Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA CHUYÊN ĐỀ :
Sản xuất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội Với nền kinh tế thị trường hiện nay, sự đa dạng hoá của ngành nghề chính là sự đa dạng hoá của nhiều loại hình sản xuất kinh doanh, những doanh nghiệp này có vai trò rất lớn trong ngành kinh tế Muốn cho ngành kinh tế phát triển ổn định thì phải nắm bắt được thông tin kinh tế kỹ thuật chính xác Có như vậy mới có thể phục vụ tốt cho công tác quản lý và phát triển kinh tế của xã hội có hiệu quả cao
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng, tối đa hoá lợi nhuận là phương châm hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp luôn phải tìm cách sao cho thu được nhiều lợi nhuận mà tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn và mang lại hiệu quả sản xuất Để làm được điều đó thì vấn đề mà các nhà quản lý luôn phải quan tâm là hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách hợp lý, khi các nhà quản lý tìm ra những cơ sở hợp lý thì sẽ khai thác tận dụng hết mọi tiềm năng của doanh nghiệp chính là cơ sở để xác định giá bán và theo dõi được tình hình hạch toán, là căn cứ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh làm nền tảng cho sự phát triển về sau
Vậy để quản lý được chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần phải
tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tập hợp được chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, nó phù hợp với nền kinh tế hiện nay, phù hợp với chế
độ kế toán mới ,với những người làm kế toán và yêu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường.Từ những lý luận trên nên em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” làm chuyên đề thực tập cho mình
2 MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ :
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:
Trang 2Thứ nhất: Vận dụng lý luận hạch toán kế toán và kiến thức đã học vận dụng vào thực tế để nâng cao trình độ hạch toán của bản thân
Thứ hai: Nâng cao hiểu biết về các nghiệp vụ hạch toán mà chủ yếu là hạch toán chi phí sả n xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đầu tư XD &
PT Năng Lượng Lào Cai
Thứ ba: Đánh giá tình hình chi phí sản xuất và giá thành sản xuất của sản phẩm trong những năm gần đây của công ty qua phân tích và đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy sản phẩm hơn nữa
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Công ty Đầu tư XD & PT Năng Lượng Lào Cai đã xây dựng được nhiều công trình như: công trình thuỷ điện Nậm Hô ở huyên Bát Xát, công trình Bưu điện khu đô thị mới tỉnh Lào Cai, công trình Bệnh viện đa khoa số 1 tỉnh Lào Cai, công trình điện Tả Thàng Gia Phú - Bảo Thắng, công trình điện ở Bảo
Hà - Kim Sơn…Trong đó không thể không kể đến công trình thuỷ điện Nậm Hô đây là công trình đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty Vì thời gian có hạn nên em chỉ tập chung nghiên cứu về việc “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công trình thuỷ điện Nậm Hô” để từ đó khai thác vấn đề
mang tính tổng quát về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Việc xác định đối tượng tính giá thành là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong công tác tính giá thành, xác định đối tượng tính giá thành đúng đắn giúp cho việc tổ chức quản lý, phân phối chi phí hợp lý và hiệu quả trong doanh nghiệp sản xuất nên đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất ,tính chất sản xuất yêu cầu trình độ hạch toán kinh tế và quản lý doanh nghiệp Việc xác định đối tượng tính giá thành đúng giúp cho việc kế toán giá thành làm tốt công tác của mình đồng thời giúp cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
Trang 35 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Do thời gian thực tập ngắn, khả năng tìm hiểu về tình hình thực tế ở doanh nghiệp có hạn, để đi sâu vào nghiên cứu có trọng tâm và chính xác nên em chỉ nghiên cứu trong phạm vi: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đầu tư XD & PT Năng Lượng Lào Cai
Để từ đó khai thác những vấn đề mang tính tổng quát về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để hoàn thiện chuyên đề này em đã tham khảo tài liệu của các thầy cô trong
khoa kế toán, các giáo trình của trường cùng các tài liệu khác…
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em đã sử dụng một số phương pháp sau:
Phương pháp hạch toán kế toán : Bao gồm các phương pháp sau:
+ Phương pháp chứng từ
+ Phương pháp đối ứng tài khoản
+ Phương pháp tính giá
+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
Mỗi phương pháp hạch toán có một vị trí, chức năng nhất định song giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống phương pháp hạch toán kế toán Do đó trong công tác kế toán, các phương pháp này được sử dụng một cách đồng bộ
+ Phương pháp thu thập thông tin
Việc lựa chọn thu thập thông tin chính xác và khoa học sẽ phục vụ tốt và đảm bảo được yêu cầu và mục đích nghiên cứu Các thông tin thu thập bao gồm:
- Điều tra thông tin thứ cấp
- Phỏng vấn tham khảo ý kiến
+ Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 4
NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI GỒM 3 CHƯƠNG:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm của ngành xây dựng
1.2 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng
1.3 Tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng:
1.4 Các hình thức sổ kế toán
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CTY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG LÀO CAI.
