1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia ly 6 kns

89 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Địa Lý 6 KNS
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 177,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do trục Trái Đất và đường phân chia sáng tối không trùng nhau nên sinh ra hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau ở 2 nữa cầu - Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6 và 22/12 ở Địa điểm t[r]

Trang 1

TUẦN 1 - TIẾT 1 Ngày soạn: 18/8/2011

Bài : BÀI MỞ ĐẦU

I Mục tiêu bài học :

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Về kiến thức:Cho học sinh hiểu được mục đích và cách học tập môn Địa lý lớp 6.

2 Về kĩ năng: Biết sữ dụng quan sát bản đồ, quả Địa cầu, biết vận dụng điều đã học vào thực tế.

3 Về thái độ: Có ý thức, say mê học tập môn Địa lý.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm thông tin và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2)

- Giải quyết vấn đề (HĐ1,2)

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực (HĐ1, HĐ2)

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

Động não ; Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ; Giải quyết vấn đề, Trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy học:

- Qủa Địa Cầu

- Tranh ảnh: về phong cảnh, đặc điểm tự nhiên, cách làm ăn của mỗi miền trên Trái Đất

V Tiến trình dạy học:

1 Khám phá:

* Giới thiệu bài:

- Ở bậc tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức Địa lý Bắt đầu từ lớp 6, Địa Lý sẽ là môn học riêng

- Vậy môn Địa lý lớp 6 sẽ giúp các em hiểu được điều gì? Và phương pháp học như thế nào cho cóhiệu quả?

- Bước 1: HS đọc nội dung mục 1 SGK kết

hợp với hiểu biết, trả lời câu hỏi: Học môn

Địa lý lớp 6 giúp em hiểu được điều gì?

- Bước 2: GV chỉ định 1 vài HS trình bày

các vấn đề

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức

* Hoạt động2: Cần học môn Địa lí như

thế nào?

*Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ :

- Bước 1: Học sinh dựa vào nội dung mục 2

SGK kết hợp với hiểu biết cho biết:

Phương pháp học môn Địa lý như thế nào?

NỘI DUNG CHÍNH 1) Nội dung của môn Địa lý ở lớp 6:

- Hiểu được vị trí, hình dạng, kích thước và nhữngvận động của Trái Đất

- Hiểu được các thành phần tự nhiên cấu tạo nên TráiĐất đó là đất đá, không khí, nước, sinh vật … cùngnhững đặc điểm riêng của chúng

- Rèn luyện kỹ năng về bản đồ, kỹ năng thu thập,phân tích xử lý thông tin, kỹ năng giải quyết vấn đề

cụ thể

2) Cần học môn Địa lý như thế nào?

- Biết quan sát sự vật, hiện tượng trên tranh ảnh, hình

Trang 2

- Bước 2: HS thảo luận cặp đôi.

- Bước 3: GV chỉ định 1 số cặp đôi trình bày

các vấn đề

- Bước 4: GV tóm tắt và chuẩn kiến thức

GV giảng giải: Kiến thức trong SGK Địa lí

6 này được trình bày cả hai kênh: kênh chữ

và kênh hình Do đó, các em phải biết quan

sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình

(hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ v.v…) và

kênh chữ để trả lời các câu hỏi hoàn thành

các bài tập Như vậy, các em không chỉ có

kiến thức mà còn rèn luyện được kỹ năng

Địa lí, đặc biệt là kĩ năng quan sát, phân

tích và xử lý thông tin.

Để học tốt môn Địa lí, các em còn phải biết

liên hệ những điều đã học với thức tế, quan

sát những hiện tượng Địa lí xẩy ra ở xung

- Môn Địa lí lớp 6 giúp các em hhiểu biết được nhưng vấn đề gì?

- Để học tốt môn Địa lí lớp 6, các em cần học như thế nào?

4 Vận dụng:

*Sưu tầm tư liệu:

GV yêu cầu HS sưu tầm các tư liệu về Trái Đất để chuẩn bị cho bài học sau

Trang 3

TUẦN 2 - TIẾT 2 Ngày soạn: 25/8/2011

Chương I: TRÁI ĐẤT Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT.

I Mục tiêu bài học :

Học xong bài này, HS cĩ khả năng:

1 Về kiến thức:

- Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất

- Trình bày được khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, quy ước về vĩ tuyễn gốc, kinh tuyến gốc, kinhtuyến Đơng , kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

và biết cơng dụng của chúng

2 Về kĩ năng:

Xác định được các kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đơng , kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam,nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả Địa Cầu

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm thơng tin và xử lí thơng tin (HĐ1, HĐ2, HĐ3)

- Tự tin (HĐ1, HĐ2)

- Phản hồi / lắng nghe tích cực, Giao tiếp (HĐ3)

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng.

Động não ; HS làm việc cá nhân; Suy nghĩ – cặp đơi – chia sẻ; Trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy học:

V Tiến trình dạy học:

- Quả Địa cầu

- Tranh vẽ Trái Đất và các hành tinh

1 Khám phá:

Động não

Gv yêu cầu HS suy nghĩ nhanh và nêu một điều đã biết về trài đất Sau khi học sinh phát biểu, GVtĩm tắt các ý kiến, lưu ý tới các ý kiến liên quan đến nội dung bài học để chuẩn bị bài mới

(* Giới thiệu bài:Trong vũ trụ bao la Trái Đất của chúng ta rất nhỏ bé, nhưng nĩ lại là thiên thể duy

nhất cĩ sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay con người luơn tìm cách khám phá những bí ẩn của Trái Đất như: (Vị trí, hình dạng, kích thước) Để hiểu được điều đĩ hơm nay chúng ta vào bài 1.)

2 Kết nối:

Hoạt động1: Tìm hiểu vị trí Của Trái Đất trong

hệ Mặt Trời

- GV yêu cầu HS Quan sát tranh vẽ hình 1: hãy kể

tên 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời?

- Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các

hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

GV cĩ thể mở rộng:

+ 5 hành tinh: thuỷ, kim, hoả, mộc, thổ được quan sát

bằng mắt thường từ thời kì cổ đại

+1781: Cĩ kính thiên văn phát hiện sao Thiên Vương

+1846 : Phát hiện sao Hải Vương

1) Vị trí của trái đất trong hệ Mặt Trời

- Mặt Trời cùng với 8 hành tinh chuyểnđộng xung quanh nĩ gọi là hệ Mặt Trời

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong hệ MặtTrời theo thứ tự xa dần Mặt Trời

Trang 4

+ 1930 : Phát hiện sao Diêm Vương.

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng, kích thước của

Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến

*HS làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát trên H 2 SGK, cho biết:

+ Hình dạng của Trái Đất? ( Trái Đất cĩ hình cầu Cịn

hình trịn là hình trên mặt phẳng.)

+ Độ dài bán kính và đường xích đạo của Trái Đất?

- HS trả lời, sau đĩ GV chốt kiến thức và Dùng quả

Địa cầu để khẳng định hình dạng của Trái Đất

-GV kể cho HS nghe 1 số câu chuyện liên quan đến

tưởng tượng của con người về hình dạng Trái Đất thời

cổ đại và quá trình tìm ra chân lí về hình dạng Trái Đất

của các nhà địa lí

*Suy nghĩ – cặp đơi – chia sẻ :

- Bước 1: Học sinh làm việc cá nhân

+ Dựa vào H2 SGK cho biết: Các đường nối liền 2

điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa cầu là

những đường gì? Những vịng trịn trên quả Địa cầu

vuơng gĩc với các kinh tuyến là những đường gì?

+ Đọc mục 2 và cho biết quy ước về kinh tuyến gốc,

kinh tuyến Đơng , kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ

tuyến Nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

- Bước 2: HS thảo luận cặp đơi

Hs trao đổi theo cặp về những nội dung cá nhân đã tìm

hiểu và xác định trên H3 kinh tuyến gốc, kinh tuyến

Đơng , kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam,

nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

- Bước 3: GV chỉ định 1 số cặp đơi trình bày các vấn

đề ( sử dụng quả địa cầu khi trình bày)

- Bước 4: GV tĩm tắt và chuẩn kiến thức

Gv nĩi ngắn gọn về ý nghĩa của hệ thống kinh, vĩ

tuyến và cho ví dụ GV cho HS biết trên bề mặt Trái

Đất khơng cĩ đường kinh, vĩ tuyến, chúng chỉ được

thể hiện trên bản đồ và quả địa cầu

2) Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến:

- Trái Đất cĩ dạng hình cầu và kích thướcrất lớn:

+ Độ dài bán kính của Trái Đất: 6370 km.+ Độ dài đường xích đạo: 40.076 km

* Hệ thống kinh vĩ tuyến

- Khái niệm:

+ Kinh tuyến: Các đường nối liền 2 điểmcực bắc và cực nam trên quả Địa Cầu + Vĩ tuyến: là những vịng trịn trên quảđịa cầu vuơng gĩc với các đường kinhtuyến

+ Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số 00 ( chính làđường xích đạo.)

Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cựcBắc là những vĩ tuyến Bắc Những vĩtuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam là

những vĩ tuyến Nam

+Hệ thống kinh vĩ tuyến giúp cho conngười cĩ thể xác định được vị trí của mọiđiểm trên quả Địa Cầu

4 Vận dụng:

Trình bày bằng hình:

GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ Trái Đất với một số kinh tuyến, vĩ tuyến ghi tên các cực Bắc, Nam, đườngxích đạo và giới thiệu với bố, mẹ hoặc anh, chị em của em

Trang 5

TUẦN 3 - TIẾT 3 Ngày soạn:

Bài 2: BẢN ĐỒ - CÁCH VẼ BẢN ĐỒ.

I Mục tiêu bài học :

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm về bản đồ, vẽ bản đồ

- Nêu được trình tự các công việc phải làm để vẻ được bản đồ

2 Về kĩ năng:

Phân biệt được sự khác nhau về hình dạng các đường kinh, vĩ tuyến ở các bản đồ

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm thông tin và xử lí thông tin , phân tích, so sánh(HĐ1, HĐ2)

- Phản hồi / lắng nghe tích cực, Giao tiếp ; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng (HĐ1, HĐ4)

- Thể hiện sự tự tin (HĐ2)

- Quản lí thời gian (HĐ3, HĐ4)

- Đảm nhận trách nhiệm (HĐ1)

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

Động não ; Đàm thoại gợi mở; Thuyết trình tích cực; Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ; HS làm việc cánhân; Trò chơi; Trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy học:

- Quả địa cầu

- Một số loại bản đồ ( Bản đồ thế giới, Châu Âu, Châu Á, bán cầu đông, bán cầu tây)

- Gv cho HS quan sát một số bản đồ như Bản đồ thế

giới, Châu Âu hoặc Châu Á, bán cầu đông hoặc bán cầu

tây để khắc sâu khái niệm bản đồ cho học sinh

- Gv cho HS quan sát và so sánh bản đồ H4 với H5 để

thấy được điểm khác nhau giữa hai bản đồ này là:

1) Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

a) Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ tương đốichính xác về một khu vực hay toàn bộ bềmặt Trái Đất

Trang 6

+ Trên bản đồ H4: các lục địa và đại dương bị đứt ra ở

nhiều chỗ, còn trên bản đồ H5 các lục địa và đại dương

được nối liền với nhau

Từ đó GV nhấn mạnh: Bề mặt Trái Đất là mặt cong còn

bản đồ là mặt phẳng Nếu chúng ta rạch bề mặt của quả

Địa Cầu theo các đường kinh tuyến rồi dàn ra thành mặt

phẳng thì sẽ có bản đồ như H4

Vì vậy, muốn có tấm bản đồ dùng được chúng ta hoặc

phải vẽ thêm 1 số đường nối liền các mảnh đó lại như

H5, hoặc phải vẽ hẳn lại theo những cách tính toán riêng

gọi là PP chiếu đồ

- GV cho HS biết làm thế nào để vẽ được bản đồ và giải

thích sơ lược khái niệm PP chiếu đồ: là PP vẽ bản đồ

theo những cách tính toán riêng

*Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ :

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS

Quan sát H5,6,7 , so sánh diện tích đảo Grơn len với lục

địa Nam Mĩ, so sánh hình dạng của các lục địa trên các

bản đồ với nhau và rút ra nhận xét

GV gợi ý HS:

+ Đọc mục 1: để biết diện tích trên thực tế của Grơn len

với lục địa Nam Mĩ, rồi so sánh diện tích đảo Grơn len

với lục địa Nam Mĩ được thể hiện trên bản đồ

+ Xác định tên các lục địa trên các bản đồ, rồi so sánh

hình dạng của từng lục địa trên các bản đồ

- Bước 2: HS sẽ thực hiện nhiệm vụ này một mình

- Bước 3: HS thảo luận cặp đôi

- Bước 4: GV chỉ định 1 số cặp đôi trình bày các vấn đề

- Bước 5: GV tóm tắt và chuẩn kiến thức

Gv khắc sâu cho HS: Khi chuyển từ mặt cong ra mặt

phẳng, bề mặt trái đất được biểu hiện trên bản đồ không

hoàn toàn chính xác,các vùng đất biểu hiện trên bản đồ

đều có sự biến dạng nhất định so với hình dạng thực trên

bề mặt Trái Đất Tuỳ theo cách chiếu đồ khác nhau mà

chúng ta có các bản đồ khác nhau Các vùng đất được

biểu hiện trên bản đồ có thể đúng diện tích nhưng sai

hình dạng, hoặc đúng hình dạng những sai diện tích

v.v… Khu vực càng xa trung tâm chiếu đồ, thì sự biến

dạng càng rõ rệt Vì vậy, người sử dụng bản đồ phải biết

ưu điểm và hạn chế của từng loại bản đồ, để biết cách sử

dụng cho phù hợp với mục đích của mình

- GV cho HS tiếp tục quan sát H5,6,7 và nhận sự khác

nhau về hình dạng các đường kinh tuyến, vĩ tuyến ở các

bản đồ

Sau khi HS trả lời, GV nói thêm: có sự khác nhau này là

do bản đồ được vẽ bằng các cách chiếu đồ khác nhau

Hoạt động2: Tìm hiểu các bước vẽ bản đồ.

vẽ chúng lên mặt phẳng của giấy

- Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng,

các vùng đất biểu hiện trên bản đồ ítnhiều đều có sự biến dạng so với thực tế:

có loại đúng diện tích nhưng sai hìnhdạng, ngược lại có loại đúng hình dạngnhưng sai diện tích

- Hình dạng các đường kinh, vĩ tuyến ở

các bản đồ có sự khác nhau: có thể kinh

vĩ tuyến đều là những đường thẳng; cóthể vĩ tuyến đều là những đường thẳngcòn có thể kinh tuyến đều là nhữngđường cong, có thể kinh vĩ tuyến đều lànhững đường cong (trừ đường xích đạo)

2) Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng Địa lý

Trang 7

* HS làm việc cá nhân

- Đọc mục 2 SGK và cho biết để vẽ được bản đồ người

ta phải lần lượt làm những công việc gì?

Trang 8

TUẦN 4 - TIẾT 4 Ngày soạn:

I Mục tiêu bài học :

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Về kiến thức: Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì? Nắm được ý nghĩa của 2 loại: số tỷ lệ, thước tỷ lệ.

2 Về kĩ năng: Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ thước, số trên bản đồ.

3 Về thái độ: Có ý thức đúng đắn trong học tập

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm thông tin và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2)

- Giải quyết vấn đề (HĐ2)

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khilàm việc theo nhóm (HĐ2

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

Động não ; Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ; Thảo luận nhóm; Giải quyết vấn đề;

IV Phương tiện dạy học:

V Tiến trình dạy học:

1 Khám phá:

- Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong Địa lý?

- Để vẽ được bản đồ, người ta phải lần lượt làm những công việc gì?

(GV giới thiệu bài mới: Bất kể 1 loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tượng Địa lý nhỏ hơn kích

thước thực của chúng Để làm được điều này, người vẽ bản đồ phải có phương pháp thu nhỏ tỷ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng Địa lý để đưa lên bản đồ Vậy tỷ lệ bản đồ là gì? Công dụng của tỷ lệ bản đồ ra sao? Đó là nội dung của bài học hôm nay.)

2 Kết nối:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

*Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ :

- Bước 1: Học sinh quan sát 2 lược đồ H8 và H9 (SGK)

GV giải thích phần ghi tỷ lệ bản đồ: Ở phía dưới hay ở

góc bản đồ VD: 1/20; 1/50; hoặc 1/1000; 1/2500; =>

Đó là tỷ lệ bản đồ Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+Tỷ lệ bản đồ là gì?

+Tỷ lệ bản đồ giúp ta hiểu điều gì?

+Tỷ lệ bản đồ được biểu hiện mấy dạng?

- Bước 2: HS thảo luận cặp đôi

- Bước 3: GV chỉ định 1 số cặp đôi trình bày các vấn đề

- Bước 4: GV tóm tắt và chuẩn kiến thức

Gợi ý: GV phân tích thêm để HS hiểu được 2 dạng tỉ lệ

bản đồ

+ Tỉ lệ số: Ví dụ: tỉ lệ 1: 100.000 có nghĩa là 1cm trên

bản đồ bằng 100.000 cm ngoài thực địa hay 1km trên

NỘI DUNG CHÍNH 1) Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ:

- Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ: Tỷ lệ bản đồcho ta biết khoảng cách trên bản đồ đãthu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thướcthực của chúng trên thực tế

- Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ

+ Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử số

là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ

và ngược lại+ Tỉ lệ thước: tỉ lệ được vẽ cụ thể dướidạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn

Trang 9

thực địa

+ Tỉ lệ thước: Ví dụ: mỗi đoạn 1cm bằng 1 km hoặc 10

km v.v…

* HS làm việc cá nhân

? Trên H.8 và H.9 cho biết mỗi cm trên bản đồ bằng

bao nhiêu cm trên thực địa?

- HS: Bản đồ H.8 1cm trên bản đồ = 7.500cm/ thực địa

Bản đồ H.9 1cm trên bản đồ = 15.000cm/ thực địa

? Bản đồ nào trong hai bản đồ trên có tỉ lệ lớn hơn Bản

đồ nào thể hiện đối tượng địa lí chi tiết hơn Từ đó rút

ra nhận xét?

