Lưu lượng nước của một con sông lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như Chế độ chảy( thuỷ chế) của sông là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của con sông trong một năm.Nếu sông có ít n[r]
Trang 1Tuần 37 Thứ 3 ngày 8 tháng 5 năm 2012
Tiết 37
ÔN TẬP CUỐI NĂM I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Giúp HS củng cố lại những kiến thức cơ bản đã học
- Thấy được sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống sản xuất con người
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết các thông tin địa lý
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ ôn tập
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra lồng ghép
2.Bài mới
Giáo viên nêu nội dung, mục đích tiết ôn tập
BÀI 23: SÔNG VÀ HÔ
c.Nêu lợi ích và tác hại của sông ngòi: -Lợi ích:
+ Cung cấp nước sinh hoạt, trồng trọt
+ Bồi đắp phù sa
+ Nuôi trồng thuỷ sản
+ Giao thông đường thuỷ + Làm thuỷ điện, thoát nước vào mùa lũ
Lưu vực sông: Là diện tích đất đai cung cấp nước
thường xuyên cho sông
a Sông: Là dòng
chảy thường xuyên,
tương đối ổn định
trên bề mặt lục địa
Nguồn cung cấp
nước cho sông là
nước mưa, nước
ngầm, nước do
băng , tuyết tan
b.Hệ thống sông:
Lưu lượng nước sông là lượng nước chảy qua mặt cắt
ngang của lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong thời gian một giây(đơn vị : m3/s) Lưu lượng nước của một con sông lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
Chế độ chảy( thuỷ chế) của sông là nhịp điệu thay đổi
lưu lượng của con sông trong một năm.Nếu sông có ít nguồn cung cấp nước thì thuỷ chế đơn giản, nếu có nhiều nguồn cấp nước thì thuỷ chế phức tạp
b Hệ thống sông:
Bao gồm cả phụ
lưu, dòng chính và
chi lưu hợp lại
Sông chính: Con sông lớn nhất, dài nhất trong hệ thống
sông nhận nước từ các con sông nhỏ - phụ lưu
Phụ lưu: Là các sông đổ nước vào một con sông chính
Chi lưu: Là các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho
sông chính
Trang 2+ Điều hoà khí hậu, làm đẹp cảnh quan phục vụ du lịch
-Tác hại:
+ Gây lũ lụt vào mùa mưa lũ, có thể cuốn trôi đồ đạc nhà cửa ra biển
+ Dễ bị ô nhiễm nếu không có biện pháp bảo vệ nguồn nước, lây lan bệnh tật trong mùa mưa lũ
BÀI 24 BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
CÁC VẬN ĐỘNG CỦA BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Khái niệm Là sự vận động tại
chỗ của các hạt nước biển theo những vòng tròn lên xuống theo chiều thẳng đứng
Là hiện tượng mực nước biển dâng lên hoặc rút xuống theo chu kì
Hay còn gọi là hải lưu là những dòng chảy trong các biển
và đại dương
Nguyên nhân sinh
ra
-Gió là nguyên nhân sinh ra sóng -Bão, động đất ngầm dưới đáy biển hay những ngọn núi lửa hoạt động dưới đáy biển sinh ra những ngọn sóng cao hàng chục
Do sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng
-Do ảnh hưởng của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như gió Tín phong, Gió Tây
ôn đới, Đông cực
Biển và đại
dương:
-Các biển và đại
dương trên Trái Đất
đều lưu thông với
nhau Nước biển
và đại dương chiếm
97% khối lượng
nước trên thế giới
-Độ muối trung
bình của nước biển
và đại dương là
35%, Việt Nam
10%15%(biển kín,
nguồn nước sông
phong phú), Hồng
Hải 41%( vì ít có
sông chảy vào, độ
bốc hơi cao)
Độ muối:Là do
nước sông hoà tan muối trong đất, đá trên lục địa đưa
ra
VN độ muối thấp hơn trung bình vì:
-Mưa nhiều -Nhiều
Nguồn nước sông chảy tới, ít có sông chảy vào độ muối cao
Tốc độ bốc hơi lớn hay nhỏ, độ bốc hơi lớn
độ muối cao Lượng mưa/mưa nhiều độ muối thấp
Sóng – sóng thần
Thuỷ triều: - Một ngày lên xuống hai lần :
bán nhật triều -Một ngày lên xuống một lần: nhật triều
- Không đều: thuỷ triều không đều/ Việt Nam
có cả ba loại
Sự vận động của nước biển
dương:
Dòng biển: - Dòng biển nóng/cao hơn nhiệt
độ của nước biển xung quanh
- Dòng biển lạnh thấp hơn nhiệt
độ của nước biển xung quanh
Trang 3mét gọi là sóng thần.
