Ban quản lý dự án thành phố Việt Trì có tên gọi là Ban quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì giúp Chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì tổ chức công tác
Trang 1HÀ THỊ TUYẾT LAN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2HÀ THỊ TUYẾT LAN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS Bùi Ngọc Toàn
HÀ NỘI - 2014
Trang 3Tôi là Hà Thị Tuyết Lan, học viên Cao học chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Khóa 2013-2014, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả được cung cấp trong luận văn là trung thực, không sao chép
Trong thời gian tìm hiểu, đến thời điểm hiện tại tôi cam kết đề tài nghiên cứu của tôi chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Hà Thị Tuyết Lan
Trang 4Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, Học viên đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của các thầy, cô, đồng nghiệp và bạn bè
Đặc biệt Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS TS Bùi Ngọc Toàn, người thầy kính mến đã tận tình giúp đỡ, động viên, chỉ dẫn cụ thể cho các nội dung nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho Học viên hoàn thành các nhiệm vụ luận văn đề ra
Học viên xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong Khoa Quản lý kinh tế và phòng đào tạo Sau Đại học của Trường Đại học Mỏ- Địa chất đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ học viên trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả
Trang 5Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 4
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT 9
1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng 9
1.1.1 Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình 9
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư: 12
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 12
1.2.1 Khái niệm: 12
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng: 13
1.2.3 Các chức năng của Quản lý dự án đầu tư xây dựng: 13
1.2.4 Vai trò của công tác quản lý dự án: 14
1.2.5 Các lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng: 17
1.3 Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng ở Việt Nam 17
1.3.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 18
1.3.2 Hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án 19
1.4 Nội dung cơ bản của quản lý dự án đầu tư 20
1.5 Đặc điểm của các công trình hạ tầng ảnh hưởng tới công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì 22
1.6 Tổng quan một số công trình nghiên cứu 25
Kết luận chương 1 25
Trang 6TRÌNH HẠ TẦNG THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ GIAI ĐOẠN 2009-2013 27
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Ban QLDA-XDCT hạ tầng thành phố Việt Trì .27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án 27
2.1.3 Tổ chức bộ máy và biên chế 30
2.1.4 Chế độ làm việc và trách nhiệm quản lý điều hành 30
2.1.5 Giới thiệu một số công trình tiêu biểu đã và đang thực hiện 36
2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng tại Ban QLDA-XDCT hạ tầng thành phố Việt Trì giai đoạn 2009-2014 .37
2.2.1 Công tác lập dự án: 37
2.2.2 Công tác đấu thầu 44
2.2.3 Công tác giải phóng mặt bằng: 50
2.2.4 Công tác quản lý thi công: 52
Kết luận chương 2 70
Chương 3 MỐT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 72
3.1 Quy hoạch hạ tầng thành phố Việt Trì giai đoạn 2014 đến 2020 tầm nhìn đến năm 2030 .72
3.2 Định hướng phát triển của Ban quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì trong thời gian tới .75
3.3 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp hoàn thiện 77
3.3.1 Hoàn thiện, xây dựng, phát triển và chú trọng đến tổ chức bộ máy nhân sự .77
3.3.2 Nâng cao hiểu biết về lĩnh vực quy hoạch 78
3.3.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra giám sát đánh giá hiệu quả đầu tư 78
Trang 73.3.6 Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án 81 Kết luận chương 3 82 KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 9Bảng 2.1: Biểu tổng hợp công tác thực hiện dự án 39
Bảng 2.2: Tổng hợp công tác đấu thầu và quản lý thực hiện hợp đồng 45
Bảng 2.3: Bảng kế hoạch giải phóng mặt bằng các dự án 51
Bảng 2.4: Biểu tiến độ lập thiết kế kỹ thuật 53
Bảng 2.5: Biểu tiến độ giải phóng mặt bằng 54
Bảng 2.6: Biểu tiến độ chi phí vốn 54
Bảng 2.7: Biểu tiến độ thực hiện đấu thầu (Cho 1 công trình hoặc nhiều công trình của dự án) 55
Bảng 2.8: Biểu tiến độ thực hiện hợp đồng (Cho 1 công trình hoặc nhiều công trình) 59
Bảng 2.9: Biểu kết quả đầu tư xây dựng công trình (Đơn vị: Triệu đồng) 63
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp kế hoạch thực hiện dự án 65
Trang 10
Hình 1.1 Chu trình quản lý dự án 11
Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án đầu tư 11
Hình 1.3 Chu trình dự án đầu tư xây dựng 12
Hình 1.4 Sơ đồ mục tiêu quản lý dự án 15
Hình 1.5: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 19
Hình 1.6: Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 20
Hình 1.7 Chu trình khái quát chung về quản lý dự án đầu tư XDCT 21
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Trì là thành phố trực thuộc tỉnh Phú Thọ, trong những năm qua được sự quan tâm giúp đỡ của Trung ương, cơ sở hạ tầng của thành phố Việt Trì đã từng bước được cải thiện cả về số lượng lẫn chất lượng nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội của các vùng liên tỉnh, đáp ứng các tiêu chí đô thị loại I và đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận Việt Trì là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ tại Quyết định số 528/QĐ-TTg ngày 4/5/2012
Tuy nhiên, Phú Thọ là một trong những tỉnh miền núi còn gặp nhiều khó khăn, tiềm lực kinh tế còn nhiều hạn chế, kết cấu hạ tầng còn thiếu, cơ sở hạ tầng đã
cơ bản, song chưa đồng bộ đòi hỏi nhu cầu đầu tư lớn Để từng bước đồng bộ hóa
đô thị, nhất là hệ thống giao thông huyết mạch của Thành phố cũng như khai thác tối đa quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, UBND tỉnh Phú Thọ đã quyết định đầu tư một số dự án tuyến đường giao thông và các khu hạ tầng liên quan dọc các tuyến đường, các khu hạ tầng lân cận nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Mỗi một dự án thành công sẽ góp phần tăng thêm sức mạnh cho thành phố Việt Trì nói riêng và nền kinh tế tỉnh Phú Thọ nói chung