- HS: Bản đồ H.8 có tỉ lệ lớn hơn và chi tiết hơn

GV kết luận: Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể

hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ Tỉ lệ càng lớn mức

độ chi tiết của bản đồ càng cao

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tính khoảng cách trên

thực địa.

GV yêu cầu học sinh đọc mục 2 SGK nêu trình tự cách

đo tính khoảng cách dựa vào tỷ lệ thước , tỷ lệ số

* Thảo luận nhóm

- Bước 1: Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

thảo luận về:

Nhóm1: Đo tính khoảng cách trên thực địa theo đường

chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn.

(Lưu ý đổi ra mét, km)

(5.5 x 7.500 = 41.250 cm= 412.5m= 0.4km)

Nhóm2 : Đo tính khoảng cách trên thực địa theo đường

chim bay từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông

Hàn? (Lưu ý đổi ra mét, km)

( 4 x 7.500 = 30.000 cm = 300m = 0.3 km)

Nhĩm 3: Đo, tính chiều dài của đường Phan Bội Châu

(đoạn từ đường Trần Quý Cáp - đường Lý Tự Trọng)

( 3,5 x 7.5000 = 26.250 cm = 262.5 m = 0.26 km)

Nhĩm 4: Đo tính chiều dài đoạn đường Nguyên Chí

Thanh (đoạn từ Lý Thường Kiệt đến đờng Quang

Trung).

( 5 x 7.500 = 37.500 cm = 375m = 0.37 km)

- Bước 2: HS làm việc cá nhân

- Bước 3: HS thảo luận nhóm

- Bước 4: Đại diện một số nhóm trình bày

- Bước 5: GV nhận xét bài làm của các nhóm

đều ghi số đo độ dài tượng ứng trên thựcđịa

- Bản đồ có tỷ lệ càng lớn mức độ chitiết của bản đồ càng cao

2) Đo tính các khoảng cách thực Địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên Bản đồ:

¿ 3 Thực hành/ luyện tập:

Trình bày 1 phút:

HS trình bày 1 phút về các nội dung sau:

- Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?

- Muốn tinh các khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước chúng ta làm như thế nào?

4 Vận dụng:

Trang 10

GV yêu cầu HS làm BT 2,3

BT2: Dựa vào số ghi tỷ lệ 1:200000m (2Km) ; và 1:6000000 (60 Km) Cho biết 5Cm trên bản đồ ứng

với bao nhiêu Km trên thực Địa?

Trang 11

Ngày soạn:

Bài 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ

I Mục tiêu bài học :

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Về kiến thức:

- Nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ toạ độ Địa lý của 1 điểm

2 Về kĩ năng:

Biết cách tìm phương hướng kinh độ, vĩ độ Địa lý của 1 điểm trên bản đồ và trên qủa Địa cầu

3 Về thái độ: - Có ý thức trong việc xác định phương hướng trên thực Địa.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm thông tin và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2, HĐ3)

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

Động não ; Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ; Thảo luận nhóm; Giải quyết vấn đề; Trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy học:

- Bản đồ các nước Đông Nam Á

- Quả Địa cầu

( Giới thiệu bài: Một con tàu bị nạn ở đại dương đang cần giúp đỡ, cần phải bằng cách nào để xác

định được vị trí chính xác của con tàu đó Như vậy chúng ta phải dựa vào phương hướng trên bản đồ.)

2 Kết nối:

Hoạt động 1 Tìm hiểu cách xác định phương hướng

trên bản đồ:

* HS làm việc cá nhân

- Bước 1: HS đọc nội dung SGK trả lời câu hỏi: Muốn

xác định phương hướng trên bản đồ chúng ta phải dựa

vào đâu?

Gợi ý: GV Dùng điạ cầu minh hoạ (đường kinh vĩ

tuyến)

Giải thích khi xác định phương hướng trên bản đồ :

+ Phần chính giữa được coi là phần trung tâm

1) Phương hướng trên bản đồ:

Trang 12

+ Từ trung tâm xác định các hướng

* Đầu trên là hướng Bắc, đầu dưới là hướng Nam

* Bên phải là hướng đông, bên trái là hướng Tây

- Bước 2: GV chỉ định 1 vài HS trình bày các vấn đề

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức

CH: Có những bản đồ không vẽ kinh tuyến vĩ tuyến thì

làm thế nào để xác định được phương hướng ?

(Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng

còn lại)

Hoạt động 2 Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí

CH:Muốn tìm vị trí của 1 Địa điểm trên quả Địa cầu

hoặc trên bản đồ ta xác định vào đâu?

( Xác định bằng đường cắt nhau của 2 đường Kinh, Vĩ

tuyến đi qua điểm đó).

200

??

- Hãy tìm điểm C trên H11 đó là chổ gặp nhau cuả

Kinh và Vĩ tuyến nào? (200 T và 100 B )

- Vậy kinh vĩ tuyến của 1 điểm là gì?

GV: Khoảng cách từ điểm C đến kinh tuyến gốc là kinh

độ của nó

Khoảng cách từ điểm C đến vĩ tuyến gốc là vĩ độ của

CH: Toạ độ Địa lý của một điểm là gì?

- Với các bản đồ có kinh vĩ tuyến: phảidựa vào các đường kinh vĩ tuyến để xácđịnh phương hướng

- Với các bản đồ không vẽ kinh vĩ tuyếnthì chúng ta phải dựa vào mũi tên chỉhướng Bắc trên bản đồ để xác địnhhướng Bắc, sau đó tìm các hướng còn

lại (Các hướng trên bản đồ được quy định như hình dưới)

2) Kinh độ, vĩ độ và toạ độ Địa lý :

- Vị trí của 1 điểm trên bản đồ (hoặc quảĐịa cầu ) được xác định là chỗ cắt nhaucủa 2 đường kinh tuyến và vĩ tuyến điqua điểm đó

- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm là số độchỉ khoảng cách từ kinh tuyến, vĩ tuyến

đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩtuyến gốc

C

Trang 13

Hoạt động 3: Bài tập

* Thảo luận nhóm

- Bước 1:Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:

QS bản đồ các nước Đông Nam Á

+ Nhóm 1: Bài tập a _ trang 16.

+ Nhóm 2: Bài tập b _ trang 17.

+ Nhóm 3: Bài tập c _ trang 17.

+ Nhóm 4: Bài tập d – trang 17.

- Bước 2: HS làm việc cá nhân

- Bước 3: HS thảo luận nhóm

- Bước 4: Đại diện các nhóm trình bày

- Bước 5: GV tóm tắt và chuẩn kiến thức

- Toạ độ Địa lý của một điểm chính làkinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ

* Cách viết toạ độ Địa lý của 1 điểm:

a) Các tuyến bay từ Hà Nội đi:

+ Viêng Chăn: Hướng Tây Nam.+ Gia Cát Ta: Hướng Nam

+ Ma Ni La: Hướng Đông Nam.b) Toạ độ Địa lý của các điểm A, B, C

- Điểm 0 đến điểm A là hướng Bắc

- Điểm 0 đến điểm B là hướng Đông

- Điểm 0 đến điểm C là hướng Nam

- Điểm 0 đến điểm D là hướng Tây

4) Cũng cố:

- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải làm gì?

- Kinh độ vĩ độ của 1 điểm là gì?

- Toạ độ Địa lý của 1 điểm bao gồm những yếu tố nào?

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 và 2

5) Hoạt động nối tiếp:

- Kinh độ để trên

- Vĩ độ để dưới

Trang 14

Học bài, làm BT 1 và 2 SGK, chuẩn bị bài 5.

TUẦN 6Tiết : 6 Ngày soạn: 27 9 08 Ngày dạy: 29 9 08

Bài 5:

KÍ HIỆU BẢN ĐỒ - CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN

BẢN ĐỒ ĐỊA LÝ.

I) MỤC TIÊU:

- Kí hiệu bản đồ là gì? Biết được các đặc điểm và sự phân bố các ký hiệu trên bản đồ

- Biết cách đọc các ký hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là ký hiệu về

độ cao của Địa hình

- Ý thức được tầm quan trọng của việc tìm hiểu được các đối tượng trên bản đồ

* TRỌNG TÂM: Mục I: Các loại ký hiệu trên bản đồ

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải làm gì?

- Kinh độ vĩ độ của 1 điểm là gì?

- Toạ độ Địa lý của 1 điểm bao gồm những yếu tố nào?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: (1’)

Bất cứ một loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống các ký hiệubiểu hiện các đối tượng Địa lý về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian Cách biểu hiệnloại ngôn ngữ này ra sao? Để biết được nội dung ý nghĩa của ký hiệu ta phải làm gì? Đó chính là nộidung bài học hôm nay

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

* Hoạt động 1: (20’)

- GV: cho học sinh Quan sát 1 số kí hiệu về các đối

tượng Địa lý trên bản đồù công nghiệp, nông nghiệp

Việt Nam …

=> Như vậy bản đồ nào cũng có 1 hệ thống kí hiệu?

- Vậy kí hiệu dùng để làm gì?

