1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang

57 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán thành phẩm tại công ty may Đức Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 728 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán thành phẩm

Trang 1

áo Jacket, áo Jilê, quần sooc, áo sơ mi, váy bò, quần áo trẻ em, áo mămg tô Sản phẩm của công ty may Đức Giang đều là những thành phẩm vì chúng

đợc hoàn thành ở bớc công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất Công ty sảnxuất các mặt hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng với hình thức gia công sảnxuất là chủ yếu Hiện nay công ty có quan hệ với 21 nớc Nhng thị trờng chínhcủa công ty là các nớc nh: Đức, Ba lan, Phần lan, Bỉ, Thuỵ điển, Tây Ban Nha,Canada, Đài loan, Singapore, Hồng Kông, Nhật Bản,

Phơng thức thanh toán hàng gia công chủ yếu là bằng chuyển khoản, phơngthức giao hàng tại cảng hoặc sân bay

Ngoài ra thành phẩm công ty còn đợc bán ra cho các đại lý trên khắp cả

n-ớc với phơng thức thanh toán chủ yếu là bằng tiền mặt và phơng thức giao hàngngay tại kho của công ty Bên cạnh đó công ty còn có thêm hình thức bán lẻ tạicác cửa hàng của công ty nh cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Do vậy, công tác kế toán TP và tiêu thụ TP của công ty tơng đối phức tạp vìvậy đòi hỏi phải quản lý chi tiết từng mã TP, từng khách hàng và từng đại lý

Ví dụ: Hãng HABITEX (nớc Bỉ) là khách hàng lớn nhất của công ty chuyên đặtcác loại áo Jăcket với các mã thành phẩm nh: 1702, 1705, 5996, 51927

Trang 2

Các sản phẩm của công ty đều sản xuất và bán ra theo từng mã hàng.

2 Tính giá thành phẩm

Công ty may Đức Giang là một doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng vớikhối lợng lớn, công tác quản lý thành phẩm của công ty đợc tiến hành cả về mặthiện vật và giá trị

Công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp ở công ty may Đức Giang đều

đợc tiến hành theo giá thực tế

Thành phẩm của công ty đợc nhập kho hàng tháng, giá thành công xởngcủa công ty đợc xác định vào cuối quý nên ở kho TP của công ty chỉ quản lý vềmặt hiện vật nh số lợng, chủng loại, quy cách của từng thứ TP

Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho:

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành căn cứ vào các khoản chi phí sảnxuất bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung phát sinh trong quý và tính ra giá thành sản xuất thực tế của từng loại TPhoàn thành nhập kho Việc tính giá thành từng loại TP đợc tiến hành vào cuốimỗi quý sau đó kế toán giá thành chuyển sang cho kế toán TP

Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho:

Giá thành thực tế TP xuất kho đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền:

Ví dụ: tính giá thực tế áo Jacket 5 lớp xuất kho (Quý I/2002)

 Căn cứ vào bảng cân đối N- X- T kho thành phẩm phần số d đầu kỳ (phần số

d cuối kỳ bảng cân đối N- X- T quý trớc) để có đợc giá thực tế tồn đầu kỳ là

0 đồng và số lợng là 0 chiếc.

 Căn cứ vào số tổng nhập trong kỳ trên bảng cân đối N- X- T kho TP dòng

áo Jacket 5 lớp ta có lợng TP nhập kho trong kỳ là 1.291 chiếc

 Đồng thời căn cứ vào giá thực tế nhập trong kỳ do kế toán giá thành cungcấp ta có giá thực tế nhập trong kỳ 106.260.150 đồng

 Căn cứ vào tổng lợng xuất trong kỳ ta có đợc số lợng TP xuất trong kỳ1.081 chiếc

Số lượng TP tồn đầu kỳ

Số lượng TP nhập trong kỳ

x

Số lượng TP xuất kho

Trang 3

Sau khi có giá thực tế xuất kho kế toán ghi vào cột giá trị xuất kho trênbảng cân đối Nhập - Xuất - Tồn kho thành phẩm.

Công ty may Đức Giang không sử dụng bảng kê số 9 (tính giá thực tếthành phẩm, hàng hoá), đồng thời không sử dụng giá hạch toán Việc tính số lợngthành phẩm tồn kho cuối quý, nhập, xuất trong quý đợc tiến hành trên bảng cân

đối tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho thành phẩm

Việc xác định chính xác giá thực tế của TP nhập kho và xuất kho là cơ sở

để công ty xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong quý.Ngoài ra số liệu về giá thực tế TP xuất kho còn là căn cứ để xác định giá báncủa thành phẩm hợp lý, đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh vừa có lợi nhuận mà giá bán lại phù hợp với giá cả chungcủa thị trờng

3 Kế toán chi tiết thành phẩm

3.1 Chứng từ và thủ tục nhập, xuất kho thành phẩm

Mọi nghiệp vụ biến động của TP đều phải đợc ghi chép, phản ánh vàochứng từ ban đầu phù hợp và theo đúng nội dung đã quy định Trên cơ sở chứng

từ kế toán về sự biến động của TP để phân loại, tổng hợp và ghi vào sổ kế toánthích hợp Hiện nay công ty sử dụng các chứng từ sau:

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Hoá đơn GTGTCác chứng từ này do phòng kế hoạch viết và lập thành 3 liên, tuỳ thuộcvào từng nội dung của chứng từ mà mỗi liên sẽ đợc gửi đến mỗi nơi theo quy

định

Sơ đồ luân chuyển chứng từ có thể đợc khái quát nh sau:

Sơ đồ 25 : Sơ đồ luân chuyển phiếu nhập kho thành phẩm

Giá thực tế áo Jacket

Thủ kho (Liên 2)

Kế toán thành phẩm

Trang 4

Sơ đồ 26 : Sơ đồ luân chuyển phiếu xuất kho thành phẩm

Hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Sơ đồ 27 : Sơ đồ luân chuyển hoá đơn gtgt

3.1.1 Thủ tục nhập kho thành phẩm.

Sản phẩm của công ty sau khi hoàn thành ở bớc công nghệ cuối cùng đợcphòng kiểm tra chất lợng (KCS) xác nhận là đạt yêu cầu sẽ đợc đóng gói và nhậpkho

Hàng ngày các xí nghiệp trực tiếp sản xuất có sản phẩm hoàn thành nhập kho

sẽ đợc tổ phó đa hàng đến nhập Phòng kế hoạch sẽ viết phiếu nhập kho, thủ kho đốichiếu số liệu hàng nhập do tổ phó mang đến và ký xác nhận vào phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng và đợc lập thành 3 liên:

- Liên 1 (màu tím) đợc lu tại phòng kế hoạch.

- Liên 2 (màu xanh) đa cho thủ kho làm căn cứ ghi thẻ kho sau đó chuyển

Biểu số 1: Mẫu phiếu nhập kho nh sau:

Phiếu xuất kho thành phẩm

Phòng kế

hoạch

(liên 1)

Khách hàng (Liên 3)

Thủ kho (Liên 2) Kế toán thành

Thủ kho (Liên 2) Kế toán thành

phẩm

Trang 5

Đơn vị: Công ty may Đức Giang

Địa chỉ: Thị trấn Đức Giang- Gia Lâm

Mẫu số 01 VT QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1/11/10995 của BTC

Họ tên ngời giao hàng: Phân xởng may 9

Theo PKN nhập kho số 15 ngày 20-1-2002 của bộ phận kiểm nghiệm

Nhập tại kho: Hoàn thành

Cộng thành tiền (bằng chữ):

Nhập, ngày 20 tháng 1 năm 2002

3.1.2 Thủ tục xuất kho thành phẩm

Khi có nhu cầu xuất hàng thì giám đốc công ty hoặc trởng phòng kinh doanh

sẽ căn cứ vào yêu cầu ra lệnh xuất kho cho nhân viên phòng kế hoạch viết phiếuxuất kho có ghi số lợng, đơn giá, thành tiền Phiếu xuất kho gồm 3 liên:

- Liên 1 (màu tím) lu tại phòng kế hoạch.

- Liên 2 (màu xanh) giao cho thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên

phòng kế toán để kế toán tiêu thụ làm căn cứ ghi sổ chi tiết thành phẩm

- Liên 3 (màu đỏ) giao cho khách hàng.

Công ty sử dụng chứng từ xuất kho cho các nghiệp vụ phát sinh nh sau:

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

ở công ty khi các đại lý có yêu cầu hay xuất hàng cho quảng cáo, giới thiệusản phẩm thì phòng kế hoạch sẽ viết phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Trang 6

Biểu số 2: Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Đơn vị: Công ty may Đức Giang

Địa chỉ: Thị trấn Đức Giang- Gia Lâm

Mẫu số 01 VT

QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1/11/10995 của BTC

của về việc

Họ tên ngời vận chuyển : Anh Trờng Hợp đồng số:

Phơng tiện vận chuyển:

Xuất tại kho: Chị Dần

Nhập tại kho: Cửa hàng đại lý số 3- ngõ 9- Hoè Nhai

 Phiếu xuất kho

Trong hệ thống kho của công ty có hai loại kho đợc phân biệt rõ ràng

đó là kho dùng cho các sản phẩm nội địa (kho cô Dần) và kho dùng cho cácsản phẩm để trả hàng gia công (kho hoàn thành) Quá trình sản xuất sản phẩmdùng để trả hàng gia công công ty thờng sản xuất thêm một số lợng hàng nhất

định để tránh trờng hợp công ty giao hàng cho khách có một số cái không

đảm bảo yêu cầu thì sẽ đợc công ty thay thế bằng số lợng hàng sản xuất thêm

đó Điều này đảm bảo thực hiện đầy đủ điều kiện cũng nh nghĩa vụ của công

ty trong hợp đồng, đảm bảo giữ chữ tín với bạn hàng và ổn định thị trờng tiêuthụ lâu dài

Trang 7

Nhng nếu lợng hàng làm thêm này không cần sử dụng để trả hàng giacông thì số lợng dôi ra này sẽ đợc phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho chuyểnsang kho nội địa để tiêu thụ Phiếu xuất kho này chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng.

Biểu số 3 Mẫu phiếu xuất kho nh sau:

Đơn vị: Công ty may Đức Giang

Địa chỉ: Thị trấn Đức Giang- Gia Lâm

Mẫu số 01 VT QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1/11/10995 của BTC

đơn GTGT để ghi vào các chứng từ có liên quan

Mẫu hoá đơn GTGT đợc biểu hiện nh sau:

Trang 9

Biểu số 4: hoá đơn (GTGT)

Liên 1: Lu Mẫu số: 01 - GTKT - 3LL Ngày

Ngày 20 tháng 2 năm 2002 N0: 007407

Đơn vị bán hàng: Công ty May Đức Giang

Họ tên ngời mua hàng: Đoàn Tất Tĩnh

Địa chỉ: Cửa hàng số 115 Đội Cấn

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Stt Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền 1

05 03 05 02 05 01 01 04

45.454 36.364 82.308 40.909 136.363 109.090 36.364 6.363

227.270 109.092 1.045.455 81.818 681.815 109.090 36.364 25.452

Cộng tiền hàng: 1682.441

Tổng cộng tiền thanh toán : 1.850.685

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu tám trăm năm mơi ngàn sáu trăm tám mơi lăm đồng

chẵn.

3.2 Kế toán chi tiết thành phẩm

Để tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốcchặt chẽ tình hình hiện có cũng nh sự biến động của từng loại thành phẩm,công ty may Đức Giang đã tiến hành kế toán chi tiết thành phẩm theo phơngpháp ghi sổ song song Trình tự hạch toán đợc biểu hiện:

kho : Việc ghi chép tình hình Nhập- Xuất- Tồn kho hàng ngày do thủ kho

tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng

Khi nhận đợc chứng từ nhập- xuất thành phẩm, thủ kho kiểm tra tính hợp

lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vàochứng từ và thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng

Thẻ kho đợc mở chi tiết cho từng loại mã thành phẩm Mẫu thẻ kho nh sau:

Trang 10

phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết thành phẩm để ghi

chép tình hình nhập- xuất kho thành phẩm theo chỉ tiêu số lợng, mỗi mã thànhphẩm đợc mở riêng ở mỗi tờ sổ khác nhau Đến cuối quý khi tính đợc giá thànhthực tế của thành phẩm kế toán mới ghi vào chỉ tiêu giá trị của bảng cân đốiNhập - Xuất - Tồn kho thành phẩm Vì vậy kế toán thành phẩm chỉ theo dõi chỉtiêu số lợng ở sổ chi tiết

Cuối quý kế toán cộng sổ chi tiết thành phẩm và kiểm tra đối chiếu với thẻkho Mẫu sổ chi tiết thành phẩm nh sau:

Trang 11

BiÓu sè 6: Sæ chi tiÕt thµnh phÈm

XuÊt tr¶ gia c«ng

XuÊt tr¶ gia c«ng

XuÊt tr¶ gia c«ng

128

15

10

25

0

1 106.260.150 1.081 88.975.385 210 17.284.765

Trang 12

VD: đối với thành phẩm hàng JK 5 lớp quý I/2002 căn cứ vào hoá đơnGTGT số 007407 về việc tiêu thụ cùng với các hoá đơn GTGT khác tổng sốthành phẩm áo JK 5 lớp tiêu thụ trong kỳ là 1.081 cái đơn giá bình quân là82.308 đ/c kế toán sẽ ghi nh sau:

Nợ TK 632: 88.975.385

Có TK 155: 88.975.385

Để có số liệu ghi vào Nhật ký chứng từ liên quan, cuối quý căn cứ vào sổchi tiết TP, các chứng từ nhập, xuất kho TP, kế toán tiến hành phân loại chứng từkèm theo từng loại mã hàng, mã TP kết hợp với giá thành đơn vị thực tế của từngloại TP do kế toán giá thành cung cấp để lập bảng cân đối Nhập- Xuất- Tồn TP

Bảng cân đối N- X- T thành phẩm đợc mở cho những loại TP có cùngmục đích Ví dụ: TK 155.1 - Thành phẩm dùng trả hàng gia công; TK 155.2-Thành phẩm dùng tiêu thụ nội địa; TK155.3- Thành phẩm tại các cửa hàng.Trên bảng cân đối này ghi đầy đủ các chỉ tiêu nh: D đầu kỳ, nhập trong kỳ(nhập kỹ thuật, nhập gia công, nhập khác ), xuất trong kỳ (xuất bán, xuất giacông, xuất quảng cáo, xuất mẫu, xuất kho nội địa ), d cuối kỳ

Bảng cân đối Nhập - Xuất - Tồn kho thành phẩm (Biểu số 7)

Căn cứ để lập bảng cân đối Nhập- Xuất- Tồn thành phẩm:

 Phần d đầu kỳ: căn cứ vào bảng cân đối N- X- T thành phẩm quý trớc (QuýIV/2001) phần số d cuối kỳ để ghi vào số d đầu kỳ này cho cả hai chỉ tiêu số l-ợng và số tiền (Mã hàng JK 5 lớp có số lợng tồn đầu kỳ: 0 chiếc).

 Phần nhập trong quý căn cứ vào số lợng trên chứng từ nhập bao gồm:Nhập trong kỳ, nhập từ đơn vị gia công, nhập khác ( Mã hàng JK 5 lớp cótổng số lợng nhập là 1.291 chiếc)

 Phần xuất trong kỳ căn cứ vào công ty xuất TP (phiếu xuất kho, phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ, hoá đơn GTGT) để ghi theo chỉ tiêu số lợng.Phần xuất gồm xuất trả gia công, xuất bán, xuất quảng cáo, xuất mẫu, xuất khonội địa, xuất khác (Mã hàng JK 5 lớp có số lợng xuất là 1.081 chiếc.)

 Cuối quý căn cứ vào chỉ tiêu giá trị do kế toán giá thành cung cấp kếtoán TP ghi vào chỉ tiêu giá trị trên bảng cân đối N- X- T kho thành phẩm(Mã hàng JK 5 lớp có chỉ tiêu giá trị phần nhập trong quý là 106.260.150

đồng) Từ chỉ tiêu giá trị TP nhập trong quý kế toán tính ra giá trị xuất TPtrong quý theo phơng pháp bình quân gia quyền cho từng loại sản phẩm,từng hãng đặt hàng (Mã hàng JK 5 lớp có giá trị xuất là: 88.975.385

Trang 13

đồng) Sau khi tính đợc kế toán ghi vào chỉ tiêu giá trị trong cột xuất trênbảng cân đối N- X- T kho thành phẩm.

 Chỉ tiêu d cuối kỳ đợc tính bằng cách:

D cuối kỳ = D đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ

Hàng JK 5 lớp có phần d cuối kỳ sẽ đợc ghi với số lợng 210 chiếc và giá trị

Do chất lợng sản phẩm xuất khẩu và bán trong nớc nh nhau nên đợc hạchtoán nh nhau và hạch toán chung vào cùng hệ thống sổ sách, chỉ khác phần hoá

đơn thuế GTGT ở chỗ hàng xuất bán trong nớc với mức thuế suất là 10% cònhàng xuất khẩu trực tiếp có mức thuế suất 0%

Việc tiêu thụ đợc kết hợp chặt chẽ, linh hoạt giữa phòng sản xuất kinh doanh,phòng tài chính - kế toán và kho đảm bảo thủ tục nhanh, gọn cho khách hàng Cácmặt hàng của Công ty chủ yếu bán theo phơng thức sau:

Bán trực tiếp trả tiền ngay: Bán hàng mà khách hàng thanh toán tiền ngay.Bán trả chậm: Khách hàng nhận hàng và viết giấy chậm thanh toán trongmột thời gian nhất định (áp dụng đối với khách hàng mua thờng xuyên với số l-ợng lớn) kể từ khi hàng đợc xuất khỏi kho

Hiện nay Công ty thực hiện bán hàng chủ yếu theo đơn đặt hàng của kháchhàng ngày, giờ giao hàng đã đợc ghi rõ trong đơn đặt hàng giữa hai bên

Ngoài việc sản xuất theo đơn đặt hàng công ty còn áp dụng phơng thứcbán hàng qua đại lý với hình thức thanh toán là đơn vị nhận đại lý định kỳ thanhtoán đợc bao nhiêu hàng thì trả tiền bấy nhiêu, nếu không bán đợc hàng công tychấp nhận việc trả lại hàng của các đại lý

Phơng thức thanh toán tiền hàng: áp dụng các phơng thức sau:

- Bán hàng thu tiền ngay bằng tiền mặt, séc, ngân phiếu

- Bán hàng chịu khi thanh toán bằng tiền mặt, TGNH, ngân phiếu

Mọi khách hàng khi đến với Công ty may Đức Giang đều hài lòng vớithành phẩm chất lợng cao, giá cả hợp lý và có thể lực chọn hình thức thanh toánphù hợp nhất

Trang 14

2 Tổ chức tiêu thụ thành phẩm ở công ty

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

đều mong muốn sản phẩm của mình đạt chất lợng cao, thu hút nhiều khách hàng

và đáp ứng nhu cầu của đại bộ phận ngời tiêu dùng trên thị trờng, tạo điều kiệnthuận lợi thu hồi vốn nhanh để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đợc diễn

ra liên tục và có hiệu quả Để đạt đợc mục tiêu đó, trong công tác tổ chức, quản

lý khâu bán hàng công ty đã chú ý đến các mặt sau:

 Về số l ợng thành phẩm xuất bán : Hạch toán chi tiết TP đảm bảo cho bộ

phận kinh doanh nắm chắc đợc tình hình hiện có và sự biến động của từng loại,từng mã TP làm cơ sở ký kết các hợp đồng mua bán tạo điều kiện cho khách hàng

có thể nhận đợc hàng đầy đủ thuận tiện về số lợng Do vậy, việc theo dõi và hạchtoán TP ở công ty đợc thực hiện ở cả kho, phòng kế toán và phòng kế hoạch.Nhập- Xuất ở kho nào thì thủ kho ở kho đó căn cứ vào chứng từ nhập- xuất kho đểghi vào thẻ kho, sau đó định kỳ gửi lên cho kế toán TP để ghi sổ Kế toán tiếnhành hạch toán thành phẩm vào các sổ chi tiết và bảng cân đối N - X - T thànhphẩm Còn phòng kế hoạch đầu t đảm nhận viết lệnh xuất kho Do đó phòng kếtoán và phòng kế hoạch nắm chắc tình hình hiện có của từng loại, từng thứ thànhphẩm

 Về quy cách, phẩm chất sản phẩm : Trớc khi nhập kho thành phẩm đã đợc

bộ phận thu hoá ở XN kiểm tra và đa đến cho bộ phận KCS của Công ty kiểm tralại một cách nghiêm ngặt về chất lợng và quy cách, loại bỏ những sản phẩmkhông đạt yêu cầu Công ty đặc biệt chú trọng giữ chữ “tín” đối với khách hàng,

đảm bảo giao đủ, giao đúng theo hợp đồng về mẫu mã cũng nh chất lợng của sảnphẩm

 Về giá bán : Công ty sử dụng giá bán động tức là giá bán đợc xác định trên cơ

sở giá thành sản xuất thực tế và sự biến động cung cầu trên thị trờng

Do có sự thay đổi thờng xuyên về giá bán nên tại phòng kế hoạch củaCông ty luôn có bảng thông báo giá bán để mọi khách hàng đến mua hàng đều

đợc biết các mức giá giống nhau ở cùng một thời điểm Đặc biệt khi có lệnhgiảm giá của Tổng giám đốc công ty cho bất kỳ loại sản phẩm nào thì phòng kếhoạch sẽ thông báo lại cho các khách hàng có liên quan Công ty thực hiện đầy

đủ trách nhiệm về giá bán với các hợp đồng đã ký kết mặc dù đã tăng giá ở cáchợp đồng khác

Bên cạnh đó, để mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanhCông ty chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng đã tiêu thụ kém phẩm chất,

Trang 15

không đúng quy cách, chủng loại đã ghi trong hợp đồng Đồng thời công ty sửdụng các biện pháp khuyến khích việc tiêu thụ nh giảm giá hàng bán, chiết khấubán hàng.

3 Kế toán quá trình tiêu thụ ở công ty

Sản phẩm của công ty May Đức Giang đa dạng, phong phú về chủngloại, mẫu mã bao gồm các loại áo jacket, áo gilê, áo sơ mi, áo măng tô, quầnsoóc, áo váy, quần âu, hàng jeans, quần áo trẻ em Nghiệp vụ bán hàng diễn rathờng xuyên, liên tục Ngoài việc bán các sản phẩm sản xuất ra công ty cònbán cả phế liệu nh giấy trong cuộn vải, vải vụn, bông vụn vật t thừa do tiếtkiệm nguyên liệu hoặc không dùng đến để giải phóng lợng vốn lu động bị ứ

đọng, tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh

Hiện nay, quá trình bán hàng ở công ty đợc thực hiện theo hai nghiệp vụchủ yếu: bán hàng nội địa và trả hàng gia công cho khách, do vậy doanh thubán hàng chủ yếu của công ty là: doanh thu bán hàng nội địa và doanh thu trảhàng gia công cho khách

3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng:

Chứng từ mà công ty sử dụng là: hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, hóa đơn giá trịgia tăng, và Invoi trong trờng hợp trả hàng gia công xuất khẩu Nhng kể từ ngày01/01/1999 theo sự thay đổi của chế độ kế toán thì khi công ty xuất trả hàng giacông xuất khẩu hoặc xuất bán trực tiếp trong nớc thì phòng kế hoạch công ty khôngviết hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nữa mà nay sử dụng ngay hóa đơn giá trị gia tăng

để ghi vào các sổ có liên quan

Kế toán doanh thu bán hàng ở công ty sử dụng các tài khoản chủ yếu là:

- TK 511: Doanh thu bán hàng, trong đó chi tiết:

+ TK 5111 - Doanh thu gia công hàng xuất khẩu

+ TK 5112 - Doanh thu bán hàng nội địa

+ TK 5113 - Doanh thu bán vật liệu

+ TK 5114 - Doanh thu tiết kiệm

+ TK 5115 - Doanh thu bao bì

- TK 131: Phải thu của khách hàng, trong đó chi tiết:

+ TK 1311 - Phải thu của khách hàng gia công

Trang 16

Sơ đồ 28: Trình tự ghi sổ bán hàng ở công ty May Đức Giang

Hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng sẽ đợc ghi trực tiếp vàohóa đơn GTGT Căn cứ vào các chứng từ bán hàng (hóa đơn GTGT, Invoice xuấthàng) kế toán ghi sổ chi tiết bán hàng Sổ chi tiết bán hàng đợc mở theo từngquý Vì mặt hàng sản xuất của công ty rất đa dạng nên không mở chi tiết chotừng loại sản phẩm mà theo dõi theo từng hóa đơn bán hàng (DT hàng gia công,

DT hàng nội địa, DT bán vật liệu, DT tiết kiệm và DT bao bì ) Sổ này chỉ phản

Trang 17

ánh doanh thu cha có thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu ra đợc phản ánh ở

sổ chi tiết thuế đợc đề cập sau

Ví dụ: Khi bán hàng nội địa và xuất trả hàng gia công, kế toán viết hoá đơn

Hình thức thanh toán: Theo hợp đồng gia công

Tỷ giá: 14.520 VND/USD Cộng tiền hàng: 214.206.300

Thuế suất thuế GTGT: 0% Tiền thuế GTGT: 0

Tổng cộng tiền thanh toán: 214.206.300

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm mời bốn triệu hai trăm linh sáu ngàn ba trăm

Địa chỉ: Gia Lâm - Hà Nội Số tài khoản: 710A-00015

Họ tên ngời mua hàng: Đoàn Tất Tĩnh

Địa chỉ: Cửa hàng số 115 Đội Cấn

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Cộng tiền hàng: 1.700.000

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 170.000

Trang 18

Tổng cộng tiền thanh toán: 1.870.000

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu tám trăm bảy mơi ngàn đồng chẵn

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Căn cứ vào các hóa đơn GTGT trên và các hoá đơn khác liên quan, kếtoán ghi sổ chi tiết bán hàng quý I/2002 nh sau:

Biểu số 10: Sổ chi tiết bán hàng - quý i/2002

Đối với các nghiệp vụ bán hàng nội địa: chủ yếu bán thông qua các đại

lý Khi xuất gửi hàng đi bán ở các đại lý công ty vẫn cha coi là hàng tiêu thụ, dovậy công ty sử dụng tài khoản 157”Hàng gửi bán” để theo dõi từng lần xuất khocho các đại lý Chỉ khi nào các đại lý nộp tiền bán hàng công ty mới coi là tiêuthụ Khi nhận đợc tiền hàng của các đại lý căn cứ vào phiếu thu do kế toán thanhtoán, kế toán tiêu thụ lấy đó làm căn cứ ghi vào sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiếtthuế Kế toán thuế GTGT cũng căn cứ vào hóa đơn GTGT để ghi vào số chi tiếtthuế GTGT nh sau:

Biểu số 11: Sổ chi tiết thuế - Quý I/2002

Đơn vị tính: đồngNgày

ghi sổ Số hiệu NgàyChứng từ Diễn giải TK đốiứng Doanh thu GTGTThuế

Trang 19

Để theo dõi chặt chẽ từng đại lý cuối quý kế toán lập bảng theo dõi cho từng

đại lý ghi cụ thể, chi tiết từng lần xuất hàng cho các đại lý và từng lần các đại lý trảtiền hàng cho công ty Ví dụ: Theo dõi đại lý Hiệp KH ngõ 9 - Hoè Nhai Quý

I/2002 ta có bảng sau: (Biểu số 12) (Ghi theo đơn giá bình quân)

Từ bảng kê chi tiết cho từng đại lý cuối quý kế toán lập bảng cân đối

Nhập-Xuất- Tồn TK 157 (Biểu số 13), bảng cân đối số phát sinh TK 157 (Biểu số 14).

Trong trờng hợp hàng của công ty đã đợc coi là tiêu thụ nhng khách hàngmới chấp nhận thanh toán tiền hàng mà cha thanh toán, hoặc mới chỉ thanh toánmột phần thì kế toán mở sổ chi tiết TK131- “Phải thu của khách hàng” theo từng

đối tợng thanh toán Hàng ngày, căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng và các hóa đơnGTGT có ghi chú là cha thanh toán kế toán ghi vào sổ chi tiết thanh toán với ng-

ời mua theo từng đối tợng thanh toán

Mẫu sổ chi tiết TK 131 "Phải thu của khách hàng nội địa" (Biểu số 15)

Sổ chi tiết TK131.2 “Phải thu của khách hàng nội địa”

Quý I/2002 Tên khách hàng: Đoàn Tất Tĩnh

ĐVT: Đồng

Đối với doanh thu gia công công ty đợc hởng, ngày giờ nhận hàng, thanh toán

tiền hàng đã đợc ghi rõ trong hợp đồng Cũng có trờng hợp khách hàng chỉ đặt hàngtheo yêu cầu kỹ thuật, mẫu mã mà không giao vật t, do vậy công ty phải tự mua NVL

Trang 20

để chế biến Công ty chủ yếu sản xuất theo các đơn đặt hàng gia công và doanh thugia công chủ yếu là phí gia công mà công ty đợc hởng Việc trả tiền thờng sau khigiao hàng nên kế toán doanh thu gia công phải mở sổ theo dõi từng công nợ đối vớitừng khách hàng trên TK 131 “Phải thu của khách hàng”.

Chứng từ hạch toán doanh thu gia công bao gồm: Phiếu xuất kho trả hànggia công (Hoá đơn GTGT), Invoice xuất hàng, giấy báo có của ngân hàng

Trình tự ghi sổ doanh thu gia công nh sau: Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơnGTGT có ghi xuất trả hàng gia công, kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 131 phần phátsinh bên nợ Khi khách hàng trả tiền, căn cứ vào các chứng từ thanh toán (giấybáo có của ngân hàng, phiếu thu tiền mặt ) để ghi vào bên số phát sinh có TK

131 Cuối quí tính ra số còn phải thu của khách hàng theo công thức:

Số d cuối quí = Số d đầu quí + Số phát sinh nợ - Số phát sinh có

Nếu số d cuối quí > 0, ghi vào d nợ

Nếu số d cuối quí < 0, ghi vào d có

Ví dụ căn cứ vào hoá đơn GTGT và các hoá đơn xuất trả hàng gia công khác, kế toán ghi sổ chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng” cho hãng Seidenticker

Biểu số 16: Sổ chi tiết tk 131.2 “phải thu của khách hàng gia công”

Quí I/2002

Tên khách hàng: seidenticker ĐVT: Đồng Chứng từ Diễn giải TK đối

Số PS trong kỳ 00750

Trang 21

thuế GTGT phải nộp sẽ bằng 0 Kế toán không cần mở sổ chi tiết thuế GTGT đểtheo dõi đối với nghiệp vụ xuất trả hàng gia công.

Vào cuối mỗi tháng, căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thuế GTGT(đối với hàng nội địa), kế toán lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán

ra (Biểu số 17) Căn cứ vào bảng này, kế toán thuế lập tờ khai thuế GTGT

Cuối quí, căn cứ vào số liệu trên các sổ chi tiết "phải thu của khách hàng”

của cả hai phơng thức: bán hàng nội địa và gia công xuất khẩu để ghi vào bảng

kê số 11 "Phải thu của khách hàng” (Biểu số 18) Trên bảng kê số 11, tình hình

thanh toán của mỗi khách hàng đợc viết trên một dòng phản ánh số tổng cộng.Cuối quí, kế toán tập hợp số liệu trên bảng kê số 11 để ghi vào bảng tổng hợpcác TK làm căn cứ ghi sổ cái

Đồng thời cuối quí, căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng và các Nhật ký chứng

từ liên quan (NK-CT số 1, 2, ), kế toán lập bảng cân đối số phát sinh TK 511cho từng loại doanh thu Mẫu biểu doanh thu nội địa nh sau:

(Biểu số 19): bảng cân đối số phát sinh tk 5112 quí I/2002

ở công ty May Đức Giang, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm hàngbán bị trả lại và giảm giá hàng bán Để theo dõi các khoản giảm doanh thu , kếtoán không mở sổ chi tiết mà căn cứ vào các chứng từ liên quan đến khoản giảmdoanh thu trong quí, cuối quí kế toán tổng hợp vào bảng tổng hợp tiêu thụ (ghi

nợ TK 511, ghi có TK 531, 532).

Trang 22

Căn cứ vào chứng từ có liên quan đến việc bán hàng bị trả lại, giảm giábớt giá cho khách hàng để ghi vào cột Nợ TK 531, 532.

Mẫu bảng tổng hợp tiêu thụ (Biểu số 20)

Căn cứ ghi bảng tổng hợp tiêu thụ:

- Phần ghi có TK 511, ghi nợ TK liên quan căn cứ vào sổ chi tiết bánhàng, bảng kê số 11 và các chứng từ liên quan

- Phần ghi nợ TK 511, ghi có TK 531, 532, 911 đợc thực hiện bởi các bút toán kết chuyển để xác định kết qủa Trong đó, ghi có TK 911 chính là bằng doanh thu thuần trừ các khoản giảm doanh thu

địa và trả hàng gia công xuất khẩu Sau đó, chuyển cho kế toán giá vốn để làmcăn cứ tính trị giá vốn hàng xuất bán Kế toán giá vốn hàng bán căn cứ vào sổchi tiết thành phẩm, vào các chứng từ nhập xuất thành phẩm, kế toán tiến hànhphân loại chứng từ kèm theo từng loại mã hàng kết hợp với giá thành đơn vịthực tế sẽ xác định đợc trị giá vốn hàng xuất bán theo phơng pháp bình quângia quyền nh sau:

Giá bình

Giá thực tế hàng tồn ĐK + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ

Giá vốn hàng xuất bán = Số lợng hàng xuất bán x Đơn giá bình quân

Cuối quí, kế toán tiêu thụ lấy số liệu từ bảng cân đối nhập xuất tồn

thành phẩm (Biểu số 7) do kế toán thành phẩm cung cấp, kết hợp với bảng cân

đối nhập xuất tồn TK 157 (Biểu số 13) để phản ánh giá vốn của hàng xuất bán

Trang 23

IV Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty

1 Kế toán chi phí bán hàng

Hàng quý để tính đợc kết quả sản xuất, kinh doanh kế toán tập hợp chi phí,tập hợp các khoản chi phí từ các NKCT, bảng kê liên quan và các chứng từ kháctheo định khoản:

641.4- Chi phí dịch vụ mua ngoài641.8- Chi phí bằng tiền khácTrong đó chi phí bằngtiền khác bao gồm: Chi phí quảng cáo, cớc vận chuyển,chi phí xuất, nhập khẩu chung, chi phí thuê cửa hàng, các khoản khác

Tất cả các chi phí liên quan đến TK 641 đợc kế toán chi phí phản ánh trên

sổ chi tiết bán hàng ghi Nợ TK 641

Mẫu sổ chi tiết chi phí bán hàng (Biểu số 20):

Từ sổ chi tiết chi phí bán hàng kế toán lập bảng tổng hợp chi phí bán hàngcho cả quý

Mẫu bảng tổng hợp chi phí bán hàng (Biểu số 21):

Cuối quý kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí bán hàng để ghi vàobảng kê số 5, phần TK 641

Mẫu bảng kê số 5 (Biểu số 22):

Công ty may Đức Giang không phân bổ chi phí bán hàng mà kết chuyểntất cả sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả vào cuối quý.Tổng hợp chi phí bán hàng tập hợp đợc kết chuyển vào bên Nợ TK 911 theo địnhkhoản:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641- Chi phí bán hàng

Ví dụ: Quý IV/2001 kế toán có định khoản nh sau:

Nợ TK 911: 2.639.664.555

Có TK 641: 2.639.664.555

2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Hạch toán tơng tự nh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kếtoán ghi vào sổ chi tiết QLDN hàng ngày

Trang 24

Mẫu sổ chi tiết chi phí QLDN (Biểu số 23):

Từ sổ chi tiết TK 642 kế toán tập hợp vào bảng tổng hợp chi phí QLDN

Mẫu bảng tổng hợp chi phí QLDN (Biểu số 24):

Cuối quý căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí QLDN kế toán ghi vào bảng kê

số 5 phần TK 642 (Biểu số 22)

ở đây chi phí QLDN đợc phản ánh bao gồm những khoản sau:

642.1- Chi phí nhân viên quản lý 642.2- Chi phí vật liệu, bao bì dùng cho quản lý 642.3- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng642.4- Chi phí khấu hao TSCĐ

642.5- Thuế, lệ phí642.6- Chi phí dự phòng642.7- Chi phí dịch vụ mua ngoài642.8- Chi phí bằng tiền khácChi phí QLDN ở công ty không đợc phân bổ cho từng mặt hàng riêng biệt

mà đợc kết chuyển luôn sang TK 911 để xác định kết quả vào cuối mỗi quý Docông ty không tính lãi, lỗ riêng cho từng loại sản phẩm sản xuất ra trong kỳ nên

đến cuối kỳ chỉ tổng hợp chung kết quả của mọi hoạt động trong quý đó

Khi kết chuyển sang TK 911 kế toán ghi:

3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

Do đặc điểm của Công ty là doanh nghiệp tiêu thụ nhiều mặt hàng nên kếtoán không tính lãi, lỗ cho từng thứ thành phẩm hay từng đơn đặt hàng mà tínhkết quả chung cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn quý Cuối quý

kế toán tính ra các khoản giảm trừ doanh thu và căn cứ vào bảng tổng hợp các

TK, các bảng kê, Nhật ký- chứng từ liên quan để kết chuyển sang TK 911- Xác

định kết quả kinh doanh cho mọi hoạt động của công ty trong quý

Để phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng, quá trình Nhập- Xuất thànhphẩm, phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản chi phí kế toán lập bảng tổnghợp các TK, trên cơ sở đó xác định kết quả bán hàng

Bảng tổng hợp các TK đợc lập vào cuối quý phản ánh số phát sinh bên cócủa tất cả các TK Trong đó các TK liên quan đến quá trình kế toán thành phẩm

và tiêu thụ thành phẩm là: Có TK 155, 157, 131, 511, 632, 641, 642, 711, 721,

811, 821, 911

Trang 25

• Căn cứ vào bảng kê số 5 “Chi phí bán hàng (TK 641), chi phí QLDN (TK 642)”

để ghi vào cột ghi có TK 641, TK642 Căn cứ vào bảng tổng hợp tiêu thụ phầnghi nợ TK 511, ghi có TK 911 để ghi vào cột có TK 911

• Căn cứ vào bảng cân đối N- X- T thành phẩm và bảng cân đối N- X- T TK

Mẫu sổ Cái các TK đ ợc biểu hiện nh sau:

Sổ cái TK 155 Quý I - Năm 2002

Trang 27

Xác định kết quả kinh doanh

Lợi nhuận cha phân phối

Trang 28

D Nợ CK

D Có CK 647.977.579

Phần IIINhận xét và một số ý kiến nhằm hoàn thiệncông tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ

thành phẩmHơn 10 năm qua vừa tổ chức sản xuất vừa xây dựng và phát triển công tymay Đức Giang đã liên tục phấn đấu, vợt mọi khó khăn thử thách khắc nghiệtcủa cơ chế thị trờng, công ty đã từng bớc khẳng định mình để tồn tại và khôngngừng phát triển với tốc độ tăng trởng khá nhanh và có bớc đi vững chắc

Sự lớn mạnh của công ty không những thể hiện qua cơ sở vật chất kỹ thuật

mà còn thể hiện ở trình độ quản lý kinh tế của công ty đang từng bớc đợc hoànthiện và nâng cao Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán mới của Bộ tàichính ban hành, công ty đã nhận thức đúng quy luật kinh tế thị trờng từ đó vậndụng sáng tạo vào thực tế. Nhận thức đúng đắn đợc rằng, mục đích cuối cùng

của hoạt động sản xuất kinh doanh là làm ra lợi nhuận, nhng muốn đạt đợc mục

đích đó thì đòi hỏi thành phẩm của công ty sản xuất ra phải đợc thị trờng chấpnhận, điều đó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do vậy trongvấn đề quản trị doanh nghiệp bộ phận kế toán của công ty đã quan tâm thích

đáng tới việc kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.Qua thời gian thực tập tại công ty tôi nhận thấy bộ máy kế toán về cơ bản

đã đáp ứng đợc yêu cầu hạch toán, phản ánh và giám đốc tình hình sử dụng vật t,lao động, tiền vốn, thu nhập xử lý và cung cấp các thông tin về hoạt động kinh

tế diễn ra trong toàn công ty

Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng đợc thực hiện

Ngày đăng: 10/12/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ luân chuyển chứng từ có thể đợc khái quát nh sau: - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ có thể đợc khái quát nh sau: (Trang 3)
Sơ đồ 26 :  Sơ đồ luân chuyển phiếu xuất kho thành phẩm - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Sơ đồ 26 Sơ đồ luân chuyển phiếu xuất kho thành phẩm (Trang 4)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 9)
Sơ đồ 28: Trình tự ghi sổ bán hàng ở công ty May Đức Giang - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Sơ đồ 28 Trình tự ghi sổ bán hàng ở công ty May Đức Giang (Trang 16)
Hình thức thanh toán: Theo hợp đồng gia công - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Hình th ức thanh toán: Theo hợp đồng gia công (Trang 17)
Bảng cân đối nhập-xuất-tồn tk 155 - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Bảng c ân đối nhập-xuất-tồn tk 155 (Trang 44)
Bảng cân đối nhập-xuất-tồn TK 157 - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Bảng c ân đối nhập-xuất-tồn TK 157 (Trang 46)
Bảng tổng hợp chi phí bán hàng - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Bảng t ổng hợp chi phí bán hàng (Trang 49)
Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Bảng t ổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 50)
Bảng kê số 5 - chi phí bán hàng, chi phí quản lý DOANH NGHIệP - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Bảng k ê số 5 - chi phí bán hàng, chi phí quản lý DOANH NGHIệP (Trang 51)
Bảng tổng hợp các tài khoản - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Bảng t ổng hợp các tài khoản (Trang 52)
Bảng kê số 11 - phải thu của khách hàng - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Bảng k ê số 11 - phải thu của khách hàng (Trang 54)
Bảng tổng hợp tiêu thụ - kế toán thành phẩm tại công ty may đức giang
Bảng t ổng hợp tiêu thụ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w