyền tự o của ngư i kh c6
uyền c n i n m trong nội hàm của quyền được hư ng và uy trì tiêu chu n sống th ch đ ng, ao gồm sự đảm ảo c c điều kiện c ản của cuộc sống như ăn, m c, , chăm s c y tế, th h n, nội ung này được th hiện trong
Tuyên ngôn quốc tế về hân quyền như sau “M ườ đ q đư ưở
ứ ố đ , đ để đả bả ứ bả
đ , ă , , ở, ă ,
ư q đư bả ể ườ ấ , đ ố , ,
b , ươ ố ả q
ư q ả ă đố ” iều ồng th i, trong C ướ q ố
q , , ă , nội ung này c ng ghi nhận rõ, c c quốc gia
thành viên ông ư c th a nhận quyền của mọi ngư i được c một mức sống th ch
đ ng cho ản thân và gia đình mình, ao gồm c c kh a c nh về ăn, m c, nhà , và được không ng ng cải thiện điều kiện sống c quốc gia thành viên phải thi hành
6
Xem thêm ông ư c quốc tế về c c quyền ân sự, ch nh trị năm 66
Trang 20nh ng iện ph p th ch hợp đ ảo đảm việc thực hiện quyền này, và vì m c đ ch đ ,
th a nhận t m quan trọng thiết yếu của hợp t c quốc tế ựa trên sự tự o chấp thuận iều Theo iều của ông ư c quốc tế về c c quyền kinh tế, x hội, văn
h a ghi nhận quyền c n i th ch đ ng, tức là n i được đảm ảo c ản mức chấp nhận được về t nh riêng tư, an ninh, nh s ng và sự thông tho ng v i chi ph hợp l
ồng th i, Bình luận chung số 4 của Ủy an về quyền kinh tế, x hội, văn h a thông qua t i phiên họp thứ 6 năm đề cập đến quyền c nhà th ch
đ ng, trong đ c th tóm t t nh ng đi m quan trọng như sau
(i) Quyền có nhà th ch đ ng xuất phát t quyền có mức sống th ch đ ng và
có t m quan trọng đ c biệt v i việc hư ng th tất cả các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa M c dù có nhiều văn kiện quốc tế kh c nhau đề cập đến nh ng khía c nh khác nhau của quyền có nhà th ch đ ng, nhưng hoản iều ông ư c quốc tế về
c c quyền kinh tế, x hội, văn h a là quy định toàn diện và quan trọng nhất về quyền này đo n 3);
(ii) Quyền có nhà th ch đ ng p ng cho tất cả mọi ngư i mà không có sự
phân biệt về bất cứ yếu tố nào, k cả về gi i tính;
(iii) Quyền có nhà không chỉ được hi u theo ngh a h p là quyền có một n i
trú ng v i một m i che trên đ u mà c n được hi u đ là quyền được sống một
n i an toàn, bình yên và xứng đ ng v i ph m gi con ngư i Khái niệm th ch đ ng
c ngh a đ c biệt quan trọng v i quyền về nhà , b i nó chi phối một lo t các yếu
tố c n phải t nh đến khi đ nh gi một n i có phải là „th ch đ ng‟ theo như quy định của ông ư c quốc tế về c c quyền kinh tế, x hội, văn h a không Theo đ , một số khía c nh c n phải bảo đảm trong bất cứ bối cảnh nào, bao gồm:
Bả đảm pháp lý, c ngh a là quyền v i nhà có th ư i nhiều hình thức
khác nhau nhưng trong mọi hình thức s h u, ngư i đều có quyền được bảo đảm pháp lý về n i và tài sản mức độ nhất định đ tránh kh i bị quấy rối, tư c đo t hay c c nguy c kh c;
Tính s n có c a d ch v , v t chất, ti ơ ở h t ng ấp nh n
đư c tức là bảo đảm c ản về y tế, an ninh, tiện nghi và sự nuôi ư ng, mà t đ
có th tiếp cận một cách bền v ng v i các nguồn lực tự nhiên và chung, v i các điều kiện về nư c s ch, chất đốt, ánh sáng, hệ thống sư i ấm, vệ sinh, gi t gi , phư ng tiện bảo quản thực ph m, x lý rác thải, tho t nư c và các dịch v trong trư ng hợp kh n cấp, ngư i chỉ phải trả chi phí mức hợp lý mà cá nhân hay hộ
Trang 21gia đình chấp nhận được, và việc chi trả cho n i không ảnh hư ng đến việc chi trả cho các nhu c u thiết yếu khác;
Có thể sinh số đư c c ngh a là bảo đảm có th sinh sống đ được, th
hiện các khía c nh như c không gian th ch đ ng và c th tr nh được nóng, l nh,
m ư t, mưa, n ng, gió và các yếu tố khác có th ảnh hư ng đến sức kh e hay làm
lây nhi m bệnh tật; đ đ ểm, nhà được xây dựng nh ng n i cho ph p ngư i
d dàng tiếp cận v i n i làm việc, c s y tế, trư ng học, nhà trẻ và các dịch v xã hội khác; không nên xây nhà t i các khu vực ô nhi m hay g n các nguồn ô nhi m
đe ọa sức kh e của con ngư i;
ể đư đ ươ ă là sự ph hợp
v i bản s c văn h a của ngư i , xét về kiến trúc, vật liệu s d ng và chính sách h trợ, bảo đảm cho ngư i , đ c biệt là các nhóm d bị t n thư ng như ngư i cao tu i, trẻ em, ngư i khuyết tật, ngư i bị bệnh hi m ngh o, ngư i sống chung v i HIV, ngư i c n sự h trợ y tế thư ng xuyên, ngư i bị bệnh tâm th n, n n nhân của các thảm họa thiên tai, ngư i phải sống các khu vực thư ng có thảm họa và các nhóm
c n được ưu tiên kh c c th s d ng một cách thuận lợi;
(v) Không được nhìn nhận quyền có nhà th ch đ ng một cách tách biệt v i
các quyền con ngư i khác Có th thấy rõ sự g n kết của quyền này v i các quyền khác thông qua các nguyên t c về không phân biệt đối x và nhân ph m Không th bảo đảm sự hư ng th đ y đủ các quyền khác, ví d như quyền tự do bi u đ t, tự do hội họp, tự o cư trú, quyền được tham gia các ho t động của xã hội, quyền được bảo vệ đ i tư nếu không bảo đảm quyền có nhà th ch đ ng.7
1.3.4 Quyền được cung cấp nước sạch
Quyền được cung cấp nư c s ch là một trong nh ng quyền c ản và quan trọng đảm bảo quyền sống cho cá nhân trong xã hội ư c c vai tr vô c ng quan trọng đối v i sự tồn t i và ph t tri n của cong ngư i c ng như của ất kỳ sinh vật nào trên trên tr i đất Các quyền này không chỉ đảm bảo cho con ngư i được sống trong ph m giá và tự o mà c n thúc đ y tiến trình thực hiện các m c tiêu phát tri n thiên niên kỷ về x a đ i ngh o, tăng cư ng sức kh e trẻ em và chống bệnh tật Tháng , i hội đồng Liên hợp quốc đ thông qua nghị quyết tuyên bố
nư c s ch và an toàn về c c điều kiện vệ sinh là các quyền c ản đ con ngư i
7 Xem thêm uật hân quyền, “ ố – quyền được hư ng tiêu chu n sống th ch đ ng” t i địa chỉ we site http://www.nhanquyen.vn/modules.php?name=News&op=detailsnews&mid=95&mcid=7
Trang 22hư ng th cuộc sống và đảm bảo các quyền con ngư i khác Nghị quyết đ “tuyên
bố ước uố ước s ư sinh có tiêu chu n là m t quy n
c ườ để t ưở đ đ quy đư c số ” đồng th i nghị quyết c ng
thúc gi c cộng đồng quốc tế đ “Đ y m nh nỗ lự để cung cấ ước an toàn, s ch,
uyền được cung cấp nư c s ch n m trong quyền con ngư i được hư ng và
uy trì tiêu chu n sống th ch đ ng, là một trong yếu tố quan trọng quyết định đến quyền c n i cư trú th ch đ ng và quyền được chăm s c sức kh e i ngh a quan trọng đ , quyền được cung cấp nư c s ch được ghi nhận trong hàng lo t c c văn kiện quốc tế về quyền con ngư i như công ư c về x a mọi hình thức phân iệt đối x v i ph n , ông ư c về uyền trẻ em, ông ư c eneva về đối x v i t inh,