GV treo H14 đã phĩng to:

- Quan sát H.14 hãy kể tên 1 số đối tượng Địa lý được

biểu hiện bằng các loại ký hiệu?

GV treo H15 đã phĩng to:

- Quan sát H.15 SGK và nhận dạng ký hiệu?

- Kí hiệu trên bản đồ có nhiều dạng không? Có tính quy

ước không?

(Kí hiệu trên bản đồ có rất nhiều dạng chúng có thể

là hình vẽ, màu sắc được dùng 1 cách quy ước để thể

hiện sự vật hiện tượng Địa lý trên bản đồ)

=> Tất cả các ký hiệu đều được giải thích trong bảng

GV: Các đường đồng mức, các đường đẳng sâu

cũng là một dạng của kí hiệu đường hay tuyến Các đường

đồng mức càng gần nhau thì Địa hình có độ dốc càng

lớn

- Quan sát H.16 SGK hãy cho biết: Mỗi lát cắt cách nhau

bao nhiêu m? ( 100m)

- Hãy dựa vào các đường đồng mức ở 2 sườn núi đông và

tây hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?

( Sườn phía tây cĩ độ dốc lớn hơn sườn phía đơng, vì ở

sườn phía tây các đường đồng mức gần nhau hơn)

GV:

NỘI DUNG CHÍNH 1) Các ký hiệu bản đồ:

- Kí hiệu trên bản đồ dùng để biểu hiện

vị trí, đặc điểm … của các đối tượng đượcđưa lên bản đồ

- Có 3 loại ký hiệu: Điểm, đường, diệntích

- Có 3 dạng ký hiệu: Hình học, chữ,tượng hình

- Bảng chú giải của bản đồ giúp ta hiểunội dung, ý nghĩa của các ký hiệu dùngtrên bản đồ

2) Cách biểu hiện Địa hình trên bản đồ:

- Độ cao của Địa hình trên bđ đượcbiểu hiện bằng thang màu hoặc đườngđồng mức

- Quy ước trong bản đồ Địa hình VN:+ 0m -> 200m: Màu xanh lá cây.+ 200m ->500m: Vàng hay hồng

Trang 16

+ 500m -> 1000m: Màu đỏ

+ 2000m trở lên: Màu nâu

4 Cũng cố : ( 5’)

GV cho HS chơi trò chơi đối đáp:

- Nhóm 1,3 mời đại diện của nhóm 2,4 lên bảng, đọc tên 1 đối tượng Địa lý, yêu cầu đại diện

nhóm 2,4 ghi kí hiệu

+ Sau đó nhóm 2,4 mời đại diện của nhóm 1,3 lên bảng

- GV vẽ một số đường đồng mức, ghi một số Địa điểm cho HS xác định độ cao các Địa điểm đó dựa vào đường đồng mức

5 Hoạt động nối tiếp: (1’)

- Học bài, làm BT 2, 3

- Chuẩn bị Địa bàn + thước dây cho bài 6

TUẦN 7Tiết : 7 Ngày soạn: 2/10/08 Ngày dạy: 6/10/08

I) MỤC TIÊU:

- Học sinh biết cách sữ dụng Địa bàn tìm phương hướng các đối tượng Địa lý trên bản đồ

- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỷ lệ khi được đưa lên bđ

+ Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học trên giấy

Trang 17

- GD HS ý thức được tầm quan trọng của tiết thực hành.

* TRỌNG TÂM: Vẽ sơ đồ lớp học.

- Thước dây: 4 cuộn

III) DỰ KIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

- Tại sao khi sữ dụng bản đồ trước tiên phải dùng bảng chú giải?

- Người ta thường biểu hiện các đối tượng Địa lý trên bản đồ bằng các loaị ký hiệu nào?

* Hoạt động2: ( 23’)

- Phân lớp thành 4 nhóm:

Phân công mỗi nhóm vẽ 1 sơ đồ lớp học

GV kiểm tra, hư ớng dẩn HS nắm vững cách làm.

NỘI DUNG CHÍNH

1) Địa bàn : a) Kim nam châm:

- Bắc : màu xanh

- Nam: màu đỏ

b) Vùng chia độ :

- Số độ từ 0 - 3600 + Hướng bắc: 0 - 3600 + Hướng nam: 0 - 1800 + Hướng đông : 0 - 900 + Hướng tây: 0 - 2700

2) Cách sữ dụng:

Xoay hộp màu xanh trùng vạch số 0đúng hướng đường 0- 1800 là đường B-N

* Phân công mỗi nhóm vẽ 1 sơ đồ

Cơng việc: Đo và vẽ sơ đồ lớp học

Trang 18

CÂU HỎI ÔN TẬP

1) Trên quả Địa cầu cứ cách 100 ta vẽ được một kinh tuyến thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến ? (36kinh tuyến ) Nếu cứ cách 100 ta vẽ được một vĩ tuyến thì có tất cả bao nhiêu vĩ tuyến? Bao nhiêu vĩtuyến bắc? Bao nhiêu vĩ tuyến nam? (9 vĩ tuyến )

2) Kinh tuyến, vĩ tuyến là gì?

3) Trong hệ Mặt Trời Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?

4) Thế nào là kinh tuyến Đông – Tây, vĩ tuyến Bắc – Nam?

5) Tỷ lệ bản đồ là gì? Làm bài tập 3 trang 14

6) Hãy tìm toạ Địa lý của các điểm sau:

Điểm A: 80 bên phải kinh tuyến gốc; 30 phía dưới xích đạo

Điểm B: 60 bên trái kinh tuyến gốc; 40 phía trên xích đạo

7) Tại sao khi sữ dụng bản đồ trước hết ta phải đọc bảng chú giải?

8) Trên bản đồ nếu các đường đồng mức càng dày sát vào nhau thì Địa hình nơi đó như thế nào?

TUẦN 8Tiết : 8 Ngày soạn: 10/10/09 Ngày dạy: 12/10/09

KIỂM TRA 1 TIẾTI) MỤC TIÊU:

- Thông qua bài kiểm tra:

- GV đánh giá được kết qủa học tập của học sinh về kiến thức, kỹ năng và vận dụng

- Qua kết qủa kiểm tra học sinh rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập

II) CHUẨN BỊ: Đề kiểm tra.

III) DỰ KIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Ổn định tổ chức: Kiểm ra sĩ số.

2 Kiểm tra bài củ:

3 Bài mới: Phát đề kiểm tra.

Trang 19

b/ Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống ( )

A Kinh tuyến Đông ở bên phải kinh tuyến gốc, kinh tuyến Tây ở bên trái kinh tuyến gốc

B Kinh tuyến Đông ở bên trái kinh tuyến gốc, kinh tuyến Tây ở bên phải kinh tuyến gốc

C Vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là vĩ tuyến Nam, vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến

cực Nam là vĩ tuyến Bắc

D Vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến

cực Nam là vĩ tuyến Nam

Câu 2: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.

a/ Bản đồ là gì?

A Là hình vẽ của Trái Đất lên bề mặt giấy

B Hình vẽ thu nhỏ trên giấy về một khu vực

C Mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại

D Là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

MA TRẬN HAI CHIỀU ĐỀ KIỂM TRA - ĐỊA LÍ 6

Trang 20

Phương hướng trên bản đồ

Trang 21

TUẦN 9Tiết : 9 Ngày soạn: 18/10/09 Ngày dạy: 19/10/09

Bài 7

SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA

TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢI) MỤC TIÊU :

+ Sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái Đất Hướng chuyển động của nó

là từ tây sang đông Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ (hay 1 ngày và 1đêm)

+ Trình bày được 1 số hệ qủa của sự vận động Trái Đất quanh trục

Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái Đất Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng Giờ giấc mỗi nơi một khác nhau

- Biết dùng quả Địa cầu chứng minh hiện tượng Trái Đất quay quanh trục và hiện tượng

ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất

- GD sự ham muốn tìm hiểu của HS.

* TRỌNG TÂM: Cả 2 mục 1 và 2.

II) CHUẨN BỊ :

GV: Quả Địa cầu + nến.

Hình vẽ: Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất BĐ: Các loại gió trên bề mặt Trái Đất

Trang 22

PP: Giảng giải, nêu vấn đề.

HS: Đố dùng học tập.

III) DỰ KIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số.

2

Kiểm tra bài cũ : (5’)

Em hãy cho biết trong hệ Mặt Trời Trái Đất ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

3

Bài mới :

* Giới thiệu bài:(1’)

Với vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời Trái Đất có ý nghĩa lớn trong cuộc sống Như chúng ta biếtTrái Đất không đứng yên mà có nhiều vận động Vận động tự quay quanh quanh trục là một vận độngchính của Trái Đất Vậy vận động này đã sinh ra những hiện tượng gì? Đó là nội dung của bài họchôm nay

Hoạt động của GV và HS

* Hoạt động 1: (19’)

GV: Giới thiệu quả Địa cầu.

* Quả Địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất Quả

Địa cầu có trục nghiêng xuyên qua và giá đỡ Còn trong

thực tế Trái Đất lơ lửng tự quay quanh trục tưởng tượng

nối liền hai cực và nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ

đạo

- Vậy Trái Đất chuyển động theo hướng nào?