2.1 Khái quát chung về Công ty Đầu Tư XD và PT Năng Lượng LC
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty ĐTXD & PTNL Lào Cai
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty ĐTXD & PTNL Lào Cai
2.2 Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty ĐTXD & PTNL Lào Cai
2.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2.3 Nội dung và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CTY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG LÀO CAI.
3.1 Nhận xét, đánh giá tình hình tập hợp chi phí sx tại DN
3.2 Nhận xét đánh giá và đề xuất tình hình tập hợp chi phí sản xuất tại Cty ĐTXD & PTNL Lào Cai
Trang 51.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm của ngành xây dựng Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất độc lập có chức năng tái sản xuất ra tài
sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế quốc phòng cho đất nước Vì vậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản So với ngành sản xuất khác xây dựng cơ bản có đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng được thể hiện rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành Sản phẩm xây dựng
là những công trình sản xuất công nghiệp, dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sản xuất sử dụng và phát huy tác dụng Nói một cách rõ hơn thì nó là sản phẩm của công nghệ xây dựng và đươc gắn liền trên một địa điểm nhất định, được tạo thành bởi vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị và sức lao động Đặc điểm của ngành xây dựng có quy mô lớn kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, giá trị
sử dụng lớn và mang tính chất cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành đưa và sử dụng và phát huy tác dụng
Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp nhiều mặt kinh tế - chính trị, kinh tế
và nghệ thuật, nó rất đa dạng theo một thiết kế kỹ thuật riêng và tại một địa điểm nhất định Những đặc điểm này có tác động rất lớn tới quá trình sản xuất của ngành xây dựng Mỗi một công trình được tiến hành thi công theo đơn đặt hàng
cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó Khi thực hiện xong các đơn đặt hàng của khách hàng đơn vị thực hiện phải bàn
Trang 6giao công trình theo đúng tiến độ thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình
1.1.1 Yêu cầu của công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng.
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm của ngành xây dựng
cho nên việc quản lý về đầu tư và xây dựng là một quá trình khó khăn phức tạp nhất là khi chuyển đổi từ nền kinh tế tập chung bao cấp sang nền kinh tế thị trường
Từ trước đến nay nền lĩnh vực xây dựng cơ bản là một “ lỗ hổng lớn”, làm thất thoát nhiều nguồn vốn đầu tư của nhà nước Để hạn chế sự thất thoát này nhà nước thực hiện quản lý đơn giá xây dựng cơ bản thông qua việc ban hành chính sách về giá cả, các nguyên tắc phương pháp dự toán, các căn cứ về định mức kỹ thuật, đơn giá xây dựng cơ bản … để xác định tổng mức vốn đầu tư, tổng dự toán công trình
Giá thanh toán công trình là giá trúng thầu (khi đấu thầu), hoặc giá trị hoàn công và các điều kiện ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị xây dựng, giá trúng thầu không được quá định mức dự toán được duyệt
Đối với các doanh nghiệp xây dựng để đảm bảo thi công đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật đảm bảo chất lượng các công trình với chi phí hợp lý bản thân các doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức quản lý sản xuất, quản lý chi phí sản xuất chặt chẽ có hiệu quả
Để thực hiện được yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý kinh tế và trước hết là quản lý chi phí giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị xây dựng cơ bản.
Hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho các đơn vị có thể giảm bớt được vốn lưu động sử dụng vào sản xuất hoặc mở rộng thêm sản xuất sản phẩm xây lắp Để thực hiện được mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thì đơn vị xây dựng phải biết sử dụng nhiều phương pháp khác nhau
Trang 7Đứng trên góc độ quản lý cần phải biết nguồn gốc hay con đường hình thành của
nó, nội dung cấu thành của giá thành để từ đó biết được nguyên nhân, nhân tố cơ bản nào làm tăng giá thành Trên cơ sở đó người quản lý mới đề ra được biện pháp cần thiết để hạn chế loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố kém tích cực khai thác khả năng tiềm tàng trong việc quản lý và sử dụng nguồn vật tư, lao động tiền vốn
Một trong những biện pháp quan trọng không thể thiếu được phải kể đến biện pháp quản lý công cụ kế toán Bởi vậy phải tính đúng tính đủ chi sản xuất vào giá thành sản phẩm mới đảm bảo phát huy được tác dụng của công cụ kế toán đối với việc quản lý sản xuất do đó nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất trong đơn vị xây lắp là: xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra, vận dụng phương pháp kế toán chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý, đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ kịp thời chính xác các số liệu cần thiết cho công tác quản lý
1.1.3 Vai trò của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp hiện nay
Kế toán chi phí thúc đẩy việc tiết kiệm thời gian lao động và động viên các nguồn dự trữ trong nội bộ doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo tích luỹ tạo điều kiện mở rộng không ngừng sản xuất trên cơ sở áp dụng kỹ thuật tiên tiến nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng nâng cao phúc lợi cho người lao động Kế toán chi phí đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiêm túc chấp nhận các kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt hiện vật cũng như mặt gía trị, chấp hành nghiêm túc các quy định về mặt tổ chức sản xuất và quản lý tài chính
Kế toán chi phí sản xuất là vấn đề trọng tâm của công tác kế toán trong đơn
vị xây lắp nói riêng và các đơn vị sản xuất nói chung Tập hợp chi phí sản xuất giúp cho đơn vị nắm vững tình hình thực hiện về các định mức chi phí vật tư, nhân công, máy thi công là bao nhiêu so với dự toán và kế hoạch từ đó biết được doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí sản xuất để đề ra biện pháp thích hợp
Trang 81.2 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng
1.2.1 Chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng cơ bản
là quá trình biến đổi một cách có ý thức, có mục đích Các yếu tố đầu vào tạo thành công trình, hạng mục công trình và các lao vụ dịch vụ nhất định Các yếu
tố tư liệu sản xuất, đối tượng lao động biểu hiện cụ thể hao phí về lao động vật hoá Dưới sự tác động có mục đích của sức lao động biểu hiện là hao phí về lao động sống qua quá trình biến đổi sẽ tạo thành những sản phẩm nhất định Mặc dù
có hao phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau nhưng trong điều kiện cùng tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì chúng đều được biểu hiện dưới hình thức giá trị
Như vậy chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định Các chi phí doanh nghiệp bỏ ra để cấu thành nên giá trị sản phẩm bao gồm 03 bộ phận: C,V, m được biểu hiện:
Giá trị sản phẩm = C+V +m
Trong đó:
C: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã được tiêu hao trong quá trình sản xuất như: khấu hao TSCĐ,chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…được gọi là hao phí lao động vật hoá
V: là chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm được gọi là hao phí về lao động sống
m: là giá trị mới do hoạt động sáng tạo ra trong quá trình hoạt tạo ra giá trị sản phẩm
Trang 9
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng bao gồm nhiều loại có nội dung, công dụng, đặc tính khác nhau Vì vậy cần phải có sự phân loại chi phí sản xuất Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học có ý nghĩa rất lớn đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và đáp ứng được yêu cầu của người quản lý doanh nghiêp
Để phục vụ cho công tác quản lý sản xuất và kế toán tập hợp chi phí có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau:
a Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xét chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì Theo chế độ kế toán hiện hành chi phí sản xuất của doanh nghiệp chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản
mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho người lao động như: tiền lương, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí công cụ dụng cụ: Là giá trị công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đầu tư mua sắm phục vụ cho sản xuât kinh doanh
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao, trích trước chi phí sửa chữa lớn trong tháng (kỳ) đối với toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả
về các loại dịch vụ mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí đã nêu trên
Trang 10b Phân loại chi phí theo mục đích công dụng của chi phí :
Theo cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng không biệt là chi phí
