+Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể v[r]
Trang 1II.ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Phần mở đầu:
Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng
+ GV điều khiển cho HS tập, có nhận xét sửa chữa
những sai sót cho HS
+ Chia tổ tập luyện
+ NX sửa chữa những sai sót cho HS các tổ
- NX,tuyên dương
+GV điều khiển cho cả lớp tập lại để củng cố
b) Học sinh chơi : “Thi xếp hàng nhanh”
- GV nêu tên học sinh chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
- Cho một tổ HS chơi thử, sau đó cả lớp chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi chính thức có thi đua
GV quan sát, NX, tuyên dương đội thắng
Trang 2- Tranh minh hoạ trong SGK, tranh, ảnh dế mèn, truyện Dế Mèn phiêu lưu ký.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm
và trả lời về nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
( phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1
II.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà Học sinh , các em
cùng học bài hôm nay
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Y/c 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó được giới
thiệu về nghĩa ở phần Chú giải
- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc như sau:
Đ1: Giọng căng thẳng , hồi hộp
Đ2: Giọng đọc nhanh, lời kể của Dế Mèn dứt khoát,
Các em cùng học bài hôm nay
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi : Trận
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cảlớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câutrả lời của các bạn
- HS đọc theo thứ tự
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS
cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp
HS cả lớp theo dõi trong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Bọn nhện + Để đòi lại công bằng, bênh vực Nhàtrò yếu ớt, không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻyếu
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho
Trang 3địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ
+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai ?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK
+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời
+GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh hiệu hoặc
viết lên bảng phụ cho HS đọc
- Cùng HS trao đổi và kết luận
KL: Tất cả các danh hiệu trên đều có thể đặt cho Dế
Mèn song thích hợp nhất là danh hiệu hiệp sĩ
* Thi đọc diễn cảm
- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài
- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế nào ?
- GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc Y/c HS lên bảng
- Dặn HS luyện đọc, học thuộc nội dung
đến khi có câu trả lời đúng
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phảitrả nợ
+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểubiết của mình
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp
bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện
Thấy vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mènquay phắt lưng, phóng càng đạp phanhphách
+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ chóp
bu bọn này, ta ” để ra oai + Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũngngang tàng, đanh đá, nặc nô Sau đó corúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất nhưcái chày giã gạo
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp + Dế Mèn thét lên, phân tích
- Lắng nghe + Chúng sợ hãi, cùng dạ ran,
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp + HS tự do phát biểu theo ý hiểu
- Giải nghĩa hoặc đọc
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Đoạn 1: Giọng chậm, căng thẳng, hồihộp Lời của Dế Mèn giọng mạnh mẽ,đanh thép, dứt khoát như ra lệnh
Đoạn tả hành động của bọn nhện giọng
Trang 4- Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK.
- Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng
- Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5, đồng thời
kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS
II.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với các số có sáu chữ số
b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn,
chục nghìn:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK
và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giũa các hàng
c.Giới thiệu số có sáu chữ số :
-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số như
phần đồ dùng dạy – học đã nêu
* Giới thiệu số 432 516
-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100000 là một
trăm nghìn.Có mấy trăm nghìn;mấy chục nghìn ?
- Gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số chục
nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào
-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vàogiấy nháp: 100000
- 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0đứng bên phải số 1
- HS quan sát bảng số
- HS lên bảng viết số theo yêu cầu
- 2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vàogiấy nháp (hoặc bảng con): 432516
Trang 5* Giới thiệu cách viết số 432 516
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong
bài cho HS kia viết số
Hỏi thêm về cấu tạo thập phân của các số
Bài 3
- GV viết các số trong bài tập (hoặc các số có sáu
chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi
HS đọc số
- GV nhận xét
Bài 4
-GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV đọc từng
số trong bài (hoặc các số khác ) và yêu cầu HS viết
- HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HSđọc từ 3 đến 4 số
Trang 6Chính tả:
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I.MỤC TIÊU
- Nghe ,viết chinh xác,trình bày đúng đoạn văn
Viết đúng tên riêng:Vinh Quang,Chiêm Hoá,Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x, ăn/ăng,tìm đúng các chữ có vần ăn/ăng hoặc âm đầu s/x
II.CHUẨN BỊ
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng,HS dưới lớp viết vào vở nháp
những từ do gv đọc
-Nhận xét về chữ viết của HS
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu
-Trong tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để
viết đoạn văn”Mười năm cõng bạn đi học”
2.2-Hướng dẫn nghe- viết:
a.Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
-Y/c HS đọc đoạn văn
+Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
+Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào?