GV: Treo hình vẽ: Hướng tự quay của Trái Đất - hướng

dẫn học sinh quan sát

- Em hãy cho biết: Trái Đất tự quay quanh trục theo

hướng nào?

GV: Quay quả Địa cầu cho học sinh thấy chứng minh

sự chuyển động của Trái Đất

Gọi một em lên làm lại

- Vậy thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục

trong 1 ngày đêm được quy ước là mấy giờ? Mấy phút,

mấy giây?

GV: Treo bđ khu vực giờ và giải thích :

+ Hàng chữ dưới là khu vực giờ

+ Hàng chữ trên là giờ ở các khu vực

- Vậy để tiện cho việc tính giờ và giao dịch trên thế giới

người ta chia bề mặt Trái Đất ra mấy khu vực giờ?

- Mỗi khu vực giờ, giờ có giống nhau không?

* Như vậy trong cùng một lúc trên Trái Đất đều có 24

giờ khác nhau

- Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ có

ý nghĩa gì?

(Nếu mỗi kinh tuyến chia một khu vực giờ thì có 360

giờ Vậy thì trong sinh hoạt quá phực tạp vì trong một

khu vực nhỏ cũng có nhiều giờ khác nhau nên bất tiện.

Nội dung chính

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục:

- Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng

từ tây sang đông

- Thời gian Trái Đất tự quay một vòng

24 giờ (một ngày, đêm)

- Chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vựcgiờ Mỗi khu vực giờ có một giờ riêng

Đó là giờ khu vực

Trang 23

Vì vậy người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ.)

- Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến? (15 kinh

tuyến).

GV: 150 hay 15 kinh tuyến có một giờ thống nhất thì

việc tính giờ trong sinh hoạt sẽ thuận lợi hơn vì các hoạt

động của mọi người dân sống trong khu vực sẽ được

thống nhất về mặt thời gian

* Để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm 1884 hội nghị

quốc tế thống nhất lấy khu vực có kinh tuyến gốc (00) đi

qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân

Đôn làm khu vực giờ gốc (Gọi là giờ quốc tế)

- Từ khu vực giờ gốc đi về phía đông các khu vực giờ

được đánh số theo thứ tự tăng hay giảm?

( Tăng dần Giờ ở hai khu vực cạnh nhau chênh nhau

một giờ Vì Trái Đất quay từ tây sang đông nên giờ

khu vực phía đông bao giờ cũng sớm hơn giờ khu vực

phía tây.)

- Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mất?

(Thứ 7+ 8)

GV: Khu vực giờ thứ 7 là phần đất liền.

Khu vực giờ thứ 8 là biển và đảo

- Trên thế giới cũng có nhiều quốc gia diện tích trên

nhiều múi giờ khác nhau Vậy thì quốc gia đó tính giờ

chung như thế nào?

( Tính giờ mà múi giờ đi qua thủ đô cuả nước đó).

VD: Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7 + 8 nhưng tính giờ

chung là múi giời thứ 7 vì đi qua thủ đô Hà Nội

- Dựa vào bản đồ các khu vực giờ trên Trái Đất em hãy

cho biết khi ở khu vực giờ gốc 12 giờ thì VN là mấy

giờ? Khi Việt Nam là 6 giờ ở Nuiđê li, Bắc Kinh, Tô

Kiô, Niu-Ioóc là mấy giờ?

HOẠT ĐỘNG NHÓM:

- GV: Treo câu hỏi cho các nhóm hoạt động (5’).

- Các nhóm hoạt động làm bài

- Chấm chéo bài - học sinh tự nhận xét bài của nhau

-GV chuẩn lại kiến thức

* Chuyển ý :Trái Đất của chúng ta tự quay quanh trục

theo hướng từ tây sang đông Sự vận động tự quay đó đã

sinh ra hệ quả gì? Ta vào phần 2:

* Hoạt động 2: (14’)

- Trái Đất có dạng hình gì?

GV: Đưa quả Địa cầu và ngọn nến chứng minh sự vận

động tự quay quanh trục của Trái Đất

* Trái Đất có dạng hình cầu do đó Mặt Trời bao giờ

cũng chiếu sáng được một nửa

- Nửa được chiếu sáng gọi là gì?

- Nửa nằm trong bóng tối là gì?

-Như vậy trong cùng một lúc Trái Đất có những hiện

2 Hệ qủa sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất:

Trang 24

tượng gì xẩy ra?

(Ngày và đêm)

- Vậy do đâu mà có ngày và đêm?

- Vì sao ngày và đêm kế tiếp nhau?

-Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục thì xẩy ra

hiện tượng gì?

(Mọi Địa điểm trên bề mặt Trái Đất sẽ có ngày hoặc

đêm không phải 12 giờ).

- Tại sao hằng ngày chúng ta thấy Mặt Trời, mặt trăng

và các ngôi sao trên bầu trời chuyển động theo hướng từ

đông sang tây?

GV cho H/s đọc bài đọc thêm để giải thích hiện tượng

trên

* Chuyển ý : Như vậy Trái Đất tự quay quanh trục theo

hướng từ tây sang đông đã sinh ra hiện tượng ngày và

đêm Ngoài ra sự vận động tự quay đó đã làm cho các

vâït chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch

hướng Vậy sự lệch hướng đó như thế nào?

GV treo lược đồ hình 22: Sự lệch hướng do vận động tự

quay của Trái Đất lên bảng-hướng dẫn học sinh quan

sát:

- Dựa vào lược đồ trên em hãy cho biết các vật chuyển

động theo hướng từ P -> N , O -> S bị lệch về phía bên

phải hay bên trái?

GV treo hình vẽ: (Tự vẽ) Sự lệch hướng ở 2 nửa cầu và

giải thích

* Như vậy:

* Sự lệch hướng này không những có ảnh hưởng đến

các vật thể rắn như đường đi của viên đạn pháo mà nó

còn ảnh hưởng đến dòng chảy của các dòng sông và

luồng không khí như gió

GV: Treo lược đồ các loại gió trên Trái Đất để chứng

minh sự lệch hướng của gió

a/ Hiện tượng ngày và đêm:

- Do Trái Đất quay quanh trục từ tâysang đông nên khắp mọi nơi trên TráiĐất lần lượt có ngày và đêm

- Vì Trái Đất quay liên tục nên ngày vàđêm kế tiếp nhau không ngừng

b/ Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất:

- Các vật thể chuyển động trên bề mặttrái đật đều bị lệch hướng:

+ Nửa cầu Bắc vật chuyển động lệch vềbên phải

+ Nửa cầu Nam vật chuyển động lệch vềbên trái

Trang 25

4) Cũng cố : (5’)

_ Trái Đất chuyển động theo hướng nào?

_ Thời gian Trái Đất quay 1 vòng quanh trục là mấy giờ?

_ Trái Đấtõ quay quanh trục đã sinh ra hiện tượng gì?

_ Gọi học sinh lên xác định hướng tự quay của Trái Đất

* Trắc nghiệm : 1) Nước ta nằm trong khu vực giờ thứ mấy?

c) a sai, b đúng d) cả 2 đều sai

2) Hãy chọn cụm từ sau điền vào vị trí của câu cho đúng:

Chuyển động, Bắc, Nam, phải, trái

Ơû nửa cầu Bắc nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì vật chuyển động sẽ lệch về bên phải

Ởû nửa cầu Nam vật chuyển động sẽ lệch về bên trái.

Bài 8

I) MỤC TIÊU:

Trang 26

- Học sinh hiểu được cơ chế của sự chuyển động Trái Đất quanh Mặt Trời (Quỹđạo) Thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động.

+ Nhớ vị trí xuân phân, thu phân, hạ chí, đông chí trên quỹ đạo Trái Đất

- Biết sữ dụng quả Địa cầu để lặp lại các hiện tượng chuyển động tịnh tiến củaTrái Đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa

- Có ý thức bảo vệ sức khoẻ của con người trong mùa đông và mùa hè

II) CHUẨN BỊ:

GV: Tranh vẽ sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

Quả Địa cầu

PP: Giảng giải, nêu vấn đề

HS: Đồ dùng học tập.

III) DỰ KIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Trái Đất chuyển động theo hướng nào?

- Thời gian Trái Đất quay 1 vòng quanh trục là mấy giờ?

- Trái Đấtõ quay quanh trục đã sinh ra hiện tượng gì?

- Gọi học sinh lên xác định hướng tự quay của Trái Đất

3 Bài mới :

Trái Đất có 2 sự vận động chính Bài trước đã nói về sự vận động tự quay quanh trục bài này

sẽ đề câïp tới sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và những hệ quả của nó Đó là hệ quả gì?

Hoạt động của GV và HS

* Hoạt động 1: (20’)

GV: Hướng dẫn giải thích H.23 SGK.

- Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và trên Trái Đất

của Trái Đất thì Trái Đất cùng lúc tham gia mấy chuyển

động?

- Hướng các vận động trên?

- Nhận xét độ nghiêng và hướng của trục trấi đất ở các

vị trí: “ xuân phân, thu phân, hạ chí, đông chí”

- Sự chuyển động đó gọi là gì?

