1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

66 Kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang.

58 232 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty may Đức Giang
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phan Trọng Phức
Trường học Công Ty May Đức Giang
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

66 Kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lựccủa các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh Để đảm bảo chodoanh nghiệp có lợi nhuận và phát triển không ngừng và nâng cao lợi ích củangười lao động thì trong chính sách quản lí, mọi doanh nghiệp phải tìm mọicách tiết kiệm chi phí tiền lương trên một sản phẩm

Tìên lương vừa là chi phí đối với doanh nghiệp nhưng đồng thời là thunhập chính của người lao động Doanh nghiệp phải tìm cách đảm bảo mức thùlao tương xứng với kết quả của người lao động thúc đẩy họ nâng cao năngsuất lao động, gắn bó phấn đấu vì doanh nghiệp nhưng cũng đảm bảo tối thiểuhoá chi phí tiền lương trong giá thành để tạo thế cạnh tranh trên thị trường

Để làm được đIều đó thì công tác hạch toán tiền lương là phương tiện là công

cụ quản lí hữu hiệu của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp dựa vào chế độ về tiền lương do nhà nước ban hành

để áp dụng hợp lí vào doanh nghiệp mình Đó là công việc không đơn giảnđòi hỏi kế toán viên luôn phảI tìm tòi để hoàn thiện hơn trong công tác kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương đảm bảo cung cấp thông tinchính xác, nhanh chóng cho nhà quản lí đồng thời là chỗ dựa đáng tin cậy củangười lao động

Nhận thấy vai trò to lớn của công tác hạch toán tiền lương và các khoảntrích theo lương trong doanh nghiệp.Được sự hướng dẫn giúp đỡcủa Tiến sĩPhan Trọng Phức cùng các cô chú trong phòng kế toán công ty may Đức

Giang em chọn đề tàI: "Kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương

tại công ty may Đức Giang.” Cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương sao cho đúng với chế độ đồng thời phù hợp với những đIều

Trang 2

kiện đặc thù của công ty Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tìnhcủa Tiến Sĩ Phan Trọng Phức cùng tập thể cô chú phòng Kế toán công ty mayĐức Giang để em có thể hoàn thiện được bàI viết này

Nội dung của chuyên đề bao gồm :

Phần I : Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương Phần II : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại công ty may Đức Giang

Phần III : Một số phương hướng và giảI pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty may Đức Giang

Trang 3

PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN

LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

1.1.1 KháI niệm tiền lương

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là qúa trình tiêuhao các yếu tố cơ bản ( lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động ).Trong đó lao đông với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người

sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao độngthành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt

Để đảm bảo tiến trình liên tục quá trình táI sản xuất , trước hết cần phảIđảm bảo táI sản xuất sức lao động nghĩa là sức lao động mà con người bỏ raphảI được bồi hoàn dưới dạng thù lao động Tiền lương chính là phần thù laolao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao độngcăn cứ vào thời gian , khối lượng và chất lượng công việc của họ

1.1.2 Bản chất tiền lương

Đó là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tốsức lao động mà người sử dụng phảI trả cho người cung ứng sức lao động.Tiền lương tuân theo các quy luật cung cầu, giá cả thị trường và pháp luậthiện hành của nhà nước

1.1.3 Vai trò tiền lương

Đối với người lao động tiền lương là phần thu nhập chủ yếu , các doanhnghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế, là nhân tố thúc đẩy để tăngnăng suất lao đông

Đối với doanh nghiệp, tiền lương phảI trả cho người lao động là một bộphận chi phí cấu thành nên sản phẩm Do vậy doanh nghiệp phảI sử dụng sứclao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lươngtrong giá thành sản phẩmlàm tăng lợi nhuận nhưng vẫn phảI đảm bảo tiền lương cho người lao độngthoả đáng, tăng lợi nhuận phảI tăng tiền lương và phúc lợi

1.1.4 Chức năng tiền lương

+ Chức năng táI sản xuất sức lao động

+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp

+ Chức năng kích thích sức lao động

Trang 4

1.1.5 Nguyên tắc trả lương

+ theo đIều 55 Bộ luật lao động, tiền lương của người lao động do ngườilao động và người sử dụng lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động vàdược trả theo năng suất, chất lượng, hỉệu quả công việc