ình luận chung số của Ủy an về quyền kinh tế, x hội, văn h a thông qua t i phiên họp thứ năm đề cập đến quyền c nư c v i nh ng đi m quan trọng như sau
(i) Quyền c nư c là một quyền con ngư i vì n là điều kiện tiên quyết đ đ t
được quyền con ngư i về sức kh e, quyền có mức sống th a đ ng, quyền có nhà
và lư ng thực th a đ ng c c đo n 1 và 3) Quyền này hàm ý mọi ngư i có quyền tiếp cận v i nguồn nư c một cách th a đ ng, an toàn, có th chấp nhận được, có th tiếp cận và chi trả được v i c nhân mình và gia đình đo n 2)
(ii) Ngh a v quốc gia trong việc bảo đảm quyền c nư c bao gồm việc bảo
đảm cho mọi ngư i khả năng tiếp cận các nguồn nư c th a đ ng cho nông nghiệp
đo n 7) và các nguồn nư c sinh ho t vệ sinh, không bị nhi m độc Quyền về nư c còn bao gồm việc tự do tiếp cận v i các nguồn cung cấp nư c s n có, quyền được bảo vệ không bị tùy tiện c t ho c làm ô nhi m nguồn nư c, quyền ình đ ng trong việc tiếp cận v i các hệ thống cung cấp nư c Quyền về nư c phải th a đ ng v i nhân ph m, cuộc sống và sức kh e con ngư i Cách thức bảo đảm quyền c nư c phải có tính bền v ng, không chỉ cho thế hệ hiện t i mà còn cho các thế hệ tư ng lai
(iii) Nh ng yếu tố c ản của quyền có nư c được áp d ng trong mọi trư ng
hợp đ là: Tính s n có th hiện việc cung cấp nư c phải liên t c và đủ cho nh ng
m c đ ch s d ng của c c c nhân và gia đình như nư c uống, nư c ng đ vệ sinh
cá nhân, gi t qu n áo, nấu ăn và lau ọn nhà c a; lượng nư c cho m i ngư i phải
8 Tiếng Việt , “L p quốc công nh n quy ước s ”,
http://www.bbc.com/vietnamese/world/2010/07/100729_un_water_right.shtml, ngày đăng ài
Trang 23phù hợp v i hư ng dẫn của T chức Y tế thế gi i; Chấ ư ng, c ngh a là nư c
phải an toàn, không chứa các vi chất, hợp chất hóa học nguy hi m cho sức khoẻ con
ngư i, chấp nhận được về m t màu s c, mùi, vị; C ể , tức là tất cả mọi
ngư i, không phân biệt về bất cứ yếu tố nào đều có quyền tiếp cận v i nư c và v i các tiện ích, dịch v về nư c
(iv) Ngh a v c ản của các quốc gia thành viên trong việc bảo đảm quyền có
nư c bao gồm ảm bảo mọi cá nhân và gia đình được tiếp cận v i lượng nư c tối thi u thiết yếu, đủ và an toàn cho m c đ ch s d ng và đ phòng bệnh ảm bảo quyền ình đ ng của mọi ngư i trong việc tiếp cận v i nư c, các tiện ích và dịch v
về nư c, nhất là v i các nhóm xã hội bị thiệt th i ảm bảo mọi ngư i có th tiếp cận c học v i c c phư ng tiện và dịch v về nư c, được cung cấp nư c đ y đủ, an toàn và đều đ n, v i khoảng cách hợp l ảm bảo an ninh cá nhân không bị đe o khi phải tiếp cận trực tiếp v i nư c ảm bảo phân phối ình đ ng tất cả các phư ng tiện và dịch v hiện có về nư c; Áp d ng và b sung các chiến lược và kế
ho ch hành động về nư c cho toàn ân iều chỉnh ph m vi thực hiện hay không thực hiện quyền s d ng nư c; Áp d ng c c chư ng trình nư c giá rẻ tư ng đối đ bảo vệ các nhóm d bị t n thư ng Thực hiện các biện ph p ngăn ch n, điều trị và khống chế các bệnh liên quan đến nư c, c th là đảm bảo tiếp cận v i hệ thống vệ sinh th a đ ng9
1.3.5 Quyền được tiếp cận thông tin
Quyền được tiếp cận thông tin là quyền c ản của con ngư i, được hi u là quyền được tiếp xúc, n m t, tìm hi u và yêu c u cung cấp thông tin Khái niệm quyền tiếp cận thông tin xuất hiện t khá s m trong lịch s lập pháp một số quốc gia như Th y i n, Pháp và quyền này tr thành mối quan tâm trên ph m vi thế
gi i khi Liên hợp quốc ra đ i Tiếp cận thông tin là kh i niệm chỉ việc đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, ch p thông tin uyền tiếp cận thông tin là quyền của chủ
th ng cách này hay cách khác tiếp cận c c thông tin đ được công khai (tiếp cận
th động ho c chủ th tiếp nhận thông tin phải đưa ra c c yêu c u đối v i các chủ
th n m gi đ c được thông tin mình c n (tiếp cận chủ động)
T i Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền năm đ ghi nhận quyền được tiếp
cận thông tin của con ngư i “M ườ đ u có quy n tự do ngôn lu n và bày t ý
9 Xem thêm “ ố – quyền được hư ng tiêu chu n sống th ch đ ng”, uật hân quyền, we site
http://www.nhanquyen.vn/modules.php?name=News&op=detailsnews&mid=95&mcid=7
Trang 24ki n; kể cả tự do bả ư q đ ểm mà không b can thi ; ư ự do tìm
ki m, ti p nh n và truy b ý ưởng và thông tin b ng bất kỳ ươ n truy n thông nào,và không có giới h n v biên giớ ” ông ư c quốc tế về các
quyền dân sự và chính trị c ng đ ghi nhận về quyền này t i điều 19, theo đ , mọi ngư i có quyền tự do ngôn luận và ày t kiến, quyền này ao gồm quyền tự o
gi quan đi m không c sự can thiệp và tự do tìm kiếm, tiếp nhận và truyền đ t mọi thông tin, ý kiến, không phân biệt l nh vực, hình thức tuyên truyền b ng miệng,
b ng bản viết, in, ho c ư i hình thức nghệ thuật, thông qua bất kỳ phư ng tiện thông tin đ i chúng nào tuỳ theo sự lựa chọn của họ
uyền tiếp cận thông tin i n ra gi a chủ th c quyền tiếp cận thông tin và chủ th c ngh a v cung cấp thông tin Theo đ , đ đảm ảo quyền tiếp cận thông
tin, vai tr của chủ th cung cấp thông tin vô c ng quan trọng
Chủ th c quyền tiếp cận thông tin gồm tất cả mọi c nhân, công ân, t chức V i tư c ch là chủ th c quyền, họ nhận được nh ng thông tin c n thiết qua
cs kênh truyền thông công khai, s n c ho c họ được tiếp cận thong tin thông qua việc yêu c u chủ th c ngh a v cung cấp thông tin mà mình quan tâm trong ph m
vi quy định ph p luật cho ph p ồng th i, họ được truyền đ t, chia sẻ quan đi m, thông tin v i c c chủ th kh c khoog phân iệt ranh gi i hay hình thức ph iến Chủ th c ngh a v cung cấp thông tin ao gồm c c c quan công cộng ho c thậm ch là t chức tư nhân c ho t động công quyền k cả c c oanh nghiệp c s
ng ngân s ch nhà nư c V i tư c ch là chủ th c ngh a v cung cấp thông tin, họ phải chủ động công khai c c thông tin trên c c phư ng tiện thông tin đ i chúng theo quy định của ph p luật, đồng th i, phải cung cấp, chia sẻ thông tin cho chủ th yêu
c u cung cấp thông tin khi chủ th này yêu c u
Tuy nhiên, quyền tiếp cận thông tin không phải là một quyền tuyệt đối mà ị
h n chế ông ư c quốc tế về quyền ân sự, ch nh trị không nêu gi i h n chính
đ ng riêng đối v i tiếp cận thông tin, mà chỉ nêu nh ng gi i h n chung đối v i tự
do bi u đ t (quyền này bao trùm, gồm cả tự do thông tin, tiếp cận thông tin) Khoản
, iều 19 ông ư c kh ng định việc thực hiện quyền tự do bi u đ t “đ è
nh ĩ và trách nhi đ c bi t.” th , quyền này phải chịu một số h n
chế nhất định, tuy nhiên, nh ng h n chế này phải được quy định trong pháp luật và
