Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập trên cơ sở tiến hành quan sát, điều tra, phỏng vấn, các ghi chép có liên quan về những vấn đề quản trị nhân lực hiện tại Ban QLDA
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ THỊ THU THANH
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Hữu Cường
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Học viên cam kết rằng đã tự nghiên cứu và thực hiện đề tài này, bằng kinh nghiệm làm việc thực tiễn và kiến thức chuyên môn được đào tạo trong quá trình học cao học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam chuyên ngành Quản trị kinh doanh, dưới
sự quan tâm, hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Trần Hữu Cường Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn rõ ràng và có độ chính xác Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thu Thanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiêp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, của cán bộ các phòng ban nơi tôi nghiên cứu đề tài và sự quan tâm động viên của bạn bè và gia đình
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, những người luôn nhiệt tình và tâm huyết truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất tới PGS.TS Trần Hữu Cường đã chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ các phòng, ban thuộc Ban QLDA Đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội trong thời gian tôi thực tế nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luân văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự chia sẻ và những đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn
bè đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thu Thanh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục sơ đồ vii
Danh mục biểu đồ vii
Trích yếu luận văn viii
Phần 1 Phần mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nhân lực và quản trị nhân lực 4
2.1.2 Cơ cấu, vai trò và các chức năng cơ bản của quản trị nhân lực 5
2.1.3 Nội dung của quản trị nhân lực 8
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực 23
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Đặc điểm của ngành đầu tư xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp 26
2.2.2 Đặc điểm công tác quản tri ̣ nhân lực trong lĩnh vực đầu tư xây dựng 27
2.2.3 Kinh nghiệm quản trị nhân lực 28
Phần 3 Giới thiệu chung về ban quản lý dự án và phương pháp nghiên cứu 33
3.1 Giới thiệu chung về ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội 33
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 33
Trang 53.1.3 Cơ cấu tổ chức 36
3.1.4 Cơ cấu tài sản và kết quả hoạt động của Ban quản lý dự án 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 45
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 46
3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 46
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 47
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 48
4.1 Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội 48
4.1.1 Công tác hoạch định nhân lực 48
4.1.2 Công tác tuyển dụng nhân lực tại quản lý dự án 51
4.1.3 Công tác bố trí công việc 54
4.1.4 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 56
4.1.5 Công tác đánh giá và đãi ngộ 61
4.1.6 Đánh giá chung về công tác quản trị tại Ban quản lý dự án 64
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội 67
4.2.1 Nhân tố bên trong Ban quản lý 67
4.2.2 Nhân tố bên ngoài 68
4.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội 69
4.3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển nhân lực tại Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội 69
4.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội 70
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 80
5.1 Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 82
5.2.1 Đối với Nhà nước 82
5.2.2 Đối với các cơ quan hữu quan 82
Tài liệu tham khảo 83
Phụ lục 1 84
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Biên chế cán bộ tại Ban quản lý dự án năm 2017-2018 40
Bảng 3.2 Cơ cấu giới tính của CB, CC, VC tại Ban quản lý dự án giai đoạn 2017-2018 40
Bảng 3.3 Cơ cấu độ tuổi của CBCCVC tại Ban quản lý dự án giai đoạn 2017-2018 41
Bảng 3.4 Trình độ chuyên môn của cán bộ công chức, viên chức Ban động giai đoạn 2017-2018 42
Bảng 3.5 Trình độ ngoại ngữ của cán bộ BQLDA giai đoạn 2017-2018 44
Bảng 3.6 Trình độ tin học của cán bộ BQLDA giai đoạn 2017-2018 44
Bảng 3.7 Cơ cấu tài sản của Ban QLDA năm 2017-2018 44
Bảng 3.8 Kết quả hoạt động của Ban QLDA năm 2017- 2018 45
Bảng 4.1 Nhu cầu nhân sự của Ban QLDA giai đoạn 2017-2018 50
Bảng 4.2 Tình hình biến động nhân sự của Ban quản lý qua các năm 53
Bảng 4.3 Tình hình tuyển dụng của Ban quản lý qua các năm 53
Bảng 4.4 Ý kiến về công tác bố trí công việc 55
Bảng 4.5 Kết quả đào tạo của Ban quản lý dự án giai đoạn 2017-2018 58
Bảng 4.6 Đánh giá chất lượng các lớp đào tạo kỹ năng và chuyên môn năm 2018 59
Bảng 4.7 Kế hoạch đào tạo cán bộ Ban QLDA năm 2019 60
Bảng 4.8 Tổng hợp ý kiến lãnh đạo về công tác đánh giá kết quả công việc 61
Bảng 4.9 Tổng hợp ý kiến nhân viên về công tác đánh giá kết quả công việc 64
Bảng 4.10 Dự kiến nhu cầu lao động của Ban quản lý đến năm 2021 70
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Nội dung chính của quản trị nhân lực 9
Hình 2.2 Quá trình hoạch định nhân lực 10
Hình 2.3 Quy trình tuyển chọn nhân lực 12
Hình 4.1 Quy trình tuyển dụng tại Ban quản lý 73
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án 36
Sơ đồ 4.1 Quy trình hoạch định nhân lực tại Ban quản lý dự án 48
Sơ đồ 4.2 Quy trình đào tạo của ban quản lý dự án 57
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ theo thâm niên công tác 42
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ năng lực làm việc theo Độ tuổi 43
Biểu đồ 4.1 Ý kiến về công tác hoạch định nhân lực tại Ban quản lý dự án 50
Biểu đồ 4.2 Ý kiến về công tác tuyển dụng nhân lực tại Ban QLDA 54
Biểu đồ 4.3 Ý kiến về công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Ban QLDA 60
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Ngô Thị Thu Thanh
Tên Luận văn: Hoàn thiện quản trị nhân lực tại Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng
công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực tại Ban QLDAđầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố
Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin
Số liệu thứ cấp: Chủ yếu dựa vào số liệu trong các tài liệu đã được công bố như các báo cáo tại phòng tổ chức hành chính, phòng tài chính kế toán, các bảng liên quan đến tình hình tuyển dụng lao động, tình hình nghỉ việc của cán bộ Ban QLDA giai đoạn 2017-2018
Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập trên cơ sở tiến hành quan sát, điều tra, phỏng vấn, các ghi chép có liên quan về những vấn đề quản trị nhân lực hiện tại Ban QLDA phục vụ mục đích và nội dung nghiên cứu
Phương pháp phân tích thông tin
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tôi sử dụng các phương pháp phân tích sau: Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này được dùng để thống kê số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính toán để mô tả thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội
Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân trong thống kê để
Trang 10phân tích các số liệu cụ thể và kết hợp với so sánh nhằm mô tả về công tác QTNL tại Ban quản lý theo các nội dung đã xác định qua việc tập hợp và phân loại các tài liệu sơ
cấp, thứ cấp
Kết quả chính và kết luận
Qua nghiên cứu thực trạng quản trị nhân lực tại ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố Hà Nội cho thấy
- Về công tác hoạch định nhân lực: Công tác hoạch định nhân sự của ban quản
lý dự án là không tốt ở tất cả các nội dung, đặc biệt là 03 nội dung về đánh giá việc thực hiện kế hoạch, dự báo nhu cầu nhân sự và phân tích thực trạng nhân lực
- Về công tác tuyển dụng nhân lực: Nhiều khâu trong quy trình tuyển dụng còn mang nặng tính hình thức, số lượng tuyển dụng còn chưa bám sát vào nhu cầu thực tế
