Giáo án lịch sử 6 ôn tập cuối kì 1
Trang 1ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
Trang 2ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NỘI DUNG ÔN TẬP
CHƯƠNG IV
ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ
KỈ TIẾP GIÁP ĐẦU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X
Bài 11:
Các quốc
gia sơ kì
ở Đông
Nam Á
Bài 12 Sự hình thành
và bước đầu phát triên của các vương quốc phong kiến ơ Đông Nam Á
Bài 14
Nhà nước Văn Lang-
Âu Lạc
Bài 9
TQ từ thời cổ đại đến
TK VII
Bài 8
Ấn độ
cổ đại
Bài 10
HI Lạp
và La
Mã cổ đại
Bài 13
Giao lưu văn hóa ở Đông Nam
Á từ đầu công nguyên đến thế kỉ X
CHƯƠNG V
VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TCN ĐÊN ĐẦU
THẾ KỈ X
Bài 8
Ấn độ
cổ đại
Bài 15
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến
Trang 3NHIỆM VỤ
1 Quan sát bảng mẫu: Dựa vào các bài đã học ( Bài 4,5,6) làm việc theo nhóm, hoàn thành các nội dung trong bảng
2 Vận dụng nội dung bài 6, trả lời câu trả lời: Vì sao
xã hội nguyên thủy có sự chuyển biến và phân hóa?
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
ÔN TẬP CHƯƠNG II: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Nội dung Người tố cổ
Bầy người nguyên thủy Người tinh khôn Công xã thị tộc Niên
đại Đông Nam Á Thế giới
Việt Nam
Hiện vật tìm thấy
Đời sống vật chất
Đời sống tinh thần
Tổ chức xã hội
Trang 4Nội dung Người tối cổ
Bầy người nguyên thủy Người tinh khôn Công xã thị tộc Niên
đại
Thế giới 4 triệu năm 15 vạn năm
Đông Nam Á 2 triệu năm trước 4 vạn năm trước
Việt Nam 40 vạn năm trước 10 000 năm trước
Hiện vật tìm thấy Di cốt, răng hóa thạch, công cụ đá Di cốt, sọ người
Đời sống vật chất - Ở trong hang, động, túp lều làm
cỏ khô, lá cây
- Sống dựa vào săn bắt hái, lượm
- Chế tạo công cụ đá thô sơ
- Biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải, làm gốm có trang trí hoa văn
- Chế tác công cụ đá
Đời sống tinh thần Biết làm đồ trang sức, vẽ tranh
trên vách đá… Biết làm đồ trang sức tinh tế, làm tượng bằng đá hoặc đất nung… Có
tục chôn theo theo người chết công
cụ, đồ trang sức…
Tổ chức xã hội Sống thành bầy, có người đứng
đầu, có phân công lao đông Sống thành công xã thị tộc ( thị tộc mẫu hệ) có chung dòng
máu, làm chung, hưởng chung
ÔN TẬP CHƯƠNG II: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Trang 5- Vào khoảng thiên niên kỷ IV TCN, con người đã phát hiện ra kim loại
( Đồng đỏ), dùng kim loại để chế tạo công cụ lưỡi cày, cuốc, rìu…Đẩy mạnh sản xuất, mở rộng diện tích trồng trọt, nông nghiệp và các nghệ thủ công phát triển,-năng Suất lao động tăng, của cải dư thừa nhiều.
- Xã hội, người đàn ông làm chủ gia đình (chế độ phụ hệ),
- Sự phân hóa người giàu, người nghèo hình thành, => Xã hội nguyên thủy dần tan rã, nhưng không đều ở các khu vực trên thế giới.
Vì sao xã hội nguyên thủy có sự chuyển biến và phân hóa?
ÔN TẬP CHƯƠNG II: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Trang 6ÔN TẬP CHƯƠNG III: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
NHIỆM VỤ
1 Hệ thống những kiến thức chính của Ai cập – Lưỡng
Hà và Ấn độ cổ đại vào bảng.
2 Giải thích thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế, chế độ
đẳng cấp vác-na?
Thời gian
thành lập
Điều kiện tự
nhiên
Kinh tế
Thể chế nhà
nước
Thành tựu văn
hóa tiêu biểu.