là c n thiết đ tôn trọng các quyền ho c danh dự của ngư i khác; Bảo vệ an ninh quốc gia ho c trật tự công cộng, sức khoẻ ho c đ o đức công chúng Về nh ng điều kiện khi p đ t h n chế v i quyền này, trong Bình luận chung số 34, Ủy ban nhân
Trang 25quyền (HRC) nhấn m nh “Tuy nhiên, khi quố đ t ra nh ng h n ch
với vi c thực hành quy n tự do biể đ t, các bi n pháp h n ch này đư c làm
ả ưở đ n bản chất c a quy n ”
Trong thực tế, nhiều chính quyền thư ng l m d ng việc gi i h n các quyền tự
do bi u đ t và tự o thông tin h n chế sự l m d ng tùy tiện như vậy, Liên Hợp quốc và các t chức bảo vệ nhân quyền đ thông qua một số văn kiện đ x c định nội hàm của các khái niệm nêu trên như c nguyên t c Siracusa về Gi i h n và đình chỉ c c điều khoản trong ông ư c quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm , và c nguyên t c Johannesburg về An ninh quốc gia, tự do bi u đ t và tiếp cận thông tin năm V , chỉ có th viện dẫn “an ninh quốc gia“ đ gi i
h n một số quyền “khi chúng được thực hiện đ bảo vệ sự tồn t i của quốc gia hay toàn v n lãnh th của nó ho c độc lập chính trị chống l i việc s d ng v lực ho c
đe ọa v lực“ th hiện trong o n 29, Các nguyên t c iracusa Hay “h n chế được biện minh v i lý do an ninh quốc gia là không ch nh đ ng nếu m c đ ch thực chất ho c hiệu quả có th thấy được là đ bảo vệ lợi ch không liên quan đến an ninh quốc gia, bao gồm, ví d , đ bảo vệ một chính phủ kh i xấu h hay kh i phô bày nh ng hành động sai l m” (Nguyên t c 2, Các nguyên t c Johannesburg).10
1.4 ngh iệ ền i ận h h i
Bảo đảm quyền tiếp cận các dịch v xã hội c ản không chỉ là bảo vệ quyền của m i ngư i ân như đ nêu trong Tuyên ngôn thế gi i về quyền con ngư i, mà còn là một nhiệm v quan trọng của m i quốc gia trong quá trình phát tri n Việc đảm bảo quyền tiếp cận các dịch v xã hội c ản có ý ngh a to l n đối v i m i quốc gia, dân tộc
Việc đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ngh a đối v i m i c nhân, đ c iệt là đối v i nh ng ngư i yếu thế trong x hội, g p ph n cải thiện cuộc sống của họ ồng th i, đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản c ng thúc đ y ình đ ng, công ng x hội
V i t nh ph iến, quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh
x hội hư ng đến tất cả c c đối tượng trong x hội, không phân iệt nguồn gốc xuất
10 Trang thông tin ộ Tư ph p, “ ội ung c ản của ph p luật về quyền tiếp cận thông tin” t i địa chỉ website:
http://moj.gov.vn/UserControls/News/pFormPrint.aspx?UrlListProcess=/qt/tintuc/Lists/NghienCuuTraoDoi& ListId=75a8df79-a725-4fd5-9592-517f443c27b6&SiteId=b11f9e79-d495-439f-98e6-
4bd81e36adc9&ItemID=1915&SiteRootID=b71e67e4-9250-47a7-96d6-64e9cb69ccf3, ài đăng ngày 26/01/2016
Trang 26thân, điều kiện kinh tế, gi i t nh, ân tộc, tôn gi o, Trên c s đ , ất cứ ai c ng
c th hư ng lợi ch t c c ịch v x hội c ản được hà nư c ảo hộ ồng th i, đối v i nh m ngư i yếu thế v i điều kiện kh khăn, khả năng tiếp cận c c ịch v
nh m đ p ứng nhu c u x hội của họ c ng ị h n chế V i việc ghi nhận và đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản, hà nư c đ đảm ảo cho họ nh ng nhu
c u thiết yếu đ uy trì, cải thiện cuộc sống
ảm bảo quyền tiếp cận các dịch v xã hội c ản góp ph n thúc đ y tiến bộ
xã hội Sự phát tri n của xã hội là một qu trình, trong đ c c nhân tố kinh tế và nhân tố xã hội thư ng xuyên t c động lẫn nhau Sự phát tri n của thế gi i trong
nh ng năm g n đây đ t ra m c tiêu là bảo đảm nh ng cải thiện nhất định cho h nh phúc của m i ngư i và đem l i nh ng lợi ích cho mọi ngư i; bảo đảm phân phối công b ng h n về thu nhập và của cải, tiến t i công b ng xã hội đ t được hiệu quả sản xuất, bảo đảm việc làm, m rộng và cải thiện về thu nhập giáo d c và y tế cộng đồng; gi gìn và bảo vệ môi trư ng p ứng nh ng nhu c u tối thi u, c n thiết cho tât cả các nhiều nh m ngư i xã hội, góp ph n đ y lùi nghèo túng, góp ph n vào việc thúc đ y tiến bộ xã hội
ảm bảo quyền tiếp cận các dịch v xã hội c ản có vai trò quan trọng đối
v i sự phát tri n bền v ng của xã hội, quốc gia và m i con ngư i Nó góp ph n t o điều kiện cho m i ngư i trong xã hội c c hội phát tri n cách toàn diện nhất ồng
th i n c ng đảm bảo cho sự phát tri n bền v ng của xã hội, quốc gia Không th
có sự phát tri n bền v ng và tiến bộ của một quốc gia khi nh ng quyền c ản của
m i thành viên trong quốc gia đ không được đ p ứng, sự phát tri n bền v ng đ chỉ có th đảm bảo khi mà m i cá nhân trong quốc gia đ được phát tri n một cách
đ y đủ và toàn diện
M t kh c, đảm bảo quyền tiếp cận các dịch v xã hội c ản c ng là thư c
đo th hiện trình độ văn minh của quốc gia, th hiện th i độ của nhà c m quyền đối
v i ngư i dân
Trang 27Chương 2
TH C TRẠNG QU ỀN TIẾP CẬN CÁC ỊCH VỤ HỘI TRONG
PHÁP LUẬT N SINH HỘI VIỆT N M
2.1 Th ng ền gi ơ n ng h ậ n inh h i Việ N
2.1.1 Quy định của pháp luật hiện hành về đảm bảo quyền giáo dục cơ bản
V i vai tr là một trong nh ng quốc gia tích cực tham gia c c ông ư c,
hư ng trình quốc tế về quyền con ngư i, đ c biệt là quyền được giáo d c c ản như ông ư c quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội văn h a 66 , Việt am đ
t ch cực th chế h a nh ng nội ung ông ư c trên thông qua c c ch nh s ch và
ph p luật trong nư c V i cam kết các quốc gia thành viên ông ư c th a nhận quyền của mọi ngư i được học tập, hư ng trình hành động của Hội nghị dân số và phát tri n - ghi nhận nguyên t c “Tất cả mọi ngư i đều có quyền
hư ng giáo d c đ phát tri n đ y đủ về ph m gi và năng lực v i sự chú đ c biệt
t i ph n và trẻ em g i”
i c ng v i đ , việc nội luật h a nh ng quy định của ph p luật quốc tế về quyền con ngư i n i chung, quyền được gi o c n i riêng được thực hiện t ch cực ảng và hà nư c luôn đ t sự nghiệp gi o c lên hàng đ u, tr thành m c tiêu chiến lược quốc gia, uyền gi o c c ản của công ân được đảm ảo, t o
nh ng điều kiện tốt nhất cho học tập, ph t tri n và hội nhập v i n quốc tế Trong tất cả c c ản Hiến ph p trong suốt chiều ài lịch s lập ph p, gi o c luôn được coi trọng là quốc s ch hàng đ u, là điều kiện c ản đ ph t tri n con ngư i, ph t tri n x hội Trong ản Hiến ph p đ u tiên năm 6 được uốc hội thông qua ngày 6, quyền được hư ng gi o c c ản được ch nh thức
th a nhận là quyền của công ân Tiếp theo, c c ản Hiến ph p l n lượt ra đ i sau
đ quy định càng chi tiết, c th về quyền được gi o c của công ân Theo đ , việc đảm ảo quyền được học tập của công ân thông qua c c ản Hiến ph p được quy định ngày càng rõ ràng h n, t việc hà nư c t ng ư c thực hiện chế độ gi o