Ban quản lý dự án thành phố Việt Trì có tên gọi là Ban quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì giúp Chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì tổ chức công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu để thực hiện các công việc cụ thể liên quan đến các lĩnh vực của dự án, chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư mọi mặt liên quan từ khâu đền bù GPMB, tái định cư đến thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư, thanh quyết toán công trình đảm bảo đúng quy định Trong quá trình triển khai các bước liên quan phát sinh rất nhiều vấn đề khó khăn phức tạp: Trong công tác giải phóng mặt bằng gặp rất nhiều khó khăn như: Sự chồng chéo của nhiều dự án khác nhau, việc hiểu biết về
dự án, quan điểm cũng như lòng tin của nhân dân về chính sách bồi thường, GPMB (mặc dù đã có sự tuyên truyền, vận động rất nhiều lần của cán bộ bồi thường cũng như chính quyền địa phương, mặt trận tổ quốc, các ban ngành đoàn thể); việc nắm
Trang 12bắt chỉ giới của một số cán bộ địa chính xã, Phường và yếu tố chờ đợi giá cả lên của của các hộ gia đình; việc các Khu tái định cư chưa hoàn thiện, chưa đủ; việc lựa chọn vị trí và cấp tái định cư cho các hộ còn chưa thống nhất, việc phối kết hợp của các cơ quan đơn vị và việc thất lạc hồ sơ lưu để đảm bảo tính pháp lý trong việc di dời các hộ gia đình và các công trình hạ tầng kỹ thuật… Trong công tác quản lý về chất lượng, tiến độ và chi phí còn có những tồn tại, hạn chế cần khắc phục như: Cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa thật sự chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao; trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ Ban chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ giai đoạn hiện nay Với những yêu cầu cấp thiết trên, tác giả lựa chọn
đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng tại Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” làm Luận văn thạc sĩ
2 Mục đích nghiên cứu Luận văn
Trên cơ sở tổng quan về lý luận và phân tích thực trạng công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì đề tài tiếp tục đi sâu tìm hiểu, phân tích một số các khía cạnh liên quan đến quản lý dự án và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì trong thời gian tới
Sau khi nghiên cứu đề, tài tác giả xây dựng một cơ sở lý luận về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng cho đơn vị, cho đồng nghiệp Đề tài sẽ là một tài liệu tham khảo phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý dự án đối với các dự án ở các địa phương khác có những vị trí địa lý điều kiện, hoàn cảnh tương đồng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dự án là một trong những nội dung rất
rộng, phức tạp, trong đề tài luận văn này đối tượng nghiên cứu chỉ giới hạn là các công tác quản lý dự án như: Công tác lập dự án, công tác đấu thầu; công tác giải phóng mặt bằng; công tác quản lý thi công về chất lượng, tiến độ và chi phí
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Do phạm vi nghiên cứu là hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ do đó số liệu thu thập phục vụ
Trang 13cho công tác nghiên cứu này là các số liệu lấy tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì và chỉ liên quan đến các công tác quản
lý dự án trên các mặt: Lập dự án, giải phóng mặt bằng, công tác đấu thầu, công tác quản lý thi công như đã trình bày ở trên và số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá trình bày trong luận văn này là tài liệu của một số dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã thực hiện và đang thực hiện trên địa bàn thành phố Việt Trì từ năm 2009 đến năm 2013 (vì thời gian thực hiện dự án nhóm B là 5 năm) do UBND thành phố Việt Trì làm Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì trực tiếp quản lý dự án
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2009-2013
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu như đã trình bày ở trên tác giả đặt ra những nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
Nghiên cứu xem xét, phân tích, đánh giá thực trạng các công tác quản lý dự
án trong các lĩnh vực: Lập dự án, đấu thầu, công tác giải phóng mặt bằng, công tác quản lý thi công của các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở các góc độ: Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt các nội dung về đấu thầu; Tính đầy đủ, chính xác, đúng đắn, tính kịp thời, đồng bộ, tính nhạy bén, thực tiễn và tính phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của địa phương trong công tác quản lý giải phóng mặt bằng và quản lý thi công
Nghiên cứu xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến công tác quản lý dự án như : Thời tiết, nhân sự và năng lực các
cá nhân, tổ chức quản lý cũng như tham gia thực hiện dự án
Cuối cùng rút ra nhận xét, đánh giá đưa ra một số giải pháp khắc phục những mặt tồn tại, khiếm khuyết, nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Thu thập số liệu
Trên cơ sở tiếp cận từng bước nhiệm vụ đặt ra ở trên thì việc đầu tiên là tìm hiểu để thu thập các số liệu trên cơ sở là: Những kinh nghiệm đã thực hiện của bản thân, kết quả thực hiện của đơn vị, những quan sát thực tế kết hợp trao đổi với đồng nghiệp, với ban lãnh đạo trong đơn vị cũng như các phòng ban chuyên môn trong quá trình quản lý dự án
Trên cơ sở đó tập hợp tài liệu sẵn có thông qua các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, tờ trình, các quyết định, báo cáo, công văn, giấy mời, hồ sơ thanh toán của đơn vị các tài liệu tham khảo như sách báo, tạp chí, truyền hình, internet
Bước 2: Phương pháp xử lý số liệu
Để nghiên cứu từng nhiệm vụ tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau như:
- Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp
- Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, kinh nghiệm
- Sử dụng phương pháp phân tích, chuyên gia, tổng hợp
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa khoa học:
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và đòi hỏi khách quan của công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì nhằm đạt được mục tiêu phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở cho Việt Trì mà vẫn đem lại hiệu quả kinh tế của