+ Mức lương trong hợp đồng lao động phảI lớn hơn mức lương tối thiểu

do nhà nước quy định ( 210.000 đồng/tháng )

+ Để giảm ngăn cách thu nhập giữa người giầu và người nghèo, nhànước đã đề ra thuế thu nhập cho những người có thu nhập bình quân là2.000.000 đồng

+ Việc trả lương phảI theo kết quả sản xuât kinh doanh và doanh nghiệpphảI

đảm bảo thực hiện theo các quy định của nhà nước

1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

1.2.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo sốlượng và chất lượng công việc đã hoàn thành Hình thức này đảm bảođầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chất lượng với sốlượnglao động, động viên khuyến khích người lao động hăng say laođộng sáng tạo

Trong việc trả lương theo sản phẩm, vấn đề quan trọng là phảIxây dựng các định mức kinh tế-kỹ thuật, làm cơ sở cho việc xây dungđơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm

ĐIều kiện để thực hiện tính lương theo sản phẩm là :

+ Xây dựng được đơn giá tiền lương

+ PhảI hạch toán ban đầu sao cho xác định được kết quả của từngngười

+ Doanh nghiệp phảI có hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ

Tuỳ theo tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp để vận dụng thoehình thức trả lương theo sản phẩm cụ thể sau đây :

- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế

Tiền lương phảI trả = Số lượng sản phẩm hoànỡ x Đơn giá tiền lươngCho người lao động thành đúng tiêu chuẩn sản phẩn đã quy định

Hình thức này được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến đẻ tính lươngphảI trả cho lao động trực tiếp

Trang 5

- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Áp dụng để trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như laođộng làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, bảo dưỡng máy móc… Tiềnlương cuă lao động gián tiếp phụ thuộc vào tháI độ và trình độ của laođộng chính Vì vậy không khuyến khích lao động gián tiếp nâng cao chấtlượng công việc mà chỉ khuyến khích họ quan tâm đến việc phục vụ cholao động trực tiếp

Ta có công thức:

Tiền lương = 1% xTiền lương của LĐTTSX

Trong đó: 1% là tỷ lệ TL của công nhân phụ so với TL của CNTTSX

- Trả lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt

- Theo hình thức này, ngoài TL tính theo sản phẩm trực tiếp, ngườilao động còn được thưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sảnphẩm tốt, thưởng về tăng năng xuất lao động Còn nếu người lao động làm

ra sản phẩm hỏng không đạt tiêu chuẩn chất lương thì có thể bị phạt

Cách tính:

Tiền lương = Tiền lương theo SP + Tiền thưởng – Tiền phạt

1.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức này thường được áp dụng cho lao động làm công tác vănphòng: tổ chức lao vụ, tài chính kế toán

Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương theo thời gian làm việcthực tế, theo ngành nghề và theo trình độ kỹ thuật, tay nghề Tuỳ theo tínhchất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề có một thang lương riêng TLtheo thời gian được chia ra:

- TL tháng: là TL cố định gàng tháng trên cơ sở hợp đồng laođộng

Thông thường lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lươngtrong tháng lương và được thường được áp dụng để trả lương cho công nhânlàm việc quản lý hành chính

Cách tính:

trả trong tháng theo bảng lương cấp

Trang 6

Các khoản phụ cấp:

+ Phụ cấp ngành nghề

+ Phụ cấp nhuy hiểm độc hại

- Tiền lương tuần: là TL trả cho một tuần và trên cơ sở TL tháng.Cách tính:

Mức lương phải trả = Mức lương x Số ngày làm việc thực tế

Mức lương tháng x Hệ số các loại phụcấp

Mức lương ngày =

Số ngày làm việc thực tế trong thángNhư vậy, ta thấy rằng tiền lương theo thời gian căn cứ vào số lượngthời gian làm việc thực tế nhân với mức thời gian của một đơn vị thời gian

Nó không phát huy được đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì nómang tính bình quân, chưa chú ý đến kết quả và chất lượng công tác thực

tế của công nhân viên chức Nhìn chung với những hạn chế của TL theothời gian thì những trường hợp chưa đu điều kiện thực hiện chế độ trảlương theo sản phẩm mới phải áp dụng hình thức trả lương theo thời gian