c cư ng ch trong Hiến ph p năm cho đến Hiến ph p năm là việc ghi nhận gi o c ph thông t uộc được t ng ư c thực hiện tiến đến việc kh ng định gi o c ti u học là t uộc và mi n ph ồng th i, quyền được học tập của
c c nh m đối tượng yếu thế trong x hội c ng được Hiến ph p ghi nhận, t o c s
Trang 28cho họ được thực hiện quyền của mình th , theo iều 59 Hiến pháp năm ,
quyền giáo d c c ản được ghi nhận như sau “ c t p là quy ĩ c a
công dân B c tiểu h c là bắt bu c, không phải trả h c phí Công dân có quy n h c
ă c ngh b ng nhi u hình thức H c sinh ă đư N ước
và xã h i t đ u ki n h c top để phát triể ă N ước có chính sách h c phí, h c bổ N ước và xã h i t đ u ki n cho trẻ em tàn t đư c h ă hoá và h c ngh phù h ”
ến Hiến ph p năm , quyền được gi o c được quy định kh c th và
rõ ràng t i iều 6 , theo đ , ph t tri n giáo d c là quốc s ch hàng đ u nh m nâng cao dân trí, phát tri n nguồn nhân lực, bồi ư ng nhân tài hà nư c ưu tiên đ u tư
và thu hút các nguồn đ u tư kh c cho giáo d c chăm lo gi o c m m non; bảo đảm giáo d c ti u học là b t buộc, hà nư c không thu học ph t ng ư c ph cập giáo d c trung học; phát tri n giáo d c đ i học, giáo d c nghề nghiệp; thực hiện chính sách học b ng, học phí hợp l hà nư c ưu tiên phát tri n giáo d c miền núi, hải đảo, v ng đồng bào dân tộc thi u số và v ng c điều kiện kinh tế - xã hội
đ c biệt khó khăn ưu tiên s d ng, phát tri n nhân tài; t o điều kiện đ ngư i khuyết tật và ngư i ngh o được học văn ho và học nghề
Ngày 4/11/2013, T ng thư guy n Phú Trọng đ k an hành ghị quyết
số 29 - NQ/TW v i nội ung đ i m i căn ản, toàn diện giáo d c và đào t o, đ p ứng yêu c u công nghiệp hóa – hiện đ i h a trong điều kiện kinh tế thị trư ng định
hư ng xã hội chủ ngh a và hội nhập quốc tế Nghị quyết đ nêu rõ gi o c và đào
t o là quốc s ch hàng đ u, là sự nghiệp của ảng, hà nư c và của toàn ân u
tư cho gi o c là đ u tư ph t tri n, được ưu tiên đi trư c trong c c chư ng trình, kế
ho ch phát tri n kinh tế-xã hội i m i căn ản, toàn diện giáo d c và đào t o là
đ i m i nh ng vấn đề l n, cốt lõi, cấp thiết, t quan đi m, tư tư ng chỉ đ o đến
m c tiêu, nội ung, phư ng ph p, c chế, ch nh s ch, điều kiện bảo đảm thực hiện;
đ i m i t sự l nh đ o của ảng, sự quản lý của Nhà nư c đến ho t động quản trị của c c c s giáo d c, đào t o và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân ngư i học đ i m i tất cả các bậc học, ngành học; C n kế th a, phát huy
nh ng thành tựu, phát tri n nh ng nhân tố m i, tiếp thu có chọn lọc nh ng kinh nghiệm của thế gi i; Chuy n quá trình giáo d c t chủ yếu trang bị kiến thức sang phát tri n toàn diện năng lực và ph m chất ngư i học V i m c đ ch đảm bảo quyền con ngư i, đảm bảo quyền được giáo d c c ản của công ân, ảng và nhà nư c
ta đ c nhiều chính sách phát tri n giáo d c, t o điều kiện cho công ân được tiếp
Trang 29cận v i quyền giáo d c c ản, c c hội được học tập và phát tri n
Nh m c th h a c c quy định trong Hiến pháp, trong các chính sách của ảng và nhà nư c, Luật giáo d c ra đ i s a đ i, sung năm đ ghi nhận quyền được giáo d c, học tập của mọi ngư i trong xã hội Quyền đ được ghi
nhận v i các nội ung c ản: (i) Giáo d c là yếu tố chủ yếu đ nâng cao dân trí, đảm bảo chất lượng cuộc sống của con ngư i và xã hội; (ii) Giáo d c g p đào t o
con ngư i Việt Nam phát tri n toàn diện, c đ o đức, tri thức, sức khoẻ, th m mỹ và nghề nghiệp, trung thành v i l tư ng độc lập dân tộc và chủ ngh a x hội; Hình thành và bồi ư ng nhân cách, ph m chất và năng lực của công ân, đ p ứng yêu
c u của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ T quốc; (iii) Giáo d c phải được th hiện
v i chất lượng nâng cao và bảo đảm c c điều kiện đ thực hiện ph cập giáo d c trong cả nư c
i o c m m non, gi o c ph thông ao gồm ti u học cấp I , trung học
c s cấp II trung học ph thông cấp III là nh ng ậc gi o c c ản t i Việt
am, trong đ , gi o c m m non, gi o c ti u học và gi o c trung học c s là
ậc gi o c t uộc Giáo d c ph thông c ản k o ài năm và được chia làm
3 cấp ti u học, trung học c s , trung học ph thông Cấp ti u học hay c n được gọi
là cấp I, b t đ u năm 6 tu i đến hết năm tu i, gồm c trình độ, t l p đến
l p 5, là cấp học b t buộc đối v i mọi công dân
Trong m i cấp học, vai tr và m c tiêu của gi o c được x c định tư ng đối
rõ ràng c tiêu của gi o c m m non là giúp trẻ em phát tri n về th chất, tình cảm, trí tuệ, th m mỹ, hình thành nh ng yếu tố đ u tiên của nhân cách, chu n bị cho trẻ em vào học l p một M c tiêu của giáo d c ph thông là giúp học sinh phát tri n toàn diện về đ o đức, trí tuệ, th chất, th m mỹ và các kỹ năng c ản, phát tri n năng lực c nhân, t nh năng động và sáng t o, hình thành nhân cách con ngư i Việt Nam xã hội chủ ngh a, xây ựng tư c ch và tr ch nhiệm công dân; chu n bị cho học sinh tiếp t c học lên ho c đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ
T quốc Trong đ , m c tiêu của gi o c ti u học là giúp học sinh hình thành
nh ng c s an đ u cho sự phát tri n đúng đ n và lâu dài về đ o đức, trí tuệ, th chất, th m mỹ và các kỹ năng c ản đ học sinh tiếp t c học trung học c s 11
V i định hư ng “gi o c là quốc s ch hàng đ u”, Việt am t ng ư c ph cập gi o c m m non, ti u học, trung học c s và tiến t i ph cập gi o c ph
11
Xem thêm iều , iều uật i o c năm , s a đ i, sung năm
Trang 30thông, đ i học tri n khai nội ung này, pháp luật quy định về việc mi n, giảm học ph theo quy định t i Nghị định số - quy định về mi n, giảm học phí, h trợ chi phí học tập và c chế thu, s d ng học ph đối v i c s giáo d c thuộc hệ thống giáo d c quốc dân t năm học 2010 – đến năm học –
và theo quy định t i ghị định số 6 - của h nh phủ quy định về
c chế thu, quản l học ph đối v i c s gi o c thuộc hệ thống gi o c quốc ân
và ch nh s ch mi n, giảm học ph , h trợ chi ph học tập t năm học - 6 đến năm học -2021 Trong đ , đối tượng không phải đ ng học phí t i c c c s giáo d c công lập bao gồm: học sinh ti u học; học sinh, sinh viên sư ph m, ngư i theo học c c kh a đào t o nghiệp v sư ph m đ đ t chu n nghề nghiệp Bên c nh
đ , ch nh s ch p ng cho học sinh học đúng tuyến t i trư ng thuộc đ n vị hành
ch nh mà c c em c đăng k hộ kh u c ng là một trong nh ng ch nh s ch đảm bảo quyền được học tập của c c em, đ ai c ng c c hội học tập
