1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án và đề cương ôn tập cuối kì 1 lịch sử 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

17 72 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lịch Sử 6 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án và đề cương ôn tập cuối kì 1 lịch sử 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Trang 1

Tiết 26:

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I Môn Lịch sử- Lớp 6

Số tiết: 01 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức: Giúp học sinh củng cố những kiến thức đã học ở chương III.

2 Về năng lực:

- Quan sát, trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập, Lưỡng Hà Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà

- Trình bày được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại

Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy Hoàng Xây dựng được đường thời gian từ đế chế Hán, Nam- Bắc triều đến thời nhà Tùy

- Nêu và trình bày những điểm chính về chế độ xã hội, thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ

- Giới thiệu và phân tích được những tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La Mã Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế; một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã

- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

+ Sử dụng kiến thức toán học để giải quyết câu hỏi trong bài

+ Biết cách sử dụng các kiến thức đã học trong bài để giải quyết câu hỏi phần vận dụng

3 Về phẩm chất:

- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: Biết quý trọng thời gian và có trách nhiệm với cuộc sống hiện tại của mình

Trang 2

- Phẩm chất chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập

của cá nhân và của nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập

- Phẩm chất nhân ái, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Giáo viên : máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.GV chia lớp thành 4 nhóm,

thực hiện các yêu cầu

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức liên quan đến phần chương III, thực hiện ôn tập

theo nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5’)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh xác định được mục tiêu và nội dung về kiến

thức, kĩ năng trong trong tiết ôn tập

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “vòng quay may mắn”.

c) Sản phẩm: HS lắng nghe câu hỏi, sử dụng phiếu học tập để trả lời câu hỏi d) Cách thức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu tên trò chơi, phổ biến thể lệ, cách

chơi, cử 1 HS làm quản trò, 1 HS làm thư ký

Câu 1: Nhà nước đầu tiên của người Trung Quốc xuất hiện ở:

C Lưu vực Trường Giang D Lưu vực Hoàng Hà

Câu 2 Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành dưới triều đại nào?

Câu 3: Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy, được gọi là

A Nông dân tự canh B Nông dân lĩnh canh

Câu 4 Đặc điểm của nhà nước Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là:

Trang 3

A Là nhà nước quân chủ chuyên chế B Là nhà nước chiếm hữu nô lệ.

C Là nhà nước thành bang D Là nhà nước dân chủ

Câu 5 Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là

A Thiên tử B Pha-ra-on C En-si D Hoàng thượng

Câu 6: Kim Tự Tháp là công trình nổi tiếng ở quốc gia nào?

Câu 7 Những phát minh quan trọng của người Ai Cập và Lưỡng Hà có giá trị đến ngày nay?

A.Cách làm thủy lợi, phát minh ra cái cày, bánh xe, chữ viết,…

B Sáng tạo ra hệ chữ cái Latinh

C Có nhiều bộ sử đồ sộ

D.Sáng tạo ra chữ giáp cốt

Câu 8: Ấn Độ là quê hương của tôn giáo nào?

A Phật giáo B Thiên chúa giáo

C Hồi giáo D Do Thái giáo

Câu 9: Người Ấn Độ đã có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, phố biến nhất là loại chữ nào?

A Chữ Phạn B Chữ Nho.

C Chữ tượng hình D Chữ Hin-đu

Câu 10: Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã hình thành ở đâu?

A Trên lưu vực các dòng sông lớn

B Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và đảo

C Trên các đồng bằng

D Trên các cao nguyên

2 HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP (15’)

Trang 4

a Mục tiêu: Học sinh biết khái quát những kiến thức đã học ở chương III.

b Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật “Hỏi chuyên gia”: Học sinh được giáo viên

hướng dẫn chuẩn bị bài ở nhà, đóng vai là chuyên gia giải đáp, tư vấn mọi thắc mắc của người hỏi Những học sinh còn lại sẽ là người phỏng vấn các chuyên gia xoay quanh nội dung đã học trong chương III

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV hướng dẫn HS thành lập nhóm “chuyên gia” và định hướng cho

nhóm chuyên gia hoạt động theo yêu cầu công việc đã giao về nhà

Bước 2: Các “chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có

liên quan đến chủ đề mình được phân công:

Chuyên gia 1 :

1 Bạn hãy trình bày về hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà? Bạn

có nhận xét gì về quá trình thành lập nước Ai Cập và Lưỡng Hà?