- Thời gian Trái Đất chuyển động trọn vẹn 1 vòng trên

quỹ đạo là bao nhiêu ?

* Chuyển ý: Sự chuyển động cuả Trái Đất quanhä Mặt

Trời đã sinh ra hiện tượng gì?

* Hoạt động 2: (13’)

- Dựa vào H23 khi chuyển động trên quỹ đạo trục

nghiêng và hướng tự quay của Trái Đất có thay đổi

- Thời gian Trái Đất chuyển động trọn 1vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ

- Khi chuyển động trên quỹ đạo trụccủa Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêngkhông đổi hướng về 1 phía

Trang 27

 Sinh ra hiện tượng gì?

- Em có nhận xét gì về sự bố phân nhiệt, ánh sáng ở 2

nửa cầu?

- Trái Đất hướng đều cả 2 nửa cầu Bắc và Nam về phía

Mặt Trời như nhau vào các ngày nào? Đó là mùa gì?

- Hai nửa cầu luân phiên nhau ngã gần

và chếch xa Mặt Trời sinh ra các mùa

- Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt cácmùa ở 2 nửa cầu hoàn toàn trái ngượcnhau

- Vào ngày 21/3 và 23/9 hai nửa cầu ngã

về phía Mặt Trời như nhau Đó là mùaxuân và mùa thu

Bài 9 HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙAI) MỤC TIÊU:

- Cho học sinh biết được hiêïn tượng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả cuả sựvận động Trái Đất quanh Mặt Trời

+ Có khái niệm các đường chí tuyến bắc, chí tuyến nam, vùng cực bắc, nam

- Biết dùng quả Địa cầu và ngọn đèn để giả thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau

- Giáo dục học sinh ý thức tìm tòi các hiện tượng Địa lý

* TRỌNG TÂM: Mục 1: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất II) CHUẨN BỊ:

GV: Sơ đồ 24; 25 sgk.

Trang 28

Quả Địa cầu PP: Đặt vấn đề, gợi mở.

HS: Tìm tài liệu về hiện tượng ngày đêm, Đồ dùng học tập.

III) DỰ KIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

Tại sao cĩ 2 thời kì nĩng lạnh ở 2 nửa cầu trong năm?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: (1’)

Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai của sự vận động quanhMặt Trời của Trái Đất Hiện tượng này biểu hiện ở các vĩ độ khác nhau, thay đổi thế nào? Biểu hiện ở

số ngày cĩ ngày đêm dài suốt 24 giờ ở hai miền cực thay đổi theo mùa ra sao? Những hiện tượng Địa

Lý trên cĩ ảnh hưởng tới cuộc sống và sản xuất của con người khơng? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bàihọc hơm nay

Hoạt động của GV và HS

* Hoạt động 1: (20’)

- Dựa vào H.24 SGK hãy cho biết vì sao đường biểu

hiện trục Bắc _ Nam và đường phân chia sáng tối khơng

trùng nhau?

(Vì đường sáng tối thẳng gĩc với mặt phẳng quỹ đạo

cịn đường bắc nam lại nghiêng với mặt phẳng 1 gĩc

66 0 33’).

- Sự khơng trùng nhau sinh ra hiện tượng gì?

- Vào ngày hạ chí (22/6) nửa cầu nào ngã về phía Mặt

Trời ?

GV dùng quả Địa cầu để chứng minh

- Vào ngày đĩ tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng gĩc vào vĩ

tuyến bao nhiêu? (23 0 27’)

- Vĩ tuyến đĩ gọi là gì? (Chí tuyến bắc)

- Vào ngày đơng chí (22/12) ánh sáng Mặt Trời chiếu

thẳng gĩc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu?

(23 0 27’)

- Vĩ tuyến đĩ gọi la chí tuyến gì? (Chí tuyến nam)

- Dựa vào H.25 SGK hãy cho biết:

+ sự khác nhau về độ dài ngày đêm của các địa điểm

A,B, ở nửa cầu bắc và các địa đỉêm tương ứng A’, B’ ở

nửa cầu nam vào các ngày 21/6 và 22/12?

+ Độ dài của ngày đêm trong ngày 22/6 và 22/12 ở

địa điểm trên đường xích đạo?

ở 2 nửa cầu

- Các địa điểm nằm trên đường xíchđạo quanh năm lúc nào cũng có ngày,

Trang 29

Chuyển ý: Ở 2 miền cực ngày, đêm dài ngắn như thế

nào ta vào phần 2

* Hoạt động 2: (13’)

- Quan sát H.25 cho biết: Mọi địa điểm từ vĩ tuyến

66033’B chỉ có ngày mà không có đêm:Vĩ tuyến đó là

đường gì? ( Vòng cực bắc )

- Các ngày 21/3 và 23/9 độ dài ngày, đêm ở cực Bắc

sẽ như thế nào? ( Ngày, đêm dài bằng nhau)

- Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày đêm của

địa đỉêm D và D/ ở vĩ tuyến 66033’B và Nam ở 2 nửa

cầu sẽ như thế nào ?

đêm dài ngắn như nhau

2 Ở 2 miền cực số ngaỳ có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa:

- Vào ngày 22/6 và 22/12các địađỉêm ở vĩ tuyến 66033’B và N cóngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ

- Các địa điểm nằm ở cực Bắc vànam có ngày, đêm dài suốt 6 tháng

Trang 30

TUẦN 12Tiết : 12 Ngày soạn: 8/11/09 Ngày dạy: 11/11/09

- Biết quan sát, phân tích hình vẽ sgk

- Có ý thức bảo vệ lớp vỏ Trái Đất của chúng ta

* TRỌNG TÂM: Mục 1: Cấu tạo bên trong của Trái Đất.

II) CHUẨN BỊ:

GV: Tranh vẽ về cấu tạo bên trong của Trái Đất.

Quả Địa cầu

Các hình vẽ sgk

PP: Giảng giải, gợi mở.

HS: Tìm hiểu về cấu tạo của Trái Đất Đồ dùng học tập.

III) DỰ KIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Sự không trùng khớp giữa trục B-N và đường phân chia sáng tối sinh ra hiện tượng gì?

Trang 31

( Do trục Trái Đất và đường phân chia sáng tối khơng trùng nhau nên sinh ra hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau ở 2 nữa cầu)

- Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6 và 22/12 ở Địa điểm trên đường xích đạo như thế nào?

( Các Địa điểm nằm trên đường xích đạo quanh năm lúc nào cũng cĩ ngày đêm dài, ngắn như nhau)

3 Bài mới :

Trái Đất chính là hành tinh duy nhất cĩ sự sống trong hệ Mặt Trời Vậy Trái Đất cĩ cấutạo ra sao, bên trong nĩ gồm những gì? Sự phân bố các lục Địa, đại dương trên lớp vỏ Trái Đất nhưthế nào? Đêû biết được điều đĩ hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 10

Hoạt động của GV và HS

GV giới thiệu :

* Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong lịng đất

chúng khơng thể quan sát và nghiên cứu trực tiếp

được vì lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt độ 15000m Trong

khi đường bán kính của Trái Đất dài 6.370 Km, thì

đợ sâu đĩ chưa thấm vào đâu.

+ Vậy để tìm hiểu các lớp đất sâu hơn người ta

phải dùng các phương pháp gián tiếp: Phương pháp

trọng lực, phương pháp Địa từ, phương pháp hay

dùng nhất là phương pháp Địa chấn: Người ta dùng

chất nổ làm cho các lớp đất đá rung chuyển Các rung

chuỷên đĩ lan truyền ra mọi phía rồi được ghi lại

bằng máy Nhờ đĩ mà biết được cấu tạo bên trong

của Trái Đất như thế nào?

* Hoạt động 1: (13’)

GV: Treo lược đồ H26: cấu tạo bên trong cuả Trái Đất.

- Em hãy cho biết Trái Đất gồm cĩ mấy lớp?

( Gồm 3 lớp: Lớp vỏ, Lớp trung gian, Lớp nhân).

GV: Treo bảng trang 32 sgk:

Cho HS thảo nluận nhĩm: 3 nhĩm (3’)

Nội dung thảo luận: Em hãy trình bày về độ dày, trạng

thái, nhiệt độ của từng lớp ?

Sau khi thảo luận, các nhĩm trình bày, GV treo sơ đồ lát

cắt: cấu tạo bên trong của lớp vỏ Trái Đất tự vẽ để chuẩn

xác theo từng nhĩm

Nhĩm 1: Vỏ Trái Đất (Thạch quyển)

(+ Cĩ độ dày 5-70 Km.

+ Gồm các loại đá phân ra 2 tầng: -Tầng trên: Đá

granít – Tầng dưới: Bazan.

+ T 0 tối đa 1000 0 C).

Nhĩm 2: Lớp trung gian:

( Cịn gọi là bao man ti, dày khoảng 3000Km Vật

chất ở trạng thái quánh dẻo, lỏng.

+ Lớp này cũng chia ra 2 tầng: Tầng trên cĩ dịng đối

lưu vận chuyển liên tục, gây nên sự di chuyển các lục

Địa Nhiệt độ khoảng: 1500 -> 4700 0 C)

Nội dung chính

1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất :

- Gồm 3 lớp:

+ Lớp vỏ: Dày 5-70 km; Rắn chắc;nhiệt độ tối đa 1.0000c

Trang 32

Nhĩm 3: Lớp nhân:

(hay lõi Trái Đất, dày >3000Km.