c biệt, đối v i nh ng đối tượng yếu thế, thuộc đối tượng bảo trợ xã hội như trẻ em ngh o, ngư i khuyết tật, thì sự quan tâm của hà nư c và xã hội về giáo
d c đối v i họ càng được chú trọng, th hiện nhiều h n iều 7 Nghị định 86/2015 - quy định c c đối tượng được mi n học phí là:
(i) gư i có công v i cách m ng và thân nhân của ngư i có công v i cách
m ng;
(ii) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có
kh khăn về kinh tế;
ư ng theo quy định ph p luật
ngh o theo quy định của Thủ tư ng Chính phủ; Trẻ em học mẫu giáo và học sinh
ph thông là con của h s quan và inh s , chiến s đang ph c v có th i h n trong lực lượng v trang nhân ân
(v) Học sinh, sinh viên hệ c tuy n (k cả học sinh c tuy n học nghề nội trú v i th i gian đào t o t 3 tháng tr lên);
dự bị đ i học;
học là ngư i dân tộc thi u số thuộc hộ nghèo và hộ cận ngh o theo quy định của Thủ tư ng h nh phủ
Trang 31Ngoài ra, nhiều đối tượng có hoàn cảnh đ c biệt, kh khăn c n sự trợ giúp của
xã hội kh c được hà nư c h trợ giảm học ph hư vậy, quy định về giáo d c c bản đ và đang làm tr n được vai trò quan trọng của mình trong đảm bảo quyền được học tập của công dân
Về nh m ngư i khuyết tật, nh ng ngư i không may m n bị khiếm khuyết một
ph n c th ho c suy giảm chức năng được bi u hiện ư i d ng tật, sự ra đ i của Luật gư i khuyết tật năm đ nh dấu một ư c ngo t trong sự đảm bảo quyền được giáo d c dành cho nh ng ngư i bị h n chế c hội nhận thức, v i m c tiêu giúp học sinh khuyết tật hòa nhập cộng đồng Bên c nh đ , ộ Giáo d c ào T o
đ xây ựng hệ thống văn ản chỉ đ o về giáo d c hòa nhập như uyết định số
6 - D T quy định về giáo d c hòa nhập cho ngư i tàn tật, khuyết tật; Thông tư số 39/2009/TT- D T quy định về giáo d c hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh kh khăn hiến lược phát tri n giáo d c 2001-2010 và Chiến lược phát tri n giáo d c giai đo n 2011-2020; Kế ho ch hành động quốc gia Giáo d c cho mọi ngư i giai đo n 2003-2015; Chiến lược và Kế ho ch giáo d c trẻ khuyết tật giai đo n 2007-2010 và t n nhìn 2015; Chiến lược và Kế ho ch hành động giáo d c hòa nhập trẻ em có hàn cảnh kh khăn t đến
So v i c c đối tượng kh c, ngư i khuyết tật, đ c biệt là trẻ em khuyết tật được
ưu tiên, ưu đ i nhiều h n về quyền lợi trong giáo d c ối v i ngư i khuyết tật học văn h a được hà nư c t o điều kiện được học tập phù hợp v i nhu c u và khả năng của mình gư i khuyết tật được nhập học độ tu i cao h n so v i độ tu i quy định đối v i giáo d c ph thông, được ưu tiên trong tuy n sinh12 gư i khuyết tật c ng được mi n, giảm một số môn học, được cung cấp phư ng tiện, tài liệu h trợ học tập ành riêng trong trư ng hợp c n thiết
Theo Luật giáo d c năm , s a đ i, sung năm , học sinh khuyết tật
c kh khăn về kinh tế có quyền học tập mi n ph Theo quy định Nghị định số
- quy định trẻ em khuyết tật học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật c kh khăn kinh tế m i được mi n học phí (khoản điều ối
v i trẻ em khuyết tật có hoàn cảnh kh khăn học mẫu giáo và ph thông được Nhà
nư c h trợ chi phí học tập trực tiếp v i mức đồng/học sinh th ng đ mua sách, v và c c đồ ng kh c th i gian được hư ng theo th i gian học thực tế và không qu th ng năm học iều 7) Thực tế cho thấy mức h trợ này còn thấp so
12
Thông tư số 11/2011/TT- D T s a đ i b sung một số điều của Quy chế tuy n sinh địa học cao đ ng hệ chính quy
Trang 32v i gi s ch gi o khoa c ản của chư ng trình học, chưa t nh đến nh ng học liệu
đ c th cho đối tượng Ngoài ra, pháp luật quy định trách nhiệm, ngh a v c th của c c c quan nhà nư c trong việc đảm bảo quyền được học tập của các cá nhân
bị h n chế khả năng vì mang trong mình khiếm khuyết.13
hư vậy, nhìn chung, quyền giáo d c c ản được đảm bảo b i nh ng quy định c th v i luật giáo d c trong việc tri n khai cho tất cả thành viên trong xã hội được tham gia vào chư ng trình học theo các bậc, đồng th i, hà nư c thực hiện h trợ, t o điều kiện đối v i các em bị h n chế khả năng tham gia học tập, nh m giúp các em thực hiện được quyền con ngư i quan trọng này
2.1.2 Đánh giá thực trạng thực hiện và đảm bảo quyền giáo dục cơ bản
M h nh ư ng iệ h hiện ền gi
ơ n
Hệ thống giáo d c nư c ta gồm các cấp học t mẫu gi o đến trung học c s , trung học ph thông, đ i học, sau đ i học, trung học chuyên nghiệp và học nghề Theo quy định của pháp luật hiện hành, giáo d c ti u học và trung học c s là cấp học ph cập, tức là ngh a v của m i công dân Cha m và ngư i giám hộ c ngh a
v đảm bảo cho con em mình được học hết hai cấp học này t o điều kiện thuận lợi cho ngư i dân thực hiện ngh a v này, nhà nư c mi n học phí cho bậc học ti u học hà nư c ta có các chính sách học b ng, trợ cấp giúp ngư i ngh o được học tập, t o điều kiện đ nh ng ngư i c năng khiếu phát tri n tài năng T o điều kiện cho trẻ em khuyết tật được học văn h a và học nh ng nghề phù hợp v i khả năng của mình Hội khuyến học Việt am được thành lập t 2/10/1996, t đ đến nay, hội đ và đang ho t động tích cực, góp ph n thúc đ y việc đảm bảo quyền giáo d c
c ản của công dân
hà nư c ta đ c biệt quan tâm t i việc đ u tư cho ph t tri n giáo d c và đào
t o, coi đ là đ u tư cho việc phát tri n đất nư c Ngân sách chi cho giáo d c ngày càng được nâng cao, vào năm , ngân s ch chi cho gi o c chiếm t i 20% t ng chi ngân s ch, đ t g n 5800 tỷ đồng14 Công tác xã hội hóa giáo d c đ thu hút sự quan tâm t nhiều các nguồn lực t trong nư c c ng như quốc tế Tính đến nay Việt
am đ hoàn thành m c tiêu ph cập giáo d c ti u học ăm , tỉ lệ nhập học
13 Xem thêm uật gư i khuyết tật năm
14 Hoàng inh , “ ảm ảo t ng chi ngân s ch cho gi o c th i đ i”, Th i o Tài ch nh Việt
am t i địa chỉ we site 20-tong-chi-ngan-sach-cho-giao-duc-dao-tao-24570.aspx, ngày truy cập
Trang 33http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/nhip-song-tai-chinh/2015-09-21/dam-bao-ti u học là 97% và 95% trẻ em đi học đ hoàn thành năm http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/nhip-song-tai-chinh/2015-09-21/dam-bao-ti u học Trong số này,
h n tiếp t c học trung học c s và không có sự chênh lệch gi a thành thị và nông thôn.15 Tỉ lệ về gi i c ng kh đồng đều, v i g n một n a học sinh là trẻ em gái
cả cấp ti u học lẫn trung học.16
T nh đến tháng 9/2015, cả nư c có 32/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư ng đ t chu n ph cập giáo d c m m non cho trẻ em 5