2.Vì sao nhà nước ở đây ra đời sớm hơn so với các khu vực khác trên thế giới?

3 Bạn hãy vẽ sơ đồ tư duy về những thành tựu của Ai Cập, Lưỡng Hà:

Trang 5

Chuyên gia 2 :

1 Vị trí địa lý của Ấn Độ (khu vực nào?)

2 Địa hình Ấn Độ như thế nào? (phía Bắc, trung tâm)

3 Nêu tên con sông lớn ở miền Bắc Ấn Độ?

4.Trong xã hội Ấn Độ cổ đại có các đẳng cấp cơ bản nào? Vị trí và vai trò các đẳng cấp trong xã hội cổ đại Ấn Độ?

5 Kinh tế chính của cư dân Ấn Độ

Chuyên gia 3:

1 Các triều đại Trung Quốc đã thực hiện chính sách gì để mở rộng lãnh thổ?

2 Bạn có thể kể một số triều đại Trung Quốc xâm lược nước ta không? Nhà Hán

có sự kiện gì liên quan đến lịch sử Việt Nam?

3 Bạn ấn tượng nhất với thành tựu nào của người Trung Quốc cổ đại? Tại sao?

4 Theo bạn, các triều đại Trung Quốc xây dựng Vạn Lý Trường Thành để làm gì?

Chuyên gia 4:

1 Nhà nước thành bang là gì? Vì sao ở Hy Lạp lại hình thành nhiều nhà nước thành bang?

2 Trình bày những nét chính về nhà nước thành bang? Những ưu điểm của nhà nước thành bang là gì?

Trang 6

3 Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế La Mã có điểm gì khác nhau?

4 Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển thành một Nhà nước đế chế, trong khi các nhà nước thành bang ở Hy Lạp lại không có xu hướng như vậy?

Bước 3: Nhóm trưởng điều hành phần tư vấn, mời tất cả các HS khác tham gia

với tư cách là người đối thoại với nhóm chuyên gia xoay quanh những nội dung trong chương III

Bước 4: Giáo viên tóm tắt kết quả đạt được, giúp học sinh tự nhận xét, đánh giá

quá trình làm việc

3 Hoạt động 3: Luyện tập (10’)

a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được học ở chương III

b) Nội dung: GV hướng dẫn cho HS hoàn thành bài tập.

c) Sản phẩm: Trả lời câu hỏi bằng phiếu bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV hướng dẫn HS làm bài tập

Bước 2 : HS làm bài tập vào phiếu học tập

Bước 3: HS trình bày kết quả bài làm của cá nhân, HS khác nhận xét bài làm của

bạn

Bước 4 : Gv chốt lại kiến thức.

Câu 1 Đền Pac-tê-nông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở

A Rô-ma B Trung Quốc C Ấn Độ D Hi Lạp

Câu 2 Trong các nhà khoa học thời cổ đại dưới đây, ai có đóng góp về toán

học?

A Ác-si-mét B Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít

C Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít D Pla-tôn, A-ri-xít-tốt

Câu 3 Hệ chữ cái a,b,c là thành tựu của người

A Ai Cập, Ấn Độ B Rô-ma, Hi Lạp

Trang 7

C Trung Quốc, Rô Ma D Hi Lạp, Lưỡng Hà

Câu 4 Ai đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay ta đang

dùng?

A Người Hi Lạp B Người Ai Cập

C Người Ấn Độ D Người Trung Quốc

Câu 5 Thành tựu văn hóa nào là không phải của Hy Lạp, La Mã cổ đại?

A Làm ra lịch và đó là dương lịch

B Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình), chữ số, phép đếm, tính được số pi bằng 3,16

C Làm ra lịch và đó là âm lịch

D Xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp,thành Ba-bi-lon

Câu 6: Phần quan trọng nhất của mỗi thành bang Hi Lạp cổ đại là

A Vùng đất trồng trọt B Phố xá C Nhà thờ D Bến cảng

Câu 7: Hãy ghép ô chữ bên trái, bên phải với ô chữ ở giữa sao cho phù hợp

1 Nhà nước thành

bang

a Hội đồng nhân dân bầu

ra

2 Nhà nước đế chế

b Do Hoàng đế đứng đầu

c Công dân nam từ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử

d Viện nguyên lão

Câu 8: Ai là người đầu tiên thực hiện phương pháp phẫu thuật gây mê?