và tính chất công việc cụ thể, cán bộ tuyển dụng chưa thực hiện được bước kiểm tra, sàng lọc, trắc nghiệm, phỏng vấn, do đó chưa đánh giá chính xác được năng lực của ứng viên Nguồn tuyển dụng hạn chế, vì vậy, đơn vị có thể bỏ sót người tài đang thực sự mong muốn cống hiến trí tuệ cho đơn vị
- Về công tác đào tạo và phát triển: kết quả thực hiện của ban là khá tốt, các khóa đào tạo về chuyên môn được tổ chức thu hút được đông đảo cán bộ tham gia học tập Đã triển khai được việc lấy ý kiến đánh giá sau mỗi khóa học Tuy nhiên các lớp học khác như lớp đào tạo chuyên viên hoặc chuyên viên chính mới bó gọn trong các quy định của chính phủ, mang nặng hình thức và cán bộ tham gia học tập chỉ theo lối mòn, học thuộc, thi cử hình thức
- Về công tác đánh giá và đãi ngộ: Công tác đánh giá hiệu quả công việc chưa cao và thiếu công bằng tạo nên sự bất mãn đối với cán bộ tâm huyết, mẫn cán Điều này
ít nhiều gây ảnh hưởng đến tâm lý làm việc chung của cán bộ công chức, viên chức cũng như lòng trung thành của họ đối với cơ quan
Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại ban quản lý dự án Đầu
tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố Hà Nội trong thời gian tới
bao gồm 4 nhóm: i) Giải pháp về hoạch định nguồn nhân lực; ii) Giải pháp về công tác tuyển dụng; iii) Giải pháp về công tác đào tạo và phát triển; iv) Giải pháp về đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Trang 11THESIS ABSTRACT
Master candidate: Ngo Thi Thu Thanh
Thesis title: Improving human resource managerment in the Project Management Unit
(PMU) of Investment in civil and industrial construction in Hanoi city
Major: Business Administration Code: 8.34.01.02
Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives:
To study the situation and propose solutions to improve human resource management in the Project Management Unit (PMU) of Investment in civil and industrial construction in Hanoi city
Materials and methods
Method of collecting information
Secondary data: Mainly based on the data in the published documents such as reports of the Administrative Organization Office, Finance and Accounting Department, tables related to the situation of employee recruitment, the situation of resigning of PMU’s staffs in the period of 2017-2018
Primary data: The primary data of thesis was collected on the basis of observing, investigating, interviewing; and the relevant records on current issues of human resource management at the PMU for the purpose and content of the study
Method of data processing
The data collected from the books, reports, documents, questionnaires and interviews was entered and process by Excel software Qualitative data was converted into number form The data was entered and saved in data files which were designed to enter and process data conveniently
Method of data analysis
Descriptive statistics method: This method was used to calculate sheer numbers, relative numbers, and mean The statistical indicators were calculated to describe the situation of human resource management in the Project Management Unit (PMU) of Investment in civil and industrial construction in Hanoi city
Using the indicators sheer numbers, relative numbers, and mean in the statistics
to analyze certain data Combining with comparison to describe the human resource management in the PMU in accordance with the contents determined through the
Trang 12collection and classification of primary and secondary documents
Main Findings and Conclusions
The study on the situation of human resource management in the Project Management Unit (PMU) of Investment in civil and industrial construction in Hanoi city demonstrated that:
- About personnel planning: The personnel planning of the PMU was not good
at all contents, especially in the 03 contents of evaluating the implementation of plans, forecasting the number of personnel needed and analyzing the current situation of human resources
- About employee recruitment: Many stages in the recruitment process were also conceptual, the number of recruitments has not yet attached to actual needs and the nature
of specific jobs The recruitment staffs have not yet performed the inspecting, screening, testing, interviewing, therefore, they has not been able to accurately assess the candidate's ability The recruitment resources have been limited, so the unit might miss talented people who are really looking forward to intellectual dedication to the unit
- Abour training and strenthening: The performance of the PMU was quite good, the professional training courses organized attracted a large number of staffs to participate in Evaluation was carried out after each course However, other courses such as training of specialist or major specialist were just embedded in government regulations, formality and the staffs participating have followed the path, memorization, and examination form
- About evaluation and remuneration: The assessment of work performance was not high and unfair, which created a dissatisfaction with enthusiastic and diligent staffs This has more or less affected the general working psychology of officials as well as their loyalty to the agency
Solutions to improve human resource management in the Project Management Unit (PMU) of Investment in civil and industrial construction in Hanoi city include 4 issues: i) Solutions for human resource planning; ii) Solutions for recruitment; iii) Solutions for training and strenthening; iv) Solutions for human resource evaluation and remuneration
Trang 13PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bất kỳ một tổ chức nào, nhân sự luôn là yếu tố quan trọng và vai trò quyết định đến sự phát triển của tổ chức đó Nguồn nhân lực của tổ chức cần được khơi dậy, phát huy trên nền tảng thể lực và trí lực
Vấn đề nhân sự và quản trị nhân sự có tầm quan trọng đặc biệt với một tổ chức nói chung và đối với các quản trị gia nói riêng Không có một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản trị nhân sự Quản trị nhân sự là nguyên nhân của thành công hay thất bại trong các hoạt động Mục tiêu cơ bản của bất cứ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu quả nhân sự để đạt được mục đích của tổ chức đó Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy được vai trò của yếu tố con người cho các mục tiêu phát triển? Điều đó đặt ra cho tất cả các tổ chức, trong đó có Ban Quản lý Dự án (QLDA) Đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố Hà Nội, đặc biệt trong bối cảnh Ban vừa mới thành lập
Ban Quản lý Dự án (QLDA) Đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 7287/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBND Thành phố Hà Nội, trên cơ sở hợp nhất 08 đơn vị, gồm: Ban QLDA Đầu tư và xây dựng khu đô thị mới Hà Nội; Ban QLDAthuộc nguồn vốn ngân sách cấp - Sở Xây dựng; Ban QLDA phát triển công trình đô thị - Sở Xây dựng; Ban QLDA chỉnh trang đô thị- Sở Xây dựng; Ban QLDA- Văn phòng UBND Thành phố; Ban QLDA- Sở Giáo dục và Đào tạo; Ban quản lý các dự án từ nguồn ngân sách- Sở Khoa học và Công nghệ; Ban QLDA thông tin và truyền thông – Sở Thông tin và Truyền thông Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố Hà Nội
là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND TP Hà Nội, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật
Ban QLDA Đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố Hà Nội có chức năng: Làm chủ đầu tư dự án công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước Bên cạnh đó Ban quản lý còn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Chủ đầu tư về quản lý thực hiện dự án từ khi lập, phê duyệt đến khi bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng Để làm tốt những điều trên đơn vị
Trang 14phải thực hiện tổng thể, điều hòa nhiều biện pháp trong công tác quản lý công trình, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên chức