tu i; 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư ng đ t chu n ph cập giáo d c ti u học đúng độ tu i, trong đ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ư ng được công nhận đ t chu n ph cập giáo d c ti u học đúng độ tu i mức độ 2 Theo kết quả iều tra, số trẻ em đi học mẫu gi o trư c khi vào l p đ t tỷ lệ 96,8%; số trẻ em độ tu i
ti u học đi học đúng tu i đ t tỷ lệ 97,9%, số trẻ em độ tu i ti u học không đi học là 1,5% Số trẻ em độ tu i trung học c s đi học đúng tu i đ t tỷ lệ 90,4%; số trẻ em
độ tu i trung học c s không đi học là 6,0% Số học sinh hoàn thành cấp trung học
c s tiếp t c đi học trung học ph thông đ t tỷ lệ 90% Số trẻ em độ tu i trung học
ph thông đi học đúng tu i đ t tỷ lệ 70,7%; số trẻ em độ tu i trung học ph thông không đi học là 24,1% Theo đ , tỷ lệ tốt nghiệp trung học ph thông năm học 2014 -2015 cả nư c đ t 93,4%, giảm , đi m ph n trăm so v i năm học trư c; tỷ lệ tốt nghiệp hệ b túc trung học đ t 70,1%, giảm , đi m ph n trăm.17
Việt am đ t ng ư c hoàn thiện chất lượng ph cập giáo d c và tiếp t c đ y
m nh ph cập giáo d c trung học c s , đồng th i đ t ra các m c tiêu cho việc
ph cập giáo d c bậc trung học ph thông Việt am đang t ng ư c nâng cao chất lượng ph cập giáo d c ti u học; tiếp t c đ y m nh ph cập giáo d c trung học
c s trong độ tu i, đồng th i đ t ra m c tiêu c th cho việc thực hiện m c tiêu
GSO and UNICEF Viet Nam (2012) - http://www.unicef.org
16 iên Hợp quốc t i Việt am, “Đ đư c các m c tiêu thiên niên kỷ trong sự b đẳ ” t i địa chỉ we site
http://www.un.org.vn/images/stories/pub_trans/MDG2_Vn.pdf
17
thông tin Ủy an nhân ân thành phố Hà ội, t i địa chỉ website:
http://vanban.hanoi.gov.vn/ktxh/- sinh-pho-thong-en-truong.html;jsessionid=CBISTubM7quqe7o24Nfsf0l1.undefined, gày truy cập:
/hn/xE1UIvYPQPgb/606/180406/14/nam-hoc-2015 2016-ca-nuoc-gan-5-trieu-tre-em-va-hon-15-trieu-hoc-15/10/2015
Trang 34, ộ i o c và ào t o đang tri n khai Dự n i o c Trung học c s khu vực kh khăn nhất ư c vào giai đo n nh m mang l i nhiều h n n a nh ng lợi ích giáo d c cho các tỉnh c điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều h n chế Dự n khi n khai c c h ng m c m i, bao gồm nh ng bộ sách giáo khoa m i dành cho t ng vùng được xây dựng dựa trên năng lực của học sinh ngư i dân tộc thi u số, một nền tảng
m i cho ho t động đào t o giáo viên t i chức, chú trọng h n đến việc giáo d c các
kỹ năng sống Bên c nh đ là một hệ thống m ng lư i kết nối các giáo viên và các
đi m trư ng, chư ng trình đào t o trực tuyến cho các giáo viên và cán bộ quản lý giáo d c, c c thư viện mẫu nh m h trợ ho t động đào t o ngo i khóa và giải trí của học sinh ngư i dân tộc thi u số c ng như c c công trình gi o c tránh bão và quản
lý thiên tai V i th i gian thực hiện dự kiến k o ài 6 năm k t đ u năm , Dự
án Giáo d c Trung học s cho các Khu vực h khăn nhất, iai đo n hư ng đến m c tiêu tăng số lượng thực tế học sinh trung học c s thêm vào năm thông qua việc xây dựng thêm 660 l p học, c s bán trú, 250 nhà cho giáo viên, đào t o cho khoảng gi o viên c ng như ph t tri n thêm đi m trư ng m i.18
T năm 5, T ng c c Dự tr hà nư c tri n khai thực hiện cấp g o cho 47 địa phư ng đ kịp th i h trợ học sinh theo quy định t i Nghị định số
6 6 -CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ Kết thúc học kỳ I năm học 2016-
2017, T ng c c DT đ xuất cấp, vận chuy n và bàn giao g n 36.000 tấn g o t nguồn dự tr quốc gia (DTQG) cho g n 540.000 học sinh thuộc 47 tỉnh, thành phố trong cả nư c.19 Có th nói, việc Chính phủ h trợ trực tiếp cho học sinh khu vực
c điều kiện kinh tế - xã hội đ c biệt kh khăn ng nguồn g o DT đ g p ph n giảm b t kh khăn cho học sinh, gia đình và nhà trư ng; góp ph n quan trọng trong việc duy trì tỷ lệ đi học, nâng cao th tr ng của học sinh và chất lượng giáo d c
nh ng v ng này, đồng th i c ng đ gi n tiếp giải quyết được một ph n kh khăn cho một số địa phư ng nh m bảo đảm an sinh xã hội, n định đ i sống ân cư và phát tri n kinh tế t i một số vùng tập trung nhiều đồng bào dân tộc thi u số đ c biệt
kh khăn
18 “ ở đ ự ơ ở ự ă ấ đ 2”, Trang thông tin của ộ
i o c và ào t o - Dự n i o c trung học c s khu vực kh khăn nhất giai đo n , we site
http://thcskkn2.edu.vn/gioi-thieu/khoi-dong-du-an-giao-duc-thcs-khu-vuc-kho-khan-nhat-giai-doan-2-4.html , gày truy cập 16/6/2015
19“ 5 è ỗ C ”, o m i, t i địachỉ website:
http://www.baomoi.com/gan-500-000-hoc-sinh-ngheo-nhan-gao-ho-tro-cua-chinh-phu/c/21694856.epi , gày truy cập 06/3/2017;
Trang 35goài ra, t y địa phư ng mà sự h trợ, khuyến khích giáo d c l i được th hiện v i nh ng c ch thức, chư ng trình kh c nhau T i tỉnh Tây inh, Ủy an nhân
ân tỉnh v a an hành ề n h trợ ph t tri n gi o c m m non t i v ng nông thôn trên địa àn tỉnh giai đo n - v i m c tiêu của đề n hư ng đến năm
là tăng tỉ lệ trẻ t i c c c s giáo d c m m non công lập, tăng trư ng m m non ngoài công lập, giảm số lượng nhóm, l p m m non ngoài công lập; xây dựng m i trư ng m m non t i các xã nông thôn có tỷ lệ huy động trẻ em ra l p thấp, các trư ng chưa đ p ứng nhu c u huy động trẻ em lứa tu i nhà trẻ, đảm bảo quy mô và nhu c u phát tri n kinh tế - xã hội trong th i gian t i20 ăm , U D tỉnh uảng am phê uyệt ự n h trợ gi o c cho trẻ em ngh o học gi i tỉnh uảng
am v i số tiền trên 1,6 tỉ đồng do Hội T thiện giáo d c trẻ em hil ren‟s Education Foundation/CEF) tài trợ v i m c tiêu của chư ng trình là cấp học ng, trao tiền m t cho ịch v kh m ch a ệnh, chăm s c sức kh e, chi ph đi l i cho trẻ
em, chi phí hành chính.21
Bên c nh việc phát tri n giáo d c nói chung, giáo d c trẻ khuyết tật c ng đ
t ng ư c phát tri n và đ t được nhiều kết quả nhất định Hệ thống giáo d c trẻ khuyết tật được hình thành và b t đ u đi vào ho t động trên kh p các tỉnh thành trong cả nư c s vật chất c ng như việc bồi ư ng cán bộ, giáo viên cho giáo
d c trẻ khuyết tật được chú trọng Tri n khai xây dựng và áp d ng c c chư ng trình
d y và học phù hợp v i t ng đối tượng trẻ bị khuyết tật Số trẻ em bị khuyết thật có
c hội học tập ngày càng nhiều Theo số liệu thống kê của Viện Khoa học giáo d c Việt am, năm 6, cả nư c chỉ có 42.000 trẻ khuyết tật được đi học đến năm
đ c h n t i 500.000 trẻ khuyết tật được đến trư ng Trong năm qua, số lượng trẻ khuyết tật được đi học đ tăng lên l n Cả nư c có 74.873 trẻ mẫu giáo, 52.606 học sinh ti u học, 14.073 học sinh trung học c s , h n học sinh trung học ph thông là học sinh khuyết tật được đến trư ng Nhiều học sinh khuyết tật đ tốt nghiệp trung học ph thông, c c trư ng cao đ ng, đ i học và có nh ng đ ng g p