Tác
động
đến đời
sống
Ích lợi -Giải trí
-Các môn thể thao biển như lướt sóng -Chữa bệnh
-Đánh cá, sản xuất muối, bảo vệ Tổ Quốc- chiến thắng quân Nguyên trên sông Bạch Đằng -Làm nhà máy điện
- Điều hoà khí hậu -Nơi dòng biển nóng đi qua, nhiệt
độ tăng, mưa nhiều -Nơi các dòng biển nóng lạnh gặp nhau
là nơi có nhiều cá
Tác hại - Sóng thần phá
huỷ nhà cửa, tài sản
-Làm ngập mặn, nhiễm mặn những vùng ven biển -Triều cường gây lụt lội
- Làm ảnh hưởng giao thông
-Nơi dòng biển lạnh đi qua nhiệt độ thấp, nước không bốc hơi nên khô khan, nhiều nơi biến thành hoang mạc
-Đọc tên các dòng biển nóng và lạnh trên lược đồ Phân biệt được dòng biển nóng và lạnh
cao hơn nhiệt độ vùng nước xung quanh
Là dòng biển có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của nước biển xung quanh
Vị trí và hướng chảy -Hướng chảy từ xích đạo
lên cực, từ vĩ độ thấp lên vĩ
độ cao
Chảy từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp
-Ảnh hưởng của các dòng biển nóng, lạnh đối với khí hậu nơi chúng đi qua:
+ Các dòng biển có ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu của những vùng đất ven biển chúng đi qua
+ Nơi dòng biển nóng đi qua, nhiệt độ tăng, mưa nhiều hơn các vùng cùng vĩ độ Nơi dòng biển lạnh đi qua nhiệt độ thấp, nước không bốc hơi nên khô khan, nhiều nơi biến thành hoang mạc
+Nơi các dòng biển nóng lạnh gặp nhau là nơi có nhiều cá
BÀI 26 HOÀN THÀNH SƠ ĐỒ THÀNH PHẦN VÀ ĐẶC ĐIỂM THỔ
NHƯỠNG
Trang 4
Lớp đất: - Đất(
hay thổ nhưỡng) là
lớp vật chất mỏng ,
tơi xốp bao phủ
trên bề mặt các lục
địa, được đặc trưng
bởi độ phì( là khả
năng cung cấp
nước, nhiệt, khí và
các chất dinh
dưỡng cần thiết cho
thực vật để sinh
trưởng)
- Độ phì cao: đất
tốt → thực vật phát
triển tốt
-Độ phì kém: đất
Tp khoáng: chiếm phần lớn trọng lượng của đất, gồm
những hạt khoáng có màu sắc loang lỗ và kích thước to nhỏ khác nhau
Hữu cơ: Là thành phần chiếm tỉ lệ nhỏ, tồn tại chủ yếu
trong tầng trên cùng của đất, có mầu tím thẫm hoặc đen(có nguồn gốc từ xác động thực vật trong đất) Đây
là mùn, nguồn cung cấp thức ăn dồi dào cho sinh vật
Không khí: tồn tại trong các khe hổng của các hạt
khoáng
Nước: tồn tại trong các khe hổng của các hạt khoáng
CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
Đá mẹ:là nhân tố quan
trọng nhất, là nguồn
gốc sinh ra thành phần
khoáng chất trong đất,
quyết định tính chất
thổ nhưỡng
+ Đá Gra-nít : đất
xám, nhiều cát, đất xấu
+ Đá ba-zan, đá vôi :
đất màu nâu đỏ, đất rất
tốt và nhiều chất dinh
dưỡng
Sinh vật :là nguồn
cung cấp chất hữu cơ cho đất Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ, cây cối bám rễ vào trong đá làm đá bị phân huỷ Vi khuẩn, giun, dế, xác sinh vật chết bị phân huỷ tạo ra chất hữu cơ
Khí hậu :
Nhiệt độ và mưa là nhân
tố làm tan vỡ
đá mẹ và tác động đến quá trình phân giải chất khoáng, chất hữu cơ trong đất
Các nhân tố khác :
-Địa hình: -Thời gian: để thực hiện quá trình tan vỡ đá
và phân giải chất hữu cơ -Con người tác động , can thiệp vào quá trình tăng hoặc giảm độ phì