Tuy nhiên, so với yêu cầu, công tác quản trị nhân sự còn nhiều bất cập, tồn tại cần phải giải quyết như: Hoạt động hoạch định nhân sự còn sơ sài; đào tạo thiếu tổng thể, mang nặng tính lý thuyết, chưa sát thực tế; đánh giá thực hiện công việc còn chung chung, không phản ánh thực tế, chưa khuyến khích được nhân viên; cách thức quản lý nhân sự chưa chuyên nghiệp,… Vì những lý do trên
em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện quản trị nhân lực tại Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội” cho luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực tại Ban QLDAđầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố Hà Nội
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản và góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận
và thực tiễn quản trị nhân lực tại các Ban QLDA
Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị nhân lực tại Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố Hà Nội
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực cho Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố Hà Nội đến năm 2021
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản trị nhân lực tại Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố Hà Nội Qua việc phân tích các môi trường vi
mô, vĩ mô và nội bộ của đơn vị, qua hoạt động quản lý các dự án của Thành phố trong giai đoạn hiện nay và định hướng đến năm 2021
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về không gian
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị nhân lực tại Ban QLDA
Trang 15đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội
1.3.2.2 Phạm vi về thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu đề tài: Đề tài sẽ đuợc nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 08/2018 đến tháng 03/2019
+ Thời gian thu thập số liệu:
* Số liệu sơ cấp: Đề tài thu thập số liệu năm 2018
* Số liệu thứ cấp: Số liệu thu thập, sử dụng trong nghiên cứu, phân tích, đánh giá và minh chứng trong đề tài là của Ban QLDAđầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2018
Trang 16PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nhân lực và quản trị nhân lực
2.1.1.1 Khái niệm về nhân lực:
Nhân lực: Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực, bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội tức là sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử, giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển tổ chức Nhân lực có ảnh hưởng rất lớn đến trình độ quản lý và trình độ sử dụng các yếu tố kinh doanh, nhân lực
là yếu tố năng động, tích cực của mỗi quá trình sản xuất kinh doanh (Nguyễn Hữu Thân, 2004)
Thể lực: chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làmviệc và nghỉ ngơi, chế độ y tế Thể lực con người còn tuỳ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính (Nguyễn Hữu Thân, 2004)
Trí lực: chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng con người (Nguyễn Hữu Thân, 2004)
Ta có thể xem nhân lực trên hai góc độ:
+ Nhân lực xã hội: Là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động + Nhân lực của BQL: Là người lao động của đơn vị có tên trong danh sách của đơn vị và được đơn vị trả lương
2.1.1.2 Khái niệm về quản trị nhân lực
Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị: Quản trị nhân lực bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động trong các tổ chức
Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị nhân lực thì “Quản trị nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện nghi cho người lao động trong các tổ chức”
Tựu chung lại, quản trị nhân lực được quan niệm trên hai góc độ: nghĩa
Trang 17hẹp và nghĩa rộng
Nghĩa hẹp của quản trị nguồn nhân lực là cơ quan quản lý làm những việc
cụ thể như: tuyển người, bình xét, giao công việc, giải quyết tiền lương, bồi dưỡng, đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên nhằm chấp hành tốt mục tiêu,
kế hoạch của tổ chức
Xét trên góc độ quản lý, việc khai thác và quản trị nguồn nhân lực lấy giá trị con người làm trọng tâm, vận dụng hoạt động khai thác và quản lý nhằm giải quyết những tác động lẫn nhau giữa người với công việc, giữa người với người
và giữa người với tổ chức
Tóm lại, khái niệm chung nhất của quản trị nguồn nhân lực được hiểu như sau: “Quản trị nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân”
2.1.2 Cơ cấu, vai trò va ̀ các chƣ́c năng cơ bản của quản trị nhân lực
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức nhân lực
Cơ cấu tổ chức nhân lực của một tổ chức được quyết định tuỳ thuộc vào lượng thông tin cần thu thập, xử lý phục vụ cho việc ra các quyết định tức là khối lượng các công việc quản lý cần phải giải quyết và cách thức thực hiện chúng
Do đó, tuỳ thuộc vào quy mô của tổ chức (xưởng sản xuất, công ty, tổng công ty.:.) và các yếu tố thuộc điều kiện bên trong, bên ngoài của tổ chức như: đặc điểm công việc và sự phức tạp của hoạt động; trình độ của nhân lực và quản lý nhân lực; quan hệ sở hữu của tổ chức và các quan hệ giữa người lao động với lãnh đạo và công đoàn; tình hình thị trường lao động và cạnh tranh; tình hình phát triển kinh tế của đất nước; các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước; các quy định về luật pháp của Nhà nước trong lĩnh vực lao động, sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật; tư duy của người quản lý để lựa chọn quy mô và cơ cấu
bộ phận nguồn nhân lực cho phù hợp
Khi hình thành bộ phận chức năng quản trị nhân lực trong một tổ chức hoặc trong mỗi cấp quản lý của tổ chức phải tính đến chức năng, nhiệm vụ đặt ra cho bộ phận đó trên cơ sở phân tích khối lượng công việc và các yếu tố ảnh hưởng đến nó Mục tiêu là xây dựng được một cơ cấu gọn nhẹ, tránh sự cồng kềnh, chồng chéo giữa các chức năng để có thể giải quyết nhanh và hiệu quả các vấn đề đặt ra
Trang 18Bộ phận quản tri ̣ nhân lực được thành lập phả i đáp ứng các yêu cầu chủ yếu sau đây:
*Yêu cầu cân đối: cân đối về số người thực hiện, cơ sở vật chất, tiền vốn được phân bổ trong tương quan với khối lượng công việc phải thực hiện và sự đóng góp vào các mục tiêu của tổ chức cũng như trong tương quan với các bộ phận chức năng khác
*Yêu cầu linh hoạt: phải có cơ cấu tổ chức và những quy định linh hoạt,
có thể điều chỉnh để đáp ứng kịp thời, có hiệu quả các yêu cầu về nguồn nhân lực của tổ chức
Hiện nay, trong các tổ chức, bộ phận chức năng về quản trị nhân lực được thành lập với quy mô rất đa dạng và tên gọi cũng không thống nhất Các doanh nghiệp nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài thường thành lập phòng quản trị nhân lực , thể hiện một cách nhìn hiện đại hơn đối với công tác quản lý lao động Ở các doanh nghiệp nước ta, bộ phận này thường được thành lập thành một phòng, một ban độc lập với các tên gọi khác nhau như phòng hay ban "tổ chức lao động", "tổ chức cán bộ", "lao động - tiền lương" hoặc sáp nhập với chức năng quản trị hành chính thành phòng "tổ chức - hành chính", "hành chính tổng hợp" Như trên đã đề cập, vấn đề đặt ra là tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể của tổ chức mà lựa chọn và hình thành bộ phận chức năng cho phù hợp về mặt quy mô, cách tổ chức, tên gọi cũng như sự phân nhóm các chức năng nhỏ bên trong như tuyển dụng, tiền lương, đào tạo, an toàn, quan hệ lao động
Phòng quản tri ̣ nhân lực theo các nhóm nh iệm vụ cụ thể và được tập hợp thành các bộ phận (ban) trong phòng Quy mô của phòng còn phụ thuộc rất nhiều vào quy mô của đơn vị
2.1.2.2 Vai trò của quản trị nhân lực
Quản trị nhân lực đóng vai trò trọng tâm trong việc quản lý các tổ chức, giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, đặc biệt trước ngưỡng cửa hội nhập nền kinh tế thế giới Nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức Quản trị nhân lực là một lĩnh vực quan trọng của mọi tổ chức Nó gắn liền với mọi tổ chức, bất kể tổ chức đó có hay không bộ phận (phòng) quản trị nhân sự Quản trị nhân lực là một thành tố quan trọng của chức năng quản lý và là gốc rễ có các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức
Trang 19Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng nhân lực để đạt được mục tiêu chính của mình Quản trị nhân lực cũng có và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng nhân viên cần thiết cho tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra Quản trị nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để người lao động đó thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt được mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân người lao động
Trong quá trình quản lý tổ chức, quản trị nhân lực có vai trò đề ra các chính sách, cụ thể là quyền hạn, trách nhiệm, quy chế hoạt động, chính sách, chế
độ, đãi ngộ, lương bổng… của nhân viên, các kế hoạch sử dụng nhân lực đảm bảo phù hợp với công việc, bố trí lao động làm việc theo đúng vị trí, chức năng, phù hợp với tiến độ và mục tiêu của tổ chức Các chính sách được đề ra đảm bảo thi hành và có khả năng giải quyết các vấn đề khó khăn cũng như nắm bắt và tận dụng được các cơ hội thuận lợi mà tổ chức đang có
Quản trị nhân lực đề ra phương hướng hoạt động cho tổ chức nhằm có được và duy trì ưu thế cạnh tranh thông qua việc xác định những vấn đề về nhân lực và chiến lược nhân lực Quản trị nhân lực có liên hệ chặt chẽ với chiến lược của tổ chức.Giúp các nhà quản lý học được cách giao tiếp với người khác, biết đặt câu hỏi, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên của mình, biết đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi cuốn nhân viên say mê với công việc
- Tránh được sai lầm trong việc tuyển dụng lẫn sử dụng lao động
- Quản trị nhân lực giúp nâng cao chất lượng thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả tối ưu
- Thiết lập các hoạt động QTNL như thiết lập các chính sách, thủ tục kiểm tra, kiểm soát liên quan đến quản trị nhân lực Cụ thể là quyền hạn, trách nhiệm, quy chế hoạt động, chính sách, chế độ, đãi ngộ, lương bổng… của nhân viên
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đầy đủ các chính sách, thủ tục về QTNL Thu thập thông tin và phân tích tình hình nhân lực Phân tích các số liệu thống kê liên quan đến nhân lực
- Sử dụng hiệu quả các chi phí quản trị nhân lực
- Thực hiện hoặc phối hợp cùng với các phòng, ban, bộ phận khác trong tổ chức: Hoạch định nhân lực, phân tích công việc để bố trí nhân sự, tuyển dụng, đánh giá quá trình nhân viên thực hiện công việc được giao, kiểm tra, chỉnh đốn
Trang 20b Chức năng điều chỉnh phối hợp
Còn được gọi là chức năng nhất thể hoá, tạo nên sự phối hợp tương đồng giữa cán bộ công nhân viên với nhau thống nhất hòa quện cùng đơn vị về các mặt tổ chức,
tư tưởng, tình cảm, tâm lý, nhận thức cá nhân đồng nhất với ý niệm của tổ chức, hành động cá nhân hoà hợp với quy định của tổ chức
c Chức năng động viên
Chức năng động viên thông qua những chính sách thích đáng như khen thưởng những người cống hiến nhiều cho tổ chức, nhằm mục đích ổn định đội ngũ cán bộ công nhân viên của đơn vị, khuyến khích tính tích cực của mọi người, phát động và duy trì thi đua, nâng cao năng suất lao động cho tổ chức
d Chức năng khai thác
Đây là chức năng chính của quản trị nhân lực Đó là công việc bồi dưỡng và nâng cao các tố chất cũng như kỹ năng làm việc của cán bộ, công nhân viên, làm cho họ phát huy hết khả năng của mình, thực hiện tối đa giá trị cá nhân của họ
2.1.3 Nội dung của quản trị nhân lực
Quản trị nhân lực bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý
có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tổ chức, đơn vị và đội ngũ nhân viên của tổ chức, đơn vị đó Mục tiêu chủ yếu của quản trị nhân sự là nhằm đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của đơn vị Như vậy, một câu hỏi đặt ra: ai phụ trách quản trị nhân sự trong quản lý đơn vị? rõ ràng câu trả lời sẽ là: mọi nhà quản lý trong đơn vị
Nội dung của quản trị nhân lực có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 21Hình 2.1 Nội dung chính của quản trị nhân lực
2.1.3.1 Hoạch định nhân lực
a Khái niệm
Hoạch định nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân lực trong hiện tại & tương lai, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình , hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất,
kỹ năng phù hợp để thực hiện có năng suất, chất lương và hiệu quả ( TS Trần kin Dung, ĐHKT- Hồ Chí Minh)
b Quá trình hoạch định nhân lực
Hoạch định nhân lực được thực hiện trong mối quan hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược và chính sách của đơn vị thông thường gồm các bước sau:
(1) Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược cho đơn vị;
(2) Phân tích hiện trạng quản lý nhân lực trong đơn vị;
(3) Dự báo khối lượng công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn) và nhu cầu nhân lực (đối với các mục tiêu kế hoạch ngắn hạn;
Hoạch định nhân lực
Tuyển dụng nhân sự
Đào tạo và phát triển nhân lực
Đánh giá và đãi ngộ nhân sự Tạo động lực cho người lao động Phân tích công việc
Trang 22(4) Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực, khả năng điều chỉnh, và
đề ra các chính sách, kế hoạch chương trình thực hiện giúp cho đơn vị thích ứng với các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực;
(5) Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình quản trị nhân lực của đơn vị;
(6) Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện;
(7) Hình thành chiến lược nguồn nhân lực
Hình 2.2 Quá trình hoạch định nhân lực
2.1.3.2 Phân tích công việc
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành các nhiệm vụ, trách nhiêm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức
b Quá trình phân tích công việc
Bước 1: Xác định mục đích phân tích công việc từ đó xác định, hình thức thu thập thông tin
Bước 2: Thu thập thông tin cơ bản có sẵn từ các bộ phận trong doanh nghiệp Bước 3: Chọn lựa các phần việc đặc trưng, các bước công việc then chốt
để phân tích công việc
Phân tích cung cầu, khả năng điều chỉnh
Kế hoạch/
chương trình
Thực hiện
- Thu hút
- Đào tạo và phát triển
- Trả công
và kích thích
- Quan hệ lao động
Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện
Dự báo/
phân tích công việc
Chính sách
Phân tích hiện trạng quản trị nhân lực
Hình thành chiến lược nhân lực
Trang 23Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc
Bước 5: Kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin
Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc
Bản mô tả công việc
Giới thiệu về công việc: tên công việc/ chức danh công việc, bộ phận/phòng ban
Các nhiệm vụ thiết yếu, các trách nhiệm
Các mối quan hệ: mối quan hệ báo cáo và quan hệ giám sát đối với vị trí công việc
Các điều kiện thực hiện công việc Các phương pháp phân tích
Bản tiêu chuẩn công việc
Các tiêu chí / tiêu chuẩn để đánh giá sự hoàn thành công việc
Là cơ sở để đối chiếu với kết quả làm việc thực tế
c Phương pháp thu thập thông tin
- Phỏng vấn trực tiếp và so sánh câu trả lời từ nhiều người lao động về cùng công việc
- Lập bảng câu hỏi: dùng bản câu hỏi thiết kế liên quan đến công việc
- Giám sát /ghi hình và ghi chép họat động trực tiếp nhân viên thực hiện công việc
- Nhật ký công việc, ghi chép sự kiện
2.1.3.3 Công tác tuyển dụng
Đây là một trong những hoạt động quan trọng nhất của nhà quản trị khi xây dựng nguồn nhân lực cho đơn vị Bao gồm các hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn, làm hòa nhập và lưu chuyển nhân lực trong tổ chức
a Tuyển mộ nhân lực
Đây là một tiến trình nhằm thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến nộp đơn và tìm việc làm Một tổ chức phải có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu của mình Để có hiệu quả, quá trình tuyển mộ cần phải theo sát các chiến lược và các kế hoạch nhân lực Chiến lược và kế hoạch nhân lực chỉ ra số lượng nhân lực còn thiếu để đáp ứng kế hoạch mở rộng tổ chức
Trang 24Công tác tuyển mộ cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nhân lực đồng thời ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản trị nhân lực như: Đánh giá sự thực hiện công việc, chế độ thù lao lao động, đào tạo và phát triển nhân lực
b Tuyển chọn nhân lực
Đây là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau, dựa vào các yêu cầu và tính chất của công việc để tìm được người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ
Cơ sở của tuyển chọn nhân lực là các yêu cầu của công việc đã được đề
ra theo bảng mô tả công việc và bảng yêu cầu đối với người thực hiện công việc Quá trình tuyển chọn nhân lực phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sử dụng nhân lực
- Tuyển chọn được những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho công việc để đạt tới năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt
- Tuyển được những người có trình độ kỹ thuật, trung thực, gắn bó với công việc và với tổ chức
Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng giúp cho các nhà quản trị nhân lực đưa ra được các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất Quá trình tuyển chọn tốt sẽ giúp cho các tổ chức có được những con người có khả năng phù hợp với sự phát triển của tổ chức trong tương lai
Đánh giá ứng viên và ra quyết định
Trang 25Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Các tổ chức, đơn vị có thể áp dụng một hoặc kết hợp các hình thức thông báo tuyển dụng sau:
- Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Internet, báo, đài, tivi
- Thông báo tại cơ quan, đơn vị
Các thông báo đưa ra phải ngắn gọn, rõ ràng, chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng cử viên Phải thông báo đầy đủ về tên đơn vị, thông tin
về nội dung công việc, tiêu chuẩn tuyển dụng, hồ sơ và giấy tờ cần thiết, cách thức tuyển dụng và nội dung tuyển dụng
Bước 3 Thu nhập và nghiên cứu hồ sơ
- Tất cả hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc Người tuyển dụng phải nộp cho đơn vị những hồ sơ giấy tờ cần thiết theo yêu cầu
- Việc nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu về các ứng cử viên và có thể loại bớt được một số ứng cử viên không đáp ứng được tiêu chuẩn
đề ra để không cần phải làm các thủ tục tiếp theo trong quá trình tuyển dụng do
đó có thể giảm chi phí tuyển dụng cho đơn vị
Bước 4 Tổ chức phỏng vấn, trắc nghiệm và sát hạch các ứng cử viên Trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ phải làm rõ thêm một số thông tin để khẳng định vấn đề
- Kiểm tra, trắc nghiệm, phỏng vấn nhằm chọn ra được các ứng cử viên xuất sắc nhất Các bài kiểm tra sát hạch thường được sử dụng để đánh giá các ứng cử viên về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành
Trang 26- Ngoài ra có thể áp dụng các hình thức trắc nghiệm để đánh giá một số năng lực đặc biệt của ứng cử viên như: Trí nhớ, khả năng nắm bắt công việc…
- Phỏng vấn được sử dụng để tìm hiểu, đánh giá các ứng cử viên về nhiều phương diện như: Kinh nghiệm, trình độ, tính cách, khí chất, khả năng hòa đồng
- Phải ghi chép từng đặc điểm cần lưu ý với từng ứng cử viên để giúp cho việc đánh giá được thực hiện một cách chính xác nhất
Bước 5.Kiểm tra sức khỏe
Dù có đáp ứng đủ các yếu tố về trình độ học vấn, hiểu biết, thông minh, tư cách đạo đức tốt, nhưng sức khỏe không đảm bảo cũng không nên tuyển dụng Nhận một người có sức khỏe không đảm bảo sẽ ảnh hưởng tới chất lượng thực hiện công việc và hiệu quả kinh tế, bên cạnh đó còn gây ra nhiều phiền phức về mặt pháp lý cho đơn vị
Bước 6.Đánh giá ứng cử viên và quyết định
Sau khi thực hiện các bước trên nếu hai bên cùng nhất trí sẽ đi đến bước tiếp theo là đơn vị quyết định tuyển dụng và hai bên sẽ ký hợp đồng lao động Trong quyết định tuyển dụng hoặc trong hợp đồng lao động cần ghi rõ chức vụ, lương bổng, thời gian thử việc
c Công tác hòa nhập người lao động
Đây là quá trình được thiết kế nhằm giúp đỡ các nhân viên mới nhanh chóng thích nghi và phù hợp với bộ phận hay tổ chức mà họ sẽ làm việc
Mục đích của quá trình này là giúp đỡ nhân viên mới:
- Hiểu rõ hơn về các công việc của họ và các kỳ vọng của đơn vị
- Cảm thấy rằng họ hiểu rõ về đơn vị và là một bộ phận của tổ chức
- Cảm thấy được chào đón và đánh giá cao
Quá trình này không những hữu ích đối với nhân viên mới mà còn đem lại nhiều lợi ích cho đơn vị Nó giúp cho nhân viên mới bắt đầu công việc một cách nhanh chóng hơn và hòa nhập dễ dàng hơn vào hoạt động của tổ chức
Quá trình này có thể được thực hiện một cách chính thức, bài bản hoặc cũng có thể không chính thức, bắt đầu khi nhân viên bắt tay vào công việc và tiếp tục cho đến hết giai đoạn làm việc đầu tiên
Trang 27d Lưu chuyển nhân lực
Lưu chuyển nhân lực là việc chuyển người lao động từ công việc này sang công việc khác hoặc từ phòng ban này sang phòng ban khác Đây là một nghệ thuật di chuyển người lao động từ một công việc đã được giao nhiệm vụ trước
đó Việc lưu chuyển nhân lực liên quan đến việc lưu chuyển nội bộ, đề bạt và các hoạt động khác như sa thải lao động, nghỉ hưu, kết thúc hợp đồng lao động hay xin nghỉ việc
Có thể nói, bất kỳ một quá trình lưu chuyển nào cũng đều mang lại lợi ích hay chi phí cho tổ chức cũng như bản thân, nhân viên, người lao động Vì vậy, các nhà quản lý phải cân nhắc thận trọng trước khi ra quyết định lưu chuyển nhân lực
Lưu chuyển nhân lực bao gồm các hoạt động:
* Đề bạt (thăng tiến): Là việc đưa người lao động lên một vị trí, việc làm cấp cao hơn, có tiền lương cao hơn, có uy tín và trách nhiệm lớn hơn, có điều kiện làm việc tốt hơn và có các cơ hội phát triển nhiều hơn Có 2 dạng đề bạt:
* Đề bạt ngang: Là hình thức chuyền người lao động từ một vị trí việc làm
ở một bộ phận này đến một vị trí việc làm có cấp bậc cao hơn hoặc tương đương
vị trí trống và cơ hội nghề nghiệp mới cho những người khác
Những người lao động về hưu sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí theo quy định và phúc lợi theo quy định của đơn vị nếu có
* Nghỉ việc: Hình thức này được thể hiện dưới những dạng cơ bản như cắt giảm số lượng lao động do cắt giảm quy mô, sa thải lao động hay xin thôi việc của người lao động
Trang 282.1.3.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
a Đào tạo
Đào tạo là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích lũy các
kỹ năng, những quy tắc, hành vi hay thái độ dẫn đến sự tương xứng tốt hơn giữa những đặc điểm của nhân viên và yêu cầu của công việc
Đào tạo là quá trình cung cấp các kỹ năng cụ thể cho các mục tiêu cụ thể Hiểu theo cách khác: “Đào tạo là những cố gắng của tổ chức được đưa ra nhằm thay đổi hành vi và thái độ của nhân viên để đáp ứng các yêu cầu về hiệu quả của công việc”
b Phát triển:
Phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của nhân viên để biến họ thành những thành viên tương lai quý báu của tổ chức Phát triển là quá trình chuẩn bị và cung cấp những năng lực cần thiết cho tổ chức trong tương lai
Hiểu cách khác: “Phát triển là bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển”
Phát triển không chỉ gồm đào tạo mà còn cả sự nghiệp và những kinh nghiệm khác nữa
Như vậy, xét về nội dung, phát triển nhân lực gồm 3 hoạt động, đó là:
- Giáo dục: Là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới thích hợp hơn trong tương lai
- Đào tạo (hay đào tạo kỹ năng): Là hoạt động học tập giúp cho ngườilao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình Đó là quá trình học tập làm cho ngườilao động nắm vững hơn về công việc của mình đồng thời nhằm nâng cao trình độ kỹ năng cho người lao động để thực hiện có hiệu quả hơn
- Phát triển: Là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm tạo ra cho họ những công việc mới dựa trên những cơ sở, những định hướng tương lai của tổ chức
Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp
Trang 29của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ đối với các công việc tương lai
c Mối quan hệ giữa Đào tạo và Phát triển
Trọng tâm Công việc hiện tại Công việc của tương lai
Mục tiêu Khắc phục các vấn đề hiện tại Chuẩn bị cho sự thay đổi
Mối quan hệ giữa Đào tạo và Phát triển còn thể hiện như sau:
- Một nỗ lực của tổ chức để thúc đẩy việc
học tập về những kiến thức, kỹ năng, thái
độ và hành vi liên quan đến công việc
- Giúp tổ chức hoạt động với hiệu suất
cao hơn
- Nhằm nâng cao năng suất của người lao
động
- Được sử dụng để làm phù hợp với
những thay đổi trong tổ chức
- Liên quan tới việc dạy cho người lao động những kiến thức , kỹ năng cần thiết cho công việc hiện tại và tương lai
- Giúp cho nhà quản lý hiểu biết tốt hơn, giải quyết các vấn đề và ra quyết định tốt hơn, động viên người lao động