1.3 QUỸ TÌÊN LƯƠNG, QUỸ BHXH, BHYT, KPCĐ

1.3.1 Quỹ tiền lương

Quỹ TL của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu là TL trả chongười lao động trong thời gian thực tế làm việc, nghỉ phép hoặc đi học, cácloại tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp Cụ thể bao gồm:

- TL tháng, ngày trả theo sản phẩm

Trang 7

- TL trả cho người làm ra SP hỏng, xấu

- TL trả cho người đi học theo chế độ nhưng vẫn thuộc biên chế

- TL trả cho người lao động trong thời gian máy hỏng

- TL Các loại tiền thưởng thường xuyên

- Phụ cấp theo lương

Về hạch toán, quỹ TL được chia thành:

+ TL chính: là TL trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm

vụ chính quy định gồm: TL cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên vàtiền thưởng trong SX

+ TL phụ: là TL trả cho người lao động trong thời gian không làmviệc nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định

Quỹ TL thực hiện được tính như sau:

Quỹ TL thực hiện theo = ( Đơn giá x Tổng SP, hàng hoá ) + Quỹ TL

Quỹ TL bổ xung là quỹ TL trả cho thời gian không tham gia SX theo chế

độ vẫn được trả cho thời gian không tham gia SX theo chế độ, bao gồm: nghỉphép, nghỉ phép theo chế độ lao động nữ, làm công tác xã hội

Quỹ TL thực hiện = Đơn giá x Tổng doanh thu thưc hiện-tổng chi theo tổng doanh thu-chi phí TL phí thực hiện( chưa có TL)

Quỹ TL thực hiện = Đơn giá x Lợi nhuận

Theo lợi nhuận TL thực hiện

Tổng doanh thu - Tổng chi phíLợi nhuận = thực hiện thực hiện

ở nước ta, BHXH được thực hiện ở các khoản sau:

Trang 8

+ Doanh nghiệp chịu 15%

+ Người lao động chịu 5%( trừ vào lương)

1.3.3 Quỹ BHYT

Quỹ BHYT là sự bảo trợ về y tế cho người tham gia bảo hiểm giúp họphần nào trang trải tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí Quỹ BHYT được hìnhthành bằng cách tính 3 % trong tổng số phải chịu 2 % tính vào chi phí, 1%người lao động chịu tính vào TL

DN nộp hết 3% cho cơ quan BHYT

1.3.4 Quỹ KPCĐ

Quỹ KPCĐ là quỹ tài trơ cho hoạt động công đoàn ở các cấp

Nguồn hình thành quỹ:Nhà nước cho phép doanh nghiệp được tính thêmvào chi phí theo tỷ lệ nhất định

Mức trích công đoàn = Tổng TL phải trả hàng tháng x Tỷ lệ trích(2%)

1.4 NỘI DUNG KẾ TOÁN TL, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.4.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán TL và các khoản trích theo lương

Quản lý TL là một nội dung quan trọng trong SXKD, nó là nhân tố giúpcho DN hoàn thành vượt mức kế hoạch SX của mình Do đó, nhiệm vụ của kếtoán TL và các khiản trích theo lương là:

- Tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng hợp số lượng, thời gian, kếtquả lao động, tính lương và các khoản trích theo lương

- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên, các phòng ban thực hiện đầy

đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cầnthiết theo đúng phương pháp

- Lập các báo cáo về lao đọng, tiền lương do mình phụ trách

1.4.2.Tài khoản sử dụng trong hạch toán TL và các khoản trích theo lương

Trang 9

Trong hạch toán TL và các khoản trích theo lương, những TK thườngđược sử dụng là:

* TK 334-phải trả CNV:dùng để phản ánh các khoản thanh toán vớiCNV của DN về TL, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng

Dư Có: TL và các khoản phải trả cho CNV

* Để phản ánh tình hình thanh toán trích lập, sử dụng quỹ BHXH,BHYT, KPCĐ, kế toán sử dụng TK 338-phải trả, phải nộp khác với 3 TKcấp 2 sau:

- TK 3382 – KPCĐ

Bên Nợ: + chi tiêu KPCĐ tại DN

+ KPCĐ đã nộpBên Có: + KPCĐ chưa nộp, chưa chi

Dư Nợ: KPCĐ vượt thu

Dư Có: KPCĐ chưa nộp

- TK 3383: BHXH

Bên Nợ: +BHXH phải trả cho người lao động

+ BHXH đã nộp cho cơ quan quản lý BHXH Bên Có: + Trích BHXH vào chi phí SXKD

+ Trích BHXH trừ vào thu nhập của người lao động

Dư Có: BHXH chưa nộp

Dư Có: BHXH vượt thu

- TK 3383-BHYT

Bên Nợ: Nộp BHYT cho cơ quan BHYT

Bên Có: +Trích BHYT vào thu nhập của CNV

+ Trích BHYT vào SXKD

Dư Có: BHYT chưa nộp

Trang 10

1.4.3 Phương pháp hạch toán TL và các khoản trích theo lương

* 334-phải trả CNV

Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán TL, phụ cấp có tính chấtlương để phân bổ TL vào chi phí theo các đối tượng sử dụng sau:

Nợ TK 622: Phải trả cho CNTTSX

Nợ TK 627(6271): Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 641(6411): Phải trả cho nhân viên bán hàng

Nợ TK 642(6421): Phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả

- Số tiền thưởng phải trả cho CNV từ quỹ khen thưởng

Nợ TK 431: Thưởng thi đua lấy từ quỹ khen thưởng

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả cho CNV

- Trích TL nghỉ phép của lao động trực tiếp

Nợ TK 334

Có TK 338(3384)+ Khấu trừ tạm ứng đến hạn thanh toán

Nợ TK 334

Có TK 141+ Khấu trừ các khoản phải thu

Nợ TK 334

Có TK 138(1388)

Trang 11

+ Nếu người lao động phải nộp thuế thu nhập

Nợ TK 334

Có TK 333: thuế thu nhập cá nhân

- Nếu đến kỳ trả lương mà CNV đi vắng thì DN tạm giữ lại

Nợ TK 334

Có TK 338(3388)+ Thực hiện trả lương cho CNV

Nợ TK 334

Có TK 111, 112+ Trả bằng sản phẩm

Nợ TK 334

Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán

Có TK 3331: thuế VAT Sau đó kết chuyển giá vốn

Nợ TK 3338

Có TK 111, 112Cuối kỳ, kế toán dựa trên cơ sở các bảng thanh toán lươg và nơi sử dụngtheo lao động để phân bổ TL và chi phí thông qua bảng phân bổ TL và cáckhoản trích theo lương

Trang 12

Bảng phân bổ TL và các khoản trích theo lương

TK ghi Có

TK ghi Nợ

khácLươn

gchính

Trang 13

Tiền lương được hạch toán tổng hợp qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương

BHXH, khoản khác cho CNV Lương cho NVBH, QLDN

Trang 14

Trừ vào TL theo tỷ lệ của BHYT, BHXH, KPCĐ z;

Nợ TK 334

Có TK 3383: 5 %

Có TK 3384: 1 %

Sử dụng các khoản trích theo lương:

- KPCĐ : + Nộp 1 % cho cơ quan cấp trên

Trang 15

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

Số BHXH, KPCĐ Chi tiêu KPCĐ tại chi vượt được cấp

Trang 16

Bảng kê 1,

2, 4

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 334, 338

Nhật ký – chứng từ 1, 7, 10

Sổ Cái TK

334, 338

Báo cáo tài chính

và báo cáo lao động, TL

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 17

2.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG

2.2.1 Đặc điểm tổ chức và quản lý lao động tại công ty

Do công ty không có hoạt động sản xuất phụ nên toàn bộ số lao độnggồm 300 người được phân thành các loại sau:

- Công nhân sản xuất: Đây là bộ phận lao động trực tiếp tạo ra sảnphẩm Tiền lương của họ là một bộ phận trong giá thành Bộ phận côngnhân sản xuất lại bao gồm các bộ phận SX nhỏ như sau:

+ Công nhân phục vụ sản xuất: Là những công nhân đảm bảo chohoạt động SX liên tục, thông xuốt Số này boa gồm nhiều người như thợtrùng tu máy, thợ sửa chữa máy, công nhân tại phân xưởng cơ điện

+ Nhân viên kỹ thuật: bao gồm những nhân viên phòng KCS, họ cónhiệm vụ quản lý SX về mặt kỹ thuật

Các nhân viên quản lý hành chính tại phân xưởng: Quản đốc, phóquản đốc, thống kê

- Nhân viên bán hàng: Là bộ phận cán bộ công nhân viên làm việctrong lĩnh vực tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm của công ty

- Nhân viên quản lý công ty: là toàn bộ cán bộ CNV làm việc trong cácphòng ban quản lý và bộ phận phúc lợi như: nhà ăn, nhà nghỉlaođộng…

2.2.2 Hình thức trả lương của công ty

Tại Công ty May Đức Giang đang áp dụng các hình thức trả lương sau:

2.2.2.1 Trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương này áp dụng đối với cán bộ, CNV ở các bộ phậnnhư nhân viên quản lý PX, nhân viên trong các phòng ban nghiệp vụ, bộphận KCS

Ngoài ra, ở các PXSX áo Jacket xuất khẩu CNV cũng được trả lươngtheo thời gian Bởi vì, những SP này chỉ được SX theo vụ nên để đảm bảođời sống của CNV, công ty đã áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.Cách tính:

* Đối với các phòng ban:

BLCV x 210.000

26

Trang 18

Trong đó:

+ BLCV: Bậc lương chức vụ

+ Cn: Số ngày làm việc thực tế

+ Hs: Hệ số nhà máy

Ví dụ: Trong tháng 9 năm 2006, ta có số liệu sau( trích)

Anh Nam làm được 25 ngày, bậc lương là 2,7 Hệ số nhà máy là 1,2

Kế toán tính ra số lương phải trả là:

2,7 x 210.000

26 = 654.231 đồng

* Đối với bộ phận quản lý PX, CNV ở phân xưởng SX áo Jacket: Đểđảm bảo TL gắn với kết quả lao động thì TL của mỗi người được tính nhưsau:

BLCV x 210.000

26Trong đó:

+ Hspx: Hệ số hoàn thành kế hoạch SP chung của PX

Số SP sản xuất Hspx =

Số SP kế hoạch

Ta có số liệu sau: Bà Hà ở PXSX số 3 có hệ số lương là 3, số ngàylàm việc thực tế là 21 ngày, hệ số máy là 1 Số SP thực tế là 200, số SP kếhoạch là 198 Như vậy, kế toán sẽ tính được số TL phải trả là:

Hình thức này áp dụng đối với công nhân trực tiếp SX tại các PX:

PX cắt, PX may Do công ty có quá nhiều loại PX khác nhau, SP trải quanhiều khâu nên TL được tính theo từng máy

Trang 19

Ta có công thức:

TLSP1 máy = SL x DGL 1 SP x Hs

Tổng Mt/cbDGL 1 SP =

MwChia lương: TL(i) = DL(i) x DG

+ SL: số sản phẩm thực tế sản xuất đã kiểm tra chất lượng của

+ TL(i): Tiền lương 1 tháng của công nhân i

+ DL(i): Điểm lương tháng của công nhân i

+ DG: Đơn giá 1 điểm lương

+ HSL(i): Hệ số lương do Nhà nước quy định

+ 26: Số ngày công chế độ

+ TDL 1 máy: Tổng điểm lương 1 máy

Ctt: Số ngày công làm việc thực tế của công nhân i

Ví dụ: Máy may công nghiệp của Mỹ

Trang 20

2.2.3 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

2.2.3.1 Quỹ tiền lương

Để nhận biết rõ được quỹ TL của công ty, ta xem bảng tổng hợp quỹ

TL dưới đây:

Quỹ TL = Số lương lao động bq x TL bq 1 lao động

Trang 21

Ta thấy: So với năm 2000, tổng quỹ lương tăng + 2,71962 tỷ, hay đạt

110 % Liên hệ với tình hình biến động của giá trị tổng sản lượng, ta thấytrong khi TL chỉ tăng 10 % thì giá trị tổng sản lượng tăng 25% Điều đócho thấy bước đầu của việc sử dụng quỹ TL và quản lý quỹ

Mức biến động tương đối của 29,91582

với giá trị tổng sản lượng 27,1962 x 708,75 : 567

= 88 %

Mức tiết kiệm hay lãng phí quỹ TL = 29,91582 - 27,1962 x 1,25

do kết quả SX thay đổi(GTTSL)

= 4,07943 (tỷ đồng )Như vậy, mặc dù quỹ TL tăng so với năm 2000 là 2,7196 tỷ đồng nhưngxét trong mối quan hệ với giá trị tổng sản lượng thì quỹ lương năm 2006 chỉbằng 88% so với năm 2000, hay tíêt kiệm được chi phí TL là 4,67943 tỷ Điều

đó chứng tỏ mức tăng của quỹ lương có tác dụng kích thích tăng năng suất laođộng Điều này cũng được thể hiện rõ trên bảng tổng hợp, ta thấy quỹ TL tăng10% thì NSLĐ tăng 21,92%

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động quỹ TL của côngty

Sự biến động của quỹ TL phụ thuộc vào 3 nhân tố sau:

+ Số lượng lao động bình quân

+ TL bình quân

+ Cơ cấu lao động

- Số lượng lao động bq: là nhân tố có quan hệ tỷ lệ thuận với tổng quỹ

TL Số lao động năm 2006 tăng 37 người làm cho quỹ TL tăng:

Trang 22

k = ( S 1- So ) x Lo - S

= ( 1600 –1563 ) x 17,4 – 0,4119 = + 643,39( triệu đồng)

- TL bq của 1 lao động:

L = S 1 x ( L 1 - Lo ) = 1600 x( 18,6976 - 17,4 ) =+2076,64( trđ)

Như vậy, tổng quỹ lương năm 2006 tăng so với năm 2000 là 2,71962triệu là do số lượng lao động tăng dẫn đến quỹ lương tăng 0,4119 triệu, cơcấu lao động thay đổi làm quỹ lương tăng 643,39 triệu, do TLbq 1 laođộng tăng làm quỹ TL tăng +2076,64 triệu

Tóm lại, năm 2006 công ty đã sử dụng quỹ TL một cách có hiệu quả vàhợp lý hơn năm 2000, sử dụng quỹ lương làm đòn bẩy kích thích lao động,tăng NSLĐ, vừa bảo đảm tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo tăng thu nhập chongười lao động Kết quả khả quan thu được là tỷ lệ chi phí TL trong giá thànhgiảm 0,13 % so với năm 2000

2.2.3.2 Quỹ BHXH, BHYT , KPCĐ của công ty

* Quỹ BHXH

Quỹ BHXH của công ty được hình thành từ 2 nguồn:

- Nhà máy trích vào chi phí 15 % TL cơ bản của người lao động

- Người lao động đóng góp 5 % TL cơ bản của mình( thực tế 20 %đều lấy từ quỹ lương

Mức BHXH được trích như sau:

BLCN x 210.000 x NN

26Trong đó:

+ M: Mức hưởng BHXH

+ BLCN: bậc lương công nhân

+ NN: số ngày nghỉ( ngày lễ tết không tính BHXH)

Tại công ty, những công nhân mắc bệnh hiểm nghèo( 1 trong 13 bệnh

do Bộ Y tế quy định) đựpc nghỉ 18 ngày/năm, mức trợ cấp 75 % Ngoài

180 ngày công nhân được hưởng 65 %

Trang 23

Sử dụng quỹ: Công ty nộp 20 % cho cơ quan BHXH và được cơ quanBHXH uỷ nhiệm cho công ry chi trả hộ trong chác trường hợp: ốm đau,thai sản, mất sức lao động Lúc đó, cơ quan BHXH ứng tiền cho công ty,sau đó quyết toán sau.

* Quỹ BHYT

Quỹ BHYT trong công ty được hình thành từ:

- Công ty trích 2 % TL cơ bản của người lao động

- Người lao động đóng góp 1 % TL cơ bản của mình( thực tế hiệnnay nhà máy nộp cho người lao động 1 % BHYT lấy từ quỹ lương

Sử dụng:

- % nộp cho cơ quan Công đoàn cấp trên

- 1 % chi tiêu tại nhà máy

- 0,7 % còn lại để chi tiêu công đoàn cho công ty

2.2.4 Phụ cấp và hình thức trả lương của công ty

Tai công ty, ngoài TL tính theo SP và theo thời gian, công nhân viêncủa công ty còn được hưởng một số khoản khác như:

2.2.4.1 Phụ cấp

* Phụ cấp trách nhiệm: được áp dụng cho các cán bộ quản lý cácphòng ban, PX, hoặc một số cá nhân làm những công việc đòi hỏi tráchnhiệm cao

Phụ cấp trách nhiệm được tính như sau:

Phụ cấp trách nhiệm = Hệ số trách nhiệm x 210.000 x Hệ số nhàmáy

Trong đó: Hệ số nhà máy được quy định cụ thể cho từng công việc:+ Hệ số 0,4 đối với các trưởng phòng và quản đốc PX

+ Hệ số 0,3 đối với các phó phòng, phó quản đốc PX

+ Hệ số 0,2 đối với các trưởng ca, phụ trách bộ phận nhà ăn, y tế+ Hệ số 0,1 đối với các tổ trưởng

p Phụ cấp ca đêm(tính theo cấp bậc công nhân)

Trang 24

BLCN x 210.000 x Ca

26Trong đó: + PC: Phụ cấp ca đêm

+ BLCN: bậc lương tính theo cấp bậc công nhân+ Ca: số ca làm đêm

2.2.4.2 Hình thức trả lương

Hiện nay, tại công ty có 2 hình thức thưởng đó là thưởng thườngxuyên và thưởng không thường xuyên Thưởng thường xuyên là do PXthưởng, thưởng không thường xuyên là do công ty thưởng bao gồmthưởng nhân dịp lễ tết, thưởng thi đua

Tại PX, thưởng lấy từ số chênh lệch có được do PX đưa ra địnhmức,năng suất lao động cao hơn định mức của công ty coi đó là phần đónggóp của mỗi máy Sau khi bù đắp sự cố, ỏnh hóc do những nguyên nhânkhách quan thì phần còn lại dùng làm thưởng

Để tính hạng thưởng, công ty thường xếp hạng thưởng Hiện nay,công ty có 2 cách xếp hạng thưởng;

- Xếp hạng thưởng theo ngày công: ngày công được tính thưởng làngày công thực tế SX Nếu công nhân nghỉ quá ngày được phép thì sẽkhông được tính thưởng và sẽ trừ vào lương

- Xếp hạng theo chất lượng SX: căn cứ vào việc hòan thành nhiệm

vụ SX, công ty xếp thứ hạng thưởng cho công nhân theo thứ tự là A, B,

C Tuỳ mỗi PX có cách tính thưởng khác nhau( do quản đốc của mỗi

Trang 25

Tiền thưởng = Đơn giá điểm thưởng x Điểm thưởng

Điểm thưởng = Hệ số hạng thưởng x Ngày công tính thưởng x Lươngtính thưởng

Trong đó:

 TTDGdt =

 DT

T cl + Tnc

HS =

2HS: hệ số hạng thưởng

2.2.5.1.1 Hạch toán chi tiết

Tai các phòng ban, PX, các tổ trưởng, đội SX có trách nhiệm theo dõi,ghi chép số lượng lao động có măt, vắng mặt, nghỉ phép và nghỉ ốm vào bảngchấm công, bảng chấm công được lập theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.Cuối tháng, tại các PX thống kê tiến hành tổng hợp tính ra số công đilàm, công nghỉ phép, công làm ca ba của từng người trong PX Tại phòng kếtoán, kế toán tiến hành tổng hợp tính ra số công đi làm, công nghỉ phép củatừng người trong các phòng ban Dựa vào số công tổng hợp từ bảng chám

Trang 26

công, kế toán và thống kê PX tính lương cho từng người và lập bảng thanhtoán lương Cụ thể:

a Đối với hình thức trả lương khoán( sản phẩm)

Đối với hình thức này, việc tính lương không chỉ dựa vào bảng chấmcông mà còn căn cứ vào số lượng SP Số lượng SP phản ánh số SP làmđược của mỗi người, tổ, được ký nhận của phòng KCS

Cuối tháng, thống kê PX dựa vào bảng chấm công, số sản lượng haybảng kê khối lượng SP hoàn thành, đơn giá SP do Nhà máy quy định(biểu01) và số nhà máy để lập bảng tính lương cho toàn PX( biểu số 02 ).Sau

đó, thống kê PX tiến hành chia lương cho từng người trong tổ

Từ bảng chấm công, thống kê tính lương cho từng tổ

Trong đó: + TLD: tổng điểm lương của tổ thứ i

+ BLCV: bậc lương tính theo cấp bậc công việc+ Ctt: số công nhân làm việc thực tế

+ DG: đơn giá 1 điểm lương+ TLSP(i): tổng tiền lương sản phẩm của tổ thứ i+ TDL(i): Tổng điểm lương của tổ i

+ TL(t): tiền lương của công nhân t+ DL(t): điểm lương của công nhân tTrong thực tế, mỗi công nhân không chỉ làm việc tại 1 tổ mà do yêucầu khác nên công nhân đến tổ khác để làm Vì vậy, thống kê tổng hợp sốcông nhân làm việc tại tổ và công khác của từng công nhân và chia lươngcho từng tổ( biểu số 03)

Do việc thanh toán lương chia làm 2 kỳ và ngày 10 và 25 trong thángnên vào gần giữa tháng, công ty tiến hành tạm ứng lương kỳ 1 cho côngnhân Sau khi lập bảng lương kỳ 1 và bảng chia lương theo SP, thống kê

Trang 27

PX tính ra số lương kỳ 2 rồi lập bảng thanh toán lương cho từng tổ( biếu

số 4 ), sau đó gửi lên phòng kế toán Sau khi kế toán trưởng và giám đốcduyệt, bảng thanh toán lương là căn cứ để thanh toán lương cho người laođộng và ghi sổ kế toán Ngoài ra, kế toán còn phải tính tổng số TL, phụcấp công nhân viên thống kê, quản đốc PX, số còn lại là tìên lương củacông nhân Căn cứ vào số liệu đó, thống kê lập bảng thanh toán lương cho

PX gửi lên phòng kế toán( biểu số 05)

Đối với hình thức trả lương theo thời gian

Từ số công ghi nhận trong bảng chấm công, kế toán tính ra số lương

mà người lao động được nhận trong tháng Sau đó, căn cứ vào bảng lương

kỳ 1, lập bảng thanh toán lương cho từng phòng ban

Bảng thanh toán lương cho các phòng ban, PX phải có xác nhận củaquản đốc PX, trưởng phòng Sau khi kế toán trưởng, Giám đốc duyệt, bảngthanh toán lương được đưa về phòng kế toán

Nếu trong tháng có thưởng, căn cứ vào điểm thưởng và đơn giá 1điểm thưởng, thống kê PX ( kế toán ) lập bảng thanh toán thưởng cho từngtổ( biểu số 6 ) rồi tính ra số tổng cộng toàn PX( biểu số 07 ) Dựa vào bảngthanh toán lương và bảng thưởng, kế toán tiến hành lập bảng phân bổTL( biểu số 08 )

Trang 28

Biếu số 02 Bảng tính tiền lương PX may

Tháng 12 năm 2006

Đơn vị tính : VNĐTên công việc

Sảnlượngthực tế

Đơn giá

Theo hệ số 3 ( đồng)1.Máy

24công

24công

739,560763,510211.130,77

173.076,92

1.140.133,221.139.771,695.067.100

4.153.800

343.148.5003.420.399,663.479.315,0715.201.300

12.461.400

(4) x 210.000(6 = x (5) ; (8) = (6) x (7) ; (11) = (8) x (10)

Cột (14): thuế tạm thu dựa trên thu nhập bình quân cả năm

Cột (16) = (13) – (15)

Trang 29

Biểu 06 Bảng thanh toán tiền thưởng HTKH 2006

Đơn giá điểm thưởng:17,62 đ/ 1điểm

Tháng 12/2006

Đơn vị: VNĐ ST

T Họ và tên CBCN

Hệ số hạng thưởng

Điểm thưởng Tiền thưởng Ký

nhận (1)

(2)

( 3)

( 5)

(6) (7)

(8) Tổ

20:Thắng

113011 2

1991300 0

1 Trần anh

Thắng

1, 9

1, 2

1, 2

1, 2

125172 2206000

4 TrầnHồn

g Hạnh

1, 9

1, 0

84474 1488000

4 Trần Văn

Phi

1, 9

1, 2

123838 2182000

Trong bảng trên: (3) x 210000

1000(7) = (6) x ĐG 1 điểm thưởng

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bổ TL và các khoản trích theo lương - 66 Kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang.
Bảng ph ân bổ TL và các khoản trích theo lương (Trang 12)
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương - 66 Kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang.
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương (Trang 13)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương - 66 Kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang.
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương (Trang 15)
Bảng kê 1, - 66 Kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang.
Bảng k ê 1, (Trang 16)
BẢNG KÊ SỐ 2 - 66 Kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang.
2 (Trang 53)
Bảng tổng hợp quỹ lương - 66 Kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương tại Công ty may Đức Giang.
Bảng t ổng hợp quỹ lương (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w