+ Nhân cũõng chia làm 2 lớp: Nhân ngoài lỏng,

nhân trong đặc Nhiệt độ khoảng: 5000 0 C).

* Chuyển ý : Vỏ Trái Đất là lớp ngoài cùng, nó có vai trò

hết sức quan trọng Vậy cấu tạo của nó ra sao? Chúng ta

qua phần 2

* Hoạt động 2: (20’)

GV cho HS quan sát sơ đồ Trái Đất.

- Vỏ Trái Đất chiếm bao nhiêu thể tích và khối lượng

của Trái Đất ?

- Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất là gì?

- Lớp vỏ Trái Đất có vai trò như thế nào?

GV giáo dục HS về ơ nhiểm mơi trường ở trên bề mặt

Trái Đất

GV: Treo sơ đồ H27 “các Địa mảng”.

- Em hãy nêu số lượng và tên các Địa mảng chính của

lớp vỏ Trái Đất ? (có 7 Địa mảng lớn và 4 Địa mảng

nhỏ)

Cho HS lên xác định trên lược đồ các Địa mảng chính.

- Vậy vỏ Trái Đất có cấu tạo như thế nào ?

(Vỏ Trái Đất không phải là một khối liên tục mà do

các Địa mảng nằm kề nhau tạo thành).

GV: Đưa sơ đồ Trái Đất để chứng minh về các Địa

mảng nổi và chìm

- Các Địa mảng này cố định hay di chuyển ?

- Các mảng cĩ mấy cách tiếp xúc? Kết quả?

( Các mảng cĩ 3 cách tiếp xúc:

+ Tách xa nhau: Hình thành dãy núi ngầm dưới đại

dương

+ Xơ chồm lên nhau: Đá bị ép, nhơ lên thành núi.

+ Trượt bậc nhau: Xuất hiện động đất, núi lửa).

GV cho HS quan sát một số hình ảnh hoặc đoạn phim:

Dãy núi ngầm dưới đại dương; Động đất núi lửa.

- Quan sát H27 chỉ ra những chổ tiếp xúc của các Địa

mảng

(Là các đường đứt gãy màu đen và màu đỏ nơi hai

Địa mảng tách rời hoặc xơ vào nhau).

+ Lớp trung gian: Dày gần 3.000km; Từ quánh dẻo đến lỏng; Nhiệtđộ: 1.500- 4.7000c

+ Lớp nhân ( hay lõi): Trên 3.000km; Lỏng ở ngồi, rắn ở trong, Nhiệtđộ: 5.0000c

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất:

- Lớp vỏ Trái Đất chiếm 1% thểtích và 0,5% khối lượng của Trái Đất

- Vỏ Trái Đất là 1 lớp đất đá rắnchắc dày 5->70Km ( gồm đá granít và

đá bazan.)

- Trên lớp vỏ có có núi, sông, là nơisinh sống của xã hội loài người

- Vỏ Trái Đất do 1 số Địa mảng kềnhau tạo thành

- Các mảng di chuỷên chậm

- Hai mảng có thể tách xa nhau hoặc

xô chờm vào nhau

4) Củng cốÁ: (5’)

Trang 33

- Gọi học sinh lên chỉ cấu tạo bên trong của Trái Đất

- Trình bày đặc điểm cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất ?

* Trắc nghiệm:

1) Cấu tạo bên trong của Trái Đất dược xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong:

a) Lớp vỏ ,khối lõi, trung gian b) lớp trung gian, lớp vỏ, khối lõi.c) Khối lõi, lớp vỏ, lớp trung gian d) Tất cả đều sai.

2) Khối lõi hay nhân của Trái Đất là nơi có vật chất ở trạng thái:

c) Lỏng ở ngoài và rắn ở trong d) Rắn ở ngoài và lỏng ở trong

5) Hoạt động nối tiếp: (1’)

- Học sinh học bài

- Làm BT 3 sgk

- Chuẩn bị bài mới

TUẦN 13Tiết : 13 Ngày soạn: 15/11/09 Ngày dạy: 16/11/09

Bài 11 THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG

Trang 34

TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤTI) MỤC TIÊU:

- Học sinh biết được sự phân bố lục Địa và đại dương trên bề mặt traí đất và ở hai bán cầu

- Xác định đúng vị trí của 6 lục Địa và 4 đại dương trên quả đại cầu hoặc trên bản đồ thếgiới

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường

HS: Tìm hiểu các lục Địa và đại dương trên bản đồ và tài liệu.

III) DỰ KIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Trái Đất gồm có mấy lớp? Nêu đặc điểm của từng lớp

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1’)

Để hiểu được sự phân bố các lục Địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất như thế nào?Hôm nay ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của GV và HS

* Hoạt động 1:(6’)

- Q/s H.28 sgk cho biết: Tỷ lệ diện tích lục Địa và

đại dương ở 2 nửa cầu Bắc và Nam ?

* Hoạt động 2: (12’)

- Q/s trên bản đồ thế giới cho biết Trái Đất có bao

nhiêu lục Địa, tên vị trí các lục Địa ?

- Lục Địa nào có diện tích lớn nhất? Nằm ở bán cầu

nào?

Nội dungchính 1) Diện tích lục Địa và đại dương

- Ở nửa cầu Bắc, lục Địa chiếm 39,4%,đại dương 60,6%

- Ở nửa cầu Nam, lục Địa chiếm 19%,đại dương 81%

Trang 35

- Lục Địa nào có diện tích nhỏ nhất? Nằm ở bán cầu

nào?

- Lục điạ nào nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu?

- Lục Địa nào nằm hoàn toàn ở nửa bán cầu bắc?

- Lục Địa nào nằm ở cả hai bán cầu?

* Hoạt động3: (10’)

- Q/s H.29 cho biết: các bộ phận của rìa lục Địa?

- Rìa lục Địa có gía trị kinh tế như thế nào? Liên hệ

Lục Địa chỉ có phần đất liền xung quanh bao bởi

đại dương, không kể đảo.

Châu lục: Gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo

ở xung quanh.

* Hoạt động4: (5’)

- Có mấy đại dương ? Đại dương nào có diện tích lớn

nhất? Đại dương nào có diện tích nhỏ nhất?

- Diện tích bề mặt Trái Đất 510Km2 - diện tích bề mặt

đại dương chiếm bao nhiêu Km? %?

- Lục Địa có diện tích nhỏ: Ôxtrâylia,nằm ở nửa cầu Nam

- Lục Địa phân bố ở Nam bán cầu:Ôxtrâylia, Nam Mỹ, Nam cực

- Lục Địa ở bắc bán cầu: Lục Địa Á-Âu;Bắc Mỹ

- Lục Địa nằm ở cả hai bán cầu: LụcĐịa Phi

3) Rìa lục Địa :

- Gồm : thềm sâu : 0 -200m

Sườn: 200 – 2500m

- Có 4 đại dương: Bắc băng dương, Aán

độ dương, đại tây dương, Thái bìnhdương

+ Đại dương lớn nhất: Thái bình dương.+ Đại dương nhỏ nhất: Bắc băng dương

- Diện tích bề mặt các đại dương chiếm361Tr Km, tức là 71%bề mặt Trái Đất

3) Củng cố: (5’)

- Xác định và đọc tên các lục Địa trên Trái Đất

- Chỉ giới hạn các đại dương, đại dương nào lớn nhất?

4) Hoạt động nối tiếp : (1’)

Học bài + Đọc lại các bài đọc thêm trong chương Trái Đất

Trang 36

TUẦN 14Tiết : 14 Ngày soạn: 20/11/09 Ngày dạy: 23/11/09

CHƯƠNG II CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

Bài 12:

TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH

THÀNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤTI) MỤC TIÊU:

- Học sinh hiểu nguyên nhân của việc hình thành Địa hình trên bề mặt Trái Đất là do tácđộng đối nghịch nhau

+ Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng núi lữa, động đất và cấutạo của 1 ngọn núi lửa

- Trình bày lại được nguyên nhân hình thành Địa hình trên bề mặt Trái Đất và cấu tạocủa một ngọn núi lửa

- Có ý thức tích cực trong việc sử dụng và bảo vệ các loại Địa hình

*TRỌNG TÂM: Mục 1: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành Địa hình II) CHUẨN BỊ:

GV: Bản đồ tự nhiên thế giới

Tranh ảnh về núi lửa, động đất

PP: Giảng giải, tìm tòi, phát hiện

HS: Thông tin về động đất núi lửa, đồ dùng học tập.

III DỰ KIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

- Trên thế giới có mấy châu lục, mấy đại lục ?

- Châu lục nào lớn nhất thế giới?

Trang 37

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : (1’)

Các thành phần tự nhiên của Trái Đất vô cùng phong phú, đa dạng Chúng có quan hệ tương hỗ với nhau và có quan hệ mật thiết với cuộc sống của con người Đó là những thành phần nào? Đặc điểm của chúng ra sao? Đó là nội dung bài học hôm nay.