20 “U D tỉnh an hành đề n h trợ ph t tri n gi o c m m mon t i v ng nông thôn trên đ i àn tỉnh Tây inh giai đo n - ”, t i địa chỉ Website: http://baotayninh.vn/ubnd-tinh-ban-hanh-de-an-ho-tro-phat- trien-giao-duc-mam-non-tai-vung-nong-thon-tren-dia-ban-tinh-tay-ninh-giai-doan-2017-2020-a84528.html, gày truy cập 6
21 “H n ,6 tỷ đồng h trợ trẻ em nghèo học gi i”, we site ti-dong-ho-tro-tre-em-ngheo-hoc-gioi-808093.htm , ngày truy cập
Trang 36http://dantri.com.vn/giao-duc-khuyen-hoc/hon-16-cho gia đình, x hội.22 V i số lượng trẻ em khuyết tật được đến trư ng, tiếp cận giáo d c ngày càng tăng cho thấy nh ng thành công của sự nghiệp đào t o Rất nhiều em đ c khả năng vư n lên, làm chủ cuộc sống dựa vào công sức, sự nhiệt tâm của đội ng c c c c c n ộ, giáo viên tham gia vào giáo d c ngư i khuyết tật
t s hạn chế c n t n tại trong việc thực hiện và đảm bảo quyền giáo dục cơ bản
Bên c nh nh ng thành tựu nên trên, việc đảm bảo quyền giáo d c c ản của công dân vẫn còn một số vư ng m c, h n chế Chất lượng giáo Việt Nam còn chưa đồng đều ội ng gi o viên được đào t o tốt còn thiếu Học sinh không có nhiều c c c hội học tập phong phú, phù hợp và linh họat đ đ p ứng nhu c u đa
d ng của các em Trẻ em chưa được đ t vào trung tâm của ngành giáo d c
ứ ấ , giáo d c còn mang n ng tính lý thuyết, học sinh h u hết được d y
nh ng kiến thức khoa học mà chưa chú trọng việc trang bị cho các em nh ng kỹ năng sống đ chu n bị cho c c em ư c vào cuộc sống hư ng trình gi o c còn coi nh thực hành, vận d ng kiến thức phư ng ph p gi o c, ki m tra, thi và đ nh giá l c hậu, nhiều bất cập Thiếu g n kết gi a đào t o v i nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh Hệ thống giáo d c còn cứng nh c, thiếu tính liên thông gi a các trình độ đào t o và c c phư ng thức giáo d c, chưa ph hợp v i yêu c u phát tri n đất nư c và hội nhập quốc tế Hiện tượng trẻ em đ t tiêu chu n được lên l p, chuy n cấp nhưng vẫn không iết ch là một trong nh ng v đi n hình về chất lượng chưa đồng đều, c n hình thức của gi o c c ản t i nư c ta23
ứ , tỷ lệ trẻ em, đ c iệt là trẻ em ngh o, trẻ em v ng ân tộc thi u số,
ngư i khuyết tập không đi học, ho c học vẫn c n mức cao guyên nhân đa
ph n o thiếu điều kiện về kinh tế, ngh o đ i ên c nh đ , c một thực tế là dù pháp luật đ quy định học sinh cấp ti u học thì không c n đ ng học ph nhưng l i có rất nhiều khoản phí khác mà các bậc ph huynh của học sinh phải chi trả như đồng
ph c, chi ph đi l i, tài liệu học tập, xây ựng trư ng, Rất nhiều trẻ em các hộ gia đình ngh o không th đi học ho c không th hoàn thành ti u học đ n giản chỉ vì
nh ng kh khăn về kinh tế ho c phải làm việc đ giúp đ gia đình
22 “ ố trẻ khuyết tật được đi học tăng l n”, o Hải quan nline – quan của c Hải quan , t i địa chỉ website: http://www.baohaiquan.vn/Pages/Nam-2015-co-hon-5-000-tre-khuyet-tat-duoc-den-truong.aspx, gày truy cập 15/12/2015
23 “ iều gì khiến học sinh l p 6 r i nư c m t vì không iết đọc, iết viết ”, o i o c Việt am, website: http://giaoduc.net.vn/Giao-duc-24h/Dieu-gi-khien-hoc-sinh-lop-6-roi-nuoc-mat-vi-khong-biet-doc- biet-viet-post171315.gd, ngày truy cập 6
Trang 37Theo thống kê t i khu vực ồng ng ông u ong, tỷ lệ huy động học sinh trung học c s trong v ng chỉ đ t 82,6% (cả nư c , ăm học 2014- , toàn v ng c 66 trư ng TH T tăng trư ng so v i năm học 2011-2012), trong đ c trư ng đ t chu n quốc gia, chiếm tỉ lệ 12,23%, tuy nhiên, tỷ lệ huy động học sinh trung học ph thông trong độ tu i c ng chỉ đ t 46,9% (tỷ lệ cả nư c 59,4%, Tây B c 55,4%, Tây Nguyên 50,05%) Tình tr ng học sinh các cấp học
v ng ồng ng ông u ong c tỷ lệ b học vẫn còn cao nhất nư c, c th , bậc trung học ph thông là 3,94% (cả nư c 1,79%, Tây B c 1,99%, Tây Nguyên 1,32%); cấp trung học c s là 3,26% (cả nư c 1,37%, Tây B c 1,04%, Tây Nguyên 1,3%) và bậc ti u học là 0,45% (cả nư c 0,16%, Tây B c 0,1%, Tây Nguyên 0,3%).24
ứ ba, giáo d c m m non còn thiếu trư ng l p, chư ng trình không đồng bộ
trong khi trình độ giáo viên l i nhiều yếu kém, việc đào t o giáo viên m m non nhiều bất cập, chế độ cho ngư i d y quá thấp quy mô không đủ đ p ứng nhu c u của giáo d c m m non.25
ứ ư, về đảm bảo quyền giáo d c cho c c đối tượng yếu thế chưa thực sự
hiệu quả ối v i trẻ em ân tộc thi u số, v ng sâu, v ng xa, tình tr ng c c em học gi a ch ng vẫn c n i n ra
Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ trẻ em đến trư ng bậc ti u học g n như là ph cập đ t g n 95%), tuy nhiên, nếu tính riêng khu vực dân tộc thi u số thì tỷ lệ trẻ
em đến trư ng bậc ti u học chỉ đ t khoảng 80% và bậc trung học c s là 77%
Nh ng nguyên nhân dẫn đến tình tr ng trẻ em dân tộc không th ch đi học ho c đi học gi a ch ng rồi b là do nhiều gia đình qu ngh o, đông con và không c thức đưa con em mình đến trư ng, do nhiều gia đình ân tộc c n quan đi m c hủ “trọng nam khinh n ”, chỉ có con trai m i c n phải đi học c n con g i đến -14 tu i nên
đi lấy chồng Về phía học sinh, nhiều em vì không c th i gian đ làm bài tập về nhà c ng như không c ai giúp đ hi u thêm ài khi cô gi o giao nên ẫn đến học lực của nh ng em này thư ng rất kém và cuối cùng chán nản b học luôn khi Hiện nay, các môn học trong trư ng đều được d y b ng tiếng Việt, trong khi đ kỹ năng
Trang 38s d ng tiếng Việt của học sinh dân tộc thi u số còn rất kém Việc chưa thông th o tiếng Việt th hiện qua cách các em không nghe kịp được các thày cô giảng ho c nhiều em nghe nhưng không hi u ngh a của t nên không nh được kiến thức cô giáo d y
Theo cuộc điều tra của Bộ Giáo d c- ào t o phối hợp v i T chức cứu trợ trẻ
em Anh về trình độ hi u tiếng Việt các vùng sâu, vùng xa, nhiều học sinh dân tộc thi u số học đến l p 6 vẫn chưa đọc, viết được tiếng Việt Tỷ lệ học sinh l p 6 đọc chưa thông, viết chưa th o tiếng Việt chiếm t i 30% goài ra, o môi trư ng học tập t i trư ng chưa đủ hấp dẫn, thiếu các ho t động ngo i khoá cộng thêm điều kiện vật chất kh khăn khiến học sinh dân tộc thi u số phải sống trong điều kiện nội trú không đủ đảm bảo vệ sinh và độ an toàn iều này làm mất th i lượng học, giảm sự hứng thú khi đến trư ng trẻ em, khiến các em d dàng b học ngay cả vì nh ng lý