để thu được những lợi ích từ các cơ hội
2.1.3.5 Tạo động lực cho người lao động
Một tổ chức chỉ có thể đạt được năng suất cao khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo Điều đó phụ thuộc vào cách thức và phương pháp mà những người quản lý sử dụng để tạo động lực lao động cho nhân viên Bởi vấn đề tạo động lực trong lao động thúc đẩy người lao động hăng say làm việc, nâng cao năng suất lao động
Để tạo được động lực cho người lao động, người quản lý cần phải có những kế hoạch, phương hướng thực hiện một cách rõ ràng, chủ yếu tập trung vào một số nội dung chính sau:
a Xây dựng định mức lao động, nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho từng người lao động
Để phát huy sức mạnh tập thể và tinh thần làm việc hăng say, nhà quản lý
Trang 30nên xây dựng mục tiêu và nhiệm vụ cho đội ngũ nhân viên Và khi đó, những nhiệm vụ cần phải thực hiện đó là:
+ Xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức và làm cho người lao động hiểu rõ mục tiêu đó
+ Xác định nhiệm vụ cụ thể và các tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người lao động Ở đây, các bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc đóng vai trò quan trọng
+ Đánh giá thường xuyên và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người lao động, từ đó giúp họ làm việc tốt hơn
b.Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ
Nhiệm vụ của người lãnh đạo là phải tạo điều kiện thuận lợi trong công việc giúp cho nhân viên nhận thấy rằng, công việc mà họ đang làm hợp với chuyên môn, kỹ năng của mình, cũng như có thể giúp họ phát triển về nghề nghiệp và tương lai Song song với đó nhà quản trị phải làm cho nhân viên cảm nhận mình là một nhân tố quan trọng của đơn vị, khi đó họ sẽ yêu công ty và làm việc hăng say hơn Các bước thực hiện như sau:
+ Phân công bố trí lao động một cách hợp lý đảm bảo ”đúng người đúng việc” tránh tình trạng làm trái ngành trái nghề gây khó khăn trong công việc cho người lao động
+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời các điều kiện cần thiết phục vụ cho công việc Loại trừ các trở ngại khi thực hiện công việc của từng người lao động
c Kích thích vật chất, tinh thần cho người lao động
Muốn thúc đẩy sự phát triển của con người thì cần phải có sự kích thích về
cả hai mặt tinh thần và vật chất để tạo ra được một sức mạnh tổng hợp, cụ thể: kích thích vật chất nhằm tác động vào mặt sinh học, kích thích tinh thần nhằm tác động vào mặt xã hội Do đó, các nhà quản lý phải có những chính sách cụ thể tạo động lực cho người lao động để họ có thể cống hiến hết khả năng của bản thân
+ Sử dụng tiền công, tiền lương như một công cụ cơ bản để kích thích vật chất đối với người lao động
+ Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích tài chính như: tăng lương tương xứng thực hiện công việc, áp dụng các hình thức trả công khuyến khích, các hình thức tiền thưởng, phần thưởng để nâng cao nỗ lực thành tích lao động
Trang 31của người lao động
+ Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích phi tài chính để thỏa mãn các nhu cầu tinh thần của người lao động như: khen ngợi, tổ chức thi đua, xây dựng bầu không khí tâm lý- xã hội tốt trong các tập thể lao động, tạo cơ hội học tập, phát triển, tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề, đào tạo mới cho người lao động, tạo cơ hội nâng cao trách nhiệm trong công việc, cơ hội thăng tiến
2.1.3.6 Đánh giá và đãi ngộ nhân sự
a Khái niệm và ý nghĩa của công tác đánh giá thành tích
Đánh giá nhân viên là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của quản trị nhân sự Nó là chìa khóa cho tổ chức hoạch định, tuyển mộ cũng như phát triển nhân sự và đãi ngộ nhân sự Đánh giá là một thủ tục đã được tiêu chuẩn hóa, được tiến hành thường xuyên nhằm thu thập thông tin về khả năng nghề nghiệp, kết quả công tác, nguyện vọng cá nhân và phát triển của mỗi người
Đánh giá thành tích công tác là một việc làm rất khó khăn, nó đòi hỏi sự chính xác và công bằng Qua đánh giá biết rõ được năng lực và triển vọng của mỗi người, từ đó có thể đưa ra quyết định đúng đắn liên quan đến người đó Việc đánh giá thành tích được thực hiện đúng đắn sẽ cải thiện được bầu không khí trong tập thể, mỗi người đều cố gắng làm tốt hơn, để trở thành người tích cực hơn, để đón nhận những đánh giá tốt về mình
Đánh giá thành tích công tác nâng cao trách nhiệm của cả hai phía: người bị đánh giá và hội đồng đánh giá Không những người bị đánh giá có ý thức hơn về hành vi, lời nói, việc làm của mình mà những người trong hội đồng đánh giá cũng phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc thu thập thông tin đánh giá về người khác Ngược lại những đánh giá hời hợt chủ quan có thể tạo nên tâm trạng bất bình, lo lắng ấm ức nơi người bị đánh giá Sự không thỏa mãn hay hài lòng này
có thể làm cho họ mất tập trung tư tưởng vào công việc, làm việc kém năng suất và hiệu quả, có khi tạo nên sự chống đối ngấm ngầm, mâu thuẫn nội bộ và làm vẩn đục không khí tập thể
b Nội dung của công tác đánh giá thành tích
Việc đánh giá thành tích trải qua các giai đoạn sau:
- Xác định mục đích và mục tiêu cần đánh giá
- Đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá
Trang 32- Đánh giá nhân viên thông qua việc so sánh các thông tin thu thập được
về các tiêu chuẩn đã được đề ra
- Đánh giá về năng lực, phẩm chất của các nhân viên
- Đánh giá mức độ hoàn thiện công việc
c Một số giải pháp đánh giá thành tích công tác:
- Phương pháp xếp hạng luân phiên: Đưa ra một số khía cạnh chính, liệt
kê danh sách những người cần được đánh giá sau đó lần lượt những người giỏi nhất đến những người kém nhất theo từng khía cạnh đó Phương pháp này đơn giản, nhưng có vẻ áng chừng, không được chính xác và mang nặng cảm tính
- Phương pháp so sánh từng cặp: Các nhân viên được so sánh với nhau từng đôi một về một tiêu chuẩn chia thành năm mức độ: Yếu, trung bình, khá, tốt, xuất sắc tương ứng với số điểm từ một đến năm Phương pháp này rất phổ biến vì nó đơn giản và thuận tiện
Các yếu tố để lựa chọn đánh giá gồm hai loại: Đặc tính liên quan đến công việc và đặc tính liên quan đến cá nhân đương sự
Các yếu tố liên quan đến công việc gồm: Khối lượng và chất lượng công việc
Các yếu tố liên quan đến cá nhân đương sự gồm: Sự tin cậy, sáng kiến, sự thích nghi, sự phối hợp
Mỗi nhân viên sẽ được một số điểm phù hợp với mực độ hoàn thành công việc, sau đó sẽ được tổng hợp đánh giá chung về tình hình thực hiện công việc của mỗi người
đủ liều lượng, đúng lúc, đem lại kết quả như mong muốn
Đãi ngộ được thể hiện qua hai hình thức là đãi ngộ vật chất và đãi ngộ tinh thần
Trang 33Đãi ngộ vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt tinh với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc được giao
Tiền lương: Tiền lương là một vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong những chính sách có liên quan tới con người trong xã hội Về phía những người hưởng tiền lương thể hiện tài năng và địa vị của họ, vừa thể hiện về công lao đóng góp cho tập thể của họ
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng sức lao động phù hợp với quan hệ trong nền kinh tế thị trường
Hệ thống tiền lương là toàn bộ tiền lương của tổ chức trả cho nhân viên do công việc mà họ đã làm Vì khi xây dựng hệ thống tiền lương cần phải có các yêu cầu cơ bản sau:
- Cách tính lương phải đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người có thể hiểu
và kiểm tra tiền lương của mình
- Phải tuân thủ theo những quy định chung của pháp luật như là mức lương tối thiểu, phụ cấp, nguy hiểm, làm thêm giờ
Ngoài tiền lương người lao động còn nhận được các khoản tiền bổ sung như: Phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng,
- Phụ cấp: Là khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các công việc chịu thiệt thòi hoặc ưu đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt
- Trợ cấp: Cũng là khoản tiền thu nhập thêm nhưng không mang tính chất thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó
Các khoản thu nhập khác: nghỉ phép có lương, cấp nhà hoặc thuê nhà với giá tượng trưng, ăn trưa miễn phí, bồi dưỡng thêm,
- Tiền thưởng: Là khoản tiền bổ sung nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động Đây là công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất mạnh mẽ đối với cán bộ, công nhân viên, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên, tiền thưởng khẳng định tính vượt bậc về thành tích của nhân viên đồng thời cổ vũ cho toàn nhân viên trong đơn vị phấn đấu đạt thành tích cao
Các hình thức khen thưởng chủ yếu:
+ Thưởng cho cán bộ, nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao
Trang 34+ Thưởng cho cá nhân có phát minh, sáng kiến nâng cao năng suất và hiệu quả lao động bằng việc trao danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, cấp thành phố
+ Thưởng cho cán bộ nhân viên trong dịp lễ tết, ngày thành lập đơn vị
Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động
Các biện pháp khuyến khích tinh thần:
- Sử dụng đúng khả năng, bố trí công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mỗi người, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ
- Tỏ thái độ quan tâm chân thành: nắm vững tên tuổi, hoàn cảnh gia đình, thường xuyên thăm hỏi động viên cấp dưới
- Giảm bớt sự khác biệt giữa cấp trên và cấp dưới Tạo điều kiện để cùng sinh hoạt, vui chơi, giải trí Tránh sự phân biệt thái quá trong chính sách đãi ngộ
- Định kỳ hàng năm tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao nhân các dịp
lễ tết
- Trong nhiều trường hợp kích tinh thần có khi còn quan trọng hơn là kích thích vật chất Do đó các nhà quản lý cần dùng danh hiệu để phong tặng cho người lao động, ngoài ra còn áp dụng một số hình thức như gửi thư khen ngợi, đăng báo, dán hình tuyên dương,…
- Đánh giá nhân viên thường xuyên, kịp thời, phát hiện ra tiềm năng để bồi dưỡng đồng thời phát hiện ra những cái sai sót và tạo cơ hội để nhân viên sửa chữa
- Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo sức khỏe và tâm trạng vui tươi thoải mái cho người lao động
- Áp dụng thời gian làm việc linh động và chế độ nghỉ ngơi hợp lý Áp dụng chế độ này người lao động sẽ cảm thấy thoải mái và hiệu suất công việc sẽ cao Về khía cạnh tâm lý nhân viên sẽ cảm thấy tự có trách nhiệm hơn vì cảm thấy cấp trên tin tưởng và tạo điều kiện cho mình hoàn thành công việc ở bất cứ hoàn cảnh nào
- Tổ chức và đẩy mạnh các phong trào thi đua trong cơ quan, thi đua là phương tiện để kích thích và phát huy tích cực chủ động và sáng tạo của người lao động
Trang 35Trả công cho người lao động đề cập đến tất cả những phần thưởng mà một
cá nhân nhận được khi bỏ sức lao động của mình ra Trả công cho người lao động bao gồm trả công bằng tài chính và trả công phi tài chính
Trả công bằng tài chính có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp:
- Trả công trực tiếp: Là những khoản mà cá nhân nhận được dưới dạng tiền lương, tiền công, tiền hoa hồng hay tiền thưởng
- Trả công gián tiếp: Bao gồm các khoản tiền dưới dạng bảo hiểm, trợ cấp
xã hội,về hưu, an ninh xã hồi, đền bù,
Trả công phi tài chính: Bao gồm những hình thức làm cho người lao động thỏa mãn từ công việc hoặc từ môi trường tâm lý và môi trường vật chất nơi họ làm việc
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực
2.1.4.1 Các nhân tố bên trong
a Chính sách của tổ chức
Đối với cơ quan Nhà nước, việc ban hành và tổ chức thực hiện đúng theo các Chính sách, Quy chế làm việc, Quy chế hoạt động của cơ quan có ý nghĩa rất quan trọng, giúp cho các cơ quan phát triển đúng hướng Đặc biệt hiện nay, việc triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong các cơ quan Nhà nước (còn gọi là ISO hành chính công)
sẽ cho ta thấy rõ chính sách phát triển của các cơ quan rõ nét hơn
b Chính sách nhân sự
- Chính sách nhân sự thể hiện thông qua quan điểm về hoạch định nhân lực trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đảm bảo tổ chức có đủ nhân lực về chất lượng và số lượng để thực hiện các mục tiêu của tổ chức Do chính sách tuyển dụng, biên chế của cơ quan Nhà nước có đặc thù riêng, các cơ quan còn gặp nhiều khó khăn vì còn phụ thuộc chỉ tiêu biên chế cấp trên giao, ngoại trừ cơ quan sự nghiệp công lập sẽ tự chủ hơn trong chính sách nhân sự của đơn vị
- Chính sách đào tạo và phát triển giúp cho cơ quan nhà nước nâng cao chất lượng nhân lực một cách toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng cao và thực hiện thành công chiến lược phát triển của các tổ chức
- Chính sách duy trì nguồn nhân lực giúp cơ quan nhà nước giữ chân người tài, tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trong cùng ngành Tuy nhiên, đây là
Trang 36nguyên nhân chính khó thu hút CBCC có năng lực về tại cơ quan nhà nước, nhất là thu hút CBCC có trình độ Đại học về công tác tại các xã, phường, thị trấn vì bị ràng buộc bởi các chế độ lương, thưởng,…phải theo cơ chế
c Văn hóa tổ chức
Ngày nay, văn hóa tổ chức có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi cơ quan nhà nước Sứ mạng và tầm nhìn của tổ chức có ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách hoạt động và chính sách nhân sự của tổ chức Trong khi
đó, phong cách lãnh đạo, quan hệ giữa các nhân viên,… lại quyết định phương thức quản lý và môi trường làm việc Điều này sẽ góp phần tạo ra sức hút đối với nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao
Đây cũng là yếu tố rất quan trọng trong cơ quan Nhà nước vì trong thực tế
ở môi trường cơ quan Nhà nước, tình trạng bè phái cục bộ, tư tưởng công thần,… vẫn còn tồn tại Điều này tạo ra sức ỳ cho CBCC; họ mất động cơ phấn đấu, mất động cơ cạnh tranh lành mạnh Đồng thời cũng tạo tâm lý không tốt cho người lao động khi có ý định vào làm trong cơ quan Nhà nước
d Tài chính
Đối với doanh nghiệp, đây là yếu tố có tính then chốt ảnh hưởng đến toàn
bộ các nhân tố bên trong của doanh nghiệp Vì vậy, tất cả chính sách của doanh nghiêp được xây dựng phải dựa trên sự phù hợp với tiềm lực tài chính của doanh nghiệp Tài chính mạnh mới đảm bảo đủ khả năng trả công xứng đáng cho người lao động, giúp họ an tâm làm việc và thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu để tái sản xuất sức lao động Tuy nhiên, vấn đề này lại khó cho các cơ quan Nhà nước vì ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động của cơ quan là phải theo quy định và phụ thuộc số biên chế được phân bổ; việc trả lương cũng phải theo quy định Do vậy việc tạo thêm thu nhập cho người lao động chủ yếu dựa vào việc tiết kiệm chi để tăng thêm thu nhập cho CBCC vào cuối năm
2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài
Là các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, tạo ra các cơ hội, đe dọa đối với tổ chức và luôn luôn thay đổi phát triển Vì vậy, nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản lý là phải thích nghi kịp thời với những thay đổi đó để đưa ra những quyết định đúng đắn và chính xác Bao gồm:
a Môi trường vĩ mô
Trang 37- Môi trường kinh tế: Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát,
vị trí địa lý, thị trường lao động… đều có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, đời sống và công ăn việc làm của người lao động Đối với doanh nghiệp, khi có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải điều chỉnh các hoạt động để có thể thích nghi và phát triển tốt, khi đó tạo sự bất an về tư tưởng đối với người lao động
Do cơ chế đặc thù của cơ quan nhà nước là tuyển dụng theo biên chế nên các CBCC cảm thấy yên tâm hơn về công việc và thu nhập cùng chính sách lương hưu theo quy định của nhà nước Tuy nhiên trong thực tế có sự chênh lệch rất lớn về tiền lương giữa doanh nghiệp và cơ quan nhà nuớc nên dễ tạo sự so sánh, Nhà nước cần quan tâm đến chính sách cải cách tiền lương để tránh tình trạng “chảy máu chất xám” sang các khu vực kinh tế khác Đã có thời kỳ kinh tế Việt Nam khó khăn (thập niên 1980, thập niên 1990), một số CBCC do tiền lương không đủ sống nên nghỉ việc và chuyển sang làm việc tại các doanh nghịêp
- Dân số, lực lượng lao động: Khi dân số, lực lượng lao động tăng sẽ đòi hỏi phải tạo thêm nhiều việc làm mới Ngược lại sẽ làm “lão hóa” đội ngũ lao động và tạo sự khan hiếm nhân lực trong cơ quan nhà nước