A Biển Thước B Hoa Đà C Tôn Tư Mạc D Lý Thời Trân

Câu 9: Tập thơ cổ nhất ở Trung Quốc bao gồm nhiều sáng tác dân gian là

A Kinh thi B Kinh kịch C Kinh tâm D Hán thư

Trang 8

Câu 10 : Giả sử lớp học của em có chiều cao 3m, em hãy cùng các bạn trong lớp

tìm hiểu xem chiều cao của kim tự tháp Kê-ốp( Ai Cập) gấp bao nhiêu lần chiều cao của lớp học?

A 49 lần B 45 lần C.40 lần D 30 lần

Câu 11: Hãy quan sát hình ảnh Kim Tự Tháp và đặt ít nhất 6 câu hỏi liên quan

đến hình ảnh theo gợi ý 5W1H

4 HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG (15’)

a Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học trong chương III

b Nội dung: GV hướng dẫn cho HS hoàn thành bài tập.

c) Sản phẩm: Trả lời câu hỏi

d) Tổ chức thực hiện:

HS thực hiện bài tập:

Câu 1: Vẽ sơ đồ thể hiện các giai cấp chính trong xã hội Ai cập và Lưỡng Hà cổ

đại?

Câu 2: Hoàn thành bảng sau: Thành tựu văn hóa của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ

đại:

Trang 9

Ai Cập Lưỡng Hà

Thiên văn

Chữ viết

Toán học

Kiến trúc

Thành tựu khác

Câu 3 : Em hãy so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông ( Ai Cập, Lưỡng Hà,

Trung Quốc) với các quốc gia cổ đại phương tây ( Hy Lạp, La Mã) theo mẫu sau:

Nội dung so sánh Các quốc gia cổ đại

phương Đông

Các quốc gia cổ đại phương Tây

1 Điều kiện tự nhiên

2 Thời gian hình

thành

3 Thể chế nhà nước

Câu 4: Hoàn thiện các thông tin sau:

Câu5: Hoàn thành bảng thống kê về thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp và

La Mã? Thành tựu nào còn được sử dụng đến ngày nay? Trách nhiệm của bản thân em với những thành tựu văn hoá đó?

Trang 10

Chữ viết

Văn học

Sử học

Toán học

Kiến trúc, điêu

khắc

Đề cương học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6 năm 2022 - 2023 sách Kết nối tri

thức với cuộc sống Phần 1: Lịch sử

HS quan sát và trả lời các câu hỏi 4,5,6

Câu 1 Muốn

biết năm 2000 TCN cách đây bao nhiêu năm em sẽ tính như thế nào?

Trả lời

Năm 2000 TCN cách đây 4021 năm (Cách tính: ta lấy 2000 + 2021 (năm hiện tại) = 4021)

Câu 2: Dựa vào hình trên và trục thời gian (tr.16), em hãy cho biết quá trình tiến

hóa từ vượn thành người đã trải qua các giai đoạn nào? Cho biết niên đại tương ứng của các giai đoạn đó

Trả lời

Trang 11

Quá trình tiến hoá từ vượn thành người đã diễn ra cách đây hàng triệu năm Ở chặng đầu của quá trình đó, cách ngày nay khoảng 5 – 6 triệu năm, đã có một loài Vượn người sinh sống Từ loài Vượn người, một nhánh đã phát triển lên thành Người tối cổ Khoảng 4 triệu năm trước đến khoảng 15 vạn năm thì Người tối cổ biến đổi thành Người tinh khôn

Câu 3: Hãy kể tên một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang

thừa hưởng từ chính phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại Em ấn tượng với phát minh nào nhất? Vì sao?

Trả lời: Tên một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa

hưởng từ chính phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại: Chữ viết, hệ đếm 60, một số công trình kiến trúc,

Em ấn tượng với phát minh chữ viết của người Ai Cập và Lưỡng Hà là chữ viết vì chữ viết vẫn được ứng dụng và sử dụng đến tận ngày nay

Câu 4: Hãy chỉ ra một số thành tựu văn hoá của người Ấn Độ cổ đại vẫn còn sử

dụng đến ngày nay Hãy nhận xét (viết khoảng 5 câu) về một thành tựu mà em

ấn tượng nhất

Trả lời:

- Thành tựu văn hoá của người Ấn Độ cổ đại vẫn còn sử dụng đến ngày nay là hệ thống 10 chữ số