do rất đ n giản như trư ng học c ch xa nhà ây c ng là nguyên nhân khiến nhiều trẻ em không đến trư ng ho c không muốn đi học n a. 26
ối v i trẻ em khuyết tật, trong số khoảng 1,1 triệu trẻ em khuyết tật hiện nay
m i chỉ có khoảng h n 500.000 em được đi học các lo i hình trư ng l p Trong số trẻ khuyết tật đ đi học có t i 32,99% số trẻ b học Trong cả nư c còn khoảng 2,57% số trẻ em chưa c c hội đến trư ng vì lý do khuyết tật.27 s vật chất cho giáo d c trẻ khuyết tật còn kém về chất lượng và thiếu về số lượng, chủng lo i Các
c s giáo d c trẻ khuyết tật chưa c nh ng trang thiết bị tối thi u c n thiết đ d y trẻ khuyết tật như s ch gi o khoa và đồ dùng d y học đ c thù cho t ng lo i trẻ khuyết tật c s s giáo d c hòa nhập và chuyên biệt còn h n chế về số lượng và chất lượng còn h n chế Các trung tâm h trợ phát tri n giáo d c trẻ khuyết tật chỉ tập trung một số tỉnh/thành phố nên chưa hình thành m ng lư i h trợ trẻ khuyết tật Nhiều chính quyền địa phư ng, nhà trư ng, cán bộ, gi o viên chưa thấy trách nhiệm cao chỉ coi việc chăm s c gi o c trẻ khuyết tật như việc làm thêm, t thiện
và các em chỉ có th học tập t i c c c s giáo d c trẻ chuyên biệt Nhiều ph huynh học sinh trẻ khuyết tật chưa nhận thức đ y đủ về khả năng của con em mình
26 “Thực tr ng gi o c v ng sâu, v ng xa”, Trang điện t Ủy an Dân tộc, t i địa chỉ we site http://web.cema.gov.vn/modules.php?name=News&op=Print&mid=1006, gày truy cập
t ộ ao động – Thư ng inh và X hội, t i địa chỉ we site http://www.molisa.gov.vn/others/faq/faqdetail/tabid/211/newsid/49178/seo/Bao-dam-quyen-tiep-can-giao- duc-cho-tre-khuyet-tat-thong-qua-giao-duc-hoa-nhap/language/vi-VN/Default.aspx, ngày truy cập
Trang 39nên cam chịu, không t o điều kiện cho trẻ phát tri n, học tập28 ội ng c n ộ quản
lý và giáo viên d y trẻ khuyết tật chưa được đào t o, bồi ư ng đủ về số lượng và chất lượng đ đ p ứng nhu c u đi học ngày càng tăng của trẻ khuyết tật Số giáo viên được đào t o chính quy và t i chức về giáo d c trẻ khuyết tật, trình độ đ i học
m i c ngư i và trình độ cao đ ng là 6 ngư i gân s ch hà nư c dành cho giáo d c, trẻ khuyết tật chưa ch nh thức và còn quá ít.29
2.2 Th ng ền h ơ n ng h ậ n inh
h i Việ N
2.2.1 Quy định về quyền chăm sóc y tế cơ bản
Trong Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, Hiến chư ng của WH năm 6, quyền được chăm s c sức kh e n i chung, quyền chăm s c y tế n i riêng đ được ghi nhận, đ c biệt là đối tượng ph n , trẻ em.Có th n i chăm s c y tế là một l nh vực không th thiếu trong an sinh xã hội, đảm bảo cho sự tồn t i, phát tri n bền
v ng của một đất nư c ức độ và khả năng thực hiện chăm s c y tế đối v i ngư i dân càng cao càng th hiện một quốc gia càng văn minh, nhân đ o và phát tri n
V i nh ng đ c thù của lịch s Việt Nam, trải qua hai cuộc chiến tranh tàn khốc v i thực ân h p và đế quốc Mỹ, mô hình y tế khám, ch a bệnh của nư c ta chủ yếu ư i d ng các trung tâm y tế cộng đồng, cung cấp dịch v khám ch a bệnh
mi n ph cho ngư i ân ến năm , h nh phủ quyết định b chế độ chăm s c
y tế mi n phí, cho phép các bệnh viện được thu viện phí theo ngày n m viện và mức
s d ng dịch v (Quyết định số H T ngày của Hội đồng Bộ trư ng (nay là Chính phủ cho ph p c s khám ch a bệnh thu một ph n viện phí y tế)
c ng v i sự ra đ i của Hiến pháp 1992 kh ng định định hư ng của hà nư c ta t nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trư ng định hư ng xã hội chủ ngh a ng v i
đ , quyền được chăm s c sức kh e của công ânvẫn được quan tâm ghi nhận ph hợp v i điều kiện kinh tế – x hội Theo đ , công dân có quyền được hư ng chế độ bảo vệ sức khoẻ hà nư c quy định chế độ viện phí, chế độ mi n, giảm viện phí ông ân c ngh a v thực hiện c c quy định về vệ sinh phòng bệnh và vệ sinh
28 “ ố trẻ khuyết tật được đi học tăng l n”, o Hải quan nline – quan của T ng c c Hải quan, website: http://www.baohaiquan.vn/Pages/Nam-2015-co-hon-5-000-tre-khuyet-tat-duoc-den-truong.aspx, ngày truy cập 15/12/2015,
http://dantri.com.vn/giao-duc-khuyen-hoc/giao-duc-tre-khuyet-tat-co-nguy-co-bi-xoa-so-162182.htm, ngày truy cập ngày
Trang 40công cộng.30 Tiếp theo đ , Hiến ph p năm kế th a và ghi nhận “M ười có
quy đư c bảo v , ă sức kh , b đẳng trong vi c sử d ng các d ch v y
t ĩ thực hi q đ nh v phòng b nh, khám b nh, ch a b nh.” và
“N ước, xã h đ ư ển sự nghi p bảo v , ă ức kh e c a Nhân
dân, thực hi n bảo hiểm y t , ư ă ức khoẻ cho đồng bào dân t c thiểu số, đồng bào ở mi n núi, hả đảo và vùng đ u ki n kinh
t - xã h đ c bi ă ”31
ho đến nay, trên tinh th n của Hiến ph p, nhiều luật ra đ i nh m thực thi h a quyền chăm s c y tế của ngư i ân, trong đ vai tr của Luật Bảo hi m y tế năm , s a đ i, sung năm , Luật Khám bệnh, ch a bệnh năm được th hiện rõ ràng nhất, t o ra hành lang pháp lý v ng ch c và là một ư c ngo t l n cho công t c chăm s c y tế đối v i nhân ân v i nh ng quy định tư ng đối c th về đảm bảo quyền được khám, ch a bệnh, quy định về ph c lợi y tế và quy định về bảo hi m y tế đối v i ngư i ân
Trư c hết, Luật Khám bệnh, ch a bệnh ra đ i năm v i nh ng quy định
c th về việc đảm bảo cho ngư i ân được quyền khám, ch a bệnh th h n, Luật Khám bệnh, ch a bệnh quy định về ch nh s ch kh m, ch a ệnh của hà
nư c, tr ch nhiệm quản l nhà nư c về kh m, ch a ệnh iều kiện kh m, ch a ệnh đối v i ngư i hành nghề và c s kh m ệnh, ch a ệnh uyền và ngh a v của ngư i khám bệnh, ch a bệnh,
iều 4 Luật Khám bệnh, ch a bệnh quy định tư ng đối c th về chính sách trong khám, ch a bệnh của hà nư c nh m đảm bảo quyền được chăm s c sức kh e của ngư i ân i u tiên ố trí ngân sách nh m đ p ứng nhu c u khám bệnh, ch a bệnh c ản của nhân dân Quan tâm dành ngân sách cho việc chăm s c sức kh e đối
v i ngư i có công v i cách m ng, trẻ em, ngư i ngh o, nông ân, đồng bào dân tộc thi u số, nhân dân v ng c điều kiện kinh tế - xã hội kh khăn và v ng c điều kiện kinh tế - xã hội đ c biệt kh khăn ii Tăng cư ng phát tri n nguồn nhân lực y tế, đ c biệt là nguồn nhân lực y tế v ng c điều kiện kinh tế - xã hội kh khăn và v ng c điều kiện kinh tế - xã hội đ c biệt kh khăn Thực hiện chế độ luân phiên có th i h n đối v i ngư i hành nghề t i c s khám bệnh, ch a bệnh t tuyến trên xuống tuyến
ư i, t v ng c điều kiện kinh tế - xã hội không kh khăn đến v ng c điều kiện kinh tế - xã hội kh khăn và v ng c điều kiện kinh tế - xã hội đ c biệt kh khăn iii
30 iều 61 Hiến pháp 1992
31 iều , iều Hiến ph p năm 2013