- Chính sách pháp luật của Nhà nước: Đây là yếu tố điều tiết về cơ chế quản lý, chính sách lương bổng của Nhà nước và việc quản lý nhân lực tại cơ quan nhà nước phải phù hợp với chính sách pháp luật của Nhà nước
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ: Khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển đòi hỏi CBCC phải được trang bị những kiến thức, kỹ năng mới, được đào tạo nâng cao hoặc đào tạo lại cho nhân lực trong các cơ quan nhà nước
- Các yếu tố văn hóa, xã hội: Đây là những yếu tố có tác động lớn đến năng lực hành vi của người lao động như tư tưởng, tâm lý, hành vi, lối sống… Khi môi trường các yếu tố văn hóa, xã hội thay đổi; nó sẽ làm thay đổi quan điểm
về cách nhìn nhận giá trị con người trong các chính sách về quản lý nhân lực trong các tổ chức
b Môi trường vi mô
- Sự cạnh tranh của các cơ quan nhà nước trong cùng ngành: Tạo ra sự dịch chuyển nhân lực từ cơ quan này đến cơ quan khác, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao
- Đối thủ tiềm ẩn: Là yếu tố gián tiếp ảnh hưởng đến quản trị nhân lực Khi điều kiện KT-XH Việt Nam ngày càng phát triển, các cơ quan nhà nước cần
Trang 38chú trọng nâng cao trình độ, tay nghề,… cho CBCC của mình Bởi vì đây chính
là nhân tố quan trọng trực tiếp tạo ra và quyết định chất lượng sản phẩm, dịch vụ, hình thành thái độ của “khách hàng”, là yếu tố sống còn của tổ chức
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Đặc điểm của ngành đầu tƣ xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước Hơn thế nữa, đầu
tư XDCB gắn liền với việc ứng dụng các công nghệ hiện đại do đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật đối với các ngành sản xuất vật chất Nó
có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, một
bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ tích luỹ nói riêng với vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực XDCB
So với các ngành sản xuất khác, XDCB có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng, được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán trước
xu hướng tiến bộ xã hội để tránh bị lạc hậu Phong cách kiến trúc và kiểu dáng một sản phẩm cần phải phù hợp với văn hoá dân tộc Trên thực tế, đã có không ít các công trình xây dựng trở thành biểu tượng của một quốc gia như chùa Một cột
ở Hà Nội, tháp Ephen ở Pari và do đó chất lượng của các công trình xây dựng cũng phải được đặc biệt chú ý Nó không chỉ ảnh hưởng tới tuổi thọ của công trình và còn ảnh hưởng tới sự an toàn cho người sử dụng
Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp phát huy tác dụng về mặt kinh tế, chính trị, nghệ thuật Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập, mỗi một công trình được xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng và tại một địa điểm nhất định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Những đặc điểm này có tác động lớn tới giá trị sản xuất ngành xây dựng
Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,
Trang 39mỗi giai đoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu diễn ra ngoài trời chịu tác dộng rất lớn của các nhân tố môi trường xấu như mưa, nắng, lũ, lụt đòi hỏi các nhà xây dựng phải giám sát chặt chẽ những biến động này để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của nó
Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và được tiêu thụ theo cách riêng Các sản phẩm được coi như tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị
dự toán hay giá thoả thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ bởi vì sản phẩm xây lắp là hàng hoá đặc biệt
2.2.2 Đặc điểm công tác quản trị nhân lực trong lĩnh vực đầu tƣ xây dự ng
Để thực hiện công cuộc hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam đòi hỏi vốn đầu tư xây dựng rất lớn chiếm tỷ trọng 30-40% GDP Tập trung đầu tư cho lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phát triển các khu công nghiệp, ngành nghề, tốc độ đô thị hóa phát triển với nhiều dự án nhà ở kèm theo
đó là các công trình công cộng văn hóa, giáo dục, dịch vụ… được đầu tư tỷ lệ thuận với tốc độ tăng GDP hàng năm và nhu cầu của xã hội Vì vậy hoạt động xây dựng phát triển với tốc độ cao đòi hỏi nguồn nhân lực rất lớn làm việc từ lĩnh vực quản lý, tư vấn, sản xuất vật liệu xây dựng đến hoạt động xây lắp trên hàng chục vạn công trình xây dựng trải rộng trên khắp miền của tổ quốc Với vốn đầu
tư hết sức lớn, giá trị sản xuất xây dựng năm 2018 theo giá so sánh năm 2015 đạt
778 nghìn tỷ đồng (khoảng 4 tỷ Đô la).Vì vậy, quản trị nhân lực chất lượng là yếu tố quyết đi ̣nh đến năng suất lao động , tiến độ, giá thành, chất lượng của dự
án góp phần quan trọng vào hiệu quả đầu tư và vào sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội của đất nước Đặc biệt trong giai đoạn sắp tới Việt Nam nằm trong cộng đồng kinh tế ASEAN khi hiệp định TPP được thông qua, thị trường quốc tế rộng
mở đòi hỏi chất lượng của bộ máy quản lý, trình độ năng lực của tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát, QLDA; quản lý thi công xây lắp đòi hỏi rình độ cán bộ quản lý; cũng như tay nghề của công nhân cần phải chuyên nghiệp, trình độ cao, sử dụng công nghệ tiên tiến để đảm bảo yếu tố cạnh tranh công bằng, công khai minh bạch trong cơ chế thị trường
Tuy nhiên qua theo dõi các hoạt động xây dựng từ các nhà quản lý nhà nước đến các doanh nghiệp đều có chung nhận định nhìn chung nhân lực chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường xây dựng nhiều công trình vẫn phụ thuộc
Trang 40vào nguồn nhân lực nước ngoài kể cả lực lượng thiết kế, giám sát, vận hành thiết
bị tiên tiến như công trình giao thông ngầm, công trình hóa chất phức tạp, công trình nhà cao trên 50 tầng, công trình công cộng, cầu vượt có khẩu độ lớn, công nghệ tiền chế… Doanh nghiệp trong nước đã không cạnh tranh nổi nhiều dự án đấu thầu trong và ngoài nước
Đối vớicán bộ quản lý nhà nước về xây dựngtừ trung ương tới địa phương chỉ có 32% có trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo riêng, cấp xã có đến 41% có trình độ sơ cấp và 68,7% chưa được đào tạo về kiến thức quản lý nhà nước Đội ngũ cán bộ công chức ngành xây dựng còn bất cập về chuyên môn chỉ có 36% có chuyên môn về kiến trúc xây dựng Điều này ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng của xã hội từ khâu quản lý quy hoạch, thẩm định dự án, cấp phép, quản lý trật tự xây dựng…
Theo cơ cấu bình quân hiện nay ở Việt Nam giữa kỹ sư -trung cấp chuyên nghiệp - công nhân học nghề là 1:1,3:0,5 trong khi ở các nước trên thế giới bình quân là 1:4:10 Từ số liệu trên cho thấy tình trạng thừa thầy, thiếu thợ, tình trạng phổ biến hiện nay tại các công trình tỷ lệ công nhân , lao động chưa qua đào ta ̣o chiếm tỷ lệ lớn và nguy cơ là tỷ lệ này ngày càng tăng
Do nguồn nhân lực hoạt động xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thiếu
cả số lượng, yếu về chất lượng dẫn đến năng suất lao động, tiến độ chậm, chất lượng sản phẩm còn nhiều sai phạm dẫn đến giảm sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là khi ta hòa nhập vào thị trường quốc tế và ngay trên thị trường nội địa khi ta đã vào khối cộng đồng chung ASEAN và tới đây hiệp ước TPP có hiệu lực
2.2.3 Kinh nghiệm quản trị nhân lực
2.2.3.1 Kinh nghiệm quản trị nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng
Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng là công ty có nhiệm vụ tổ chức thi công, sản xuất vật liệu, vận chuyển vật tư thiết bị phục vụ xây dựng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Công ty cổ phần Sông Hồng đã nêu rõ: “Xây dựng và phát triển nguồn lực con người Sông Hồng mạnh về mọi mặt, đủ về số lượng với trình độ học vấn và tay nghề cao, có năng lực quản lý, sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới, lao động với năng suất và chất lượng ngày càng cao hơn” Chính sách phát triển nhân lực của Công ty trong thời gian tới là:
- Nâng cao năng lực quản lý điều hành của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật