KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂNchuyên đề thực tập được chia thành 3 phần như sau :Chương I : Đặc điểm về tổ chức quản lý kế toán Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.Chương III : Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.
Trang 1CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN
GVHD : TS Nguyễn Thanh Quý SVTH : Lê Văn Tú
Lớp : 07K3A
Mã SV : 0754040211
Hưng Yên,ngày 19 tháng 03 năm 2011
Trang 3TSCĐ Tài sản cố định NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếpXDCB Xây dựng cơ bản SXC Sản xuất chung
DN Doanh nghiệp CCDC Công cụ dụng cụ
CPSX Chi phí sản xuất SXKDDD sản xuất kinh doanh dở dangGTSP Giá thành sản phẩm GTGT Giá trị gia tăng
CNSX Công nhân sản xuất KH Khấu hao
NCTT Nhân công trực tiếp Đvt Đơn vị tính
CP Chi phí THXN Tiểu học Xuân Ninh
MTC Máy thi công K/c Kết chuyển
KPCĐ Kinh phí công đoàn PX Phân xưởng
BHYT Bảo hiểm y tế CT Công trình
BHXH Bảo hiểm xã hội TK Tài khoản
CPXDVT Cổ phần xây dựng vận tải
Trang 4Bảng 2.3: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621) của Công ty CPXDVT Trường
Tân 27
Bảng 2.4: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621) của Công ty CPXDVT Trường Tân 28
Bảng 2.5: Mẫu bảng tự chấm công của Công ty CPXDVT Trường Tân 32
Bảng 2.6: Mẫu bảng thanh toán lương của Công ty CPXDVT Trường Tân 33
Bảng 2.7: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (622) của Công ty CPXDVT Trường Tân 34
Bảng 2.8: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (622) của Công ty CPXDVT Trường Tân 35
Bảng 2.10: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (623) của Công ty CPXDVT Trường Tân 39
Bảng 2.11: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (623) của Công ty CPXDVT Trường Tân 40
Bảng 2.11: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (627) của Công ty CPXDVT Trường Tân 44
Bảng 2.12: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (627) của Công ty CPXDVT Trường Tân 45
Bảng 2.13: Mẫu sổ cái TK 621 của Công ty CPXDVT Trường Tân 47
Bảng 2.14: Mẫu sổ cái TK 622 của Công ty CPXDVT Trường Tân 48
Bảng 2.15: Mẫu sổ cái TK 623 của Công ty CPXDVT Trường Tân 49
Bảng 2.16: Mẫu sổ cái TK 627 của Công ty CPXDVT Trường Tân 50
Trang 5Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CPXDVT Trường Tân 4
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân 6
Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân 8
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của Công ty CPXDVT Trường Tân 12
Sơ đồ 1.5: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ của Công ty CPXDVT Trường Tân 15
Trang 6cũng chính vì thế nó có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển của đất nước Sản phẩm của nó là những công trình có giá trị, thời gian sử dụng lâu dài và có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế Các doanh nghiệp cần phải biết kết hợp các yếu tố đầu vào một cách tối ưu để không chỉ cho ra những sản phẩm chất lượng đảm bảo về kỹ thuật, kiến trúc - thẩm mỹ mà còn phải có một giá thành hợp lý không chỉ đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn mang tính cạnh tranh đối với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
Trong bối cảnh nước ta đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Đặc biệt Quyết định số 491/QĐ – TTG của Thủ tướng chính phủ
ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đang và sắp được triển khai trên toàn quốc với 19 tiêu chí được đề ra Có vai trò đặc biệt quan trọng trong đề án xây dựng nông thôn mới nên xây dựng cơ bản càng trở lên thiết yếu để góp phần làm thay đổi diện mạo của quê hương đất nước Điều đó không chỉ có ý nghĩa là khối lượng công việc của ngành xây dựng cơ bản sẽ tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng tăng lên Vì đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp là phải thi công các công trình - hạng mục công trình có nhiều khâu, thời gian dài, địa điểm thi công lại không cố định Vấn đề được đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát trong kinh doanh Dưới trình độ quản lý kinh tế
vĩ mô thì việc hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về công việc về thực trạng cũng như khả năng của mình., để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi
Trang 7cùng quan trọng với doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung
Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch
toán em quyết định chọn chuyên đề: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân”
để viết chuyên đề thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân
Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đã học ở trường vào nghiên cứu thực tiễn công việc ở Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân, từ đó phân tích những điều còn tồn tại góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác hạch toán ở công ty
Trong khuôn khổ của chuyên đề thực tập ngoài những kết cấu cơ bản, chuyên đề thực tập được chia thành 3 phần như sau :
Chương I : Đặc điểm về tổ chức quản lý kế toán Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân
Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân
Chương III : Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công
ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân
Do sự hạn chế về kiến thức và thời gian nên bài viết chắc chắn còn nhiều thiếu sót, vì thế em rất mong được tiếp thu những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy cô, cán
bộ kế toán cùng toàn thể bạn đọc để mình có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ cho công tác kế toán thực tế sau này
Trang 8CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN.