dự án Xem xét công tác quản lý dự án dựa trên các số liệu thu thập thực tế, thông tin có thật, khách quan không có yếu tố áp đặt chủ quan của tác giả nên Luận văn có tính khoa học Hoàn thiện luận văn là góp phần hệ thống được những vấn đề về lý luận trong công tác quản lý dự án và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện việc quản lý
dự án tốt hơn
6.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Thực tiễn chỉ ra rằng để quản lý dự án tốt người làm công tác quản lý dự án cần phải nắm rõ tất cả các yếu tố liên quan đến hoạt động quản lý dự án trong đó
Trang 15phải kể đến là các công tác đấu thầu, giải phóng mặt bằng và công tác quản lý chất lượng, tiến độ và chi phí thi công Kết quả của việc nghiên cứu giải quyết được các vấn đề đó và từ đó người quản lý của đơn vị sẽ xem xét cách thức quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình hạ tầng đối với các dự án cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương một cách linh hoạt, sáng tạo
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và 3 chương, luận văn được kết cấu trong 85 trang, 10 bảng biểu, 07 hình vẽ
Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về dự án đầu tư xây dựng công trình và Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng tại Ban quản quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì từ năm 2009 đến 2013
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT 1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1.1 Khái niệm về dự án, dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án là một nhiệm vụ mang tính chất một lần, có mục tiêu rõ ràng (trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng), yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước và nói chung không được vượt dự toán đó
Như vậy dự án là đối tượng của quản lý và là tập hợp những hoạt động khác nhau có liên quan đến nhau theo một logic, một trật tự xác định nhằm vào những mục tiêu xác định, được thực hiện bằng những nguồn lực nhất định trong những khoảng thời gian xác định Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án không có tính chất đầu tư
Theo nghị định 52/199/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 08 tháng 07 năm 1999 về ban hành “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” thì:
Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
“Dự án đầu tư xây dựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ bản báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công trình Theo nghĩa này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời gian nhất định Bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
Trong những năm gần đây, đầu tư xây dựng công trình là một trong những hoạt động quan trọng được tất cả các cấp, các ngành ở nước ta quan tâm Đó là
Trang 17một lĩnh vực mang lại cho nền kinh tế những sự tăng trưởng đáng tự hào thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình Việt Trì cũng không nằm ngoài quy đạo đó
1.1.1.2 Đặc trưng của dự án, vai trò của dự án:
* Đặc trưng của dự án: Một dự án được đặc trưng bởi những nhân tố sau:
- Diễn ra trong một khoảng thời gian nhất đinh;
- Nhiệm vụ đặc biệt chỉ thực hiện một lần;
- Công cụ quản lý đặc biệt;
- Các nguồn lực bị giới hạn;
- Nhân sự dự án là tạm thời, đến từ nhiều nguồn;
- Tập hợp các hoạt động tương đối độc lập;
- Có liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, nhiều đối tượng khác nhau;
* Vai trò của dự án
Dự án đầu tư xác định quyền lợi, nghĩa vụ của Chủ đầu tư đối với Nhà nước
và xã hội Bởi vậy dự án đầu tư có vai trò quan trọng như sau:
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để các nhà thầu tư quyết định bỏ vốn đầu tư
- Dự án đầu tư là cơ sở để tìm đối tác trong và ngoài nước
- Dự án đầu tư là phương tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, các cá nhân tài trợ và cho vay vốn
- Dự án đầu tư là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư đồng thời cũng là căn cứ để giải quyết các mối quan hệ nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xây dựng các hợp đồng liên danh, soạn thảo điều lệ, quy chế hoạt động của doanh nghiệp
1.1.1.3 Chu kỳ của dự án:
Gồm 3 giai đoạn:
- Chuẩn bị đầu tư (Giai đoạn khởi động gồm nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi)
Trang 18Lập kế hoạch + Thiết lập mục tiêu + Dự tính nguồn lực + Xây dựng kế hoạch
Giám sát
+ Đo luờng kết quả
+ So sánh với mục tiêu
báo cáo
+ Giải quyết các vấn đề
Điều phối thực hiện + Bố trí triến độ thời gian + Phân phối nguồn lực + Phối hợp các hoạt động +Khuyến khích động viên
- Giai đoạn thực hiện đầu tư (Gồm thiết kế và xõy dựng)
- Giai đoạn kết thỳc đầu tư đưa dự ỏn vào khai thỏc sử dụng (Gồm vận hành, khai thỏc, đỏnh giỏ sau dự ỏn và kết thỳc dự ỏn
Sơ đồ một số mụ hỡnh về chu kỳ của dự ỏn:
Cỏc chuyển giao
Điểm bắt đầu
Trang 19Hình 1.3 Chu trình dự án đầu tư xây dựng
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư:
Quản lý dự án đầu tư là một tập những biện pháp của Chủ đầu tư để quản lý quá trình đầu tư kể từ bước xác định dự án đầu tư đến các bước thực hiện đầu tư và bước khai thác dự án để đạt được mục tiêu đã định
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Khái niệm:
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là sự điều hành các công việc theo một kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xây dựng với các điều kiện ràng buộc nhằm đạt được các mục tiêu đã để ra một cách tối ưu Quản lý đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chất lượng xây
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Nghiên cứu cơ hội (xác định DA)
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
THỰC HIỆN DỰ ÁN
VẬN HÀNH DỰ ÁN Vận hành dự án
Đánh giá sau dự án
Kết thúc dự án
Chu kỳ dự án mới
Thiết kế đấu thầu
Thi công xây lắp
Trang 20dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng, quản lý an toàn lao động trên công trường, quản lý môi trường xây dựng
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng:
