Việc chấp nhận đầu tư mang tính chiến lược sẽ làm thay đổi đáng kể mức lợi nhuận trong tương lai tương đối dài song rủi ro cũng luôn gắn liền với quá trình đó vì trên thực tế thường rơi
Trang 1TS Phan Thị Thái (Chủ biên) ThS Đồng Thị Bích
GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hà Nội, 2016
Trang 2MỞ ĐẦU
Việc mở mang doanh nghiệp, phát triển sản xuất và dịch vụ trong cơ chế thị trường đòi hỏi phải triển khai các dự án đầu tư có cơ sở khoa học dựa trên sự phân tích tính toán chặt chẽ Thực tế chỉ ra rằng, thành công hay thất bại của mỗi một doanh nghiệp phần lớn phụ thuộc vào vấn đề sử dụng tiền của ai, đầu tư vào đâu, đầu tư như thế nào, khi nào thì đầu
tư và làm cái gì ? đồng thời các hoạt động này có tuân thủ mọi quy định, hướng dẫn của Nhà nước cũng như cơ quan chuyên môn hay không Vì vậy việc tổ chức lập dự án đầu tư như thế nào cho đúng thủ tục, phương pháp, đầy đủ nội dung và đánh giá đúng sức sống của một dự
án đầu tư là một khâu rất quan trọng đối với nhà đầu tư Hiệu quả của đầu tư cao hay thấp tuỳ thuộc rất nhiều vào khả năng trang bị, nắm chắc các phương pháp nghiệp vụ cũng như trình tự thực hiện các giai đoạn đầu tư
Môn học “Quản trị dự án đầu tư” nhằm cung cấp cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh mỏ, địa chất, dầu khí nói riêng và Quản trị kinh doanh nói chung cũng như những người quan tâm đến lĩnh vực này những kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực hành công tác lập, phân tích dự án đầu tư để có cơ sở ra quyết định đầu tư vào những đối tượng cụ thể có căn cứ khoa học và chắc chắn Đồng thời, môn học còn cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản của công tác quản lý dự án đầu tư, những quy định, thủ tục cần thiết khi tiến hành xin cấp giấy phép đầu tư và triển khai đầu tư dự án trong thực tế
Đối tượng nghiên cứu của môn học là những vấn đề về phương pháp nghiên cứu tìm kiếm cơ hội đầu tư, lập dự án đầu tư, đánh giá và quản lý các dự án đầu tư, phục vụ cho quản
lý kinh tế của Nhà nước cũng như quản trị kinh doanh của doanh nghiệp trên lĩnh vực quản lý tài chính, lập kế hoạch về đầu tư xây dựng cơ bản, tổ chức triển khai và quản lý hoạt động đầu tư trên thực tế
Với đối tượng nghiên cứu trên, môn học này có đặc điểm là một môn khoa học tương đối độc lập nhưng có liên hệ mật thiết với các môn khoa học khác dưới dạng kế thừa về luận điểm, kiến thức chuyên môn như Kinh tế học, Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế công nghiệp và các môn khoa học dự báo khác đặc biệt môn học này rất cần sử dụng công cụ bảng tính Excel để có thể tính toán nhanh và chính xác các chỉ tiêu kinh tế tài chính Vì vậy để có thể học tốt môn học này, sinh viên cần có những kiến thức cơ bản về các môn học liên quan
Nội dung của giáo trình gồm 5 chương cơ bản sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về đầu tư, dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư Chương 2: Nghiên cứu chuẩn bị và lập dự án đầu tư
Chương 3: Thiết lập cơ sở dữ liệu để đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
Chương 4: Phân tích hiệu quả dự án đầu tư
Chương 5: Thẩm định và đấu thầu dự án đầu tư
Chương 6 : Quản lý và giám sát dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư
Trong đó: Các chương 1, 2, 3, 4 do TS Phan Thị Thái biên soạn, chương5, 6 do ThS Đồng Thị Bích biên soạn
Trong lần viết này, nội dung giáo trình được hoàn thành trên cơ sở kế thừa, chỉnh sửa,
bổ sung một số nội dung bài giảng “Phương pháp lập và phân tích dự án đầu tư”xuất bản năm 2003 tại Trường đại học Mỏ - Địa chất, giáo trình “Quản trị dự án đầu tư” xuất bản năm 2008 tại nhà xuất bản Giao thông vận tải của TS Phan Thị Thái chủ biên; tham khảo giáo trình “Lập và quản lý dự án đầu tư” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai, giáo trình “Lập
và thẩm định dự án đầu tư” của tác giả Nguyễn Quốc Ấn, giáo trình “Quản lý dự án đầu tư” của tác giả Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, giáo trình “Quản trị dự án đầu tư” của tác giả Bùi Xuân Phong, và một số tài liệu khác; theo kinh nghiệm giảng dạy qua một số năm; theo yêu
Trang 3cầu của thực tế sản xuất; theo sự thay đổi chính sách quản lý đầu tư của Nhà nước, đồng thời tiếp thu ý kiến đóng góp quý báu của các đồng nghiệp nhằm đạt tới mục đích nội dung giáo trình dễ hiểu, vận dụng đúng các đường lối chính sách của Nhà nước hiện nay và phù hợp với yêu cầu của thực tế Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến nhiều hơn nữa của các đồng nghiệp để chất lượng giáo trình ngày một nâng cao phục vụ cho công tác giảng dạy ngày càng tốt hơn
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội ngày 17/10/2016
Nhóm tác giả
TS Phan Thị Thái (chủ biên) ThS Đồng Thị Bích
Trang 4Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Mục đích của chương: Cung cấp cho người đọc kiến thức cơ bản về đầu tư, dự án
đầu tư, quản lý dự án đầu tư và một số vấn đề khác có liên quan
Nội dung của chương: Giới thiệu một số vấn đề về đầu tư, dự án đầu tư, vốn đầu tư
của dự án, các giai đoạn nghiên cứu, xây dựng dự án đầu tư phát triển, quản lý dự án đầu tư
và một số đặc điểm riêng của nghiên cứu dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác và chế biến
khoáng sản
1.1 ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm về đầu tư
a Khái niệm chung về đầu tư
Đầu tư là một quá trình có thời gian nhất định nhằm biến một nguồn lực nào đó (tiền, tài nguyên, sức lao động ) hiện tại thành những lợi ích kinh tế - xã hội trong một khoảng thời gian nhất định ở tương lai
Theo quan điểm này, hiểu rằng:
- Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực
có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động, là trí tuệ Các kết quả đạt được có thể
là sự tăng thêm tài sản tài chính, tài sản vật chất và nguồn lực khác
- Đầu tư không bó hẹp trong ngữ nghĩa “bỏ vốn” mặc dầu bỏ vốn là một nội dung quan trọng của đầu tư
- Mục đích của đầu tư không chỉ đem lại lợi ích kinh tế cho nhà đầu tư mà còn đem lại lợi ích cho xã hội trong tương lai Cụ thể, mục tiêu của đầu tư bao gồm các vấn đề về lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội như bảo vệ môi trường môi sinh, tạo cơ sở hạ tầng công cộng và các vấn đề xã hội khác mà cả cộng đồng xã hội được hưởng Thậm chí có những quá trình đầu tư công ích không nhằm mục đích lợi ích kinh tế mà chỉ mang lại các lợi ích xã hội
b Khái niệm về đầu tư kinh doanh
Trên thực tế hầu hết các quá trình đầu tư đều là quá trình bỏ vốn (bao gồm tiền đã tích lũy được hoặc huy động bên ngoài) vào hoạt động kinh doanh nhằm thu được lợi ích kinh tế -
xã hội nhất định trong tương lai, trong đó lợi ích kinh tế là động lực quan trọng nhất Vì vậy, theo quan điểm của các nhà kinh tế cho rằng:
+ Từ góc độ của Nhà nước : Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế - xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia
+ Từ góc độ của doanh nghiệp : Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh với mục tiêu thu được số tiền lớn hơn số tiền vốn đã bỏ ra thông qua lợi nhuận
Theo Điều 3, Luật đầu tư số 67/2014/QH13 quy định:
“Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”
Như vậy, từ góc độ kinh doanh ta hiểu rằng, đầu tư là việc sử dụng tiền nhằm mục đích thu được lợi ích kinh tế là quan trọng nhất và đòi hỏi phải cân nhắc giữa lợi ích thu được với vốn đầu tư đã bỏ ra để quyết định có đầu tư hay không
Theo khái niệm này, nhận thấy đầu tư có 3 đặc điểm cơ bản sau:
Trang 5+ Một là: Đầu tư là hoạt động sử dụng vốn nhằm mục đích sinh lợi Không thể coi là
đầu tư nếu việc sử dụng vốn không nhằm mục đích thu được số tiền lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu hay đầu tư với bất cứ giá nào Mặc dầu ngoài mục đích này đầu tư còn mang lại các mục đích xã hội khác nữa Đặc điểm này cho phép phân biệt đầu tư với:
- Việc mua sắm nhằm cất trữ, để dành Mục tiêu của quá trình này chỉ cần giữ được lượng giá trị vốn có, không nhất thiết phải thu được lợi ích kinh tế - xã hội
- Việc mua sắm nhằm mục đích tiêu dùng Bởi trong việc này tiền không sinh sôi mà ngược lại còn bị mất đi
- Việc chi tiêu vì những lý do nhân đạo hoặc tình cảm Chẳng hạn một công ty xây một ngôi nhà tình nghĩa cho một gia đình có công với cách mạng, xây một trung tâm cứu trợ người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
+ Hai là: Đầu tư được thực hiện trong một thời gian dài Vì vậy, hoạt động đầu tư
không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, chính trị, xã hội, kinh tế
+ Ba là: Mọi hoạt động đầu tư đều liên quan đến lượng vốn lớn và nằm khê đọng
trong suốt quá trình đầu tư Bao gồm nhiều loại khác nhau: Vốn bằng tiền (Đồng nội tệ, ngoại
tệ và các tài sản có giá trị tương đương tiền như vàng, bạc, đá quý…); Vốn bằng tài sản hữu hình, vô hình và các tài sản đặc biệt khác.Dòng vốn đó được vận động như sau:
Sản xuất Vốn Đầu tư kinh doanh
Thu hồi Thu hồi Thu hồi từ
từ vôn từ đầu tư sản xuất kinh doanh
Hình 1-1 Dòng vận động của vốn đầu tư 1.1.2 Phân loại đầu tư
a.Theo chức năng quản lý vốn đầu tư
+ Đầu tư gián tiếp (đầu tư tài chính): Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn mua các
chứng chỉ có giá trị như cổ phiếu, trái phiếu công ty … để được hưởng lợi tức mà không trực tiếp tham gia việc quản lý sử dụng vốn
+ Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia việc
quản lý sử dụng vốn Họ hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của mình
b Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư
+ Đầu tư dịch chuyển: Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn mua lại một số cổ
phiếu đủ lớn của doanh nghiệp hoặc cả doanh nghiệp đã có sẵn nhằm nắm quyền chi phối hoạt động của nó và thu lợi nhuận từ quá trình đó
Trong hình thức đầu tư này, chỉ có sự thay đổi về quyền sở hữu, tài sản được dịch chuyển từ tay người này sang tay người khác, không hoặc ít có sự gia tăng tài sản của doanh nghiệp, sự gia tăng sản phẩm cho xã hội
+ Đầu tư phát triển: Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn tạo dựng nên những
năng lực sản xuất mới về lượng hoặc về chất cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ nhằm thu được lợi nhuận từ quá trình đó
Trong 2 hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển có vai trò đặc biệt quan trọng vì:
- Trên góc độ vĩ mô: Đầu tư phát triển là biểu hiện cụ thể của tái sản xuất mở rộng, tăng lượng sản phẩm cho xã hội thúc đẩy tăng trưởng GDP; là biện pháp chủ yếu để cung cấp việc làm cho người lao động; là tiền đề của hoạt động đầu tư dịch chuyển; là biện pháp cơ bản
Người đầu tư
Người chovay
Người thực hiện đầu tư Người sản xuất kinh
doanh
Trang 6tác động vào dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo mục tiêu của quốc gia trong từng thời kỳ; là cơ
sở để tăng năng lực khoa học của đất nước
- Trên góc độ vi mô: Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ Trong đó, đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới: đầu tư để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật (nhà xưởng, máy móc thiết bị,…) của đơn vị Đối với các cơ sở đang hoạt động: đầu tư thay thế, bổ sung để duy trì và phát triển đơn vị
Tuy nhiên, đầu tư phát triển lại là một việc làm nhiều mạo hiểm vì trên thực tế, người
ta bỏ vốn vào mua những năng lực sản xuất - kinh doanh chưa hình thành, không nhận biết được một cách trực tiếp và việc đánh giá tính sinh lợi của nó lại rất khó khăn, phức tạp Do vậy, để tránh những cuộc đầu tư không sinh lợi, để đảm bảo tính sinh lợi tối đa khi đã bỏ vốn thì đầu tư phát triển phải được tiến hành một cách có hệ thống, có phương pháp - Đó là đầu tư theo dự án Đầu tư phát triểm cũng là phạm vi nghiên cứu của môn học
c Theo tính chất đầu tư
+ Đầu tư mang tính chiến thuật: Thường liên quan đến các khoản vốn nhỏ và không
tạo ra bước phát triển căn bản trên cơ sở những gì doanh nghiệp đã làm được
Ví dụ, trong khai thác mỏ tham hầm lò, một số doanh nghiệp đầu tư hệ thống thiết bị chống thuỷ lực thay cho hệ thống chống gỗ trong các đường lò có điều kiện địa chất mỏ cho phép nhằm tiết kiệm gỗ chống và giảm giá thành sản phẩm hoặc trong khai thác dầu, doanh nghiệp đầu tư các thiết bị khoan phục vụ cho công nghệ khoan ngang, khoan xiên thay cho công nghệ khoan thẳng đứng để tăng hệ số thu hồi dầu, tăng thêm sản lượng sản phẩm đều là những quyết định mang tính chiến thuật
+ Đầu tư mang tính chiến lược: Thường bao gồm các khoản tiền lớn và có thể tạo đà
phát triển căn bản cho tất cả những gì mà doanh nghiệp đã đạt được Việc chấp nhận đầu tư mang tính chiến lược sẽ làm thay đổi đáng kể mức lợi nhuận trong tương lai tương đối dài song rủi ro cũng luôn gắn liền với quá trình đó vì trên thực tế thường rơi vào trường hợp người ta bỏ vốn tạo ra những năng lực sản xuất kinh doanh mới, không nhận biết được một cách trực tiếp và việc đánh giá tính sinh lợi của nó lại rất khó khăn, phức tạp.Ví dụ, một doanh nghiệp bỏ tiền để xây dựng một nhà máy lọc dầu mới, một nhà máy điện mới, một cây cầu mới …
Ngoài các cách phân loại trên ra, trong thực tế người ta còn có một số cách phân loại khác như theo ngành đầu tư, theo nguồn vốn đầu tư
Trên thực tế, dù các hoạt động cấu thành dự án có khác nhau đến đâu thì các dự án đều
có những đặc điểm chung sau:
- Mỗi dự án đều phải có mục tiêu xác định và nhằm mục đích phát triển, sinh lợi (tính được thành tiền hoặc không)
- Các hoạt động trong khuôn khổ dự án phải là những hoạt động có luận cứ, có hệ thống, có kế hoạch, theo những đặc thù không thể tuỳ tiện