1.1 Đặc điểm chung về Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1.1 Khái quát quá trình hình thành của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0703000767 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 21 tháng 3 năm 2007
Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân
Địa chỉ : Tổ 17 - Thị trấn Xuân Trường – H Xuân Trường – T Nam Định
Điện thoại : 03503 885 463 Fax : 03503 763 131
Giám đốc : Bùi Đức Toán
MST : 0600382209
Tài khoản : 421101300168 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Xuân Trường – Nam Định
1.1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân được thành lập và hoạt động theo
mô hình : Công ty cổ phần có hai thành viên trở lên
Tổng nguồn vốn : 19.000.000.000 (Đầu năm 2010)
Tổng số cán bộ công nhận viên hiện có hơn 130 người Trong đó có khoảng 20 người ở trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp làm cán sự Số lao động còn lại là các lao động phổ thông được sử dụng thường xuyên
Trang 9Được thành lập chưa lâu tuy nhiên Công ty lại có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm đã từng tham gia nhiều công trình lớn yêu cầu có tính kỹ thuật và thẩm mỹ cao Ngoài ra, đội ngũ công nhân của Công ty cũng đã trải qua nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp đã từng thi công công trình thuộc nhóm A,B Đồng thời, phương tiện máy móc chuyên dùng được không ngừng đổi mới, các phương tiện kiểm tra kỹ thuật hiện đại áp dụng thi công nghiệm thu công trình quy phạm tiêu chuẩn Việt Nam tiêu chuẩn quốc tế Chính vì những lý do ấy Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân đã và đang là sự lựa chọn tin cậy hàng đầu của nhà đầu tư Sau đây là một
số chi tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua mấy năm gần đây để cho thấy sự phát triển của Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân
Đơn vị tính : đồng Việt Nam
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010(DT)Doanh thu thuần 15.289.853.912 14.901.600.900 28.134.500.000Lợi nhuận gộp 590.228.505 676.539.405 1.134.285.000Lợi nhuận từ HĐKD 12.503.242 16.121.353 38.138.500Lợi nhuận trước thuế 12.503.242 16.121.353 38.138.500Lợi nhuận sau thuế 9.264.902 13.286.116 28.603.875Trong năm 2008 và 2009 vì khủng hoảng kinh tế nên phần thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân được giảm 1 quý trong năm
2008 và giảm 30% số thuế phải nộp trong năm 2009
Qua một số chỉ tiêu trên đã cho thấy sự gia tăng lớn mạnh của Công ty đặc biệt
là trong năm 2010
1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Trang 10• Hình thức sở hữu vốn : Vốn góp
• Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh :
Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân có những chức năng, ngành nghề kinh doanh như sau :
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Đóng mới, sửa chửa tàu thủy
- Vận tải hàng hóa thủy bộ
- Sản xuất mua bán thiết bị máy móc công nghiệp, nông nghiệp
- Mua bán thiết bị phục vụ cho đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Mua bán vật liệu chất đốt, vật tư nông nghiệp
- Sản xuất mua bán cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Mua bán chế biến các sản phẩm về gỗ
Rất đa dạng về ngành nghề kinh doanh tuy nhiên Công ty vận tải Trường Tân
có những chức năng nhiệm vụ chính như sau : Xây dựng các công trình dân dụng và phúc lợi ; công trình giao thông, thủy lợi ; mua bán trang thiết bị tàu thủy
Có rất nhiều công trình xây dựng cơ bản đã và đang được Công ty hoàn thiện trong những năm gần đây tiêu biểu có thể kể đến như : Xây dựng nhà cơ khí đóng tàu ; xây dựng nhà máy nước Xuân Phú ; cải tạo nâng cấp đoạn đường 489B tới xã Xuân Vinh ; trường mầm non TT Xuân Trường, Ủy ban nhân dân xã Xuân Ninh, Xuân Tân, Xuân Kiên ; Chợ Xuân Tiến, Xuân Hồng, Xuân Hòa ; Nạo vét kênh mương ; Xây dựng
Trang 11Doanh nghiệp xây lắp là doanh nghiệp sản xuất đặc biệt, sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành trở thành tài sản và được bàn giao cho chủ đầu tư, vì vậy giá trị của sản phẩm là rất lớn Do đó, để sản xuất ra một sản phẩm thì tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân thực hiện theo một qui trình công nghệ cụ thể như sau:
• Quy trình về công nghệ sản xuất của Công ty có thể mô tả qua sơ đồ sau :
Quá trình sản xuất của công ty bắt đầu từ khi công ty tham gia đấu thầu hoặc được giao thầu xây dựng Sau khi nhận nghiên cứu hồ sơ mời thầu xây lắp của khách hàng thì công ty lập hồ sơ dự thầu bao gồm đơn xin dự thầu, thuyết minh về giá, đơn cam kết, các giấy tờ chứng minh về kinh nghiệm và khả năng thi công, bố trí nhân sự, gửi cho đơn vị mời thầu Sau khi trúng thầu hoặc được giao thầu thì hợp đồng giao nhận thầu xây lắp được thực hiện giữa hai bên thể hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong đó phải ghi rõ các thoả thuận về giá trị công trình, thời gian thi công, phương
Đấu thầu, ký
kết và nhận
thầu xây lắp
Lập kế hoạch xây lắp công trình
Tiến hành khởi côngthi công
Mua sắm vật liệu, thuê nhân công
Đào móngXây thô
Phần mái
và hoàn thiện
Nghiệm thu
Quyết toán, thanh lý hợp đồng
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Trang 12thức thanh toán, bảo hành Khi hợp đồng xây lắp có hiệu lực công ty tiến hành tổ chức sản xuất Với đặc điểm của sản phẩm xây lắp có giá trị lớn nên cần được lập dự toán một cách chi tiết và bao quát toàn bộ quá trình từ khi bắt đầu thực hiện đến khi kết thúc mọi công việc và trong quá trình sản xuất luôn luôn so sánh dự toán, lấy dự toán làm thước đo.
Trên cơ sở các mẫu đã thiết kế, công ty giao khoán trực tiếp cho các đội xây dựng, các đội xây dựng tiến hành thi công chia theo từng giai đoạn từ khâu đào móng, xây thô (phần thân), đổ bê tông (phần mái) và hoàn thiện công trình
Giai đoạn thi công móng gồm 6 bước:
- Công tác chuẩn bị mặt bằng và giác móng
- San lấp mặt bằng
- Công tác đào đất móng, bê tông gạch vỡ lót móng
- Công tác thi công bê tông móng, cốt thép móng
- Công tác đệm cát nền, bê tông gạch vỡ nền
- Công tác xây móng và cổ móngGiai đoạn xây thô gồm 2 bước:
- Công tác xây tường
- Công tác ván khuôn, cốt thép, bê tông phần thân
Giai đoạn phần mái và hoàn thiện gồm 3 bước cơ bản
- Công tác thi công lập mái
- Giàn giáo chát, công tác trát tường, ốp lát
- Thi công cửa, quét vôi, thi công điện, cấp thoát nước
Sau khi hoàn thiện bên giao thầu sẽ nghiệm thu công trình, công ty tiến hành quyết toán và bên giao thầu có nhiệm vụ thanh toán như hợp đồng xây lắp đã ký kết
Tuy nhiên, đối với những công trình nhỏ hoặc hạng mục công trình không cần tham gia đấu thầu thì công ty chỉ cần gửi bảng báo giá tới khách hàng và sau đó ký kết
Trang 13• Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh
Thuyết minh sơ đồ:
Công trường xây dựng gói thầu có trụ sở đặt tại khu vực thi công, bao gồm các phòng: Ban chỉ huy, cán bộ kỹ thuật và nhân viên giúp việc, kho xưởng, bãi vật liệu
Quan hệ chỉ đạoQuan hệ hỗ trợ
Ban chỉ huy công trường thi công
Đội máy
móc thi
công
Đội thi công đất
Đội
nề bê tông
Đội điện nước
Đội mộc
Đội cơ khí lắp đặt
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Trang 14Bộ phận Ban chỉ huy gồm các cán bộ kỹ sư của đơn vị thi công có đủ năng lực theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, đảm bảo thực hiện các công việc được giao dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty.
Công trường thi công được chia ra làm các tổ đội riêng biệt, dưới sự chỉ đạo chung của ban điều hành: Đội máy móc thi công, đội thi công đất, đội nề, đội mộc
Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty là các bộ phận quản lý: Kế toán tài vụ, kế hoạch kỹ thuật, vật tư thiết bị
1.1.4.Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh, các chính sách quản lý tài chính đang áp dụng
Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân là
Trang 15- Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch và cũng là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Giám đốc
Quan hệ chỉ đạoQuan hệ hỗ trợ
Ban Giám đốcCông ty
Phó GĐđầu tư
Phó TC
kế toán kỹ thuật,Phó
thi công
Phó TChành chính
Phó kinh
tế thị trường
Phó đầu tư
Đội
XD
số 1
ĐộiXD
số 2
ĐộiXD
số 3
Độithí nghiệm
Độisửa chữa
Đội thi công
cơ giới
Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Trang 16công ty do hội đồng thành viên bổ nhiệm và miễn nhiệm Là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về trách nhiệm quản lý và điều hành Công ty.
- Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc điều hành một hay một số lĩnh vực của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Phó giám đốc phải thường xuyên báo cáo cho Giám đốc dưới những hình thức khác nhau tùy thuộc vào tính chất nhiệm vụ của từng công việc
- Kế toán trưởng công ty: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, tổ chức chỉ đạo, phụ trách toàn bộ công tác kế toán của Công ty và thống kê thông tin kinh tế và hệ thống kinh tế trong Công ty Là trợ thủ cho Giám đốc về mặt tổ chức kế toán trong Công ty, là kiểm soát viên kinh tế - tài chính tại đơn vị
- Phòng tài chính kế toán: Thu nhận chứng từ, hạch toán tính giá thành, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả sản xuất – kinh doanh Thực hiện quản lý các vấn đề tài chính của Công ty
- Phòng kỹ thuật thi công: Thực hiện chức năng thiết kế, giám sát, chỉ đạo kỹ thuật các công trình được giao Nghiên cứu, lựa chọn các thiết bị máy móc, nguyên liệu đối với quá trình sản xuất của Công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý về cơ cấu nhân sự của Công ty, sắp xếp lao động hợp lý, tuyển dụng cán bộ cho Công ty Tổ chức sản xuất, quản lý nhân sự, giải quyết vấn đề tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ, công nhân viên, đáp ứng nhu cầu kinh doanh xây lắp
- Phòng kinh tế thị trường: Thực hiện nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Nghiên cứu thị trường, về vấn đề tiếp thị giới thiệu sản phẩm của Công ty
Trang 17- Phòng đầu tư: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc và Phó giám đốc về các lĩnh vực chiến lược phát triển: đấu thầu, quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển.- Các đội xây dựng: Thực hiện thi công công trình Công ty giao Đôi xây dựng hoạt động theo mô hình khoán công việc Công ty cung cấp vật tư kỹ thuật, các trang thiết bị đểtiến hành thi công công trình, hạng mục công trình, thanh toán hợp đồng cho Công ty, thông tin các phiếu nhập, xuất kho lên phòng kế toán.
- Đội sửa chữa: Sửa chữa các máy móc, thiết bị, ô tô, cẩu trên toàn bộ các công trình chịu trách nhiệm đảm bảo cho máy móc thiết bị hoạt động tốt
- Đội thí nghiệm: Thí nghiệm vật liệu, công trình cho Công ty và thí nghiệm cho các khách hàng yêu cầu
Các chức vụ trong Công ty cổ phần xây dựng Trường Tân
Giám đốc: Bùi Đức Toán
Phó GĐ kỹ thuật: Mai Thanh Chương
Lương Văn HạpPhó GĐ kinh tế: Dương Thị Tươi
Phó GĐ đầu tư: Đinh Quốc Trung
Kế toán trưởng: Phạm Thúy Hường
• Các chính sách quản lý tài chính mà được Công ty áp dụng:
Trước hết, cần hiểu quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của Công ty để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của nó lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi của cổ đông
Trang 18Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh.
Việc quản lý tài chính của Công ty cổ phần vận tải Trường Tân với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận vì thế rất được quan tâm lập các kế hoạch ngắn và dài hạn Các công việc quản lý về chi phí vốn, chi phí vay, chi phí bình quan gia quyền, chi phí vay tài chính được quan tâm triệt để tránh những thất bại của Công ty dù lớn hay nhỏ
1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân
Theo bản thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân thì chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp bao gồm 11 nội dung sau
• Kỳ kế toán năm: 01/01 đến 31/12 hằng năm
• Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
• Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá sở hữu
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo tồn kho thực tế cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo kiểm kê định kỳ
• Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Theo đường thẳng
• Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Theo thực tế phát sinh
• Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Trang 19• Nguyên tắc ghi nhận chênh lệnh tỷ giá hối đoái.
• Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp ghi nhận doanh thu: Theo thực tế.Phòng tài chính kế toán của công ty có chức năng theo dõi toàn bộ các mặt liên quan tới tài chính của doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ chínhsách hợp lý và phục vụ cho sản xuất có hiệu quả Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
kế toán trong phạm vi công ty
Phòng kế toán có quyền yêu cầu các phòng ban, các cá nhân có liên quan tới các chứng từ kế toán phải cung cấp kịp thời tất cả các thông tin có liên quan tới các chứng từ gốc nhằm xác định tính có thực của các thông tin, có quyền độc lập về nghiệp vụ và phản ánh những quan điểm của mình về các vấn đề liên quan tới thực hiện thể chế, chế độ chính sách
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán kiểu vừa tập trung nghĩa là chỉ có một phòng kế toán như sau:
• Sơ đồ bộ máy kế toán
Trang 20• Chức năng, nhiệm vụ, phân công lao động kế toán và mỗi quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán.
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng đạo hướng dẫn bộ công tác kế toán ký phiếu thu, chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, phụ trách kế toán tài chính thông tin kịp thời cho giám đốc tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, giúp Giám đốc chỉ đạo kịp thời sản xuất – kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Quan hệ chỉ đạoQuan hệ hỗ trợ
Kế toán tiền lương, thủ quỹ
Kế toán chi phí
& giá thành
Kếtoán tổnghợp
Trang 21- Kế toán tổng hợp: Là người có trách nhiệm tổng hợp các số liệu đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách kế toán các phần hành khác cung cấp Là người lập bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo cuối kỳ.
- Kế toán NVL - TSCĐ: Theo dõi kiểm tra, giám sát tình hình tăng giảm NVL TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý của Công ty, lập kế hoạch trích khấu hao và tính khấu hao mòn cho từng loại sản phẩm hiện có hay mua mới vào sổ sách liên quan Theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng Công ty, tình hình sử dụng vật tư, vật liệu, kiểm tra tình hình sử dụng vật liệu, phân bổ các đối tượng chịu chi phí Cuối kỳ kế toán tổng hợp lại giao cho kế toán tổng hợp
- Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ trong và ngoài Công ty, theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng, tình hình thu nợ của chủ đầu tư đối với khách hàng
- Kế toán tiền lương + thủ quỹ: Theo dõi, phân bổ lương cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty, thực hiện trích nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm Theo dõi toàn bộ tình hình thu chi tiền mặt (ngân phiếu) của Công ty ghi vào sổ quỹ, sau đó chuyển cho
kế toán ghi sổ, kiểm tra mức tiền quỹ hàng ngày
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ là tổng hợp và chi tiết các khoản chi phí và tính giá thành cho từng công trình hoặc hạng mục công trình
Các bộ phận kế toán tuy độc lập về chức năng, nhiệm vụ nhưng lại có mối quan
hệ mật thiết với nhau, bộ phận này là cơ sở để đối chiếu cho bộ phận khác và ngược lại Mối quan hệ đối chiếu giữa các bộ phận là công cụ quản lý chi phí, là cơ sở để đánh giá tính trung thực trong việc phản ánh chi phí, tránh gian lận, biển thủ
• Hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng ở công ty là chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa vànhỏ theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính ban hành
Như nội dung nêu trên Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân sử dụng hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”
Trang 22Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ có ưu điểm cơ bản là ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra tuy vậy thì hình thức ghi sổ này chưa khắc phục được nhược điểm ghi chép trùng lắp Quy trình hạch toán trên hệ thống sổ kế toán của hình thức “Chứng từ - ghi sổ” mô tả theo sơ đồ sau:
Căn cứ vào chứng kế toán vào sổ chi tiết và lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
do kế toán lập có tác dụng bảo quản chứng từ kế toán và định khoản kế toán.Chứng từ ghi sổ có thể lập cho một chứng từ gốc hoặc một số chứng từ gốc cùng loại Chứng từ ghi sổ phải được đánh số thứ tự liên tục trong một kỳ kế toán
Chứng từ ghi sổ phải được ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo thông số sau:
số hiệu, ngày tháng, số tiền
Số hiệu chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan
Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết
Đối chiếu so sánh bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái
Căn cứ vào sổ cái cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh để >
Đối chiếu so sánh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Cuối kỳ căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo
kế toán
Trang 23Chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từghi sổ
Sổ chi tiếttài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ cáitài khoản
Báo cáo kế toán
Sơ đồ 1.5: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Trang 24Hiện tại Công ty cố phần xây dựng vận tải Trường Tân sử dụng các phần mềm
do mà Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân chưa hoàn thiện báo cáo tài chính năm 2010 nên em xin báo cáo tài chính năm 2009 của Công ty đã được Chi cục thuế Xuân Trường xác nhận vào ngày 31/03/2010) Báo cáo tài chính bao gồm các biểu sau:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DNN)
- Báo cáo kết quả HĐ SXKD ( Mẫu số B 02 – DNN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DNN)
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với NN (Mẫu số F 02 – DNN)
- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F 01 – DNN)
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN.
2.1 Những đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị
2.1.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp thường mang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâu, thời gian sử dụng dài và kết cấu phức tạp ở mỗi công trình, hạng mục công trình chi phí phát sinh sẽ được hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó Chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí sẽ được tập hợp theo từng nhóm đối tượng có liên quan Cuối tháng kế toán sẽ tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phân bổ thích hợp
2.1.2 Phân loại chi phí
Để tiến hành hoạt động sản xuất, Công ty phải bỏ ra những khoản chi phí cần thiết, đó là những khoản chi phí cơ bản cấu thành nên sản phẩm xây lắp của công ty bao gồm: Chi phí về NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết để tạo nên các công trình như: Cát, sỏi, xi măng, sắt thép, gạch, kèo cột, khung…
- Chi phí NCTT: Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương chính, tiền lương phụ cấp, tiền ăn giữa ca của công nhân xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến máy móc phục vụ thi công, tiền lương của công nhân lái máy phụ máy, khấu hao…- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh ở bộ phận phục vụ chung như: Các khoản chi phí như điện, nước, điện thoại các chi phí khác bằng tiền, các khoản trích
Trang 26theo lương của công nhân xây lắp, nhân viên đội quản lý, công nhân điều khiển MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài khác…
Chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp cho các đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định (căn cứ vào chứng từ gốc để tiến hành phân bổ trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình; từng đối tượng hạch toán có liên quan) Ngoại trừ các khoản chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán thì phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp
2.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất giản, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trong một thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng công trình, hạng mục công trình
Trang 27Vì vậy, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân cũng là từng công trình, hạng mục công trình nhận thầu.
Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành đều được mở sổ chi tiết để theo dõi tập hợp các khoản mục chi phí như trên Mỗi khoản mục căn cứ vào yêu cầu quản lý và mục đích sử dụng thông tin thì lại được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố nhỏ Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ gốc chi phí sản xuất của tất cả các công trình, hạng mục công trình trong tháng kế toán tiến hành tổng hợp số liệu theo từng công trình, hạng mục công trình để theo dõi chi phí sản xuất riêng cho từng công trình, hạng mục công trình đó
Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý
có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời
2.1.4 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty
Hạch toán quá trình sản xuất bao gồm các bước từ tập hợp chi phí sản xuất thực
tế phát sinh, phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất, sau đó tổng hợp chi phí, xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Từ đó, tính ra tổng giá thành sản xuất thực
tế của sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm Vì đối tượng hạch toán của Công ty là từng hạng mục từng công trình nên phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty
áp dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
Trang 28- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình.
Các bước công việc trên được tiến hành như sau
• Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến từng đối tượng bộ phận công trình
• Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan tới từng đối tượng
• Tập hợp chi phí máy móc thi công
• Tập hợp chi phí sản xuất chung
• Kết chuyển chi phí sản xuất
• Kết chuyển trị giá thành phẩm
Trong năm 2010 Công ty ký hợp đồng và đã thi công trên 15 công trình và hạng mục công trình lớn nhỏ Và trong đầu năm 2011 này đã ký thêm được hợp đồng xây dựng Nhà văn hóa xã Xuân Kiên Trong báo cáo này em xin số liệu về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình:Nhà học 8 phòng Trường Tiểu học A Xuân Ninh - xã Xuân Ninh – H Xuân Trường – T Nam Định
Công trình Nhà học 8 phòng Trường Tiểu học A Xuân Ninh – Xuân Ninh - Xuân Trường - Nam Định được thực hiện theo phương thức khoán theo khoản chi phí nhân công, do đội Xây dựng số 1 chịu trách nhiệm thi công Đội trưởng xây dựng là ông: Trần Xuân Trường, sau khi nhận khoán sẽ chịu trách nhiệm về tiến độ thi công và hạn mức thi công công trình đó
Trang 29Sơ lược công trình Nhà học 8 phòng Trường tiểu học A Xuân Ninh:
Nhà học 8 phòng Trường tiểu học A Xuân Ninh được ký kết phê duyệt theo quyết đinh số 3938/QĐ – UBND ngày 14/2 của UBND huyện Xuân Trường Hợp đồng kinh tế được ký kết giữa Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân với ủy ban nhân dân xã Xuân Ninh
Căn cứ văn bản sổ 228/SXD – QLXD ngày 01/07/2009 của sở Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện dự toán theo mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2010 trên địa bàn tỉnh Nam Định
Căn cứ theo thông tư số 05/2009/TT –BXD ngày 15/04/2009 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
Căn cứ đơn giá vật liệu – thiết bị theo vông báo giá tháng 1;2;3;4;5;6;7;8 năm
2010 của sở xây dựng Nam Định
Công trình Nhà học 8 phòng Trường tiểu học A Xuân Ninh – Xã Xuân Ninh – Xuân Trường – Nam Định hoàn thành với Tổng giá trị 2.005.838.000 đồng
(Bằng chữ: Hai tỷ không trăm linh năm triệu tám trăm ba mươi tám nghìn đồng chẵn)
2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Chi phí NVL trực tiếp: Là toàn bộ CPNVL (bao gồm cả nguyên liệu,vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp thực hiện trong kỳ sản xuất kinh doanh.Chi phí nguyên liệu vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng
Trang 30• Kết cấu và nội dung phản ánh TK 621 – NVL TT
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
NVL dùng để phục vụ xây dựng công trình rất phong phú và đa dạng Thông thường, mỗi công trình giá trị vật liệu chiếm 60% đến 70% tổng giá thành sản phẩm
Vì vậy, việc sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí, hạch toán chi phí NVLTT có chính xác hay không có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành công trình
Khoản mục chi phí NVLTT của công ty nói riêng cũng như của các đơn vị xây lắp nói chung bao gồm:
- Chi phí vật liệu chính: Gạch, ngói, cát, sỏi, xi măng, sắt thép…
- Chi phí NVL phụ: Vôi, sơn, đinh, dây buộc…
- Chi phí vật liệu kết cấu: Kết cấu thép, xà gồ, khung, giàn giáo…
- Chi phí vật liệu trực tiếp khác
Trang 31Do là một loại chi phí trực tiếp nên toàn bộ chi phí NVL được hạch toán trực tiếp vào từng đối tượng sử dụng là công trình, hạng mục công trình theo giá thực tế của từng loại nguyên liệu đó.
Do đặc điểm của Ngành Xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp, địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau nên để thuận tiện cho việc thi công công trình, tránh vận chuyển tốn kém NVL thi công, Công ty giao cho đội thi công tổ chức kho vật liệu ngay ở chân công trình, việc xuất nhập NVL diễn ra ở đó Ở mỗi công trình được thủ kho trông giữ dưới sự quản lý của Công ty Tuy nhiên, Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân vẫn thực hiện theo kiểu hạch toán xuất kho vật liệu cho từng công trình
• Trình tự hạch toán như sau:
Căn cứ vào nhiệm vụ thi công được giao và dựa vào bảng dự toán công trình Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân sẽ tiến hành mua hóa đơn trước và chuyển giao nguyên vật liệu xuống từng công trình Khi ấy, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho một cách cụ thể chi tiết cho từng công trình để tiện theo dõi, quản lý.Sổ chi phí sản xuất kinh doanh cũng được Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân chia theo từng công trình để tiện theo dõi
Tài khoản 152: Được chi tiết theo từng loại sản phẩm từng loại NVL khác nhau
Cụ thể ngày 01/08/2010 phiếu xuất kho cho công trình (Bảng 2.1)
Nợ TK 621: 192.687.200
Có TK 152: 192.687.200 (Chi tiết theo vật liệu)Trong tháng 8 Công ty xuất vật liệu cho công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh tổng cộng là: 244.422.202 VNĐ
Trang 32Tổng cộng qua 8 tháng thi công nguyên vật liệu xuất cho công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh :1.058.434.195 VNĐ
Qua quá trình hoạt động xây lắp công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng hết: 1.044.585.135 đồng
Cuối kỳ thủ kho tiến hành kiểm kê và lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Số vật liệu thừa ở mỗi tháng sẽ được chuyển sang tháng sau và cuối mỗi công trình Công ty tiến hành nhập lại kho hoặc chuyển giao cho công trình khác theo giá tạm tính số nguyên vật liệu còn lại.Số vật liệu thừa công trình tiểu học A Xuân Ninh tiến hành nhập lại kho(Bảng 2.2)
Nợ TK 152: 13.849.060 (Chi tiết theo từng loại vật liệu)
Trang 33- Họ, tên người nhận hàng: Trần Xuân Trường Địa chỉ (bộ phận): Đội XD số 1
- Lý do xuất kho: Xuất vật liệu xây dựng công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh
- Xuất tại kho (ngăn lô): Địa điểm:
tấn
m 3
m 3
198
50
92
850.000 195.000 159.100
168.300.000 9.750.000 14.637.200
Cộng : 192.687.200
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Một trăm chín mươi hai triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 01 tháng 08 năm 2010 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 34- Họ, tên người giao hàng: Trần Xuân Trường Địa chỉ (bộ phận): Đội XD số 1
-Theo :Phiếu báo vật tư số ngày 31 tháng 08 năm 2010 của công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh
- Nhập tại kho (ngăn lô): Địa điểm:
kg tấn
m 2
375
5
50
11300
750000
47500
4.237.500 3.750.000 2.375.000 3.486.560
Cộng : 13.849.060
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Mười ba triệu tám trăm bốn mưới chín nghìn không trăm sáu mươi đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 31 tháng 08 năm 2010 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 35(Dùng cho các TK 621,622,623,617,154,631,641,642,142,242,335,632)
- Tài khoản : 621
- Tên phân xưởng: Đội SX 1
- Tên sản phẩm, dịch vụ:Tiểu học A Xuân Ninh
Ghi nợ tài khoản 621
1683000003750000164550000
16532950
0 16532950
14637200
0 14637200
449520521009906037503142Người ghi sổ Ngày 31 tháng 8 năm 2010
Bảng 2.3: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621) của Công ty CPXDVT Trường Tân
Trang 36Ghi nợ tài khoản 621 Số
hiệu
Ngày tháng
Tổng
số tiền
Chia ra THXN UBXK VHXT
01/08 06 01/08 Xuất vật liệu xây dựng công trình 152 192.687.200 192.687.200 02/08 Xuất vật liệu xây dựng công trình 152 213.487.000 50062000 163425000
244.422.202 13.849.060230.573.142
Người ghi sổ Ngày 31 tháng 8 năm 2010
Bảng 2.4: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621) của Công ty CPXDVT Trường Tân
Trang 372.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.( TK 622)
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ (Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn,
tư vấn, .)
Chi phí nhân cộng trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)
• Kết cấu và nội dung phản ánh TK 622 - CPNCTT
Bên Nợ:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định phát sinh trong kỳ
Trang 38• Trình tự hạch toán như sau:
Công nhân đang làm việc tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân bao gồm nhân viên quản lý nằm trong danh sách của Công ty và công nhân thuê ngoài Việc thuê nhân công bên ngoài thì rất phù hợp với đặc điểm của ngành là công trình nằm rải rác ở mỗi địa phương khác nhau tạo điều kiện để thời gian tiến
độ thi công được nhanh chóng hoàn thành theo quy định, tiết kiệm chi phí
Công nhân trong danh sách của công ty được tính hưởng lương theo thời gian Cách tính lương như sau:
Hàng tháng kế toán tiến hành tính lương cho công nhân và trích các khoản bảo hiểm theo tỷ lệ quy định
Vì công nhân tham gia xây dựng công trình chủ yếu là công nhân thuê ngoài
và làm việc hưởng lương theo thời gian vì thế công việc tính lương của công nhân cũng đơn giản Hằng ngày các tổ đội trưởng có trách nhiệm quản lý số công nhân làm việc và điền vào bảng tự chấm công để cuối tháng gửi lên cho kế toán để kế toán tiến hành tính lương cho công nhân Cách tính lương như sau:
Số tiền lương phải trả cho
1 công nhân =
Số công thực hiện trong tháng X
Số tiền lương 1 ngày công
Số tiền lương 1 ngày công là số tiền thỏa thuận giữa tổ đội trưởng và công nhân Với những công nhân thuê ngoài Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân không trích bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội mà tính một cách hợp lý vào tiền lương thỏa thuận với công nhân
Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân tiến hành trả lương cho công nhân viên thường thì vào cuối tháng hoặc là vào mùng 2 tháng sau
Cụ thể đối với công trình Trưởng tiểu học A Xuân Ninh – Xuân Trường –
Trang 39Căn cứ vào bảng chấm công tháng 8 (Bảng 2.5) kế toán tiến hành tính trả lương cho công nhân (Bảng 2.6).
Qua bảng thanh toán lương kế toán tiến hành vào sổ chi tiết tài khoản 622 (Bảng 2.7) của từng tháng cho công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh – Xuân Trường – Nam Định rồi kết chuyển vào taì khoản 154 đến khi kết thúc công trình,
kỳ kế toán
Nợ TK 622: 51.726.600
Có TK 334: 45.890.000
Có TK 338: 5.836.600Tổng cộng qua 8 tháng thi công công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh chi phí nhân công trực tiếp tham gia công trình hết: 381.230.431
Nợ TK 154: 381.230.431
Có TK 622: 381.230.431Cuối tháng kế toán cũng tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp cho các công trình qua tài khoản 622 (Bảng 2.8)
Trang 40ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 1
Tháng 8 năm 2006
STT Họ và tên Đơn vị Ngày trong tháng Tổng cộng Ký nhận
I Trần Minh Anh TT Đội mộc X X … X 26
Tổng cộng
Ngày.31 tháng 8 năm 2010
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng 2.5: Mẫu bảng tự chấm công của Công ty CPXDVT Trường Tân