có nội dung kinh tế như thế nào Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục Toàn bộ chi phí trong kỳ được chia ra thành các khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục này các chi phí về nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt động sản xuất khác
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, lương phụ và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, xây lắp
- Chi phí máy thi công: Bao gồm toàn bộ chi phí về xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp như chi phí khấu hao cơ bản máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sữa chữa thường xuyên máy móc thiết bị thi công động lực, tiền lương của công nhân điều khiển máy và chi phí khác của máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí của tổ đội công trường xây dựng nằm ngoài các khoản nói trên như: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…
Do đó công ty ĐTXD& PT Năng Lượng Lào Cai đã sử dụng biện pháp này để phân loại chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2 Giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá để tạo ra sản phẩm đã hoàn thành để mang đi tiêu thụ
Trang 111.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
Tuỳ theo căn cứ phân loại mà giá thành sản phẩm có thể chia thành nhiều loại khác nhau, căn cứ vào thời điểm tính chất và nguồn số liệu thì việc tính giá thành được chia ra thành các loại sau:
- Giá thành dự toán (Zdt): là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình Giá dự toán được xác định trên cơ sở xác định mức quy định của nhà nước Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức
Giá thành dự toán của Giá trị dự toán của thu nhập thuế từng công trình, HM = công trình, HM công - chiu thuế - GTGT công trình trình sau thuế tính trước đầu ra
- Giá thành kế hoạch (Zkh): là giá thành được xác định trên cơ sở những điều kiện cụ thể ở doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công và được tính theo công thức:
Giá thành kế hoạch của Giá thành dự toán của Mức hạ giá
công trình, HM công = công trình, HM công - thành kế
trình trình hoạch
- Giá thành thực tế (Ztt): là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức
mà còn những chi phí thực tế ngoài định mức và những khoản phát sinh như : mất mát, hao hụt vật tư, lãng phí nguyên vật liệu… do nguyên nhân chủ quan và bản thân Doanh nghiệp
Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, dựa trên cơ sở các phát sinh chi phí trong quá trình xây lắp
Bên cạnh đó theo phạm vi của chỉ tiêu đánh giá, giá thành sản phẩm xây lắp lại được chia ra giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ Giá thành sản xuất của xây lắp chỉ bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc xây dựng hay lắp đặt sản phẩm xây lắp ( bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) Giá thành toàn bộ của sản phẩm
Trang 12xây lắp bao gồm giá thành sản phẩm xây lắp cộng chi phí bán hàng, chi phí quản
lý Doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp Ở công ty ĐTXD & PTNL Lào Cai tính giá thành sản phẩm xây lắp theo giá thành sản xuất
Chi phí Bán hàng
Muốn đánh giá chính xác chất lượng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh được các giá thành nói trên với nhau nhưng điều kiện tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán trong quá trình xây lắp Giữa năm loại giá thành này thường có mối quan hệ về lượng như sau:
Zt ≤ Zkh ≤ Zhđ ≤ Zđt ≤ Zdt
- Giá thành đấu thầu xây lắp ( Zđt): Là một loại giá thành công tác xây lắp do chủ đầu tư đưa ra để các tổ chức xây lắp dựa vào đó tính giá thành của mình (giá
dự thầu công tác xây lắp) Về nguyên tắc giá thành đấu thầu do chủ đầu tư đưa ra
chỉ được nhỏ hơn hoặc bằng giá thành dự toán của công tác xây lắp
- Giá thành hợp đồng của công tác xây lắp (Zhđ): Là một loại giá thành của công tác xây lắp ghi trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và tổ chức xây lắp sau khi đã thỏa thuận giao nhận thầu Đó cũng chính là giá thành của tổ chức xây lắp thắng thầu và được chủ đầu tư thỏa thuận ký hợp đồng giao thầu Về nguyên tắc Zhđ phải nhỏ hơn hoặc bằng Zđt
1.2.2.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nhiều quan điểm cho rằng: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là như nhau nhưng thực chất chúng lại khác nhau, đó là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành Trong suốt quá trình hạch toán luôn luôn được chia ra làm hai giai đoạn: giai đoạn hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hai giai đoạn này luôn được thực hiện kế tiếp
Trang 13nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Xét về bản chất thì đối tượng tính giá thành chính là xác định thành phẩm, bán thành phẩm đòi hỏi cần phải tính giá thành đơn vị.
Có thể nói rằng việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định phát sinh chi phí và là nơi chịu chi phí Còn đối tượng tính giá thành là việc xác định công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị.Tuy khác nhau như vậy, nhưng để xác định được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành khi chúng đồng nhất là một thì cần phải dựa vào quy trình công nghệ, vào loại hình chi phí, vào yêu cầu trình độ quản lý…
1.2.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong Doanh nghiệp xây dựng.