Trang 7Ai cập cổ đại Lưỡng Hà cổ Đại Ấn độ cổ đại
Thời gian
Điều kiện
tự nhiên - Có Sông Nin chảy qua Đất đai màu mỡ do được
phù sa bồi đắp, cây cối tươi tốt, giao thông đường sông phát triển
-Sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ chảy qua
Đất đai màu mỡ do được phù
sa bồi đắp, cây cối tươi tốt, giao thông đường sông phát triển
Là bán đảo ở Nam Á, ba mặt giáp biển,
ở phía Nam, là đồng bằng sông Ấn, sông Hằng rộng lớn, đồng bằng nhỏ hẹp
Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê Can núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn
Lưu vực sông Ấn ít mưa, khí hậu khô nóng
Kinh tế Nông nghiệp và thương
Thể chế
nhà nước Là nhà nước quân chủ chuyên chế Là nhà nước quân chủ chuyên chế Chế độ đẳng cấp vác –na
Thành
tựu văn
hóa tiêu
biểu.
Chữ viết: chữ Tượng hình Toán học: phép tính theo
hệ đếm thập phân, chữ số
từ 1 đến 9
- Làm ra lịch ( lịch âm) -Y học: Kỹ thuật ướp xác
-Kiến trúc Kim Tự Tháp, Tượng nhân sư
Chứ viết: Có chữ Nêm Toán học: có hệ đếm đến 60, tính diện tích các hình
- Làm ra lịch ( lịch âm)
- Kiến trúc : có vườn treo Ba -bi –lon
Chữ viết: Có nhiều chữ cổ, trong đó chữ Phạn -Văn học: Hai bộ sử thi vĩ đại có ảnh hưởng to lớn ( Ma-ha-bha-ra-ta và Ray-ma-y-a-na)
- Lịch: ;làm ra lịch âm
- Toán học: Tạo ra hệ số từ 1 đến 10, đặc biệt là chữ số 0
- Tôn Giáo: nơi ra đời của tôn giáo lớn như đạo
Bà La môn Đạo phật…
Trang 8TQ cổ đại Hi Lạp cổ Đại La Mã cổ đại
Thời gian
Điều kiện
tự nhiên - Có Sông Nin chảy qua Đất đai mãu mỡ do được
phù sa bồi đắp, cây cối tươi tốt, giao thông đường sông phát triển
-Sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ chảy qua
Đất đai mãu mỡ do được phù
sa bồi đắp, cây cối tươi tốt, giao thông đường sông phát triển
Là bán đảo ở Nam Á, ba mặt giáp biển,
ở phía Nam, là đồng bằng sông Ấn, sông Hằng rộng lớn
vùng cực Nam và dọc hai bờ ven biển là đồng bằng nhỏ hẹp
Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê Can núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn
Lưu vực sông Ấn ít mưa, khí hậu khô nóng
Kinh tế Nông nghiệp và thương
Thể chế
nhà nước Là nhà nước quân chủ chuyên chế Là nhà nước quân chủ chuyên chế Chế độ đẳng cấp vác –na
Thành
tựu văn
hóa tiêu
biểu.