- Em ấn tượng nhất là hệ thống 10 chữ số mà người Ấn Độ cô đại phát minh ra Người Ấn Độ đã sáng tạo ra kí hiệu chữ số từ 1 đến 9, sau đó thêm số 0 Có giả thuyết cho rằng, số “0” xuất hiện vào Vương triều Gúp-ta, sau hơn 1 000 năm phát minh kí hiệu chữ số từ 1 đến 9 Hệ thống 10 chữ số đã được sử dụng rộng rãi và phát triển ra ngoài thế giới Ngày nay, con người vẫn sử dụng hệ thống 10 chữ số trong cuộc sống hằng ngày

Câu 5: Theo em, thành tựu nào của văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế

kỉ VII đã được truyền bá hoặc ảnh hưởng tới Việt Nam đến tận ngày nay

Trang 12

Trả lời: Thành tựu của văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII đã

được truyền bá hoặc ảnh hưởng tới Việt Nam đến tận ngày nay là loại lịch dựa trên sự kết hợp giữa âm lịch và dương lịch

Câu 6: Điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại có những thuận lợi và

khó khăn gì đối với sự hình thành và phát triển của nến văn minh ở đây?

Trả lời:

- Thuận lợi: Hy Lạp có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi cho việc lập những hải cảng Còn có nhiều khoáng sản như đồng, vàng, bạc,

- Khó khăn: bị chia cắt thành nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai canh tác ít và không màu mỡ

Câu 7: Em hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu sau để so

sánh những điểm giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La

Mã cổ đại

Trả lời:

- Giống nhau: Bán đảo nằm sát Địa Trung Hải, có nhiều vũng, vịnh kín gió; lòng đất nhiều khoáng sản,

- Khác nhau: Thời kì đế chế, lãnh thổ La Mã mở rộng ra cả ba châu lục, với nhiều đồng bằng,

Câu 8: Vì sao thủ công nghiệp và thương nghiệp là nền tảng kinh tế chính của

các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã?

Trả lời:

- Nơi đây đất đai khô cằn, nhỏ hẹp, không thuận lợi cho việc trồng lúa mì, chỉ thích hợp với trồng cây lâu năm như nho, ô liu,

- Do đường bờ biển khúc khuỷu, tạo nhiều vịnh, hải cảng, thuận lợi cho việc đi lại, neo đậu của tàu thuyền, tạo điều kiện cho nền kinh tế thương nghiệp, nhất là ngoại thương rất phát triển

Trang 13

- Lòng đất có nhiều khoáng sản nên thuận lợi cho thủ công nghiệp phát triển.

Câu 9: Tổ chức nhà nước ở Hy Lạp và Là Mã cổ đại có điểm gì khác nhau? Trả lời: Tổ chức nhà nước ở Hy Lạp và Là Mã cổ đại có điểm khác nhau là:

● Ở Hy Lạp, nền dân chủ được duy trì trong suốt thời kì Hy Lạp cổ đại

● Ở La Mã có sự thay đổi từ thể chế cộng hòa sang đế chế Từ cuối thế kỉ I TCN đến thế kỉ V, thể chế quản chủ được xác lập, đứng đầu là hoàng đế

Câu 10: Theo em, những thành tựu nào của văn mình Hy Lạp và La Mã cổ đại

còn được bảo tồn và sử dụng đến ngày nay?

Trả lời: Những thành tựu nào của văn mình Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được

bảo tồn và sử dụng đến ngày nay là các thành tựu của các nhà khoa học nổi tiếng như định lí Pi-ta-go, định lí Ta-lét, lực đẩy Ác-si-mét,

Phần 2: Địa lí

Câu 1: Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?

a) Mặt Trời là một hệ hành tinh, gồm nhiều thiên thể

b) Hệ Mặt Trời là một hệ sao, với nhiều sao có khả năng tự phát sáng

c) Hệ Mặt Trời là một hệ sao trong dải ngân hà, có tám hành tinh

d) Mặt Trời là một ngôi sao tự phát ra ánh sáng nằm trong hệ Mặt Trời

Trả lời:

Câu đúng: a, b

Câu sai: c, d

Câu 2: Để thuyết phục người khác rằng: Trái Đất có dạng hình khối cầu, em có

thể sử dụng các dẫn chứng nào sau đây:

a) Ảnh chụp Trái Đất từ vệ tinh

Ngày đăng: 22/12/2022, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w