- Thời gian và nguồn lực dành cho mỗi dự án là hữu hạn, không được vượt qua một giới hạn nhất định, do vậy trong quá trình thực hiện có thể đạt một số mục tiêu trung gian nào
đó, nhưng phải đạt mục đích cuối cùng là sự phát triển Vì vậy không thể có dự án “thực hiện với bất cứ giá nào”
Trang 7- Môi trường xung quanh dự án về kinh tế, chính trị, xã hội … đều được đề cập cụ thể Như vậy, dự án không phải là một ý định, một phác thảo mà có tính cụ thể, có mục tiêu xác định Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng như những phát minh hay ứng dụng mà phải cấu trúc nên một thực thể mới mà trước đó chưa tồn tại nguyên bản tương đương Đương nhiên trong mỗi dự án đều có những phần nhất định về nghiên cứu và phát triển có tính sáng tạo riêng
b Dự án đầu tư
* Khái niệm:
Theo Ngân hàng Thế giới:
Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định
Theo điều 3 của Luật đầu tư số 67/2014/QH13:
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Theo điều 3 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13:
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Những hoạt động cấu thành được nêu trong nội dung một dự án đầu tư có thể bao gồm một số hoặc toàn bộ các công việc sau:
- Việc nghiên cứu hoạch định các chính sách, các chuẩn mực, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình
- Việc thiết kế, chế tạo, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ
- Việc xây dựng, lắp đặt thiết bị
- Việc đổi mới tổ chức và phương thức quản trị điều hành
- Việc đào tạo nhân lực
- Việc chuyển giao "phần mềm" để cải tiến, đổi mới công nghệ
* Đặc điểm của dự án đầu tư:
- Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài
- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
Phân loại dự án đầu tư là chia tổng thể các hình thức dự án đầu tư thành các nhóm, loại căn cứ vào một tiêu thức nhất định để hiểu rõ đặc điểm của từng loại dự án, làm cơ sở cho công tác quản lý đầu tư của Nhà nước cũng như mục đích khác nhau của người sử dụng Bảng 1-1 đưa ra một số cách phân loại dự án đầu tư
Trang 8Bảng 1-1 Phân loại các dự án đầu tư Theo nguồn vốn
đầu tư
Theo lĩnh vực đầu tư
Theo mục đích đầu tư
Theo phân nhóm quản lý của Nhà nước
Theo mối quan
DAĐT nhóm B
DAĐT sử dụng
vốn viện trợ
DA ĐT khôi phục
DAĐT nhóm C
DADT sử dụng
vốn hỗn hợp
DAĐT đồng bộ hóa
DAĐT hiện đại hóa
a.Theo nguồn vốn đầu tư
+ Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Là dự án có nguồn vốn đầu tư nằm
trong dự toán ngân sách Nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định chi hàng năm cho đầu tư xây dựng công trình Được hình thành từ nguồn thu ngân sách hàng năm và vốn trái phiếu Chính phủ
+ Dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách: Là dự án có nguồn vốn đầu
tư không nằm trong dự toán ngân sách Nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, gồm vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
+ Dự án đầu tư sử dụng vốn khác: Là dự án có nguồn vốn do tư nhân quản lý Tư
nhân bao gồm cá nhân hay tập thể góp vốn, của công ty trong nước hoặc nước ngoài
+ Dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ - ODA (Oficial Development Asistance - Viện trợ phát triển chính thức): Là dự án có nguồn vốn do các tổ chức nước ngoài viện trợ cho các
nước chậm phát triển Các nước được viện trợ cần có chương trình giải ngân hợp lý và được các tổ chức này đồng ý mới đựơc sử dụng nguồn vốn này
+ Dự án đầu tư sử dụng vốn hỗn hợp
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC (Business Cooperation Contract): Là dự án đầu
tư được ký hợp đồng giữa các nhà đầu tư nhằm góp vốn hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân
- Hợp đồng đối tác công tư – PPP ((Public Private Partnership): Là dự án đầu tư được
ký kết hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu
tư Các dạng cụ thể của hợp đồng PPP gồm:
Hợp đồng xây dựng vận hành và chuyển giao - BOT (Building Operating Transfer):
Là dự án đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư Chủ đầu tư chủ yếu là tư nhân tự bỏ vốn đầu tư xây dựng, sau đó vận hành dự án để thu hồi vốn cũng như lợi nhuận trong một khoảng thời gian nhất định và khi hết thời hạn vận hành được phép theo quy định thì chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
Hợp đồng xây dựng, chuyển giao và vận hành - BTO (Building Transfer Operating):
Là dự án đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
Trang 9Hợp đồng xây dựng, chuyển giao - BT (Building Transfer):Là dự án đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng
b Theo lĩnh vực đầu tư
+ Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh: Là loại dự án nhằm tạo ra các sản phẩm hàng
hoá dịch vụ trong các ngành kinh tế quốc dân Các dự án này có đặc điểm chung là chủ đầu tư quan tâm chủ yếu đến lợi ích kinh tế mà dự án sẽ mang lại như lợi nhuận cao, chi phí thấp, lượng hàng hoá tăng trưởng cao Vì vậy, quản lý Nhà nước cần phải xem xét thẩm định kỹ các lợi ích xã hội mà dự án mang lại như sử dụng nguồn lực lao động trong nước, chuyển dịch
cơ cấu, bảo vệ môi trường sinh thái
+ Dự án đầu tư xây dựng cơ bản: Là loại dự án nhằm tạo ra các sản phẩm như cầu,
cảng, đường giao thông công cộng, chợ, sân bay, công trình trị thuỷ, tải điện phục vụ chung cho nền kinh tế quốc dân Các dự án này có đặc điểm chung là sử dụng nguồn vốn đầu tư lớn, không mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp nhiều cho chủ đầu tư nhưng mang lại lợi ích cho toàn
bộ nền kinh tế quốc dân như tạo đà tăng trưởng chung cho nền kinh tế, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh quốc phòng Vì vậy, dự án loại này thường là dự án đầu tư của Nhà nước đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư và đánh giá đúng đối tượng đầu tư để đảm bảo phát huy cao nhất hiệu quả đồng vốn đầu tư
+ Dự án đầu tư dịch vụ xã hội: Là loại dự án nhằm tạo ra các sản phẩm như trường
học, bệnh viện, viện nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan quản lý Nhà nước Đặc điểm của dự án loại này cũng tương tự dự án xây dựng cơ bản
c Theo mục đích đầu tư
+ Dự án đầu tư mới: Là dự án có mục đích tạo ra vốn kinh doanh ban đầu của một
doanh nghiệp lần đầu tiên đi vào hoạt động Dự án đầu tư mới có đặc điểm là đòi hỏi vốn đầu
tư tương đối lớn, thời gian chuẩn bị và thực hiện đầu tư tương đối lâu dài nhưng có nhiều cơ hội để đạt được mục đích và hiệu quả cao của đầu tư
+ Dự án đầu tư cải tạo: Có mục đích thay đổi hệ thống máy móc thiết bị hoặc dây
chuyền công nghệ hiện tại để bảo đảm công suất thiết kế, bảo đảm các quy phạm kỹ thuật và
an toàn, đồng thời có thể cải thiện nhiều chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác
+ Dự án đầu tư mở rộng: Có mục đích làm tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Do đó vốn đầu tư dành cho việc tăng thêm các công trình chuẩn bị sản xuất, tăng thêm số lượng máy móc thiết bị
+ Dự án đầu tư khôi phục: Có mục đích đưa một doanh nghiệp hoặc một bộ phận nào
đó của doanh nghiệp trước đó đã ngừng hoạt động vì một lý do nào đó, nhưng các công trình chuẩn bị cơ bản có thể dùng lại Đồng thời với khôi phục có thể tiến hành cải tạo hoặc mở rộng
+ Dự án đầu tư đồng bộ hoá: Có mục đích chủ yếu là làm thay đổi tính năng và kết
cấu của hệ thống thiết bị để tận dụng năng lực sản xuất hiện có và đồng thời cải tiến mặt hàng
và chất lượng sản phẩm
+ Dự án đầu tư hiện đại hoá: Có mục đích chủ yếu là nâng cấp trình độ kỹ thuật của
sản xuất và quản lý trên cơ sở áp dụng những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật Tuỳ theo đặc trưng của khoa học kỹ thuật, hiện đại hoá có những hướng như điện khí hoá, tự động hoá,
cơ giới hoá, hoá học hoá, tin học hoá
Hiện đại hoá có quan hệ mật thiết với chiến lược kinh tế của nước ta để đạt mức tăng trưởng cao, chống nguy cơ tụt hậu, tăng sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường quốc tế, nên
Trang 10loại dự án đầu tư hiện đại hoá cũng là đối tượng quan tâm khuyến khích của quản lý Nhà nước về đầu tư
d Theo nhóm quản lý của Nhà nước
Tuỳ theo tính chất, quy mô đầu tư và tầm quan trọng của dự án đầu tư mà Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định chia ra các nhóm trong bảng 1.2
Bảng 1-2.Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo nhóm quản lý của Nhà nước
(tỉ đồng)
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả
năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng
nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng
hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát
bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên;
rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa
nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000
người trở lên ở các vùng khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được
Quốc hội quyết định
Không phân biệt tổng mức đầu tư
II.1
1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với
quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định
của pháp luật về quốc phòng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an
ninh có tính chất bảo mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Không phân biệt tổng mức đầu tư
II.2
1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ
2 Công nghiệp điện
3 Khai thác dầu khí
4 Hóa chất, phân bón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác, chế biến khoáng sản
7 Xây dựng khu nhà ở
≥ 2.300 120-2300 ≤120
II.3
1 Dự án giao thông trừ các dự án quy định
tại điểm 1 Mục II.2
2 Thủy lợi
3 Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật
Trang 112 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công
nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3
≥ 1.000 60-1000 ≤60
II.5
1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,
truyền hình;
3 Kho tàng;
4 Du lịch, thể dục thể thao;
5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở
quy định tại Mục II.2
≥ 800 45-800 ≤45
Các dự án đầu tư khác nhau sẽ có sự khác nhau về người có quyền quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, cho phép đầu tư Cụ thể:
- Các dự án quan trọng quốc gia, cơ quan cao nhất quản lý dự án là Quốc Hội
- Các dự án nhóm A, cơ quan cao nhất quản lý dự án là Chính phủ
- Các dự án từ nhóm B trở xuống, cơ quan cao nhất quản lý dự án là UBND cấp tỉnh,
có ủy quyền phân cấp xuống cấp huyện
e Theo mối quan hệ kinh tế của dự án
+ Dự án đầu tư độc lập: Là dự án đầu tư có dòng tiền không bị ảnh hưởng khi có dự
án khác được thông qua hay bị bác bỏ
+ Dự án đầu tư liên quan: Là dự án đầu tư có dòng tiền bị ảnh hưởng khi có dự án
khác được thông qua hay bị bác bỏ Gồm 2 loại:
- Liên quan bổ sung: Là dự án đầu tư có dòng lợi nhuận tăng lên hoặc giảm đi khi các
dự án kia được thông qua hay bị bác bỏ
- Liên quan thay thế: Là dự án đầu tư có dòng lợi nhuận giảm đi hoặc tăng lên khi các
dự án kia được thông qua hay bị bác bỏ
Ngoài các cách phân loại trên ra, trong thực tế còn có một số cách phân loại khác nữa như phân loại theo hình thức lợi ích thu được, theo nguồn tài lực cần cho dự án …
1.2.3 Chủ đầu tư và nhà đầu tư xây dựng dự án
* Chủ đầu tư xây dựng dự án (gọi là chủ đầu tư): Là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu
vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng
Theo điều 4 Nghị định 59/2015/ NĐ-CP quy định:
+ Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do
bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư: Chủ đầu tư là ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành
Trang 12hoặc ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là ủy ban nhân dân cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng,
an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình
+ Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
+ Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật
+ Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư
* Nhà đầu tư:Là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu
tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
1.2.4 Tuổi thọ dự án đầu tư (Vòng đời dự án đầu tư, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư)
Là khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu bỏ vốn đầu tư xây dựng đến khi kết thúc hoạt động của dự án
Đời dự án dài hay ngắn phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khách quan như:
- Chu kỳ sống của sản phẩm mà dự án sẽ tạo ra trong tương lai,
- Đặc điểm các nguồn nguyên liệu đầu vào,
- Tốc độ phát triển và ứng dụng của khoa học công nghệ vào lĩnh vực đó,
- Các quy định của pháp luật
Theo Điều 43, Luật đầu tư số 67/2014/QH13quy định: Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn dài hơn nhưng không quá 70 năm
Theo quy định của Luật khoáng sản Việt Nam số 60/2010/QH12 quy định giấy phép khai thác các khoáng sản rắn không quá 30 năm và thời gian gia hạn không quá 20 năm
Theo quy định của Luật dầu khí Việt Nam 10/2008/QH12 quy định thời hạn thực hiện
1 hợp đồng dầu khí không quá 25 năm, trong đó giai đoạn tìm kiếm thăn dò không quá 5 năm
và thời hạn kéo dài thêm không quá 5 năm Riêng đối với các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí thì thời hạn 1 hợp đồng không quá 30 năm, trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 7 năm và thời hạn kéo dài thêm không quá 5 năm
- Riêng trong lĩnh vực khai thác khoáng sản đời dự án còn phụ thuộc vào trữ lượng khoáng sản
1.3 VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Tổng vốn đầu tư của dự án
Là toàn bộ nhu cầu chi phí đầu tư cho việc xác lập và vận hành dự án, bao gồm vốn
cố định và vốn lưu động ban đầu cho dự án hoạt động
Tổng vốn đầu tư của dự án là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả của dự án đầu tư
Trang 13a Vốn cố định (chi phí đầu tư xây dựng công trình) (Capex)
Là tổng lượng vốn cần thiết để hoàn thành toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng các công trình của dự án nhằm đạt được mục tiêu của đầu tư
Theo quy định, vốn này bao gồm:
- Chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư: Lập và trình duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập dự án đầu tư, trình duyệt và xin cấp giấy phép đầu tư …
- Chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện đầu tư: Đền bù giải phóng mặt bằng, tái định
cư, khảo sát, thiết kế …
- Chi phí thực hiện đầu tư và xây dựng: mua sắm, vận chuyển và lắp đặt thiết bị, mua bản quyền phát minh sáng chế và xây dựng các công trình theo thiết kế của dự án đã được phê duyệt
- Các chi phí khác ghi trong tổng dự toán công trình đó: Chi phí chuẩn bị sản xuất kinh doanh, lãi vay ngân hàng trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng, chi phí bảo hiểm, chi phí
dự phòng …
Các chi phí đầu tư ban đầu này sẽ hình thành nên tài sản cố định hữu hình và vô hình của doanh nghiệp Theo quy định của Bộ Tài chính, mọi tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải huy động vào sản xuất kinh doanh và phải trích khấu hao nhằm tính đúng, tính đủ, thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra Tuy nhiên, chi phí dự phòng không tính khấu hao và coi
đó là phần giá trị còn lại cuối đời dự án được thu hồi
b Vốn lưu động ban đầu cho dự án hoạt động (Opex)
Là toàn bộ chi phí vốn lưu động cho dự án đi vào hoạt động bình thường trong thời gian đầu
Theo quy định, vốn này chỉ áp dụng với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh hay nói cách khác các dự án không thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì tổng vốn đầu tư chính là vốn cố định Vốn lưu động ban đầu này bao gồm:
- Chi phí sản xuất: Bao gồm các chi phí mua sắm nguyên - nhiên - vật liệu, động lực, lương nhân viên trực tiếp làm việc, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa các công trình, một số loại thuế, phí được tính trong chi phí sản xuất
- Chi phí lưu thông: Các chi phí vận chuyển, bảo quản, tiêu thụ
án và coi là giá trị còn lại tại năm cuối
Như vậy trong quá trình vận hành dự án, vốn lưu động cần dùng có thể lớn hơn rất nhiều vốn lưu động ban đầu Phần tăng thêm trong quá trình vận hành này sẽ được bù đắp bởi các khoản vốn đi vay ngắn hạn ngân hàng, vốn chiếm dụng, tín dụng thương mại hoặc huy động từ các nguồn khác
1.3.2 Nguồn vốn đầu tư
+ Vốn ngân sách Nhà nước: Hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế và các nguồn thu
ngân sách dành cho đầu tư xây dựng cơ bản được huy động theo kế hoạch hàng năm
+ Vốn viện trợ: Viện trợ phát triển chính thức (ODA)từ nhà tài trợ đa phương như
WB, ADB, WHO, EU, UNICEF, UNFPA, UNHCR và nhà tài trợ song phương như Nhật
Bản, Úc, Pháp, Mỹ, Đan Mạch, Hà Lan
+ Vốn huy động của nhân dân: Các loại trái phiếu (trái phiếu Chính phủ, trái phiếu
công ty), cổ phiếu
+ Vốn tín dụng đầu tư: Vay của các ngân hàng thương mại
Trang 14+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Được
hình thành từ lợi nhuận, vốn khấu hao cơ bản, tiền thanh lý tài sản và vốn khác theo quy định của Nhà nước
+ Vốn vay nước ngoài: Gồm vốn vay của Chính phủ, do các đơn vị trực tiếp vay + Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (FDI)
Theo quy định của Luật, các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Doanh nghiệp liên doanh;
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Phần vốn góp của bên nước ngoài hoặc các bên nước ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức cao nhất theo sự thoả thuận của các bên, nhưng không dưới 30% vốn pháp định, trừ những trường hợp do Chính phủ quy định
Đối với doanh nghiệp liên doanh nhiều bên, tỷ lệ góp vốn tối thiểu của mỗi bên do Chính phủ quy định
Đối với cơ sở kinh tế quan trọng do Chính phủ quyết định, các bên thoả thuận tăng dần tỷ trọng góp vốn của bên Việt Nam trong vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh
1.4 CÁC GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Hoạt động đầu tư bao gồm nhiều công việc từ lập, thẩm định dự án đến khi dự án hoàn thành chuyển giao cho người sử dụng, có thể phân ra 3 giai đoạn cơ bản theo hình 1.2
1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư
Khởi đầu của giai đoạn này, nhà đầu tư quan tâm đến các yếu tố kích thích đầu tư như:
- Tài nguyên chưa được sử dụng
-Thị trường chưa được thoả mãn
Hai yếu tố này sẽ là động lực cho sự đạt được mục đích của đầu tư là các lợi ích kinh
tế có thể thu được
Các yếu tố này có thể khai thác được khi có môi trường đầu tư thuận lợi như: điều kiện tiếp nhận đầu tư, các thể chế khuyến khích và sự ổn định Do vậy, để khuyến khích đầu tư, mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định đều có những chính sách cụ thể để tạo môi trường đầu tư phát triển Khi môi trường đầu tư thuận lợi, các yếu tố trên sẽ kích thích các nhà đầu tư tiến hành nghiên cứu đầu tư, gồm các bước sau:
a Nghiên cứu lựa chọn cơ hội đầu tư
Là việc làm nhằm tìm kiếm khả năng, điều kiện tốt nhất để đầu tư phát triển Các nhà đầu tư thường xuyên chỉ đạo bộ máy nghiệp vụ của mình nghiên cứu khả năng khai thác các tiềm năng và thị trường để tìm kiếm cơ hội đầu tư Thông qua việc phân tích, đánh giá sẽ lựa chọn cơ hội tốt nhất để tiếp tục nghiên cứu và để xin chủ trương đầu tư đối với cơ quan quản
lý Nhà nước
b Nghiên cứu tiền khả thi
Các chủ đầu tư thông qua các nhà chuyên môn, các tổ chức tư vấn tiến hành bước này nhằm loại bỏ bớt những vấn đề không cần thiết trước khi nghiên cứu khả thi, định hướng nghiên cứu và tiết kiệm chi phí chuẩn bị đầu tư
Sản phẩm của bước này là Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trước đây)
Đối với dự án đầu tư quan trọng quốc gia, nhóm A phải làm bước này để trình cơ quan quản lý Nhà nước xem xét quyết định hoặc cho phép tiếp tục làm bước tiếp hay không
Trang 15Không làm Đánh giá
Tiếp tục làm
Không làm
Tiếp tục làm
Ra quyết định Đầu tư
Kiểm tra bổ sung
Không cần bổ sung
Hình 1-2 Sơ đồ các giai đoạn nghiên cứu và xây dựng dự án đầu tư
Yếu tố kích thích việc nghiên cứu đầu tư
-Tài nguyên chưa sử dụng -Thị trường chưa thoả mãn
=> Lợi ích kinh tế có thể thu được
1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Do chủ đầu tư tự làm, tài liệu tích luỹ đã có sẵn, chi phí không đáng kể
1.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Sơ bộ xác định khung dự án, loại trừ các yếu tố không phù
hợp, do các nhà chuyên môn lập Sản phẩm là Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo đầu tư xây dựng công trình)
1.3 Nghiên cứu khả thi
Do các nhà chuyên môn lập Nghiên cứu đầy đủ toàn diện các
mặt công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, quản lý… Sản phẩm là Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình)
Thay đổi ý đồ, phân tích lại các tài liệu cơ sở Kiểm tra
2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Thay đổi ý đồ nghiên cứu lại
Bổ sung, điều chỉnh
Không đầu tư
Cần bổ sung
Trang 16c Nghiên cứu khả thi
Đây là bước do các nhà chuyên môn thực hiện với khối lượng nghiên cứu lớn nhất, đầy đủ và toàn diện nhất, đảm bảo quyết định đầu tư đúng đắn, hạn chế đến mức thấp nhất các khả năng rủi ro có thể gặp phải
Sản phẩm của bước này là Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình trước đây)
Nghiên cứu khả thi là cơ hội cuối cùng và quan trọng nhất để các nhà đầu tư lựa chọn giải pháp tối ưu cho mình trước khi bỏ vốn Các cơ quan quản lý Nhà nước, thông qua việc đánh giá từng nội dung của dự án đầu tư sẽ kiểm tra lại các mục tiêu Nhà nước cần đảm bảo, các lợi ích mà dự án mang lại để xét duyệt cho phép đầu tư và các chế độ ưu đãi đối với các nhà đầu tư
1.4.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Đây là giai đoạn các nhà đầu tư bỏ vốn để tạo ra năng lực sản xuất mới Các bước công việc trong giai đoạn này bao gồm:
- Xin thuê đất, xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)
- Thực hiện đền bù và giải phóng mặt bằng, khảo sát thiết kế xây dựng
- Lập hồ sơ thiết kế - dự toán
- Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu (nếu có)
- Hợp đồng mua sắm thiết bị, công nghệ
- Tiến hành thi công xây lắp
- Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng, quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
1.4.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
- Vận hành thử, nghiệm thu
-Bàn giao (hướng dẫn sử dụng) và thực hiện bảo hành sản phẩm công trình
- Quyết toán và thanh toán vốn đầu tư
Chú ý:
- Sơ đồ trên mang tính khái quát chung các giai đoạn nghiên cứu và xây dựng dự
án đầu tư Trong thực tế, tuỳ từng trường hợp, người ta có thể bỏ qua bước 1 hoặc bước 2 hoặc đồng thời cả 2 bước 1, 2 của giai đoạn chuẩn bị đầu tư để tiến hành ngay bước 3
Cụ thể, theo điều 7, điều 9 Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định:Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng Trường hợp các dự án Nhóm A đã có quy hoạch được phê duyệt thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
- Chủ đầu tư không phải lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt trong các trường hợp sau:
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình cho mục đích tôn giáo
+ Các dự án xây dựng công trình có mức vốn dưới 15 tỉ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
1.5 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.5.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư
Có nhiều cách khái niệm khác nhau về quản lý dựán:
Trang 17MÔI TRƯỜNG
CHẤT LƯỢNG
Theo Ben Obinero Uwakweh trường đại học Cincinnati-Mỹ: Quản lý dự án là sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các mục tiêu định trước về: phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các bên tham gia
Theo Trịnh Quốc Thắng: Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, tổ chức, con người, tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đãđịnh ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường
Mặt dù các khái niệm về quản lý dựán có vẻ khác nhau, nhưng có thể hiểu quản lý dự
án là một quá trình, bao gồm công tác hoạch định, theo dõi, điều phối và kiểm soát tất cả những khía cạnh của một dự án và kích thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra trong dự án
Các yếu tố cơ bản của quản lý dựán xây dựng như sau:
- Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch được định trước
- Thứ hai, phải có các công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý
- Thứ ba, phải có các quy định, các luật lệ cho quản lý
- Thứ tư, phải có con người bao gồm các tổ chức và các cá nhân có đủ năng lực để vận hành bộ máy quản lý
1.5.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư
Mục tiêu quản lý dự án đầu tư của chủ đầu tư dự án là dẫn dắt dự án đến thành công, nghĩa là hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo các thông số kỹ, mỹ thuật theo thiết kế trong sự ràng buộc về nguồn lực thực hiện đã xác định trong dự án khả thi được duyệt Tùy theo điều kiện của các quốc gia, các giai đoạn phát triển kinh tế mà người ta có thể chọn các
tổ hợp mục tiêu biểu diễn trong hình 1.3
Hình 1-3 Các mục tiêu của quản lý dự án đầu tư
Trang 18Ở nước ta hiện nay các mục tiêu của quản lý dự án đầu tư được nâng lên thành 5 mục tiêu bắt buộc phải quản lý đồng thời đó là: Chất lượng - Thời gian (tiến độ) - Chi phí - An toàn lao động - Bảo vệ môi trường
Nhiều nước trên thế giới đã hướng tới thêm các mục tiêu khó khăn hơn như: Quản lý rủi
ro dự án, quản lý phối hợp nhiều dự án
1.5.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trực tiếp liên quan tới quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm 3 thành phần chính: chủ
đầu tư, người sử dụng dự án và Nhà nước Trong phạm vi môn học này tập trung vào quản lý
dự án dưới góc độ chủ đầu tư.Trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư là người chịu
trách nhiệm cao nhất và cuối cùng về dự án theo các mục tiêu đã đặt ra Trách nhiệm và nghĩa
vụ của chủ đầu tư được qui định rõ trong từng giai đoạn thực hiện
a Quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư
* Lập dự án đầu tư: Nhằm tạo ra các sản phẩm là nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi Chủ đầu tư cần quản lý, tổ chức thực hiện các bước:
- Nhận dạng dự án đầu tư
- Lập kế hoạch soạn thảo dự án đầu tư
- Lập đề cương sơ bộ của dự án đầu tư
- Lập đề cương chi tiết của dự án đầu tư
- Phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo
- Tiến hành soạn thảo dự án đầu tư
- Mô tả dự án và trình bày với cơ quan chủ quản
- Hoàn tất văn bản dự án đầu tư
* Thẩm định dự án đầu tư
Đây là quá trình kiểm tra đánh giá nội dung dự án một cách độc lập, cách biệt với quá trình soạn thảo dự án Chủ đầu tư thẩm tra, đánh giá lại toàn bộ nội dung dự án đầu tư đã được lập, về cả kinh tế và kỹ thuật, trong đó bao gồm cả việc thẩm định tổng mức đầu tư và thông qua quyết định đầu tư Quá trình này đòi hỏi sự phân tích tổng thể để nhận định các phương
án đầu tư khả thi, đánh giá các khoản chi phí ban đầu, xác định các đặc điểm riêng biệt của dự
án và kết hợp với trực giác nhạy cảm nghề nghiệp
b Quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Với tất cả các công việc cần làm của giai đoạn này thì nội dung quản lý thi công xây dựng công trình được quy định theo Nghi định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm:
* Quản lý chất lượng xây dựng công trình:
Chủ đầu tư tiến hành kiểm tra trực tiếp vật tư và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng Quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghi định về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
* Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:
Trước khi triển khai phải lập tiến độ thi công xây dựng công trình phù hợp với tổng tiến
độ của dự án đã được phê duyệt.Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số hạng mục bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
* Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:
Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc theo giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán công trình được duyệt thì chủ đầu tư
và nhà thầu thi công phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng ngân sách nhà
Trang 19nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét quyết định
* Quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
- Quản lý tổng mức đầu tư:
Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý định mức xây dựng:
Chủ đầu tư dựa vào các định mức xây dựng được địa phương công bố trong từng thời kỳ sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, kết hợp với điều kiện thực tế để đưa ra định mức xây dựng các hạng mục công trình và yêu cầu nhà thầu thi công phải thực hiện
* Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:
Các biện pháp an toàn xây dựng, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xẩy ra vị phạm an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
* Quản lý môi trường xây dựng:
Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường
Chủ đầu tư phải có trách nhiệm giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
*Quản lý các công tác khác: Quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng, quản lý phạm vi
c Quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình:
Các quy định liên quan đến thanh toán vốn đầu tư gồm 3 nhóm: quy định về hồ sơ, thủ tục, quy định về tạm ứng và trách nhiệm thanh toán, quy định về thời gian từng giai đoạn Chủ đầu tư yêu cầu và kiểm soát các nhà thầu thi công phải thực hiện các quy định này
1.5.4 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
a Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách Hình thức này áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;
+ Quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc cùng một chuyên ngành;
+ Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng
Trang 20Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tư cách pháp nhân đầy
đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao
b Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để quản
lý thực hiện dự án nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án
sử dụng vốn khác
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư,
có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình Các ban này phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, được phép thuê tổ chức,
cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản
lý dự án của mình
c Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc chủ đầu
tư không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện một phần hoặc toàn
bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư
d Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô nhỏ,
dự án có sự tham gia của cộng đồng
Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quy định của pháp luật
e Hợp đồng tổng thầu xây dựng quản lý dự án
Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án theo thỏa thuận hợp đồng với chủ đầu tư và phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định Tổng thầu xây dựng được hưởng một phần chi phí quản lý dự án theo thỏa thuận với chủ đầu tư
1.5.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượngquản lý dự án đầu tư xây dựng
a Môi trường đầu tư dự án
Ảnh hưởng của môi trường đầu tư dự án đến chất lượng quản lý dự án gồm các tác động
về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên, Những tác động này có thể ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến các hoạt động quản lý dự án
Chẳng hạn, dự án đầu tư chịu sự ràng buộc của các quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu
tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan khác như: các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt về quyết định đầu tư dự án; các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng; các quy định về giấy phép xây dựng; Dự án sẽ có thể đảm bảo thời gian thực hiện dự kiến, đảm bảo mức chi phí dự kiến nếu việc giải quyết các thủ tục pháp luật được thực hiện đúng quy định Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra, việc tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án theo quy định pháp luật thường không đảm bảo đúng quy
Trang 21định đã ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu quản lý dự án như làm kéo dài thời gian thực hiện
và làm tăng chi phí so với dự kiến
b Quy mô và tính chất của dự án
Đối với các dự án quy mô lớn, số lượng công việc phải thực hiện rất lớn, việc quản lý và điều hành dự án của chủ đầu tư khó khăn hơn nhiều các dự án nhỏ,đòi hỏi quy mô và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý lớn, thường phải giải quyết rất nhiều mối quan hệ và xử lý rất nhiều tình huống nảy sinh do đó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý dự án như: khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc hoàn thành
Tính chất của dự án cũng ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án Chẳng hạn, dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau thường khác nhau về khả năng giải ngân làm ảnh hưởng tới việc đảm bảo tiến độ thực hiện dự án Hoặc dự án được triển khai xây dựng ở những địa điểm
có điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu khác nhau cũng ảnh hưởng khác nhau tới khả năng huy động nguồn nhân lực thực hiện, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án
c Năng lực quản lý dự án của nhà quản lý
Nhà quản lý có trình độ quản lý, trình độ chuyên môn giỏi và có đạo đức tốt sẽ quản lý tốt hơn những nhà quản lý có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý hay đạo đức kém Chấp hành tốt pháp luật của nhà quản lý sẽ ảnh hưởng tích cực đến chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc được thực hiện của dự án Ngược lại, sự vi phạm pháp luật vô tình hay hữu
ý của các nhà quản lý dự án đều ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đạt được của dự án cũng như làm giảm chất lượng quản lý dự án
1.6 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Cho đến nay, kết quả điều tra địa chất ở Việt Nam đã phát hiện gần 5000 mỏ và điểm quặng (chưa kể đến dầu mỏ và khí đốt) Theo Luật khoáng sản Việt Nam, giấy phép khai thác một mỏ sẽ căn cứ vào dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ Với cách làm như vậy, khối lượng nghiên cứu dự án trong ngành khai thác mỏ là rất lớn và nằm trong các lĩnh vực sau đây:
- Với các mỏ đang khai thác, chủ yếu là các mỏ than, để nâng cao sản lượng phục vụ cho các nhu cầu năng lượng và nhu cầu khác của nền kinh tế quốc dân sẽ nghiên cứu các dự
án dưới dạng “hiện đại hoá và mở rộng”
- Với các mỏ chưa khai thác sẽ là các dự án mới Các loại khoáng sản của nước ta thuộc loại rất có triển vọng và triển vọng gồm các loại: đá quý và bán quý, apatit và phốt phát, nước khoáng và nước nóng, inmenit, vàng bạc, sắt, cromit, đất hiếm, đồng, chì, kẽm bauxit, thiếc, pirit (chưa kể đến dầu khí và than)
- Một khối lượng rất lớn các dự án sẽ nằm trong các loại vật liệu xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng như các loại đá ốp lát, nguyên liệu phục vụ cho ngành xi măng (đá vôi, sét caolin), cát san lấp và xây dựng, các nguyên liệu phục vụ cho ngành sứ gốm, thuỷ tinh, giấy như fenspat, caolin hoặc phục vụ cho các nhu cầu xây dựng các cơ sở hạ tầng (đá rải đường, đá sản xuất betong) Trong tương lai, chính chỉ tiêu sử dụng khoáng chất công nghiệp sẽ là thước đo trình độ công nghiệp hoá và hiện đại hoá của một đất nước
- Với trên 70 phát hiện dầu khí sẽ kéo theo một khối lượng nghiên cứu các dự án khá lớn phục vụ cho phát triển ngành dầu khí (từ khai thác đến vận chuyển, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm dầu khí)
Các dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản mang các đặc điểm chung của các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp, song so với các ngành sản xuất và
Trang 22dịch vụ nói chung, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản có một số
Đời dự án thường trùng với tuổi mỏ Tuy nhiên, với các mỏ có trữ lượng lớn đời dự
án nhỏ hơn nhiều so với tuổi mỏ
* Đặc điểm 3
Tài nguyên khoáng sản là loại có giới hạn và không tái tạo, nó không phải là vô tận,
vì vậy nên chăng theo quan điểm bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản, cần phải chọn khắt khe hơn với các dự án thông thường khi cho phép khai thác một mỏ
Trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản và một số lĩnh vực khác, theo quy định
hồ sơ hợp lệ để xin cấp giấy phép đầu tư hoạt động bắt buộc phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Câu hỏi ôn tập
1 Khái niệm về đầu tư và các dạng đầu tư
2 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư
3 Khái niệm và nội dung về tổng vốn đầu tư của dự án
4 Các loại nguồn vốn đầu tư ở Việt Nam hiện nay
5 Khái niệm về đời dự án và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đời dự án
6 Trình tự nghiên cứu và xây dựng dự án đầu tư phát triển gồm những giai đoạn nào
7 Khái niệm và mục tiêu quản lý dự án đầu tư
8 Nội dung của quản lý dự án đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án
9 Các đặc điểm nghiên cứu dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản
Tài liệu tham khảo
1 Bùi Xuân Phong, Giáo trình Quản trị dự án đầu tư, Học viện Bưu chính viễn thông, 2006
2 Trương Quang Tám, Các chỉ tiêu phân tích tài chính kinh tế các dự án đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, 1991
3 Phan Thị Thái, Giáo trình Quản trị dự án đầu tư, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội
2008
4 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trang 23Chương 2
NGHIÊN CỨU CHUẨN BỊ VÀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Mục đích của chương: Cung cấp cho người đọc cách thu thập, xử lý thông tin để lập
dự án và các yêu cầu cấu trúc nội dung cơ bản của một Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi
Nội dung của chương: Gồm 3 vấn đề cơ bản liên quan đến 3 bước của giai đoạn chuẩn bị đầu tư là nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi
2.1 NGHIÊN CỨU CƠ HỘI ĐẦU TƯ
Các nhà đầu tư cần ý thức được rằng, việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin là việc làm thường xuyên có hệ thống, chính xác và thống nhất về phương pháp trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó mới có thể làm nảy sinh các cơ hội đầu tư để các nhà đầu tư có thể nghiên cứu, lựa chọn cơ hội Quá trình này bao gồm các công việc sau:
2.1.1 Thu thập và xử lý thông tin về nguồn lực đầu vào
Nguồn lực đầu vào là cơ sở để đặt vấn đề giải quyết các yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh Thông tin về nguồn lực đầu vào bao gồm:
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên, gồm mức độ đã huy động, chưa huy động, khả năng
và điều kiện cho phép huy động, dự báo khả năng huy động trong tương lai, phạm vi doanh nghiệp có thể kiểm soát và khai thác,
- Nguồn lao động mà doanh nghiệp có thể thu hút trong khu vực,
- Nguồn tài chính và tình trạng tài chính, dự báo diễn biến hoạt động về tài chính của doanh nghiệp, khả năng huy động các nguồn tài trợ vào đầu tư, khả năng thanh toán…
2.1.2 Thu thập và xử lý thông tin về thị trường đầu ra
Thị trường phản ánh mối quan hệ kết hợp giữa người mua và nhà đầu tư Sức mua của thị trường phụ thuộc vào một số yếu tố chủ yếu như số lượng, chất lượng, giá cả của sản phẩm, uy tín của người sản xuất, thu nhập của dân cư Để phân tích thị trường cần thu thập các thông tin sau đây:
- Phân vùng ảnh hưởng của các sản phẩm cùng loại,
- Các kênh đáp ứng ở các khu vực ảnh hưởng,
- Quy mô, năng lực sản xuất hiện tại của sản phẩm tại từng khu vực,
- Diễn biến tình trạng tiêu dùng sản phẩm theo số lượng, thị hiếu, diễn biến về giá cả trong quá khứ, hiện tại cũng như dự báo trong tương lai,
- Tình trạng cạnh tranh trong hoạt động thị trường của các sản phẩm cùng loại và các sản phẩm liên quan (thay thế, bổ sung)
2.1.3 Thu thập và xử lý thông tin về tình hình kinh tế xã hội
- Thu nhập và mức sống dân cư,
- Điều kiện cơ sở hạ tầng của khu vực,
- Tốc độ phát triển của từng ngành cũng như của toàn bộ nền kinh tế quốc dân,
- Sự ổn định về kinh tế, chính trị trong dài hạn,
- Các chủ trương, chính sách của Chính phủ về phát triển kinh tế
Thông qua các thông tin đầy đủ về nguồn lực đầu vào và thị trường đầu ra cho phép nhà đầu tư phát hiện, lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất trong số các cơ hội đầu tư đưa ra để tiếp tục nghiên cứu bước tiếp theo, đồng thời được dùng làm căn cứ quan trọng nhất để dự tính kế hoạch sản xuất kinh doanh, quyết định cơ cấu sản phẩm và hình thức hoạt động thị trường Các thông tin nghiên cứu được trình bày trong Báo cáo nghiên cứu cơ hội đầu tư
Trang 242.2 NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
2.2.1 Những đặc điểm của nghiên cứu tiền khả thi
Theo Điều 7 của Nghị định 59/2015/NĐ – CP quy định Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng Trường hợp các dự án Nhóm A (trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt đảm bảo các nội dung quy định thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Báo cáo nghiên cứu khả thi có một số đặc điểm sau:
a Nghiên cứu tiền khả thi là việc nghiên cứu kiểm tra thị trường, xác định khả năng sản xuất, là bước trung gian giữa nghiên cứu cơ hội và nghiên cứu khả thi Nếu nghiên cứu cơ hội là việc làm thường xuyên của chủ đầu tư thì nghiên cứu tiền khả thi chỉ bắt đầu khi chủ đầu tư đạt được các thoả thuận bước đầu về phối hợp nghiên cứu với các đối tác phù hợp hoặc được Nhà nước cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư và do các nhà chuyên môn lập
b Nghiên cứu tiền khả thi nhằm trả lời câu hỏi cho chủ đầu tư khả năng thoả mãn các điều kiện cơ bản của việc đầu tư, đảm bảo các điều kiện cần để quyết định tiếp tục bỏ vốn nghiên cứu toàn diện và đầy đủ dự án (nghiên cứu khả thi) hoặc loại bỏ, nghiên cứu lựa chọn lại cơ hội Nó giúp chủ đầu tư giảm bớt rủi ro, có những bước lựa chọn chắc chắn, tiết kiệm chi phí nghiên cứu vì chi phí cho nghiên cứu tiền khả thi không lớn
c Sản phẩm của nghiên cứu tiền khả thi là Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (hay Báo cáo đầu tư xây dựng công trình) giúp cho các nhà đầu tư đánh giá được các vấn đề:
- Nhu cầu thị trường, sự thiếu hụt, khả năng và điều kiện thâm nhập thị trường tức là khẳng định khả năng đầu ra của dự án
- Quy mô đầu tư và khả năng giải quyết các yếu tố đầu vào: cung cấp nguyên liệu, vật
tư, năng lượng cho sản xuất hiện tại và tương lai
- Dự kiến được khu vực, địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
- Sơ bộ hình dung được toàn bộ yêu cầu về vốn, lao động và công nghệ kỹ thuật cũng như các lợi ích kinh tế xã hội của dự án
Vì vậy, nghiên cứu tiền khả thi có những nét đặc trưng sau:
- Có những thông tin đủ độ tin cậy, đủ điều kiện để phân tích kết luận về thị trường và khả năng các yếu tố đầu vào
- Có tài liệu khảo sát về địa điểm và điều kiện tự nhiên mang tính sơ bộ
- Các nghiên cứu về công nghệ, kỹ thuật, tài chính chưa sâu, sự phân tích mới mang tính đại diện bình quân và giả định là ổn định
2.2.2 Công tác điều tra cơ bản chuẩn bị tài liệu cho lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Bước nghiên cứu tiền khả thi giúp các cấp quản lý và chủ đầu tư quyết định ý đồ khung của dự án, phù hợp với vị trí của nó Các số liệu được sử dụng chủ yếu dựa trên việc thu thập trong các tài liệu được công bố còn các tài liệu khảo sát chỉ dừng ở mức sơ bộ đủ để nghiên cứu phân tích, đưa ra các kết luận chứng tỏ rằng các đề xuất về đầu tư của dự án là có hứa hẹn, có thể triển khai tiếp
Các yêu cầu về thu thập, cung cấp thông tin tuỳ thuộc vào việc xác định ý đồ dự án Tuy nhiên, đối với hầu hết các dự án, thông tin quan trọng nhất gồm có:
+ Thông tin về thị trường,
+ Thông tin về xã hội và thể chế,
+ Thông tin về nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất,
+ Thông tin về các điều kiện cơ bản của khu vực địa điểm xây dựng,
+ Thông tin về công nghệ kỹ thuật của sản xuất …
2.2.3 Nội dung chủ yếu của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Trang 25Theo Điều 53 Luật Xây dựng năm 2014, nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cần thể hiện được các vấn đề cơ bản sau:
Mở đầu
Giới thiệu tóm tắt nội dung và các kết luận chủ yếu của báo cáo nhằm gây ấn tượng
và khái niệm sơ bộ về dự án Gồm:
- Tên dự án, tên và địa chỉ chủ đầu tư, cơ quan chủ quản đầu tư, thời hạn đầu tư
- Khu vực địa điểm dự kiến lựa chọn
- Mục tiêu đầu tư, sản phẩm và công suất nhà máy
- Công nghệ dự kiến lựa chọn và nguyên liệu chủ yếu cũng như nguồn cung cấp
- Nhu cầu sử dụng về lao động
- Ước tính tổng chi phí đầu tư và khả năng cung cấp tài chính cho dự án và lợi ích kinh
tế mà dự án có thể đem lại
1 Sự cần thiết phải đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng
Trong nội dung này, toàn bộ các thông tin, các tài liệu điều tra cơ bản được đưa ra phân tích xử lý để làm cơ sở khẳng định sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu
tư, gồm:
- Các căn cứ pháp lý và lai lịch của dự án
- Các điều kiện cơ bản về tự nhiên, khí hậu, tài nguyên, tình hình kinh tế - xã hội, các quy hoạch, kế hoạch dài hạn
- Nghiên cứu thị trường
- Các chính sách, chế độ của Nhà nước liên quan đến phát triển ngành và chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia
2.Dự kiến mục tiêu, quy mô đầu tư (công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình chính, phụ trợ ), dự kiến địa điểm xây dựng và hình thức đầu tư xây dựng
a Dự kiến mục tiêu, quy mô đầu tư
Căn cứ vào độ lớn của thị trường dự báo, phân tích đặc điểm của thị trường, đặc điểm
về tiêu dùng của các tầng lớp dân cư trên thị trường dự kiến; Phân tích trình độ quản lý, kỹ thuật và khả năng huy động tài chính, khả năng cung cấp nguyên- nhiên -vật liệu, điện, nước Từ đó dự kiến:
- Mục tiêu đầu tư
- Các phương án sản phẩm và lựa chọn phương án tốt nhất
- Quy mô đầu tư, công suất bình thường có thể thực hiện được
- Diện tích xây dựng và các hạng mục công trình gồm các công trình chính, các công trình phụ trợ và các công trình khác
b Dự kiến địa điểm xây dựng và hình thức đầu tư xây dựng
Địa điểm xây dựng dự án là vùng địa lý nằm trên một địa bàn hành chính cụ thể có thể phù hợp với yêu cầu của dự án Để chọn địa điểm cần xem xét, mô tả các khía cạnh về các chính sách xã hội, xu hướng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm, điều kiện cơ sở hạ tầng, hoàn cảnh kinh tế xã hội của khu vực và các quy hoạch, kế hoạch phát triển, nguyên tắc tài chính và pháp luật Đồng thời địa điểm được lựa chọn phải đảm bảo giảm tới mức tối đa diện tích đất sử dụng, ảnh hưởng đến môi trường xã hội và tái định cư Từ chỗ giới thiệu một
số địa điểm cụ thể tiến hành lựa chọn một địa điểm và dự kiến hình thức đầu tư xây dựng phù hợp
3 Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên
Trên cơ sở dự kiến về quy mô đầu tư, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án, các chính sách đề bù của Nhà nước ban hành trong từng thời kỳ, dự kiến sơ bộ nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên (có thể dự kiến trên bản đồ có tỉ lệ tích hợp và khoanh vùng diện tích
Trang 26đất, tài nguyên dự kiến sử dụng) Đồng thời xác định phương án đền bù, giải phóng mặt bằng
và kế hoạch tái định cư sao cho đạt được mục tiêu của các bên liên quan và hiệu quả nhất
4.Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp
a Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng
Trong nội dung này cần mô tả phương án thiết kế sơ bộ về bố trí tổng mặt bằng xây dựng và ưu nhược điểm của nó Liệt kê các hạng mục công trình xây dựng (nhà xưởng, kho bãi, nhà ăn, khu làm việc, khu vui chơi giải trí…) khối lượng xây dựng, các vật liệu cần sử dụng cũng như giá cả và nguồn cung cấp trên cơ sở đó lập khái toán công trình xây dựng
b Phương án công nghệ kỹ thuật và thiết bị
Trong nội dung này cần giới thiệu khái quát các loại hình công nghệ để sản xuất ra loại sản phẩm mà dự án đang quan tâm cũng như ưu nhược điểm và sự ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng, khả năng cung cấp vật tư thiết
bị cho công nghệ đó và điều kiện áp dụng Từ đó tiến hành các so sánh sơ bộ và kiến nghị công nghệ lựa chọn
Việc lựa chọn thiết bị phụ thuộc chặt chẽ vào công nghệ đã lựa chọn Các loại thiết bị được phân chia thành thiết bị sản xuất, thiết bị phụ trợ và phục vụ, thiết bị bảo quản, dụng cụ văn phòng Trong dự án phải liệt kê các loại thiết bị cần thiết theo số lượng, chủng loại, đặc tính kỹ thuật, giá cả, nguồn cung cấp, điều kiện bảo dưỡng thay thế, nguồn cung cấp phụ tùng thay thế, điều kiện cho việc lắp đặt và vận hành thiết bị, đào tạo công nhân của từng loại thiết
bị cụ thể
c Phân tích sơ bộ điều kiện cung cấp nguyên nhiên vật liệu và dịch vụ đầu vào
Việc phân tích các nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu và dịch vụ đầu vào của dự án liên quan chặt chẽ với các phân tích khác về công suất, sản phẩm, địa điểm xây dựng, công nghệ thiết bị, từ đó xác định ra:
- Yêu cầu chất lượng, chủng loại của nguyên vật liệu (thô, đã chế biến, vật liệu phụ),
- Sơ lược chương trình sản xuất và nhu cầu cung cấp nguyên nhiên vật liệu và các dịch
vụ đầu vào,
- Phân tích các nguồn cung cấp, khả năng cung cấp các loại nguyên nhiên vật liệu đầu vào về chất lượng, trữ lượng, điều kiện cung cấp, giá cả khả năng phát triển, các phương án vận tải,
- Khái quát các dịch vụ hạ tầng và ước tính chi phí
Trên cơ sở đó, so sánh và sơ bộ lựa chọn các nguồn cung cấp nguyên các yếu tố đầu vào phù hợp
5 Dự kiến thời gian thực hiện của dự án
Sơ bộ dự kiến thời gian thực hiện các bước công việc tiếp theo, thời điểm khởi công, kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động và thời gian vận hành của dự án
6.Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng hoàn trả vốn (nếu có) và xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế – xã hội, đánh giá tác động của dự án
a Ước tính tổng lượng vốn đầu tư cho dự án là bao nhiêu trên cơ sở các thông tin về giá máy móc thiết bị, chi phí về đất đai, chi phí xây dựng nhà xưởng và cơ sở hạ tầng, các dự kiến chi phí về nguyên nhiên vật liệu đầu vào và tiền lương cho quá trình sản xuất kinh doanh
ở giai đoạn đầu được bình thường
b Dự kiến huy động vốn đầu tư từ nguồn nào với các điều kiện lãi vay, thời hạn hoàn trả và khả năng hoàn trả từ đó xác định hình thức đầu tư
c Tiến hành ước tính sơ bộ chi phí hoạt động và doanh thu trong năm bình thường của
dự án làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế như: lợi nhuận thuần, thời hạn hoàn vốn, tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư hoặc trong các trường hợp chi tiết hơn tiến hành ước tính sơ bộ các
Trang 27chi phí hoạt động và doanh thu trong các năm khác nhau của dự án để tính toán các lợi ích kinh tế mang lại cho chủ đầu tư, các khoản đóng góp cho nền kinh tế quốc dân và các lợi ích
xã hội mà dự án có thể mang lại
Kết luận
Nêu những kết luận mang tính tổng quát nhất về lợi ích kinh tế – xã hội mà dự án có thể đạt được, những điều kiện thuận lợi và khó khăn của dự án Từ đó, đưa ra ý kiến về triển vọng của dự án, nên dừng lại hay tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và các kiến nghị cần thiết đối với nhà đầu tư
2.3 NGHIÊN CỨU KHẢ THI
2.3.1 Những đặc điểm cơ bản của nghiên cứu khả thi
1 Nghiên cứu khả thi là bước mà trong đó dự án được nghiên cứu đầy đủ, toàn diện, sâu sắc nhất trên tất cả các khía cạnh: thương mại, kỹ thuật, kinh tế tài chính, quản lý với nhiều phương án khác nhau nhằm thực hiện ý đồ dự án với lợi ích cao nhất
2.Nghiên cứu khả thi là bước cuối cùng của công tác chuẩn bị đầu tư Sản phẩm của
nó là Báo cáo nghiên cứu khả thi (hay Dự án đầu tư xây dựng công trình) sử dụng cho nhiều mục đích:
- Là căn cứ chủ yếu để những nhà đầu tư hoặc đại diện của họ xem xét và quyết định việc có hay không đầu tư
- Là phương tiện thuyết phục chủ yếu trong trường hợp cần tìm sự tài trợ vốn từ các tổ chức quốc tế, các chính phủ, các ngân hàng hoặc huy động trong công chúng
- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện
- Là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư và cho hưởng những điều kiện ưu đãi trong đầu tư Đồng thời nó cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý tiến hành kiểm kê tình hình đầu tư góp phần đánh giá động thái kinh tế, phát hiện các vấn đề mất cân đối kinh tế vĩ mô để có thể điều tiết kịp thời
- Là một trong những căn cứ không thể thiếu để theo dõi, đánh giá và có những hiệu chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành, khai thác công trình
- Là căn cứ để xem xét, xử lý hài hoà mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, là tài liệu cơ sở để đàm phán ký kết hợp đồng liên doanh,liên kết, hợp tác kinh doanh, soạn thảo điều lệ công ty liên doanh
- Trong một số trường hợp, văn kiện dự án còn là nhân tố có tác dụng tích cực để giải quyết các vấn đề quan hệ giữa các bên có liên quan như ô nhiễm môi trường, quyền lợi của người tiêu dùng
Với ý nghĩa thiết thực đó, sản phẩm của nghiên cứu khả thi là phương án hành động hay cẩm nang chỉ đạo thực hiện đầu tư vào dự án
3 Nghiên cứu khả thi phải thoả mãn các yêu cầu về chất lượng mong muốn của nhà đầu tư, phải gắn được các yếu tố sản xuất với thị trường và điều kiện phát triển khu vực Muốn vậy phải có đầy đủ thông tin tài liệu cần thiết, chính xác, các kết quả tính toán phải đảm bảo sai số chấp nhận được Vì vậy, nghiên cứu khả thi thường được nhà đầu tư thuê các hãng
tư vấn đầu tư hoặc một tập thể các nhà chuyên môn ở nhiều lĩnh vực khác nhau soạn thảo
4 Các vấn đề trong nghiên cứu khả thi được lặp lại gần trùng với nghiên cứu tiền khả thi nhưng phạm vi nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu đòi hỏi độ chính xác cao và phải giải đáp được chi tiết từng vấn đề nêu ra
Trang 285 Tất cả các nghiên cứu khả thi đều đạt được các yêu cầu như nhau Tuy nhiên do đặc điểm từng ngành sản xuất khác nhau nên nội dung nghiên cứu có thể đi sâu vào một số mặt khác nhau mà đối với ngành này là quan trọng nhưng với ngành khác nó chỉ là phụ, hỗ trợ
2.3.2 Công tác điều tra cơ bản chuẩn bị tài liệu cho lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