Hoạt động của GV và HS

* Hoạt động 1: (20’)

GV Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ tự nhiên thế

giới chỉ dẫn kí hiệu về độ cao qua thang màu

HS xác định khu vực tập trung nhiều núi, tên núi,

đỉnh cao nhất? Khu vực có Địa hình thấp nhất ?

- Quan sát trên bản đồ em có nhận xét gì về Địa hình

Trái Đất?

=> (Địa hình đa dạng, cao, thấp khác nhau.

+ Địa hình cao: Núi, cao nguyên.

+ Địa hình thấp : Đồng bằng tháp hơn mực nước

biển).

Vậy nguyên nhân nào có nhiều dạng Địa hình

Cho HS đọc phần 1 sgk.

- Nguyên nhân nào có nhiều dạng Địa hình?

(Do có tác động của 2 lực đối nghịch nhau: nội lực

và ngoại lực.)

- Vậy nội lực là gì?

- Ngoại lực là gì?

( Nhiệt độ, mưa, gió, sự bào mòn đá do nước chảy,

sóng bỉên, nước ngầm, con người).

- Nếu nội lực chiếm ưu thế thì Địa hình như thế nào?

- Nếu ngoại lực chiếm ưu thế thì bề mặt Địa hình sẽ

như thế nào?

* Chuyển ý: Nội lực đã sinh ra hiện tượng gì ta nghiên

cứu phần tiếp theo

1 Tác động của nội lực và ngoại lực:

- Nội lực là lực sinh ra bên trong TráiĐất làm thay đổi vị trí lớp đá của vỏ TráiĐất dẫn tới hình thành Địa hình như tạonúi, tạo lục, hoạt động núi lửa và động đất

- Ngoại lực là lực sinh ra ở trên bề mặtTrái Đất Chủ yuế là quá trình phong hoácác loại đá, và quá trình xâm thực (donước chảy, gió)

- Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịchnhau, xẩy ra đồng thời tạo Địa hình bềmăït Trái Đất

2 Núi lửa và động đất:

a) Núi lửa :

- Núi lửa là hình thức phun trào mắc

Trang 38

- Thế nào là núi lửa hoạt đợng, núi lửa tắt?

- Nêu tác hại của núi lửa (Vùi lấp thị trấn, làng mạc,

ruộng đồng…)

Gọi HS đọc phần động đất.

- Vì sao cĩ động đất?

- Nêu biện pháp khắc phục động đất

- Nơi nào trên thế giới cĩ động đất nhiều nhất?

ma ở dưới sâu lên mặt đất

- Núi lửa đang phun hoặc mới phun lànúi lửa hoạt động

- Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi lửatắt

b) Động đấ t :

- Động đất là hiện tượng các lớp đất đágần mặt đất bị rung chuyển làm nhà cửacây cối đường sá bị phá huỷ nhiều người

4) Củng cố : (5’) Gọi HS đọc phần ghi nhớ + bài đọc thêm.

- Nêu nguyên nhân của việc hình thành điạ hình trên bề mặt Trái Đất

* Trắc nghiệm:

1) Nêu nguyên nhân tạo ra núi lửa và đợng đất ?

a) Núi lửa do nội lực ,động đất do ngoại lực c) Cả 2 đều do nội lực.

b) Núi lửa do ngoạilực, động đất do nội lực d) Cả 2 đều do ngoại lực

2/ Con người là tác nhân làm thay đổi Địa hình mặt đất rất lớn về mặt:

Bài 13:

ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I) MỤC TIÊU:

- Phân biệt được độ cao tương đối và tuyệt đốicảu Địa hình.

+ Biết khái niệm núi và phân loại núi theo độ cao Sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

+ Hiểu được thế nào là Địa hình cacxtơ

- Chỉ được một số núi già và núi trẻ

- Cĩ ý thức tích cực trong việc sử dụng và bảo vệ Địa hình miền núi

*TRỌNG TÂM: Mục 1: Núi và độ cao của núi.

Trang 39

II) PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam hoặc quả Địa cầu.

Bảng phân loại núi, tranh ảnh về núi trẻ, núi già…

PP: Nêu vấn đề, gợi mở

III DỰ KIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG:

1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số.

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Thế nào gọi là nội lực? Ngoại lực?

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Trên bề mặt Trái Đất có nhiều loại Địa hình khác nhau Một trong các loại Địa hình phổ biếnnhất là núi Núi có nhiều loại, cách phân loại như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của GV và HS

* Hoạt động 1: (15’)

* Quan sát núi ở quả đïia cầu hay hình vẽ 36 sgk

- Em hãy mô tả về độ cao của núi? Dạng Địa hình?

(Núi là1 bộ phận của vỏ Trái Đất có Địa hình nhô lên

rất cao so mực nước biển trên 500m)

- Núi có những bộ phận nào?

nhọn, sườn dốc, chân núi.

Ở vùng ôn đới: Do có băng hà tràn qua nên 2 bộ

phận: Đỉnh và chân không rõ.

* Yêu cầu học sinh đọc bảng phân loại núi:

- Căn cứ vào độ cao người ta phân ra mấy loại núi?

* Giáo viên: Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam : em hãy cho

biết ngọn núi cao nhất nước ta?

(Đỉnh fanxipăng: 3143m thuộc dãy núi Hoàng Liên

Sơn, ngoài ra còn có nhiều núi thấp và trung bình khác)

* Giáo viên: Đưa quả Địa cầu giới thiệu châu lục có Địa

hình cao nhất

(Châu phi)

- Đỉnh núi cao nhất thế giới: Chô mô lung ma: 8848m,

thuộc dãy núi Himalaya

* Giáo viên: Treo lược đồ hình 34 sgk:

- Em hãy cho biết cách tính độ cao tuyệt đối khác cách

Nội dungchính 1) Núi và độ cao của núi :

- Núi là dạng Địa hình nhô cao nổi bậttrên mặt đất

- Độ cao thường trên 500m so với mựcnước biển

- Núi có 3 bộ phận: Đỉnh, sườn và chânnúi Đỉnh nhọn, sườn dốc, chân núi

- Căn cứ vào độ cao phân núi ra 3loại núi:

+ Núi thấp : < 1000m+ Núi trung bình : 1000m -> 2000m+ Núi cao : > 2000m

_ Độ cao tuyệt đối được tính:

Trang 40

tính độ cao tương đối của núi như thế nào?

- Theo quy ước đĩ độ cao nào thường cao hơn?

Những chỉ số độ cao của núi trên bản đồ là độ cao

tuyệt đối.

- Ngồi sự phân loại núi theo độ cao người ta cịn dựa

vào đâu để phân loại núi?

(Thời gian hình thành núi, nên phân ra núi già ,núi

- Địa hình Việt Nam núi già hay núi trẻ?

(Núi già nhưng do vận động tân tiến tạo nâng lên làm

cho trẻ lại).

* Giáo viên: Giới thiệu một số dãy núi trẻ, già trên quả

Địa cầu: Núi trẻ : Himalaya (Châu Á)

Anpơ (Châu âu)

An Đét (Châu Mỹ)

Núi già: Apalat ( Châu Mỹ)

Xcăngđinavi ( Châu âu)

* Chuyển ý: - Địa hình cacxtơ là loại Địa hình đặc biệt

của vùng núi đá vơi Địa hình này cĩ đặc điểm như thế

nào?

* Hoạt động 3: ( 8’)

- Địa hình đá vơi cĩ đặc điểm hình dạng như thế nào?

- Tại sao Địa hình cacxtơ cĩ nhiều hang động?

(Vì đá vơi là loại đá dễ tan, trong điều kiện khí hậu

thuận lợi ,nước mưa thấm vào kẽ nứt của đđá khoét

mịn tạo thành các hang động trong khối núi)

- Địa hình đá vơi cĩ gí trị như thế nào?

(Cung cấp vật liệu xây dựng, cĩ nhiều hang động trị

giá về du lịch ).

Ví dụ: Đợng Phong Nha - Kẻ Bàng ở Quảng Bình

(Việt Nam) xếp hạng đẹp nhất thế giới; Động Tam

Thanh ở Lạng Sơn, Vịnh Hạ Long là kỳ quan thế giới.

Khoảng cách đo chiều thẳng đứng từmặt nước biển đến đỉnh núi

_ Độ cao tương đối được tính bằngkhoảng cách từ chân núi đến đỉnh núi

2) Núi già, núi trẻ:

_ Núi trẻ: Cao, đỉnh nhọn, sườn dốc,thung lũng sâu hẹp

+ Hình thành cách đây vài chụctriệu năm

_ Núi già: Bào mịn nhiều, đỉnhtrịn, sườn thoải, thung lũng rộng.+ Hình thành cách đây hàng triệunăm

3) Địa hình cacxtow và các hang động:

- Địa hình đá vơi cĩ nhiều dạngkhác nhau, phổ biến là đỉnh nhọn, sắc,sườn dốc đứng

- Đá vơi cung cấp nguyên vật liêụxây dựng

- Vùng núi đá vơi cĩ nhiều hangđộng cĩ giá trị du lịch

Ngày đăng: 16/09/2021, 23:29

w