Chữ viết: chữ Tượng hình Toán học: phép tính theo
hệ đếm thập phân, chữ số
từ 1 đến 9
- Làm ra lịch ( lịch âm) -Y học: Kỷ thuật ướp xác
-Kiến trúc Kim Tự Tháp, Tượng nhân sư
Chứ viết: Có chữ Nêm Toán học: có hệ đếm đến 60, tính diện tích các hình
- Làm ra lịch ( lịch âm)
- Kiến trúc : có vườn treo Ba -bi –lon
Chữ viết: Có nhiều chữ cổ, trong đó chữ Phạn -Văn học: Hai bộ sử thi vĩ đại có ảnh hưởng to lớn ( Ma-ha-bha-ra-ta và Ray-ma-y-a-na)
- Lịch: ;làm ra lịch âm
- Toán học: Tạo ra hệ số từ 1 đến 10, đặc biệt là chữ số 0
- Tôn Giáo: nơi ra đời của tôn giáo lớn như đạo
Bà La môn Đạo phật…
Trang 9TQ cổ đại Hi Lạp cổ Đại La Mã cổ đại
Thời gian
Điều kiện
tự nhiên - Có Sông Nin chảy qua Đất đai mãu mỡ do được
phù sa bồi đắp, cây cối tươi tốt, giao thông đường sông phát triển
-Sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ chảy qua
Đất đai mãu mỡ do được phù
sa bồi đắp, cây cối tươi tốt, giao thông đường sông phát triển
Là bán đảo ở Nam Á, ba mặt giáp biển,
ở phía Nam, là đồng bằng sông Ấn, sông Hằng rộng lớn
vùng cực Nam và dọc hai bờ ven biển là đồng bằng nhỏ hẹp
Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê Can núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn
Lưu vực sông Ấn ít mưa, khí hậu khô nóng
Kinh tế Nông nghiệp và thương
Thể chế
nhà nước Là nhà nước quân chủ chuyên chế Là nhà nước quân chủ chuyên chế Chế độ đẳng cấp vác –na
Thành
tựu văn
hóa tiêu
biểu.
Chữ viết: chữ Tượng hình Toán học: phép tính theo
hệ đếm thập phân, chữ số
từ 1 đến 9
- Làm ra lịch ( lịch âm) -Y học: Kỷ thuật ướp xác
-Kiến trúc Kim Tự Tháp, Tượng nhân sư
Chứ viết: Có chữ Nêm Toán học: có hệ đếm đến 60, tính diện tích các hình
- Làm ra lịch ( lịch âm)
- Kiến trúc : có vườn treo Ba -bi –lon
Chữ viết: Có nhiều chữ cổ, trong đó chữ Phạn -Văn học: Hai bộ sử thi vĩ đại có ảnh hưởng to lớn ( Ma-ha-bha-ra-ta và Ray-ma-y-a-na)
- Lịch: ;làm ra lịch âm
- Toán học: Tạo ra hệ số từ 1 đến 10, đặc biệt là chữ số 0
- Tôn Giáo: nơi ra đời của tôn giáo lớn như đạo
Bà La môn Đạo phật…
Trang 10TQ cổ đại Hi Lạp cổ Đại La Mã cổ đại
Thời gian
Điều kiện
tự nhiên - Có Sông Nin chảy qua Đất đai mãu mỡ do được
phù sa bồi đắp, cây cối tươi tốt, giao thông đường sông phát triển
-Sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ chảy qua
Đất đai mãu mỡ do được phù
sa bồi đắp, cây cối tươi tốt, giao thông đường sông phát triển
Là bán đảo ở Nam Á, ba mặt giáp biển,
ở phía Nam, là đồng bằng sông Ấn, sông Hằng rộng lớn
vùng cực Nam và dọc hai bờ ven biển là đồng bằng nhỏ hẹp
Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê Can núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn
Lưu vực sông Ấn ít mưa, khí hậu khô nóng
Kinh tế Nông nghiệp và thương
Thể chế
nhà nước Là nhà nước quân chủ chuyên chế Là nhà nước quân chủ chuyên chế Chế độ đẳng cấp vác –na
Thành
tựu văn
hóa tiêu
biểu.
Chữ viết: chữ Tượng hình Toán học: phép tính theo
hệ đếm thập phân, chữ số
từ 1 đến 9
- Làm ra lịch ( lịch âm) -Y học: Kỷ thuật ướp xác
-Kiến trúc Kim Tự Tháp, Tượng nhân sư
Chứ viết: Có chữ Nêm Toán học: có hệ đếm đến 60, tính diện tích các hình
- Làm ra lịch ( lịch âm)
- Kiến trúc : có vườn treo Ba -bi –lon
Chữ viết: Có nhiều chữ cổ, trong đó chữ Phạn -Văn học: Hai bộ sử thi vĩ đại có ảnh hưởng to lớn ( Ma-ha-bha-ra-ta và Ray-ma-y-a-na)
- Lịch: ;làm ra lịch âm
- Toán học: Tạo ra hệ số từ 1 đến 10, đặc biệt là chữ số 0
- Tôn Giáo: nơi ra đời của tôn giáo lớn như đạo
Bà La môn Đạo phật…