Với vai trò quyết định của Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với người chủ đầu tư, Nhà nước cũng như các bên liên quan và yêu cầu chất lượng của dự án, đòi hỏi công tác điều tra
cơ bản chuẩn bị tài liệu rất phức tạp và tỉ mỉ, với độ chính xác cao
a Các loại thông tin cần thu thập
* Các thông tin về thị trường
- Đối với thị trường quen thuộc: Cần thu thập các số liệu về mối quan hệ sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm của công ty theo thời gian và từng loại hàng hoá, về sức tiêu thụ của các sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước, ngoài nước hiện có trên thị trường được phân loại theo chất lượng, kiểu dáng, giá cả
Các tài liệu điều tra về diễn biến tiêu dùng và giá cả phải chú ý yếu tố độ dài thời gian, tốt nhất là trên 10 năm để thể hiện rõ quy luật
- Đối với thị trường mới: Phải nắm được sức tiêu thụ của các sản phẩm cùng loại, các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, thói quen tiêu dùng loại sản phẩm đó, tình trạng cung cầu tại thị trường, diễn biến giá cả, các mối quan hệ ảnh hưởng và chi phối thị trường
- Đối với mục tiêu sản xuất thay thế hàng nhập khẩu: Cần điều tra thu thập thông tin
về nguồn nhập, kênh nhập, đặc điểm hàng nhập về số lượng, chất lượng, giá cả, thói quen và thị hiếu người tiêu dùng, sức tiêu dùng hàng năm
* Các thông tin về xã hội, thể chế, chính sách
- Các thói quen, tập quán tiêu dùng của dân cư,
- Thu nhập và năng lực tiêu dùng của các tầng lớp dân cư,
- Các nguồn lực và tiềm năng giải quyết năng lượng, nước, hơi
- Các chính sách của Nhà nước và khu vực về việc khuyến khích sản xuất đầu tư, tiêu dùng, các quy chế về sử dụng và sở hữu đất đai, lao động, thuế, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường
- Tình trạng và năng lực về vận tải, thông tin liên lạc và chương trình phát triển của Nhà nước
* Các thông tin về nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh
Cần thu thập các số liệu về khả năng nguyên liệu cho sản xuất kinh doanh hiện có và điều kiện phát triển các khả năng giải quyết từ các nguồn khác nhau:
- Nguồn nhập khẩu: các kênh có khả năng nhập, diễn biến trên thị trường về tình trạng cung cấp và giá cả
- Nguồn thu mua trong nước: Thông tin về tình trạng sản xuất, các kênh tiêu thụ, mạng lưới tiêu thụ, các diễn biến thị trường về tình trạng cung ứng, giá cả chất lượng nguyên liệu
Đối với các hoạt động đầu tư dựa vào các nguồn tài nguyên trong nước, phải có tài liệu điều tra đánh giá sơ bộ về trữ lượng, chất lượng tài nguyên, tình trạng phân bố
* Các thông tin về điều kiện địa chất, tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên của khu vực địa điểm là căn cứ để xác định các giải pháp về xây dựng, về lựa chọn công nghệ sản xuất, bảo quản sản phẩm Các yếu tố tự nhiên cần thu thập gồm:
- Các yếu tố khí hậu khu vực: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió bão
- Các chỉ tiêu bình quân của địa hình,
- Các thông tin về đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn (nước mặt, nước ngầm )
* Các thông tin về công nghệ, kỹ thuật và các tiến bộ kỹ thuật của ngành
Trang 29Thu thập các thông tin về các loại công nghệ kỹ thuật của ngành đang áp dụng ở trong nước và trên thế giới trước đây, hiện nay và dự báo xu hướng tương lai
* Các thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, lãnh thổ
- Hiện trạng về phân bố sử dụng đất đai và tình trạng sử dụng
- Các chương trình, kế hoạch phát triển ngành trong tương lai
- Các quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ
Riêng đối với các dự án phát triển kho cảng xăng dầu cần quan tâm đến các thông tin
về phân bố dân cư để đảm bảo đủ hành lang an toàn cho kinh doanh
Tất cả các thông tin trên đều được mô tả phương pháp điều tra thu thập, thời gian tiến hành, cơ quan cung cấp, mức độ tin cậy
b Phương pháp thu thập thông tin
* Thông tin thứ cấp: Nguồn thông tin này được thu thập qua các sách, báo, tập chí
chuyên ngành, webside, tại các trung tâm lưu trữ thông tin chuyên ngành, tại các cơ quan nghiên cứu
* Thông tin sơ cấp: Trực tiếp tiến hành điều tra khảo sáttrước hoặc trong khi thành lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi
2.3.3 Nội dung cơ bản của một Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án dầu tư xây dựng công trình)
Theo Điều 54 Luật xây dựng năm 2014, nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi cần thể hiện được 2 vấn đề cơ bản sau:
1.Thuyết minh thiết kế cơ sở
Được trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau:
* Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế
Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các
số liệu về điều kiện địa chất, tự nhiên, tải trọng và tác động, danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
* Thuyết minh công nghệ
Giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ, danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng
* Thuyết minh xây dựng
+ Tổng quát về vị trí xây dựng,hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng
+ Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng (các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình, san nền, đào đắp đất) phương án gia cố nền móng
Trang 30+ Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình, lập tổng mức đầu tư và thời gian xây dựng công trình
+ Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;
2 Các bản vẽ thiết kế cơ sở
* Bản vẽ công nghệ: thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹ thuật
chủ yếu
* Bản vẽ xây dựng: thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu, hệ
thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu, các mốc giới hoạ, toạ độ và độ cao xây dựng
* Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy nổ
Phần thuyết minh dự án
Mở đầu
Giới thiệu tóm tắt nội dung và các kết luận chủ yếu của báo cáo nhằm gây ấn tượng
và khái niệm sơ bộ về dự án Gồm:
- Tên dự án
- Tên và địa chỉ chủ đầu tư, cơ quan chủ quản đầu tư, thời hạn đầu tư
- Các yếu tố làm căn cứ định hướng nghiên cứu đầu tư và mục tiêu của dự án
- Sản phẩm và công suất nhà máy
- Nguyên liệu chủ yếu và nguồn cung cấp
- Khu vực địa điểm dự kiến lựa chọn
- Công nghệ lựa chọn và dự kiến nguồn cung cấp
- Nhu cầu sử dụng về lao động
- Ước tính tổng chi phí đầu tư và khả năng cung cấp tài chính cho dự án
- Các ước tính về lợi ích kinh tế-xã hội mà dự án có thể đem lại
1.Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng
và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng
a Căn cứ lập báo cáo
* Các văn bản pháp lý làm căn cứ lập báo cáo
* Các quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương liên quan đến dự án; các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền trong các bước lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và các văn bản pháp lý có liên quan khác
* Tài liệu tham chiếu trong quá trình nghiên cứu, lập báo cáo
b Sự cần thiết và chủ trương, mục tiêu đầu tư
* Phân tích bối cảnh chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội khu vực
- Đối với các thông tin về điều kiện địa chất, tự nhiên (đặc biệt là các dự án khai thác tài nguyên) cần đánh giá về trữ lượng, chất lượng tài nguyên, các đặc điểm địa chất tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình đầu tư
- Đối với các thông tin về tình trạng kinh tế - xã hội, cần phân tích rút ra các đặc điểm ảnh hưởng đến dự án của điều kiện cơ sở hạ tầng, tình trạng sử dụng đất đai, lao động, thu nhập và năng lực tiêu dùng của dân cư
Thông qua phân tích trên rút ra những yếu tố thuận lợi cho sản xuất hoặc không thuận lợi cần phải xử lý để khắc phục
Những vấn đề đưa ra phân tích và kết luận ở mục này làm căn cứ lý giải cho việc xem xét lựa chọn các giải pháp ở mục sau Tuỳ theo mục tiêu của sản xuất kinh doanh, loại hình sản phẩm, hướng lựa chọn giải pháp công nghệ mà các yếu tố được đưa ra lựa chọn và phân
Trang 31tích khác nhau Không có khuôn mẫu giống nhau nào cho nội dung thuyết minh các kết quả điều tra cơ bản đối với tất cả các dự án
* Phân tích sự cần thiết đầu tư vào dự án, nhu cầu xã hội và sự đáp ứng của các sản phẩm mà dự án tạo ra Cụ thể :
- Dự báo nhu cầu sản phẩm dịch vụ của dự án theo những kịch bản khác nhau
- Mức độ đáp ứng nhu cầu sản phẩm trước và sau khi đầu tư vào dự án
- Phân tích ảnh hưởng của các dự án khác đến việc thực hiện dự án và ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đối với các dự án khác trong khu vực chịu tác động của dự án
* Phân tích các chính sách kinh tế - xã hội liên quan đến chủ trương đầu tư
Đối với mỗi vùng, mỗi ngành khác nhau, Nhà nước có các chủ trương đầu tư khác nhau và có những chính sách khác nhau để điều tiết hoạt động, tạo ra các môi trường khác nhau Quá trình xây dựng dự án cần chọn lọc các chính sách kinh tế - xã hội liên quan, những
ưu tiên được phân định để chứng minh 2 nội dung:
- Những điều kiện tiên quyết mà dự án phải đảm bảo nếu được chấp nhận về môi trường, sử dụng ruộng đất, chính sách công nghệ, sử dụng lao động
- Những ưu đãi mà dự án có thể được hưởng như trợ giá, bù lỗ hoặc miễn giảm thuế liên quan đến chủ trương đầu tư khác nhau
* Mục tiêu đầu tư
Mục tiêu đầu tư là cơ sở để nhà đầu tư quyết định đầu tư, đồng thời còn là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước xem xét sự cần thiết đầu tư và cho hưởng các ưu đãi đầu tư Trong dự
án cần chỉ rõ mục tiêu đầu tư nhằm làm gì, thường gồm có 2 loại:
- Mục tiêu tổng thể: Những lợi ích dự án mang lại cho nền kinh tế - xã hội của quốc gia cũng như của địa phương; sự đóng góp của dự án vào mục tiêu tổng thể của ngành, mục tiêu chung của quốc gia;
- Mục tiêu cụ thể: Nêu rõ các chỉ số cụ thể, định lượng được (số lượng, chất lượng và thời gian); thuyết minh thể hiện những vấn đề, thực trạng được giải quyết, số lượng đối tượng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ mà dự án cung cấp và các mục tiêu cụ thể khác
c Địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất
* Khu vực địa điểm
Để lựa chọn khu vực địa điểm, trong dự án cần đưa ra các điều kiện và yêu cầu cơ bản của địa điểm mà công trình đòi hỏi như:
- Các điều kiện về tự nhiên,
- Khu vực cung cấp nguyên liệu,
- Phương pháp xác định theo điểm số các tiêu chuẩn: Đưa ra các tiêu chuẩn mà dự án
yêu cầu và tiến hành cho điểm từng tiêu chuẩn, có thể tính trọng số cho các tiêu chuẩn ưu tiên.Ở khu vực nào thoả mãn tổng điểm cao nhất sẽ được lựa chọn Phương pháp này có nhược điểm là chịu ảnh hưởng của yếu tố chủ quan về việc sắp xếp các ưu tiên và cho điểm
Trang 32- Phương pháp xác định theo nguồn nguyên liệu thô: Trong trường hợp quá trình sản
xuất cần nhiều nguyên liệu thô có khối lượng vận tải lớn, dự án chọn địa điểm ở khu vực sản xuất nguyên liệu hoặc gần vùng cung cấp nguyên liệu
- Phương pháp xác định theo định hướng thị trường: Đặt dự án sản xuất sản phẩm tại
nơi có cầu thị trường cao Phương pháp này thường áp dụng đối với dự án sản xuất sử dụng nguyên liệu trung gian, sản phẩm cần hạn chế di chuyển hoặc sản phẩm tươi sống
* Địa điểm xây dựng công trình và diện tích đất sử dụng
Xác định phạm vi (ranh giới) sử dụng đất bố trí mặt bằng của dự án; tổng diện tích đất chiếm dụng của dự án (chiếm dụng tạm thời, chiếm dụng vĩnh viễn), phân loại theo mục đích
sử dụng đất hiện trạng làm cơ sở xác định kinh phí đền bù và định hướng công tác giải phóng mặt bằng
Việc lựa chọn địa điểm xây dựng công trình, nhất là các công trình sản xuất và chế biến sản phẩm cần nghiên cứu ít nhất 2 phương án và phải phân tích các nội dung sau:
+ Phân tích điều kiện cơ bản:
- Các đặc điểm về địa chất, khí hậu, thuỷ văn, địa hình, hiện trạng đất đai, tài nguyên, môi trường sinh thái
- Các đặc điểm về kết cấu hạ tầng như hệ thống giao thông, điện, nước, thông tin các điều kiện công trình ngầm
- Các điều kiện về quy hoạch của địa phương như quy hoạch phân bố lực lượng sản xuất, quy hoạch phát triển dài hạn kinh tế xã hội, hoạch xây dựng tổng thể mạng lưới giao thông khu vực
- Điều kiện sống và tập quán của dân cư trong vùng (y tế, giáo dục, văn hoá, dịch vụ )
+ Phân tích kinh tế địa điểm
- Tính toán các chi phí ban đầu liên quan đến địa điểm như chi phí giải phóng, san lấp mặt bằng, chi phí xử lý nền móng, tiền thuê đất, cự ly, khối lượng chi phí vận tải, chi phí thi công đường điện, nước, chi phí lán trại, chi phí xử lý phế thải và khả năng giảm chi phí do tận dụng cơ sở hạ tầng
- Tính toán các chi phí phát sinh thêm hoặc giảm bớt làm tăng, giảm giá thành sản phẩm do ảnh hưởng của địa điểm đến việc cung cấp các yếu tố đầu vào và vận chuyển sản phẩm đầu ra khi vận hành dự án
Trên cơ sở các địa điểm xây dựng được mô tả, căn cứ vào các chi phí, yêu cầu kỹ thuật, chính sách xã hội khu vực để lựa chọn địa điểm công trình và rạnh giới diện tích đất sử dụng cụ thể Sau khi chọn được địa điểm, cần nêu rõ thuận lợi và các tồn tại cần khắc phục, đặc biệt là các vấn đề xã hội phải xử lý
d Quy mô công suất và hình thức đầu tư
* Quy mô công suất của dự án : Được xác định dưa trên các yếu tố sau:
- Nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ mà dự án tạo ra ở mức độ nào thông qua phân tích quan hệ cung - cầu của thị trường
- Hiện nay trong tay mình đã có những gì có thể huy động đáp ứng được yêu cầu của sản xuất
- Đối với các cơ sở sản xuất cùng một loại sản phẩm hoặc sản phẩm thay thế cần nghiên cứu tình hình huy động năng lực sản xuất kinh doanh hiện có cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động này; chi phí sản xuất đã đạt hiệu quả chưa Những giải pháp
có thể thực hiện để tăng năng lực sản xuất kinh doanh mà chưa cần đến các giải pháp đầu tư trực tiếp như cải tiến tổ chức, hợp lý hoá sản xuất, đổi mới quản lý có thể giải quyết được bao nhiêu và chỉ ra những thiếu hụt cần đầu tư phát triển và quy mô công suất của dự án cũng như chương trình sản xuất
Trang 33Khi xây dựng quy mô công suất, chương trình sản xuất phải giải quyết được các nội dung chủ yếu sau:
Công suất của dự án được lựa chọn theo công suất thực tế (thường được lấy bằng 90% công suất thiết kế của thiết bị) Trong thời gian đầu do phải điều chỉnh máy móc thiết bị, công nhân chưa thạo việc … nên công suất thực tế còn thấp hơn (ví dụ như năm đầu: 50%, năm thứ 2: 70%, năm thứ 3 trở đi 90%)
Để đề phòng các biến động rủi ro hoặc chưa xác định được rõ ràng công suất hợp lý hoặc vốn đầu tư bỏ ra một lúc quá căng thẳng hoặc vấn đề quản lý và đào tạo công nhân chưa đáp ứng ngay … người ta thường áp dụng phương pháp phân kỳ đầu tư bằng cách đưa công suất tăng lên dần cho đến khi đạt được công suất theo yêu cầu Thông thường dự án thường phân ra 2, 3 kỳ Tuy nhiên việc phân kỳ đầu tư cũng có nhược điểm là kéo dài thời gian xây dựng công trình, làm tăng chi phí và phát sinh nhiều vấn đề khác có liên quan
Với công suất sản xuất hàng năm, cần mô tả chương trình sản xuất theo các mặt :
- Cơ cấu sản lượng sản phẩm chính, phụ, phế liệu thu hồi hàng năm phù hợp với công suất dự kiến của dự án ở các năm khác nhau
- Các đặc điểm về chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn cấp ngành hay cấp quốc tế, công dụng, cách sử dụng và hình thức nhãn mác, bao bì đóng gói Ngoài ra trong dự án cần nêu lên các giải pháp về kiểm tra, đánh giá chất lượng, tổ chức bộ phận KCS …
- Chất thải và các yêu cầu xử lý chất thải về số lượng, chất lượng từng loại; lịch trình
và phương pháp xử lý chất thải
* Hình thức đầu tư vào dự án
Kết hợp các yếu tố trên để lựa chọn hình thức đầu tư cho dự án (đầu tư đổi mới thiết
bị công nghệ, đầu tư mở rộng, đầu tư xây dựng mới) và xây dựng chương trình sản xuất
2 Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án
a Đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm (đối với dự án sản xuất kinh doanh)
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố thị trường quyết định khả năng đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, bởi vì mục đích cơ bản của các nhà đầu tư là sản xuất ra hàng hoá để bán
và thu lợi nhuận Do đó, dự án cần phải:
- Nghiên cứu mối quan hệ cung-cầu về sản phẩm mình dự định sản xuất trong các loại thị trường khác nhau trong quá khứ, hiện tại và rút ra những quy luật dự báo tương lai về lượng cầu, giá cả và khả năng cạnh tranh gây sức ép của các sản phẩm cùng loại hoặc khả năng sử dụng thay thế của các sản phẩm khác Từ đó dự án xác định quy mô sản xuất để có thể đưa sản phẩm tham gia vào thị trường
- Xây dựng chương trình bán hàng, bao gồm việc hình thành hệ thống phục vụ phân phối bán hàng như: các kho thành phẩm, các đại lý, các văn phòng đại diện, các cơ sở dịch vụ sửa chữa bảo hành, cung cấp các phụ tùng thay thế, các hoạt động quảng cáo nhằm tiêu thụ nhanh nhất các sản phẩm được sản xuất ra, giữ ổn định thị trường đã có và tạo cơ hội mở rộng thị trường, nhằm đảm bảo đồng vốn quay vòng có hiệu quả
Ngoài ra dự án còn phải đưa ra các giải pháp về thị trường như xây dựng các chiến lược sản phẩm, chiến lược khách hàng để chiếm lĩnh thị trường
b Lựa chọn phương án công nghệ, thiết bị
* Lựa chọn phương án công nghệ
Để sản xuất một sản phẩm có thể có nhiều công nghệ khác nhau ở quy trình sản xuất, thiết bị sử dụng, mức độ hiện đại, công suất, giá cả Nhiệm vụ của người lập dự án là phải lựa chọn công nghệ kỹ thuật thích hợp Tính thích hợp thể hiện ở chỗ:
- Đảm bảo công suất của dự án,
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm ở mức độ yêu cầu của dự án,
- Càng hiện đại càng tốt nếu các điểm nói trên đều đạt giống nhau
Trang 34Việc lựa chọn công nghệ cần phải thông qua tính toán so sánh các phương án khác nhau để quyết định phương án hợp lý nhất, căn cứ vào các nội dung sau:
- Các chỉ tiêu cơ bản để lựa chọn dây chuyền công nghệ chính: quy cách, chất lượng, công suất, giá cả và điều kiện thanh toán, vệ sinh công nghiệp, điều kiện sử dụng, bảo hành và đào tạo công nhân, tuổi thọ của thiết bị và sơ đồ bố trí công nghệ Nếu theo phương thức chuyển giao công nghệ thì phải theo đúng pháp luật chuyển giao công nghệ
- Dây chuyền phụ trợ như: vận tải, trung chuyển, bảo quản; thu thập và xử lý thông tin; cung cấp phân phối năng lượng; cấp thoát nước …
- Các giải pháp chống ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải
- Trình độ khoa học kỹ thuật đạt được về các mặt: sản phẩm, thiết bị, nhà xưởng và tổ chức sản xuất Yêu cầu là chúng phải đáp ứng các mục tiêu chiến lược của chương trình công nghệ quốc gia và các tiêu chuẩn đề ra về chất lượng sản phẩm So sánh các chỉ tiêu yêu cầu về trình độ khoa học kỹ thuật trong nước với các nước khác để rút ra kết luận về mức độ đạt được so với trình độ công nghệ thế giới
* Lựa chọn thiết bị
Việc lựa chọn thiết bị phụ thuộc chặt chẽ vào công nghệ đã lựa chọn Các loại thiết bị được phân chia thành thiết bị sản xuất, thiết bị phụ trợ và phục vụ, thiết bị bảo quản, dụng cụ văn phòng
Trong dự án phải liệt kê các loại thiết bị cần thiết theo số lượng, chủng loại, đặc tính
kỹ thuật, giá cả, nguồn cung cấp, điều kiện bảo dưỡng thay thế, nguồn cung cấp phụ tùng thay thế, điều kiện cho việc lắp đặt và vận hành thiết bị, đào tạo công nhân của từng loại cụ thể
Cuối cùng cần xác định chi phí cho việc mua sắm, vận hành, bảo trì thiết bị Chi phí này thường chiếm một lượng lớn trong vốn đầu tư của dự án nên cần cân nhắc kỹ và tính toán cụ thể,
tỉ mỉ Đặc biệt là đối với các dự án mua thiết bị của nước ngoài cần kiểm tra tận gốc nơi sản xuất
và bán hàng, nếu cần có thể cử các chuyên gia đến tận nơi để xem xét và thương thảo, ký kết các hợp đồng cung cấp có bảo hành
Để lựa chọn thiết bị công nghệ chính cần nêu lên một số phương án và tính toán kinh tế để
so sánh lựa chọn Khi so sánh lựa chọn thiết bị cần xét đến tuổi thọ kinh tế (là thời gian mà từ đó chi phí vận hành biên > lợi ích biên), nếu đời dự án nhỏ hơn tuổi thọ kinh tế thì phải ước tính giá trị còn lại của thiết bị và xem đây là một khoản thu nhập cuối kỳ phân tích, nếu đời dự án lớn hơn tuổi thọ kinh tế thì phải tính toán chi phí đầu tư thay thế trong các năm tương lai
c Phương án xây dựng công trình và hạ tầng kỹ thuật
Yêu cầu của bố trí xây dựng công trình của dự án là phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm đất đai, thuận lợi cho quá trình sản xuất và điều hành, đảm bảo vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, khả năng phòng cháy chữa cháy, đảm bảo mỹ quan khu vực và phải phù hợp với điều kiện tài chính, đặc điểm công nghệ và độ bền cần thiết Trong nội dung này cần:
- Mô tả các phương án bố trí tổng mặt bằng và ưu nhược điểm của nó Từ đó, tiến hành so sánh lựa chọn tổng mặt bằng phù hợp
- Liệt kê các hạng mục công trình xây dựng (nhà xưởng, kho bãi, nhà ăn, khu làm việc, khu vui chơi giải trí…) khối lượng xây dựng, các vật liệu cần sử dụng cũng như giá cả
và nguồn cung cấp
- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt đứng công trình, các kích thước kết cấu chính của công trình xây dựng
- Thuyết minh các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan, phương án kết nối hạ tầng
kỹ thuật trong và ngoài công trình; các giải pháp đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và an toàn lao động
- Xác định chi phí xây dựng (lập khái toán công trình) trên cơ sở khối lượng xây dựng và đơn giá tổng hợp 1 đơn vị khối lượng xây dựng của từng hạng mục công trình
Trang 35Đơn giá tổng hợp xây dựng do các cơ quan thiết kế, cơ quan thi công tự đúc kết hoặc đơn giá tổng hợp chung của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Nhà nước ban hành Giá cả xây dựng thường có biến động lớn nên chi phí xây dựng tính được thường cộng thêm với
một khoản dự phòng từ 5-10% tuỳ theo công trình
d Giải pháp tổ chức thi công xây lắp
+ Nghiên cứu các điều kiện tổ chức thi công: địa bàn thi công, cung cấp nguyên vật liệu, điện, nước cho thi công, các điều kiện về kỹ thuật thiết bị cho thi công và lựa chọn giải pháp thi công xây lắp cũng như dự kiến đơn vị nhận thầu chính
+ Đưa ra các phương án về tổng tiến độ thi công xây lắp, từ đó so sánh lựa chọn phương án hợp lý sao cho đảm bảo sử dụng hợp lý nguồn lực thi công, đẩy nhanh tốc độ huy động vốn vào sản xuất
+ Thành lập ban quản lý công trình dự án
+ Chuẩn bị nguồn cung cấp thiết bị, kỹ thuật công nghệ và nguyên vật liệu cho xây dựng + Tổ chức đấu thầu xây lắp (nếu có)
+ Chuẩn bị nguồn tài chính, đất và mặt bằng xây dựng
e Tiến độ thời gian thực hiện
Tiến độ thời gian là một yếu tố quan trọng liên quan đến kế hoạch giải ngân, kế hoạch huy động các nguồn lực cho dự án và kế hoạch đầu tư chung của ngành Trong dự án cần lập
ra các mốc thời gian chính để làm cơ sở theo dõi kiểm tra của cơ quan quản lý về tiến độ và tình trạng đầu tư Gồm:
- Thời điểm đấu thầu: Đối với dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu; đối với
dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu tư (Tuỳ điều kiện cụ thể của dự án)
- Thời điểm khởi công công trình (chậm nhất sau bao nhiêu lâu)
- Thời điểm kết thúc từng hạng mục công trình
- Thời hạn hoàn thành, đưa công trình vào vận hành sử dụng (chậm nhất sau bao nhiêu lâu) Các mốc thời gian và tiến độ xây dựng các hạng mục công trình được biểu diễn lên tổng sơ đồ (biểu đồ GANTT, PERT) sau khi đã xem xét các khía cạnh cần thiết, từ đó lập chương trình tiến độ xây dựng thích hợp bảo đảm thực hiện dự án thành công
g Điều kiện cung cấp nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác
Các yếu tố đầu vào cho sản xuất gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, năng lượng và các nhu cầu phục vụ sản xuất khác (như cấp thoát nước, hơi, thông tin ) Chúng được huy động từ các nguồn khác nhau có điều kiện cung cấp khác nhau Do đó, dự án phải mô tả và liệt kê rõ nguồn và năng lực cung cấp về số lượng, chất lượng, đặc tính kỹ thuật, tình trạng cung ứng, tình trạng cạnh tranh, giá cả từng loại yếu tố đầu vào Từ đó, lựa chọn chương trình cung cấp hợp lý sao cho đảm bảo cho nhu cầu sản xuất và dự trữ về số lượng, chủng loại, chất lượng với chi phí thấp nhất
Nếu dự án chế biến và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, cần thu thập số liệu và đánh giá nguồn tài nguyên khu vực dự án; khả năng sử dụng làm vật liệu xây dựng (trữ lượng, chất lượng) và tính khả thi của việc khai thác
h Nhu cầu về nhân lực
Nhu cầu về nhân lực được xác định căn cứ vào các thông tin về quy trình công nghệ, thông tin từ các nhà sản xuất thiết bị hoặc từ các định mức đã hình thành ở các doanh nghiệp cùng loại Nhu cầu về nhân lực cần tính cho từng thời kỳ và được chia ra:
+ Theo khu vực: Lao động trực tiếp, lao động gián tiếp, quản trị điều hành
+ Theo trình độ: Lao động kỹ thuật, lao động phổ thông
+ Theo quốc tịch: Lao động nước ngoài, trong nước
Trang 36Trong dự án phải nêu được lực lượng lao động này được cung cấp từ nguồn nào, nguyên tắc tuyển dụng, chương trình đào tạo, chi phí đào tạo hàng năm
Căn cứ vào nhu cầu về nhân lực, sẽ tính được lương của từng loại lao động và tổng quỹ tiền lương hàng năm cho từng giai đoạn của dự án
i Phương án giải phóng mặt bằng và kế hoạch tái định cư (nếu có)
Nếu địa điểm xây dựng phải giải phóng mặt bằng thì phải mô tả rõ:
- Phạm vi giải phóng mặt bằng trong các trường hợp khác nhau;
- Kế hoạch thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường và hỗ trợ tái định cư (phân định rõ tái định cư phân tán và tái định cư tập trung); trường hợp tái định cư tập trung, cần xác định vị trí và quy mô xây dựng khu tái định cư; xác định kinh phí hỗ trợ chênh lệch tái định cư (nếu có);
- Kinh phí thực hiện; dự kiến kế hoạch chi trả phù hợp với kế hoạch thực hiện làm cơ
sở bố trí kế hoạch vốn và xác định lãi vay;
Trên thực tế đây là một vấn đề hết sức phức tạp, nhiều khi nó làm ảnh hưởng đến tiến
độ thi công dự án vì ngoài vấn đề kinh tế nó còn liên quan đến vấn đề xã hội, dư luận Vì vậy, dự án cần xác định rõ ranh giới đất sử dụng ngay từ đầu và có sự hợp tác chặt chẽ với chính quyền địa phương để giải quyết các vấn đề phát sinh
k Các giải pháp sử dụng công trình bảo vệ môi trường
Dự án cần đưa các giải pháp sử dụng công trình bảo vệ môi trường như: thu hồi chất thải để bán hoặc đưa chất thải đến địa điểm khác, điều hoà lưu lượng thải (làm hồ chứa, bể chứa để lắng đọng và thải dần), xử lý chất thải (bằng các giải pháp cơ học, hoá học, sinh học…) Các giải pháp được lựa chọn thông qua phân tích tính chất, nguồn gốc của ô nhiễm, điều kiện thực hiện và chi phí cho phép
3 Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ và các nội dung cần thiết khác
a Đánh giá tác động của giải phóng mặt bằng, tái định cư và đề ra các biện pháp giảm thiểu
Trên thực tế, đây là một vấn đề hết sức phức tạp, nhiều khi nó làm ảnh hưởng đến tiến
độ thi công dự án vì ngoài vấn đề kinh tế, nó còn liên quan đến vấn đề xã hội, dư luận Vì vậy, để giải quyết được vấn đề này tốt nhất, cần xác định rõ ranh giới và hiện trạng đất ngay
từ đầu, đồng thời cần tổ chức điều tra, tham vấn cộng đồng, phối hợp với chính quyền địa phương để xây dựng phương án đền bù hợp lý, xử lý các vấn đề phát sinh và giải quyết hài hòa các bên có liên quan
b Đánh giá tác động của dự án đến bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ và các nội dung cần thiết khác
Trong phần này đặc biệt chú ý đến tác động của dự án đến môi trường sinh thái và các
di tích lịch sử, cảnh quan khu vực Cần phân tích ảnh hưởng do chất thải của dự án gây ra như: tiếng ồn, hơi nóng, bụi, khí độc, nước bẩn, cặn bã, hoá chất… làm biến đổi môi trường nước, không khí, đất đai, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của sinh vật và con người, phá huỷ các di tích lịch sử và cảnh quan khu vực …
- Các rủi ro cháy nổ và các yếu tố thiên tai có thể xảy ra mà địa phương phải gánh chịu
do xây dựng dự án
- Các tác động đến vấn đề bảo vệ an ninh quốc phòng
Ngoài ra, dự án còn đề cập đến một số tác động tích cực khác như:
- Phân tích những lợi ích và người được hưởng lợi ích khi có dự án ở khu vực
- Ảnh hưởng tới sinh hoạt xã hội như: thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng khu vực, thay đổi phong tục tập quán, tiếp cận với văn minh và tiến bộ xã hội, giải quyết công ăn việc làm
Trang 374.Xác định tổng mức đầu tư và khả năng huy động vốn; tính chi phí khai thác sử dụng công trình, chỉ tiêu tài chính, rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
a Xác định tổng mức đầu tư, khả năng huy động vốn
* Xác định tổng mức đầu tư của dự án: Bao gồm:
+ Nhu cầu vốn cố định (vốn đầu tư xây dựng cơ bản ban đầu):
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thực hiện đầu tư và xây dựng, chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng trong thời gian thực hiện đầu tư, chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng
+ Nhu cầu vốn lưu động ban đầu (cho các dự án sản xuất kinh doanh):
- Chi phí sản xuất: mua sắm nguyên nhiên vật liệu và các dịch vụ đầu vào cho sản xuất, lương và bảo hiểm xã hội của công nhân viên trực tiếp sản xuất, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị …
- Chi phí tiêu thụ sản phẩm,
- Chi phí quản lý,
- Các chi phí vốn lưu động khác: Thuế, trả lãi vay vốn, lệ phí, dự phòng …
* Xác định khả năng huy động vốn
Trên cơ sở nhu cầu vốn đầu tư, dự án cần nghiên cứu xác định khả năng huy động vốn
từ các nguồn khác nhau Đối với mỗi nguồn, cần giải trình các cơ sở pháp lý về việc đảm bảo khả năng thu xếp như: các xác nhận về khoản tiền hiện có thuộc vốn chủ sở hữu và hình thức góp vốn (bằng tiền mặt, ngoại tệ hay bằng hiện vật quy đổi tương đương); điều kiện thế chấp, lãi suất đối với vốn vay, thời hạn theo thoả thuận với bên cho vay
(Vấn đề sẽ được nghiên cứu sâu trong chương 3)
b Tính các chi phí khai thác sử dụng công trình, các chỉ tiêu tài chính, rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án
Tiến hành tính các chi phí khai thác, vận hành công trình, các chỉ tiêu kinh tế, tài chính
để đánh giá hiệu quả thương mại (hiệu quả kinh tế - tài chính) và hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án đầu tư, đồng thời còn dự báo các rủi ro tiềm năng và cách kiểm soát rủi ro
(Vấn đề sẽ được nghiên cứu sâu trong chương 4)
Kết luận và kiến nghị:
1 Kết luận: Trong phần này dự án cần phải nêu được:
- Kết luận tổng quát về khả năng thực hiện dự án: các lợi ích tài chính, kinh tế, lợi ích
xã hội và ảnh hưởng đối với môi trường của dự án
- Các thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình đầu tư
2 Kiến nghị: Dự án cần đưa ra các kiến nghị cần thiết đối với cơ quan quản lý Nhà
nước, với địa phương nơi dự án được đầu tư về việc quan tâm, hỗ trợ tạo điều kiện cho dự án được triển khai thuận lợi
* Chú ý:
Theo Điều 5 của Nghị định 59/1015/NĐ – CP quy định: Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
Theo quy định tại Điều 55 của Luật Xây dựng năm 2014, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng bao gồm:
1 Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng
2 Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
Trang 38- Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình
- Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng
- Bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình Các nội dung chi tiết của từng vấn đề được trình bày tương tự như trong Báo cáo nghiên cứu khả thi
2.3.4 Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư khai thác mỏ khoáng sản rắn
Trên đây là nội dung cơ bản của Báo cáo nghiên cứu khả thi trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nói chung.Với những dự án mang tính chất đặc thù ngành, có thể cắt bớt hoặc thay đổi một số nội dung cho phù hợp Trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, Bộ Công thương hướng dẫn lập báo cáo nghiên cứu khả thikhai thác mỏ khoáng sản rắn, bao gồm thuyết minh
dự án và thiết kế cơ sở với từng loại công nghệ khai thác Dưới đây giới thiệu cấu trúc nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án khai thác mỏ lộ thiên
Phần Thiết kế cơ sở
A Thuyết minh thiết kế cơ sở
Mở đầu:
- Nêu vắn tắt những yếu tố hình thành dự án và giới thiệu những tính pháp nhân của tổ
chức hoặc cá nhân lập dự án, thiết kế cơ sở (tên, địa chỉ liên hệ, giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề tư vấn), giới thiệu chủ nhiệm và các thành viên tham gia
- Nêu các quy định, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho thiết kế cơ sở của dự án Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy định, tiêu chuẩn xây dựng đối với lĩnh vực cần thiết kế của
dự án phải sử dụng tiêu chuẩn của nước ngoài thì cơ quan lập thiết kế cơ sở cần tuân thủ theo
“Quy chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định của Bộ Xây dựng
Phần I: Các yếu tố kỹ thuật cơ bản
Chương 1 Đặc điểm kinh tế, xã hội và đặc điểm địa chất mỏ
1 Đặc điểm kinh tế xã hội: Nêu vị trí địa lý khu vực khai thác, điều kiện kinh tế xã hội, tình hình phát triển kinh tế ở địa phương, điều kiện xã hội và dân cư Vai trò của mỏ khi tiến hành khai thác trong cộng đồng, nêu những khó khăn và thuận lợi Nguồn cung cấp điện, nước Nguồn lao động, bao gồm đội ngũ cán bộ quản ý công nhân kỹ thuật (đào tạo, tuyển dụng, hình thức tuyển dụng) Nguồn vật tư kỹ thuật bao gồm vật liệu xây dựng, đường xá, nhà cửa công trình, các vật tư kỹ thuật khác dùng cho thời kỳ xây dựng cơ bản mỏ và cho thời kỳ
mỏ hoạt động bình thường Hệ thống giao thông như đường sắt, đường bộ, đường thuỷ Hệ thống thông tin liên lạc hiện có ở khu vực
2 Đặc điểm địa chất mỏ: Nêu đặc điểm địa lý tự nhiên, khí hậu thuỷ văn, lịch sử công tác thăm dò, đặc điểm địa chất khu vực, địa chất mỏ, địa chất công trình và địa chất thuỷ văn Trữ lượng địa chất đã được phê duyệt Đánh giá mức độ thăm dò, độ tin cậy của tài liệu và kiến nghị bổ sung
Chương 2 Hiện trạng mỏ
Mô tả hiện trạng về tài nguyên, khai thông, chuẩn bị khai trường, công nghệ khai thác, thông gió mỏ, vận tải mỏ, sàng tuyển quặng, phân xưởng sửa chữa, cung cấp điện, nước, tổng mặt bằng và các công trình trên mặt, tổ chức sản xuất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của 5 năm gần nhất (nếu có)
Phần II Giải pháp kỹ thuật và công nghệ
Trang 39Chương 3: Biên giới và trữ lượng khai trường
Biên giới mỏ: Nêu ra ít nhất 2 phương án biên giới mỏ để so sánh và lựa chọn Nêu biên giới khai trường trên mặt, mức khai thác thấp nhất; kích thước khai trường theo đường phương (dài, rộng, diện tích)
Trữ lượng khai trường bao gồm: Trữ lượng địa chất, trữ lượng huy động, các tổn thất, trữ lượng công nghiệp
Chương 4 Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ
Chế độ làm việc của mỏ (đối với từng bộ phận khai thác, trực tiếp, gián tiếp và chế biến khoáng sản nếu có sự khác nhau) trên cơ sở số ngày làm việc, số ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động và điều kiện cụ thể của mỏ
Công suất mỏ được xác định trên cơ sở tài nguyên huy động, số công trường khai thác đồng thời, công nghệ khai thác lựa chọn, dây chuyền đồng bộ thiết bị khai thác, khả năng đầu
tư và tổ chức sản xuất của mỏ Công suất được xác định theo quặng nguyên khai, tinh quặng hoặc quặng thương phẩm Thiết kế cần nêu ra ít nhất 2 phương án công suất mỏ để so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật và lựa chọn
Tuổi thọ (thời gian tồn tại) của mỏ xác định trên cơ sở trữ lượng có thể khai thác được
và công suất khai thác theo thiết kế (bao gồm cả thời gian xây dựng cơ bản mỏ, thời gian khai thác với công suất thiết kế và thời gian đóng cửa mỏ)
Tuổi thọ của khu vực, tuổi thọ của toàn mỏ cần tính theo 2 phương án công suất để so sánh, lựa chọn
Chương 5 Mở vỉa và trình tự khai thác
Phương án mở vỉa lựa chọn trên cơ sở điều kiện địa hình và đặc điểm thế nằm của vỉa khoáng sản
Trình tự khai thác chung toàn mỏ và trình tự khai thác riêng cho từng công trường hoặc từng khai trường của mỏ
Chương 6 Hệ thống khai thác
Lựa chọn hệ thống khai thác trên cơ sở điều kiện khai thác của mỏ Tính toán các thông số của hệ thống khai thác đã lựa chọn: Chiều cao tầng khai thác, chiều cao tầng kết thúc, góc nghiêng sườn tầng khai thác, góc nghiêng sườn tầng kết thúc, góc nghiêng bờ công tác, bờ kết thúc trên cơ sở độ ổn định bờ tầng, bờ mỏ
Tính toán các khâu công nghệ chính như: chuẩn bị đất đá, khoan - nổ mìn, xúc bốc, công nghệ khai thác quặng (đối với các mỏ quặng, mỏ khai thác than) Đồng bộ thiết bị sử dụng cho công nghệ khai thác và tính toán lựa chọn về chủng loại, mã hiệu, số lượng
Chương 7 Vận tải trong mỏ
Lựa chọn các phương án vận tải trong mỏ (vận tải bằng ôtô, đường sắt, băng tải hoặc các hình thức khác) trên cơ sở đó tính toán vận tải cho từng đối tượng: đất đá thải, khoáng sản
có ích hay người và vật liệu
Lựa chọn chủng loại, mã hiệu tính toán số lượng thiết bị vận tải, cũng như tính toán về các thông số của tuyến đường vận tải (đối với vận tải ôtô, đường sắt, băng tải)
Chương 8 Thải đất đá
Tính toán khối lượng đất đá thải, lựa chọn vị trí đổ thải, tính toán dung tích bãi thải, công nghệ và thiết bị phục vụ công tác thải đất đá
Chương 9 Thoát nước mỏ
Tính toán lượng nước chảy vào moong khai thác và lựa chọn phương án thoát nước phù hợp
Tính toán lựa chọn thiết bị phục vụ cho thoát nước mỏ
Chương 10 Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy
Trang 40Các giải pháp kỹ thuật an toàn cho các khâu công nghệ khai thác Các biện pháp chống tụt
lở bờ mỏ, chống sự cố nước ngầm, nước mặt gây lũ quyét ảnh hưởng đến khai thác mỏ
Các giải pháp về vệ sinh công nghiệp, chống bụi và thông khí mỏ khi xuống sâu (nếu có) Các giải pháp về phòng chống cháy, nổ
Chương 11 Công tác chế biến khoáng sản
Trong trường hợp dự án mỏ yêu cầu có sản phẩm là quặng đã qua chế biến để đạt tiêu chuẩn nhất định thì phải lựa chọn công nghệ chế biến và các thiết bị hợp lý nhằm thu hồi tối
đa tài nguyên khoáng sản Thiết kế cần lập ít nhất 2 phương án chế biến để so sánh lựa chọn
Nếu chủ đầu tư có nhu cầu lập riêng Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến khoáng sản thì Dự án đầu tư chế biến khoáng sản được lập theo yêu cầu của Chủ đầu tư và Chương này chỉ nêu tóm tắt nội dung các giải pháp chính đã lựa chọn
Chương 12 Sửa chữa cơ điện và kho tàng
Lựa chọn các giải pháp về sửa chữa cơ điện kho tàng và các công trình phụ trợ Lựa chọn thiết bị phục vụ đối với từng thành phần (như khối sửa chữa cơ điện, khối kho thành phẩm và bán thành phẩm, kho thiết bị, vật liệu, phụ tùng, dầu mỡ) nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng và hoạt động của toàn bộ dây chuyền sản xuất theo các phương án công nghệ đã lựa chọn
Chương 13 Cung cấp điện động lực và chiếu sáng
Tính toán các phụ tải và xác định các giải pháp cung cấp điện hợp lý Các chỉ tiêu, tiêu hao về điện Tính toán trang thiết bị, công trình xây dựng cho toàn bộ hệ thống cấp điện, chiếu sáng
Chương 14 Thông tin liên lạc và tự động hoá
Xác định mức độ cần thiết, giải pháp kỹ thuật, lựa chọn thiết bị, vật liệu và xác định khối lượng công việc xây dựng cho hệ thống thông tin liên lạc, tự động hoá và điều khiển máy móc thiết bị của mỏ
Chương 15 Kiến trúc và xây dựng
Nêu cơ sở thiết kế, quy mô xây dựng các nhà, xưởng và công trình xây dựng khác phục vụ cho khai thác mỏ trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp kiến trúc và kết cấu công trình
Chương 16 Cung cấp nước và thải nước
Tính toán nhu cầu về sử dụng nước công nghiệp, sinh hoạt, nước phục vụ cho khai thác
mỏ Tính toán trang thiết bị, công trình xây dựng cho toàn bộ hệ thống cấp nước
Các giải pháp cấp nước sinh hoạt, sản xuất, chữa cháy và so sánh lựa chọn giải pháp cung ứng
Các giải pháp về xử lý và thải các loại nước bẩn từ sân công nghiệp và công trình khác của mỏ (nước thải từ mặt bằng sân công nghiệp, nước thải từ khu vực sinh hoạt)
Chương 17 Tổng mặt bằng, vận tải ngoài mỏ
Trên cơ sở các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ cho khai thác mỏ đã tính toán lựa chọn, bố trí tổng mặt bằng cần bảo đảm các yêu cầu như: Phù hợp với phương án mở vỉa và
hệ thống khai thác đã chọn, an toàn mỏ, thuận lợi về giao thông vận tải trong và ngoài mỏ, gần các nguồn điện, nước
Nêu các phương án vận tải ngoài mỏ Thiết kế cần nêu ít nhất 2 phương án để lựa chọn phương án vận tải ngoài mỏ
Chương 18 Tổ chức xây dựng
Phương án tổ chức thi công các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác khai thác mỏ như: nhà, công trình, đường vận tải và kho tàng Phương án bóc đất trong thời gian xây dựng mỏ (bóc đất xây dựng cơ bản nếu có)
Chương 19 Bảo vệ môi trường và khôi phục môi sinh
Nêu tóm tắt nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)