1.2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng
kế toán chi phí sản xuất là khâu quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán ở đơn
vị Để phục vụ cho việc tổ chức công tác kế toán ở đơn vị Để phục vụ cho việc
tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất công việc đầu tiên có tính chất định hướng là phải xác định đối tượng tập hợp chi phí Bởi vì việc xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là một vấn đề then chốt để đảm bảo tính chính xác và giảm bớt khối lượng công tác kế toán, phát huy tác dụng của kế toán trong quản lý tài chính của doanh nghiệp
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là: Xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí Việc xác đinh này phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý đặc điểm của sản phẩm và yêu cầu của công tác tính giá thành Trên cơ sở đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là từng phân xưởng, tổ đội sản xuất, toàn bộ quy trình công nghệ, hoặc từng giai đoạn công nghệ, hoặc
Trang 14có thể là tổng sản phẩm, từng đơn hàng Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp có thiết kế riêng, từng đội sản xuất Các chi phí tập hợp theo từng đối tượng Kế toán chi phí sản xuất xây lắp được theo dõi theo các khoản muc hoặc yếu tố chi phí sản xuất xây lắp được chi phí theo các khoản mục hoặc yếu tố chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Trong doanh nghiệp sản xuất việc xác định đối tượng tính giá thành là khâu đầu tiên quan trọng trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành là căn cứ để nhân viên kế toán giá thành mở các bảng chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thưc hiện kế hoach giá thành
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là: phù hợp với nhau, thường đối tượng kế toán chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành do đó đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là các hạng mục công trình, các giai đoạn công việc hoàn thành, các khối lượng công tác có dự toán riêng hoàn thành
1.2.3.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
a Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Trong cơ chế thị trường hiện nay tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể và yêu cầu quản
lý trong các Doanh nghiệp xây dựng cũng như các Doanh nghiệp sản xuất khác phải lựa chọn 1 trong 2 phương pháp kế toán:
+ Phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi một cách thường xuyên liên tục các bảng: Xuất - Nhập - Tồn kho Trong việc Xuất - Nhập - Tồn kho nguyên vật liệu
Trang 15Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp kế toán không theo dõi một cách thường xuyên liên tục tình hình Xuất - Nhập - Tồn kho Mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn khi cuối kỳ
b Kế toán chi phí nguyên vật liệu.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” tài khoản này dùng để phản ánh chi phí vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, VL luân chuyển tham gia trực tiếp cấu thành sản phẩm như cát sỏi, gạch, gỗ, sắt, thép, cốt pha… phát sinh liên quan trực tiếp đến xây dựng các công trình Tài khoản này được
mở chi tiết theo từng công trình, khối lượng xây dựng dự toán riêng trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan theo số liệu thưc tế sử dụng và giá thành xuất kho.Trong điều kiện không thể tính trực tiếp thì kế toán có thể áp dụng tính theo phương pháp gián tiếp cho các đối tượng sử dung theo tiêu chuẩn hợp lý như tỷ
lệ định mức tiêu hao Cuối kỳ hạch toán khi công trình hoàn thành phải kiểm kê
số vật liệu lĩnh về chưa sử dụng hết ở công trình và phải đánh giá phế liệu thu hồi theo từng đối tượng sử dụng
Kết cấu tài khoản như sau:
Bên nợ: Phản ánh giá trị nguyênvật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp,
sản xuất công nhiệp… trong kỳ
Bên có:+ phản ánh giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho.
+ Kết chuyển và phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực tế sử dụng trong
Nợ TK 621: ( Chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 152: ( Chi tiết vật liệu)
Trang 16(2) Trường hợp vật liệu mua về không nhập kho mà đưa ngay vào sử dụng như: cát, đá, sỏi Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 621: Giá mua chưa có thuế (Chi tiết theo đối tượng)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 141, 311: Tổng giá thanh toán
(3) Trường hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ phận khoán không tổ chức kế toán riêng ), khi quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao được duyệt, kế toán ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 621: (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 141: Tạm ứng
(4) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK
154 chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình kế toán ghi:
Nợ TK 154: (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 621: (Chi tiết theo đối tượng)
(5) Căn cứ vào chứng từ kiểm tra xác định nguyên vật liệu chưa sử dụng hết ở công trình nhập kho hay bán kế toán ghi
Nợ TK 111,112,152
Có TK 621: (Chi tiết theo đối tượng)
Trang 17Sơ đồ 01: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
*/Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
- Tài khoản sử dụng: TK 622 ( Chi phí nhân công trực tiếp)
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thù lao lao động, các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp SX như BHXH, BHYT, KPCĐ…
- Kết cấu:
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình xây lắp
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này không có dư nợ cuối kỳ
Phương pháp hạch toán
(1) Căn cứ vào số liệu ở bảng phân bổ lương chính, lương phụ phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất thi công hoặc thực hiện lao vụ Để tập hợp chi phí
và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 334
Trang 18(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân theo kế hoạch kế toán ghi:
Nợ TK 622: (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 335
(3) Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây dựng nội bộ(đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán riêng) khi bản quyết toán tạm ứng
về giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành bàn giao được duyệt kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 141
(4) Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622: ( Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 338: ( 3382,3383,3384,3389)
(5) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154: (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 622: (Chi tiết theo đối tượng)
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trích trước tiền Lương cho CNV
Trang 19*/Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công :
-Tài khoản sử dụng: TK 623 “chi phí sử dụng máy thi công”: Tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, nhân công và các khoản chi phí khác bằng tiền có liên quan đến quá trình sử dụng máy thi công cho hoạt động xây lắp công trình
-Tài khoản này chỉ được thưc hiện tại Doanh nghiệp phương pháp thi công
bán cơ giới, nghĩa là vừa thủ công vừa máy móc
-Tài khoản này mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Kết cấu TK 623:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (Chi phí
vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công .) Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công
Bên Có: - Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ TK
154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang”;
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623: -Chi phí sử dụng máy thi công có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6231: Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính,
lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công như: Vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thi công
Tài khoản này không phản ánh khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành được tính trên lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công Các khoản trích này được phản ánh vào Tài khoản 627
“Chi phí sản xuất chung”
Trang 20- Tài khoản 6232: Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu
(Xăng, dầu, mỡ .), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công
- Tài khoản 6233: Chí phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ,
dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công
- Tài khoản 6234: Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh chi
phí khấu hao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình
- Tài khoản 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí
dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; tiền mua bảo hiểm
xe, máy thi công; chi phí điện , nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,
- Tài khoản 6238: Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí
bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công
Phương pháp hạch toán:
Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp
1) Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, phân cấp hạch toán và có tổ chức hạch toán kế toán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau:
- Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK: 621, 622, 627
Có TK: 111, 112, 152, 331, 334, 214,
- Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trên Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang” căn cứ vào giá thành ca máy (Theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp (Công trình, hạng mục công trình); tuỳ theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa Đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:
+ Nếu doanh nghiệp thức hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:
Trang 21Nợ TK 623(8): (Chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:
Nợ TK 623(8): (Chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 333(1): Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
2) Nếu không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng hoặc có tổ chức Đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí
sử dụng xe, máy (Kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấp lưu động của xe, máy thi công) sẽ hạch toán như sau:
- Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:
Nợ TK 623(1): (Chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe,MTC:
Nợ TK 623(2): (Chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK: 152, 153
- Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:
Nợ TKb 623(2): (Chi tiết cho từng đối tượng) Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK: 331, 111, 112
- Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 623(4): (Chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
Đồng thời ghi: Nợ TK 009
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (Sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ, .), ghi:
Trang 22Nợ TK 623(7): (Chi tiết cho từng đối tượng).
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK: 111, 112, 331,
- Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:
Nợ TK 623(8): (Chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công của từng công trình
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí NCTT
K/c CP sử dụng máy thi công để tính giá thành
TK 338
Các khoản phải đóng theo
tỷ lệ quy định
*/ Kế toán chi phí sản xuất chung :
-Tài khoản sử dụng: TK 627 “chi phí sản xuất chung”
Kết cấu TK 627:
Bên nợ: -Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: -Các khoản chi giảm chi phí sản xuất chung
Trang 23-Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
TK 627 có 06 TK cấp 2:
TK 6271 - chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 - chi phí vật liệu
TK 6273 - chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
TK 6274 - chi phí khấu hao
TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - chi phí bằng tiền khác
Phương pháp hạch toán:
(1) Khi tính tiền lương,tiền công và các khoản phụ cấp phải trả kế toán ghi:
Nợ TK 627(6271) (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 334
(2) Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ
Nợ TK 627 (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 141
(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 627(6271) (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 338(3382,3383,3384,3389)
(4) Khi xuất nguyên vật liệu cho đội xây dựng
Nợ TK 627(6272) (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 152
(5) Khi xuất công cụ dụng cụ
Nợ TK 627(6272) (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 153
(6) Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất thuộc đội xây dựng
Nợ TK 627(6274) (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 214
(7) Chi phí điện nước, điện thoại thuộc đội xây lắp:
Trang 24Nợ TK 627(6278) (Chi tiết theo đối tượng)
Nợ TK 133
Có TK 331,111,112
(8) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ
Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 627 (Chi tiết theo đối tượng)
Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
TK 627
Tiền lương và các khoản
Kết chuyển CPSXC trích theo lương
TK152,1421,335
TK 111,112,138(8)
TK 214
CP khấu hao máy móc
TK 141
Tạm ứng để CPSXC
Trang 251.3 Tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng:
1.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
Chi phí sản xuất sau khi tổng hợp riêng từng khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Cần được kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và chi tiế t cho từng đối tượng
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp, kế toán tuỳ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ
mà có thể sử dụng các tài khoản cho phù hợp
1.3.1.1 Đối với doanh nghiệp áp dúng phương pháp kê khai thường xuyên:
Sử dụng tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “để tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Phương pháp hạch toán:
(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán ghi:
Nợ TK 154: (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 621: (Chi tiết theo đối tượng)
(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp kế toán ghi:
Nợ TK 154: (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 622: (Chi tiết theo đối tượng)
(3) Kết chuyển chi phí máy thi công kế toán ghi:
Nợ TK 154: (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 623: (Chi tiết theo đối tượng)
(4) Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán ghi:
Nợ TK 154: (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 627: (Chi tiết theo đối tượng)
(5) Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành bàn giao
Nợ TK 632: (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 154: (Chi tiết theo đối tượng)
Trang 261.3.1.2 Đối với Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Sử dụng TK 631: “Giá thành sản xuất ” để tập hợp chi phí toàn Doanh nghiệp
1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang trong Doanh nghiệp xây lắp:
1.3.2.1 Khái niệm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm còn đang chế biến dở dang trên quy trình công nghệ sản phẩm có thể là công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng trong phạm vi doanh nghiệp
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán, xác định phần chi phí sản phẩm trong kỳ cho khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định
Trang 271.3.2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
a đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc theo
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Theo phương pháp này chi phí nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp giống như sản phẩm hoàn thành trong kỳ còn các chi phí sản xuất khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Giá trị sản Chi phí NVL chính
Giá trị phẩm dở dang + hoặc NVLTT phát
sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ Số lượng sản
Giá trị sản phẩm Giá thành đơn vị Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ = bán thành phẩm x dở dang cuối kỳ
giai đoạn n giai đoạn n-1 giai đoạn n
b.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng ước tính tương đương:
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang để quy đổi số tương đương với sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản Số lượng sản Tỷ lệ
phẩm hoàn thành = phẩm dở dang x hoàn thành
tương đương cuối kỳ
Xác định chi phí nguyên vật liệu chính bỏ ra để sản xuất sản phẩm:
Trang 28Giá trị dở dang Chi phí NVLc
đầu kỳ đối với + phát sinh
Giá trị dở dang chi phí NVLC trong kỳ Số lượng Cuối kỳ đối với = x sản phẩm Chi phí NVLC Số lượng sản Số lượng sản dở dang hoàn thành + phẩm dở dang cuối kỳ
trong kỳ cuối kỳ
Xác định chi phí chế biến khác:
Giá trị dở dang Chi phí Chế biến
đầu kỳ đối với + khác phát sinh
Giá trị dở dang chế biến khác trong kỳ Số lượng sản cuối kỳ đối với = x phẩm hoàn chi phí chế Số lượng sản Số lượng ẩn thành tương biến khác phẩm hoàn thành + phẩm hoàn thàng đương
trong kỳ tương đương
1.3.3.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành theo yếu tố của khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định
Kỳ giá thành là thời kỳ toàn bộ kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan
hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành mà kế toán áp dụng một hay nhiều phương pháp thích hợp
a Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Đây là phương pháp sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản hiện nay vì sản xuất kinh doanh mang tính đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí phù hợp đối tượng tính giá thành Phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời
số liệu giá thành trong mỗi báo cáo và cách tính dễ dàng Theo phương pháp này, chi phí sản xuất trực tiếp được tập hợp cho một công trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành chính là giá thành của công trình, hạng mục công trình
Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thiện mà có khối lượng xây dựng hoàn thành bàn giao
Giá thành thực tế Chi phí thực Chi phí thực chi phí
khối lượng xây dựng = tế dở dang + tế phát sinh - thực tế
hoàn thành cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ dở dang
Trang 29Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trình hoặc các công trình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình thì kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó.
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưng cùng thi công trên một địa bàn do một đội công trình sản xuất đảm nhiệm không có điều kiện theo dõi, quản lý riêng các loại chi phí khác nhau thì chi phí sản xuất đã tập hợp được phải phân bổ cho từng hạng mục công trình theo những chuẩn mực thích hợp với hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình
Hệ số phân bổ ( tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế ) được xác định như sau:
Tổng C: là tổng chi phí thực tế của cả công trình
Tổng Gdt: là giá trị dự toán của cả công trình
Khi đó: giá thành thực tế của hạng mục công trình = Gdti x H
Với Gdti : là giá trị dự toán của hạng mục công trình thứ i
b Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu xây dựng theo đơn đặt hàng và khi đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Theo phương pháp này từng tháng chi phí phát sinh được tập hợp theo đơn đặt hàng và khi hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất được tập hợp cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặt hàng chưa song thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó chính là chi phí sản xuất của khối lượng xây dựng dở dang
Trong thực tế, phương pháp này thường áp dụng đối với các đơn vị sửa chữa cửa cho công trình xây dựng phụ kiện ngoài
c Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp công trình, hạng mục công trình phải trải qua nhiều giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị
Theo phương pháp này, giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình được tính như sau:
Trang 301.4 Các hình thức sổ kế toán:
1.4.1 Hình thức kế toán nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế( định khoản
kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ :
Quan hệ đối chiếu :
SỔ CÁI
Sổ thẻ kế toán CTChứng từ kế toán
Trang 311.4.2 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái gồm có các loại sổ sau:
- Nhật ký sổ cái
- Các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái (Biểu số 02)
Biểu số 02:
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Ghi chú : Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
từ kế toán cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 32- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
+) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ( Biểu đồ số
03)
Biểu số 03 :
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Trang 33- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ ( Biểu số 04)
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ cái
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtBảng kê
Trang 341.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ ổ kế toán vào Báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 05)
Biểu số 05:
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra
-Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết
-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
SỔ KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG LÀO CAI
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG LÀO CAI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty ĐTXD & PTNL Lào Cai được thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh số: 1202000282 do phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai cấp ngày: + Đăng ký lần đầu: Ngày 24 tháng 02 năm 2004
+ Đăng ký thay đổi lần thứ 05: Ngày 18 tháng 08 năm 2011
- Vốn pháp định : 9.550.000.000 đồng (Chín tỷ, năm trăm năm mươi triệu đồng
chẵn.)