Để phân loại dự án đầu tư xây dựng, người ta dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau: theo người khởi xướng, theo ngành kinh tế - xã hội, theo địa chỉ khách hàng, theo thời gian thực hiện, theo quy mô dự án,
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 12/2009/NĐ-BXD ngày 12/02/2009 về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi chung là dự án) được phân loại như sau:
Theo quy mô và tính chất, gồm có:
- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư
- Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục I
Theo nguồn vốn đầu tư, gồm có:
1.2.3 Các chức năng của Quản lý dự án đầu tư xây dựng:
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có những chức năng chính như sau:
- Chức năng ra quyết định:
Quá trình xây dựng của dự án là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định đó Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành
- Chức năng kế hoạch:
Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn
bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình
Trang 21là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính nhờ chức năng kế hoạch mà mọi công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế
- Chức năng tổ chức:
Chức năng tổ chức nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để bảo đảm dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện theo kế hoạch
- Chức năng điều hành:
Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều các bộ phận có mối quan hệ mâu thuẫn và phức tạp, do đó nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo nên những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án
để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường
1.2.4 Vai trò của công tác quản lý dự án:
Mỗi dự án được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực cho trước Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như Chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan,…
Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
Trang 22- Mục tiêu về vệ sinh môi trường;
- Mục tiêu về quản lý rủi ro;
- Mục tiêu về sự thỏa mãn của khách hàng (người sử dụng)
Mô tả mục tiêu khi quản lý dự án bằng sơ đồ sau:
Hình 1.4 Sơ đồ mục tiêu quản lý dự án Các kết quả của dự án có thể có được nếu tất cả các công việc của dự án lần lượt được hoàn thành Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên quan đến nhau và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được thực hiện một cách độc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông tin giữa các đơn vị thực hiện Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một số công việc khác bắt buộc phải hoàn thành trước nó và phải hoàn thành trong khuôn khổ chất lượng cho phép Do đó, việc thực hiện dự án theo cách này không thể kiểm soát nổi tiến độ dự án, cũng như khó có thể đảm bảo các điều kiện về chi phí và chất lượng
Như vậy, mọi dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối tượng liên quan đến dự án một cách hợp lý Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình quản lý dự án, dự án càng phức tạp và có quy mô càng lớn thì càng cần được tổ chức quản lý một cách khoa học
- Nhà thầu thi công
Chi phí
An toàn lao
động
Trang 23Nói cách khác, công tác QLDA chính là việc áp dụng các phương pháp, công
cụ khác nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước
có liên quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự
án, nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, trong thời gian nhanh nhất và với chi phí thấp nhất có thể
Công tác QLDA hợp lý và khoa học sẽ giúp chủ đầu tư đạt được các mục tiêu đã định của dự án với hao tổn nguồn lực ít hơn dự kiến, có thể là trong thời gian ngắn hơn với chi phí thấp hơn, từ đó làm tăng hiệu quả đầu tư vốn của xã hội; hoặc
là, cùng các điều kiện về thời gian, chi phí nhân lực đã giới hạn, công tác quản lý tốt cho phép nâng cao chất lượng dự án Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn khi mà chất lượng các công trình xây dựng không đảm bảo có thể gây ra những tổn thất lớn cho xã hội
Ngược lại, nếu công tác QLDA được thực hiện thiếu khoa học, dự án có thể phải tốn nhiều nguồn lực hơn để hoàn thành hoặc hoàn thành với chất lượng không đảm bảo, gây nhiều thất thoát lãng phí cho xã hội và có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng, nhất là với các dự án xây dựng công trình công cộng quy mô lớn được thực hiện bởi nguồn vốn của Nhà nước
Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả công tác QLDA luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng của mọi đối tượng liên quan đến dự án Những biện pháp cải tiến công tác tổ chức QLDA, hoàn thiện các công cụ hỗ trợ quá trình QLDA,… từ lâu đã nhận được
sự quan tâm của nhiều nhà quản lý tâm huyết
Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực và cả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công tác QLDA đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp, phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác liên quan Do đó, công tác QLDA đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình xây dựng ở nước ta trong thời gian tới
Trang 241.2.5 Các lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng:
Quản lý dự án được tiến hành ở tất cả các giai đoạn của chu trình dự án Tùy theo chủ thể quản lý dự án phân thành: quản lý vĩ mô dự án và quản lý vi mô dự án
Đối với quản lý vĩ mô dự án, chủ thể quản lý Nhà nước và các cấp chính quyền và các cơ quan chức năng của dự án Quản lý vĩ mô cũng được thực hiện ở tất cả các giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc thực hiện khai thác
dự án và quản lý về giá xây dựng
Đối với quản lý vi mô dự án, chủ thể quản lý là chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư Nội dung quản lý của chủ đầu tư có thể được phân chia theo các giai đoạn của dự án đầu tư hoặc theo các khía cạnh của dự án
Chu trình sống của mọi dự án xây dựng đều phải chịu sự tác động mạnh mẽ của 3 điều kiện ràng buộc chặt chẽ:
- Điều kiện ràng buộc thứ nhất là ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục tiêu hợp lý về kỳ hạn của công trình xây dựng;
- Điều kiện ràng buộc thứ hai ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải có được mục tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư;
- Điều kiện ràng buộc thứ ba là ràng buộc về chất lượng, tức là dự án xây dựng phải có mục tiêu xác định về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu quả
sử dụng
Dưới góc độ Chủ đầu tư, quản lý dự án được thực hiện ở các lĩnh vực: Lập dự
án, giải phóng mặt bằng, đầu thầu và quản lý thi công (gồm: quản lý tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý khối lượng, quản lý an toàn lao động, quản lý môi trường)
1.3 Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng ở Việt Nam
Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng ở Việt Nam hiện nay về cơ bản là giống với các nước trong khu vực và trên thế giới Theo chủ quan hay khách quan và theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quy định: Người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án theo quy định tại
Trang 25khoản 2 Điều 45 của Luật Xây dựng, có hai hình thức quản lý dự án chủ yếu cụ thể như sau:
- Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức quản lý dự án
1.3.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của Chủ đầu tư Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được
sự đồng ý của chủ đầu tư
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm
để giúp quản lý thực hiện dự án
- Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án
+ Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Ban Quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không
bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ
và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban Quản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án
+ Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền
Trang 26Hình 1.5: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
1.3.2 Hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án
- Hình thức Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và
phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư
Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, Chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
+ Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý
Ban Quản lý dự án CĐT
Tự làm hoặc
thuê tư vấn
lập dự án
Tư vân thiết kế
Tư vấn đấu thầu
Nhà thầu thi công xây dựng
Tự giám sát hoặc thuê tư vấn giám sát
Chuẩn bị hồ sơ thẩm định, phê
duyệt dự án
Chuẩn bị hồ sơ thẩm định, phê
duyệt đấu thầu
Trang 27dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện
dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
+ Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng
Hình 1.6: Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
1.4 Nội dung cơ bản của quản lý dự án đầu tư
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư được trải qua 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng Khái quát chu trình chung về quản lý dự án đầu tư như sau:
Thuê tư vấn quản lý dự án
Chủ đầu tư
thiết kế
Tổ chức đấu thầu
Nhà thầu thi công xây dựng
Thuê tư vấn giám sát
Chuẩn bị hồ sơ thẩm định,
phê duyệt dự án
Chuẩn bị hồ sơ thẩm định, phê duyệt đấu thầu
Trang 28Hình 1.7 Chu trình khái quát chung về quản lý dự án đầu tư XDCT
CHU TRÌNH KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ
GĐ KẾT THÚC
XD, BÀN GIAO, SỬ DỤNG
Tiến hành Xây lắp
QLDA trong quá trình
Lựa chọn Tư vấn TKKT
Triển khai công tác GPMB
Lập, trình duyệt KH ĐT
Lựa chọn Tư vấn giám sát
Lựa chọn Nhà thầu xây lắp
Mua bảo hiểm công trình XD
Quản lý các hợp đồng XL
Quản lý chất lượng
Quản lý chi phí xây dựng
Quản lý tiến
độ
Quản lý an toàn lao động
Quản lý môi trường XD
Nghiệm thu, hoàn công công trình
Kiểm định, thử tải công trình
Bàn giao công trình đưa vào sử dụng
Báo cáo, quyết toán, kiểm toán
Bảo hành công trình
Trang 291.5 Đặc điểm của các công trình hạ tầng ảnh hưởng tới công tác Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì
* Đặc điểm của các công trình hạ tầng kỹ thuật:
Khi coi các công trình hạ tầng kỹ thuật là một sản phẩm thì:
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật có tính chất đơn chiếc: Nó được sản xuất ra
ở những địa điểm, điều kiện khác nhau, chi phí cũng thường khác nhau đối với cùng một loại hình sản phẩm Khả năng trùng lắp về mọi phương diện kỹ thuật, công nghệ, chi phí, môi trường… rất ít, ngay cả trong xu hướng công nghiệp hóa ngành xây dựng thì ảnh hưởng của tính đơn chiếc cũng chưa được loại trừ
- Các công trình được sản xuất ra tại nơi sẽ tiêu thụ nó: Các công trình hạ tầng đều được thi công tại một địa điểm mà nơi đó đồng thời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng (tiêu dùng) của sản phẩm Địa điểm tiêu thụ sản phẩm sẽ do người chủ sở hữu quyết định Vì vậy, nếu định được nơi tiêu thụ sản phẩm thì đồng thời cũng đã xác định được nơi sản suất sản phẩm
- Các công trình hạ tầng chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế- xã hội của nơi sử dụng: Do gắn liền với một địa điểm, một địa phương nhất định,
vì vậy phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương đó Những điều kiện đó bao gồm: Địa lý, khí hậu, thời tiết, môi trường, tập quán phong tục của địa phương … Đặc điểm đó chi phối tới việc thực hiện các hoạt động xây dựng như: Khảo sát, thiết kế, lựa chọn phương án thi công, kết cấu công trình, điều kiện mặt bằng thi công…
- Thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ thuật và mỹ thuật cao: Khác với các loại sản phẩm thông thường khác, loại sản phẩm này có độ bền vững cao, thời gian sử dụng sản phẩm tương đối dài Do tính đặc thù của là khi tạo ra nó không chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu trước mắt mà chủ yếu là để phục vụ cho nhu cầu ngày càng gia tăng trong những năm tương lai, cho nên trước khi tiến hành xây dựng phải dự đoán được những vấn đề có liên quan đến quá trình khai thác sản phẩm sau này Chính vị vậy nên nhu cầu xây dựng thường có xu hướng xây dựng
Trang 30vĩnh cửu cho đến khi điều kiện cho phép Mặt khác sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng còn có tác dụng tô điểm thêm vẻ đẹp của đất nước và cũng là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế - khoa học- kỹ thuật của quốc gia đó dưới con mắt của bạn bè khắp năm châu Do
đó yêu cầu về kỹ, mỹ thuật của các công trình nhiều khi đòi hỏi rất lớn, không phải vẽ đẹp trước mắt mà còn phải phù hợp với cảnh quan xung quanh ở những năm tương lai
Mặt khác thời gian sử dụng dài nên nhiệm vụ sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, cải tạo và mở rộng là một nhu cầu tất yếu và đòi hỏi phải dành một khoản chi phí lớn
- Chi phí sản xuất sản phẩm lớn và khác biệt theo từng loại công trình: Chi phí đầu tư cho công trình thường rải ra trong một thời kỳ dài Trong phương thức đấu thầu, người nhận thầu nhiều khi phải có một lượng vốn đủ lớn để đưa ra hoạt động trong thời gian đợi vốn của Chủ đầu tư
- Tính chất đơn chiếc và chịu ảnh hưởng của nơi xây dựng làm cho chi phí sản xuất từng sản phẩm XDCT rất khác nhau Ngay cùng một sản phẩm có kết cấu kiến trúc giống nhau thì cũng có sự khác nhau về chi phí sản xuất, đó là các hao phí
về lao động sống và quá khứ Vì thế việc xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng giao thông phải được tiến hành riêng biệt đối với từng sản phẩm Khả năng xây dựng các định mức chi phí cho sản phẩm xây dựng giao thông cũng gặp nhiều khó khăn
* Đặc điểm của quá trình xây dựng các công trình hạ tầng:
- Công trình xây dựng được tiến hành khi Chủ đầu tư ký hợp đồng giao nhận thầu với nhà thầu Có nghĩa là chỉ khi nào có hợp đồng trong tay thì chủ thầu mới tiến hành xây dựng Trong quá trình thi công công trình được thực hiện với sự tham gia giám định kỹ thuật của người mua
- Quá trình xây dựng luôn di động, hệ số biến động lớn: Do sản phẩm gắn liền với nơi sử dụng nên địa điểm không ổn định thậm chí trải dài dẫn đến việc phải
di chuyển lực lượng lao động và phương tiện vật chất từ công trình này đến công
Trang 31trình khác và nhiều khi trong cùng một công trình sự di chuyển cũng diễn ra liên tục Phương án tổ chức thi công xây dựng công trình ở các điểm khác nhau luôn phải thay đổi theo điều kiện cụ thể của nơi xây dựng và theo giai đoạn xây dựng Đặc điểm này làm khó khăn cho công tác tổ chức sản xuất, việc bố trí của công trình tạm phục vụ thi công, việc phối hợp các phương tiện xe máy, thiết bị nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp Đặc điểm này đòi hỏi phải luôn chú ý tăng cường tính cơ động trong doanh nghiệp về mặt trang bị tài sản cố định, lựa chọn loại hình tổ chức quản lý và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tác nghiệp, lựa chọn địa điểm không trung chuyển vật tư hợp lý khi thi công nhiều hạng mục công trình
- Thời gian xây dựng công trình kéo dài dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn sản xuất trong các khối lượng thi công dở dang của các doanh nghiệp xây dựng Công tác tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp phải chặt chẽ, hợp lý, phải luôn tìm cách lựa chọn trình tự thi công hợp lý cho từng công trình và phối hợp thi công nhiều công trình để đảm bảo có khối lượng công tác gối đầu hợp lý Việc phân công giai đoạn thi công từng công trình nhằm tạo ra khả năng sử dụng và điều phối hợp
lý năng lực sản xuất Thanh toán từng phần khối lượng công tác xây lắp thực hiện
và bàn giao đưa vào sử dụng
- Sản xuất tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng điều kiện thiên nhiên và các hoạt động của công nhân vào quá trình thực hiện công tác xây lắp Đặc điểm này làm cho các doanh nghiệp xây dựng giao thông không thể lường hết được các khó khăn sinh ra bởi điều kiện thời tiết, khí hậu, môi trường tự nhiên Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải tìm biện pháp thi công hợp lý, phối hợp các công việc thi công trong nhà và ngoài trời nhằm khắc phục những ảnh hưởng của thời tiết khí hậu, kịp thời điều chỉnh tiến độ thi công bằng các phương pháp kỹ thuật tiên tiên hiện đại, cải thiện điều kiện làm việc ngoài trời cho người lao động, hạn chế tới mức thấp nhất những lãng phí về lao động, nguyên vật liệu do thời tiết gây ra
- Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự tính toán cụ thể và so sánh lựa chọn phương án (mua hay đi thuê) để đảm bảo máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kịp thời đầy đủ Mặt khác phải đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 32Vì các đặc điểm riêng có đó mà công tác quản lý dự án đòi hỏi cao để nhằm đảm bảo tính khả thi, mang lại hiệu quả Vì thế quá trình quản lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với một dự án Nó ảnh hưởng lớn tới chi phí và lợi ích mà dự án đó mang lại Quản lý dự án nói chung và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng nói riêng là một nhiệm vụ quan trọng, là sự điều hành các công việc xây dựng theo một
kế hoạch đã định, kể cả các công việc phát sinh trong quá trình hoạt động xây dựng, với các điều kiện ràng buộc nhằm đạt được các mục tiêu để ra một cách tối ưu
1.6 Tổng quan một số công trình nghiên cứu
Quản lý dự án nói chung là một khái niệm đã được rất nhiều bạn đọc quan tâm và đây cũng là một đề tài mà rất nhiều học giả trên thế giới đi sâu tìm hiểu bởi xuất phát từ điều kiện khách quan của nền kinh tế mà việc quản lý ngân quỹ là đồi hỏi tất yếu khách quan Trong lĩnh vực xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là một trường hợp rất cụ thể của quản lý dự án
Ở Việt Nam, các đề tài nghiên cứu từ cấp Giáo sư, Tiến sỹ, cho đến Luận văn Thạc sỹ cũng đã phân tích các góc cạnh của quản lý dự án đầu tư, mỗi công trình nghiên cứu đều có cánh nhìn nhận đánh giá riêng Tham khảo một số Luận văn của một số tác giả trong nước cũng như nước ngoài đều cho thấy rằng tất cả các công trình nghiên cứu đều là tài sản quý giá của nhân loại, một sản phẩm của trí tuệ
và chứa đựng những kiến thức quý báu gắn với thời điểm lịch sử nhất định Người đọc khi nghiên cứu chắc chắn sẽ tìm thấy ý nghĩa và tầm quan trọng của các tài liệu trên phù hợp với mong muốn cũng như nhu cầu của mỗi giai cấp, thế hệ và cá nhân mỗi người
Trang 33Quản lý nhà nước các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là công việc khó khăn và phức tạp bởi tính đặc thù của nó Trong khuôn khổ đề tài, đối tượng nghiên cứu được tác giả giới hạn là công tác quản lý dự án trên các mặt: Lập
dự án; công tác đấu thầu; công tác giải phóng mặt bằng; công tác quản lý thi công
về chất lượng, tiến độ và chi phí của các dự án do UBND thành phố Việt Trì làm Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng trực tiếp quản lý
Trang 34CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
GIAI ĐOẠN 2009-2013 2.1 Quá trình hình thành và phát triển Ban QLDA-XDCT hạ tầng thành phố Việt Trì
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì được thành lập theo Quyết định số 1796/QĐ-UB ngày 07/8/1999 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ với số lượng thành viên là 5 người trong đó là 01 Trưởng ban, 01 phó ban, 01 kế toán, 01 hành chính văn thư kiêm thủ quỹ và 01 kỹ thuật Trong quá trình phát triển, do nhu cầu công việc nhân sự Ban tăng lên Đến nay Tổng số trong Ban là 34 người Trong đó có 01 Trưởng Ban, 03 phó Trưởng ban và
30 cán bộ công chức, viên chức và nhân viên hợp đồng chia ra 3 bộ phận chính gồm:
Bộ phận kỹ thuật; Bộ phận kế toán - tài vụ; Bộ phận hành chính - văn thư
Ban quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng thành phố Việt Trì có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, kinh phí hoạt động của Ban được lấy
từ kinh phí quản lý dự án, biên chế của Ban nằm trong tổng biên chế của UBND thành phố Việt Trì; nhiệm vụ và quyền hạn của Ban là tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thành phố Việt Trì, tổ chức, quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư các công trình hạ tầng thành phố Việt Trì từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đưa dự án vào khai thác sử dụng
Trụ sở của Ban nằm trong UBND thành phố Việt Trì: Số 1166, đường Hùng Vương, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì
2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án
- Được giao nghiên cứu tổ chức lập, điều chỉnh cục bộ một số quy hoạch làm
cơ sở triển khai dự án
Trang 35- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư đối với những công trình được giao làm Chủ đầu tư, gồm:
+ Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi được phê duyệt thiết kế cơ sở;
+ Ký kết hợp đồng với các nhà thầu;
+ Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bản nghiệm thu;
+ Nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý các dự án, gồm:
+ Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn
bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình;
+ Hợp đồng với các đơn vị tư vấn được tuyển chọn để khảo sát lập dự án đầu tư; xây dựng - khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công, lập tổng dự toán công trình, đơn
vị giám sát thi công xây dựng công trình và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo trình tự xây dựng cơ bản;
+ Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, tham mưu giúp chủ đầu tư lựa chọn thầu theo quy định của Nhà nước;
+ Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo sự ủy quyền của chủ đầu tư;
+ Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng đã ký kết;
+ Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công, chi phí xây dựng, an toàn
vệ sinh môi trường của công trình xây dựng;
+ Lập báo cáo đánh giá dự án đầu tư, lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng
- Lập kế hoạch vốn đầu tư và kế hoạch tài chính cho công trình xây dựng của đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Được tổ chức lực lượng làm nhiệm vụ tư vấn, giám sát xây dựng công trình theo quy định của pháp luật
- Quản lý và sử dụng tài sản, vật tư, kinh phí, lao động và các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật
Trang 36- Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND thành phố Việt Trì và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì giao
Nhiệm vụ được phân tách cụ thể theo các giai đoạn như sau:
* Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Lựa chọn đơn vị tư vấn: rà phá bom mìn vật nổ, đánh giá tác động môi trường, tư vấn khảo sát, thiết kế, tư vấn thu hồi đất…
- Điều chỉnh dự án đầu tư, tổng mức đầu tư trình Sở kế hoạch đầu tư xem xét trình cấp có thẩm quyền cho phép để thực hiện;
- Ký hợp đồng, giám sát, nghiệm thu, thanh toán với các nhà thầu;
* Trong giai đoạn thực hiện đầu tư:
- Trình Chủ đầu tư thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán công trình xây dựng;
- Thương thảo hợp đồng với các nhà thầu được tuyển chọn: Khảo sát, lập dự
án, thiết kế, xây lắp; dịch vụ tư vấn khác;
- Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, đền bù xin cấp phép xây dựng, chuẩn
bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình;
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý tư vấn giám sát nghiệm thu thanh quyết toán với các nhà thầu, tư vấn, xây lắp, dịch vụ hàng hóa theo hợp đồng đã ký kết;
- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công, chi phí xây dựng, an toàn
vệ sinh môi trường của công trình xây dựng;
- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; trình duyệt quyết toán công trình khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng;
- Chuẩn bị hồ sơ hoàn công, quy trình vận hành, bảo trì công trình, giá trị quyết toán công trình để chủ đầu tư bàn giao công trình cho tổ chức hoặc cá nhân được giao quản lý đưa công trình vào khai thác sử dụng;
Trang 37- Lập kế hoạch hàng năm, kế hoạch chi phí quản lý dự án báo cáo chủ đầu tư xem xét trình cấp trên phê duyệt;
2.1.3 Tổ chức bộ máy và biên chế
Khi mới thành lập, số lượng thành viên là 05 người trong đó là 01 Trưởng ban, 01 phó ban, 01 kế toán, 01 hành chính văn thư kiêm thủ quỹ và 01 kỹ thuật Đến nay tổng số trong Ban là 34 người Trong đó có 01 Trưởng Ban, 03 phó Trưởng ban và 30 cán bộ công chức, viên chức và nhân viên hợp đồng chia ra 3 bộ phận chính gồm: Bộ phận kỹ thuật; Bộ phận kế toán- tài vụ; Bộ phận hành chính - văn thư
Trong số 34 người có 6 người là công chức nhà nước hưởng lương từ ngân sách, 03 người là viên chức số còn lại nhà nhân viên hợp đồng lao động
Hàng năm Ban Quản lý dự án xây dựng kế hoạch biên chế báo cáo UBND Thành phố để tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt
Ngoài ra, do khối lượng công việc được giao hàng năm, tùy tình hình đòi hỏi Ban Quản lý dự án phải tăng cường lực lượng cán bộ để giám sát quá trình triển khai thực hiện các dự án Căn cứ nhu cầu thực tế về lao động của đơn vị, Ban Quản
lý dự án thực hiện ký kết hợp đồng lao động có thời hạn để đảm bảo thực hiện hoàn thành mọi nhiệm vụ được cấp trên giao cho Hợp đồng lao động thời vụ được ký kết đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành
2.1.4 Chế độ làm việc và trách nhiệm quản lý điều hành
2.1.4.1 Chức trách, nhiệm vụ của Trưởng ban QLDA-XDCT hạ tầng:
Trưởng Ban là thủ trưởng cơ quan, làm chủ tài khoản của cơ quan, chịu trách nhiệm trước cấp trên, cấp quyết định đầu tư, Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm
vụ được giao
Trưởng ban tổ chức chỉ đạo chung, phân công, điều động công tác, đôn đốc Phó trưởng Ban và các bộ phận nghiệp vụ; chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ theo chương trình công tác đặt ra
Quyết định chương trình nhiệm vụ công tác tháng, quý, năm của Ban
Trang 38Trưởng Ban là người quản lý và chịu trách nhiệm về nội dung và việc phát hành các văn bản của Ban trình lên cấp trên, công tác sơ kết quý, 6 tháng, năm theo chế độ, pháp luật Nhà nước Chỉ đạo làm quy hoạch đào tạo bồi dưỡng, điều động,
đề nghị đề bạt, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp của Thành phố và theo quy định của pháp luật
Trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức, cán bộ, công tác kế hoạch, tài chính, thanh toán vốn đầu tư, khen thưởng, hành chính; phụ trách công tác quan hệ đối ngoại
2.1.4.2 Chức trách, nhiệm vụ của Phó trưởng ban
Phó trưởng ban giúp việc cho Trưởng ban, được Trưởng ban phân công phụ trách bộ phận kỹ thuật; chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ xây dựng các công trình theo đúng quy định về chế độ XDCB hiện hành
Phó trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về quyết định của mình; trường hợp có vấn đề gì vượt quá thẩm quyền, Phó trưởng ban xin ý kiến ngay với Trưởng ban trước khi thực hiện
Phó trưởng ban thay mặt Trưởng ban đi dự một số cuộc họp (khi Trưởng ban phân công); phải báo cáo nội dung cuộc họp và đề xuất hướng giải quyết những nội dung có liên quan đến đơn vị mình
Phó trưởng ban có thẩm quyền ký các văn bản được Trưởng ban uỷ quyền Khi trưởng ban đi vắng có thể uỷ quyền cho Phó ban phụ trách, điều hành đơn vị
Phó trưởng ban phụ trách công tác đối nội của đơn vị
2.1.4.3 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận tài vụ và chức trách, nhiệm vụ các thành viên bộ phận tài vụ:
a Chức năng nhiệm vụ bộ phận tài vụ
- Lập kế hoạch tài chính và kế hoạch tiền mặt, kế hoạch cấp phát hàng tháng, quý, năm vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Quản lý tiền vốn, kiểm tra, thanh toán chế độ lương và các chế độ đãi ngộ, khen thưởng cho cán bộ Ban theo chế độ, chính sách hiện hành
- Thanh toán vốn XDCB kịp thời, đúng chế độ
- Quản lý kho quỹ
Trang 39- Quyết toán quỹ, 6 tháng, năm tài chính theo chế độ pháp lệnh kế toán thống kê
- Tập hợp, trình duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành theo quy định
- Chi trả tiền bồi thường GPMB các dự án do Ban làm chủ đầu tư
- Lập báo cáo theo yêu cầu
- Thực hiện các công tác nghiệp vụ theo quy định
- Nghỉ làm việc 1 ngày phải báo cáo với lãnh đạo Ban
b Chức trách nhiệm vụ của trưởng bộ phận:
- Làm nhiệm vụ kế toán trưởng của Ban, trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của
bộ phận Tài vụ theo nhiệm vụ được phân công
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về công việc được giao, đề xuất với lãnh đạo Ban về việc phân công nhiệm vụ, bố trí cán bộ, đánh giá kết quả thực hiện công việc của bộ phận và từng cán bộ viên chức thuộc bộ phận tài vụ
- Báo cáo chính xác kết quả với lãnh đạo Ban Trưởng bộ phận Tài vụ chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, về nội dung, số liệu thể thức văn bản và ký nháy vào văn bản đó trước khi trình ký
c Chức trách nhiệm vụ của kế toán viên:
- Thực hiện các công tác nghiệp vụ của một người cán bộ kế toán theo quy định, mở sổ sách kế toán theo thông tư hiện hành của Bộ Tài chính
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ được phân công do Trưởng bộ phận giao
- Báo cáo công việc trực tiếp với Trưởng bộ phận trong trường hợp cần, Trưởng ban làm việc trực tiếp với kế toán viên; sau khi làm việc xong phải báo cáo kết quả làm việc với Trưởng bộ phận Tài vụ để biết để triển khai thực hiện,
d Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ thủ quỹ:
- Trực tiếp quản lý kho quỹ, báo cáo quỹ hàng tháng với Trưởng ban
- Thực hiện các công tác nghiệp vụ của một cán bộ thủ quỹ theo quy định
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Trưởng bộ phận Tài vụ
Trang 402.1.4.4 Chức năng, nhiệm vụ bộ phận kỹ thuật và chức trách nhiệm vụ các thành viên bộ phận kỹ thuật:
a Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kỹ thuật:
- Giúp việc lãnh đạo Ban về công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, công tác thống kê xây dựng cơ bản; lập các báo cáo về công tác XDCB đối với các cơ quan hữu quan
- Là đầu mối thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế, tổng dự toán, dự toán, lập tờ trình trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
- Thương thảo và dự thảo các hợp đồng kinh tế trình lãnh đạo Ban ký kết
- Tham gia giúp lãnh đạo Ban trong công tác lựa chọn nhà thầu; lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và thực hiện các công tác đấu thầu theo quy định hiện hành
- Thu thập, nghiên cứu kịp thời các tài liệu về định mức, đơn giá, các văn bản khác về chế độ XDCB hiện hành để thực hiện
Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát kỹ thuật A theo quy định, đảm bảo chất lượng công trình; thi công theo hồ sơ thiết kế được duyệt và theo các quy định hiện hành
- Trong quá trình quản lý và giám sát thi công nếu phát hiện có sai sót cần sửa chữa, thay đổi thiết kế phải báo cáo lãnh đạo Ban để xem xét giải quyết theo quy định
- Nghiệm thu khối lượng hoàn thành hoặc giám sát nghiệm thu theo quy định; kiểm tra hồ sơ hoàn công, hồ sơ quyết toán công trình
- Quản lý chất lượng , khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của công trình xây dựng
- Báo cáo tiến độ thi công, chất lượng công trình kịp thời với lãnh đạo Ban
và các cấp theo quy định
- Đề xuất với lãnh đạo Ban về công tác thuê tư vấn giám sát, các công trình
do Ban làm chủ đầu tư và thực hiện công tác tư vấn giám sát đối với các dự án không do Ban làm chủ đầu tư