- Bằng tiền: 9.150.000.000 đồng Tài sản: 400.000.000 đồng
- Địa chỉ trụ sở chính tại: Số nhà 311 - Đường Khánh Yên - Phường Phố Mới -
Thành phố Lào Cai - Tỉnh Lào Cai
- Điện thoại: 0933287548
- Số tài khoản của công ty: 421101030078 tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn Tỉnh Lào Cai
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Xây dựng công trình: Dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ, điện năng
có cấp điện áp đến 35KV
+ Mua bán xuất, nhập khẩu khoáng sản
+ Quản lý vận hành lưới điện hạ thế và kinh doanh điện nông thôn
+ Khai thác; Đá, cát, sỏi, quặng kim loại
- Ngoài ra công ty còn kinh doanh một số ngành nghề sau:
+ Kinh doanh vận tải hàng
+ Mua bán vật liệu xây dựng
Trang 36+ Mua bán, sản xuất các chất phụ gia dùng cho nhựa và cao su
+ Mua bán hoá chất
+ Sản xuất kinh doanh các thiết bị an toàn lao động , bảo vệ môi trường
Qua gần 5 năm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã khẳng định được năng lực, uy tín của mình trong tất cả các nghành nghề kinh doanh nêu trên tại địa bàn Lào Cai cũng như ở các tỉnh lân cận Với tổng sản lượng doanh số khoảng 50 tỷ đồng theo đồ thị phát triển tăng lên cả về doanh số, hiệu quả, ngành nghề, cũng như uy tín của công ty trên thị trường
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty ĐTXD & PTNL Lào Cai
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sx kinh doanh và quy trình công nghệ
Công ty ĐTXD & PTNL Lào Cai là một đơn vị sản xuất thực hiện cơ chế khoán chi phí sản xuất cho tất cả các tổ, đội thành viên Doanh nghiệp luôn giám sát chỉ đạo kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đề ra đối với các tổ đội thành viên Phần lớn các công trình của Doanh nghiệp có giá trị từ vài trăm triệu, tới vài trục tỷ đồng
Trong điều kiện cơ chế thị trường, hạch toán tự trang trải, dây truyền công nghệ của Doanh nghiệp là thủ công kết hợp với cơ giới Doanh nghiệp mua sắm
xe lu, máy xúc, máy ủi, ôtô Và một số phương tiện, công cụ khác Quá trình thi công của Doanh nghiệp được biểu hiện bằng sơ đồ sau :
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Xuất phát từ tình hình thực tế việc xây dựng bộ máy của Doanh nghiệp vừa phải phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, vừa đáp ứng được nhu cầu
Xử lý mặt bằng
nền móng
Xây dựng thô các công trình
Lắp đặt máy móc thiết bị
Hoàn thiện điện, nước
Trang 37về nhân lực và chất lượng công trình thi công của Doanh nghiệp Bộ máy đầu là giám đốc, sau đó là các phòng ban, tổ đội thi công.
Sơ đồ 01 :
Sơ đồ khái quát về tổ chức bộ máy của Doanh nghiệp
- Giám đốc Doanh nghiệp: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Doanh nghiệp
Đại diện cho quyền lợi, nghĩa vụ toàn Doanh nghiệp trước pháp luật về kết quả hoạt động của Doanh nghiệp
- Phó giám đốc: là người do giám đốc Doanh nghiệp bổ nhiệm có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành hoạt động của Doanh nghiệp theo sự phân công của giám đốc Doanh nghiệp có hai phó giám đốc:
+ Phó giám đốc phụ trách về mặt kế hoạch - kỹ thuật
+ Phó giám đốc phụ trách về mặt đời sống và công tác đoàn thể
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc trong việc bố trí xắp xếp, tuyển dụng, đào tạo lao động sao cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp bảo đảm đời sống và an toàn lao động
P.GĐĐời sống
Phòng tài chính
kế toán