b.Hướng dẫn viết từ khó:
-Y/c HS nêu các từ khó,dễ lẫn khi viết chính tả
-Y/c HS đọc, viết các từ vừa tìm được
c.Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
d.Soát lỗi và chấm bài:
-GV tổng kết lỗi
2.3:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
+Bài 2:
-Y/c HS tự làm bài
-GV chốt lại lời giải đúng
-Y/c HS đọc chuyện vui :Tìm chỗ ngồi
+Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
-Ngan con,dàn hàng ngang,giang,mang lạnh ,bàn bạc…
- 2 HS đọc thành tiếng,cả lớp theo dõi.+Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
+Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quá khó khăn,ngày ngày cõng Hạnh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 km,qua đèo ,vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh
- Tuyên Quang, ki-lô-mét,khúc khuỷu,gập ghềnh,quản…
-3 HS lên viết ở bảng ,lớp viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau chấm
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong sgk
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét ,chữa bài,sau-rằng-chăng-xin-băn khoăn-sao –xem.-2 HS đọc thành tiếng
-Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi ở ghế hàng đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng
Trang 7Bài 3:
-Y/c HS giải thích câu đố
3.Củng cố ,dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui:Tìm chỗ ngồi
và chuẩn bị bài sau
thực ra là bà ta chỉ đi tìm chỗ ngồi.-1 HS đọc y/c trong sgk
-Tự làm bài
Lời giải:Chữ sáo và sao-Dòng 1;Sáo là tên 1 loài chim.-Dòng 2:Bỏ sắc thành chữ sao
- Lời giải là chữ trăng và trắng
- Lắng nghe
Trang 8Đạo đức:
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (T2)
I.MỤC TIÊU.
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ, hành vi trung thực trong học tập
II.CHUẨN BỊ
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I.Kiểm tra bài cũ.
- Cho HS nhắc lại ghi nhớ
H: Thế nào là trung thực trong học tập ? VD ?
H: Nêu biểu hiện thiếu trung thực trong học tập ?
Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bị điểm kém mà cô
giáo ghi nhầm là điểm giỏi?
Nhóm 3: Em làm gì nếu trong giờ kiểm tra bạn
bên cạnh không làm được bài và cầu cứu em?
KL về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống
*HĐ 2: Hoạt động cá nhân (BT 4- SGK trang 4)
- GV yêu cầu một vài HS sưu tầm được mẫu
chuyện, tấm gương và trung thực trong học tập
Trang 9-Thực hiện trung thực trong học tập và nhắc nhở
Trang 10I.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết 6, đồng thời kiểm tra VBT về nhà
của một số HS khác
- Chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS
II.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ luyện tập về đọc
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần lượt đọc các
số trong bài cho nhau nghe, sau đó gọi 4 HS đọc
trước lớp
- GV yêu cầu HS làm bài phần b
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự viết số vào VBT
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số, sau đó
cho HS đọc từng dãy số trước lớp
- GV cho HS nhận xét về các đặc điểm của các dãy
số trong bài
III.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm, chuẩn bị sau
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543thuộc hàng trăm, ở số 53620 thuộc hàngchục nghìn
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT, Sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- HS làm bài và nhận xét đặc điểm củadãy số
- Lắng nghe
Luyện từ và câu:
Trang 11MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT
I.MỤC TIÊU
- Mở rộng và hệ thống vốn từ theo chủ điểm:Thương người như thể thương thân
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm
- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ gốc Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ đó
-Y/c HS trao đổi theo nhóm đôi, làm vào giấy nháp
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
-Gọi HS nhận xét ,bổ sung
-Chốt lại lời giải đúng
+Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp xếp
-Y/c HS thảo luận theo nhóm đôi về ý nghĩa của từng
- 2 HS lên bảng mỗi HS tìm 1 loại,dưới lớp làm giấy nháp
- 2 HS đọc thành tiếng y/c trong sgk
- Hoạt động nhóm
- Nhận xét ,bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được
-2 HS đọc thành tiếng y/c trong sgk
- Thảo luận làm bài
Trang 13KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU
- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt,của mình truyện thơ Nàng tiên ốc
- Thể hiện với lời kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phùhợp với nội dung chuyện
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện:Con người cần yêu thương ,giúp đỡ lẫn nhau
-Gv vào đề ,ghi đề lên bảng
b.Tìm hiểu câu chuyện:
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sống ?
+ Con Ốc bà bắt được có gì lạ?
+ Bà lão làm gì khi bắy được Ốc ?
-Y/c HS đọc thầm đoạn 2và trả lời câu hỏi:Từ khi
có ốc, bà thấy trong nhà có gì lạ ?
- Y/c HSđọc thầm đoạn cuối và trả lời câu hỏi:
+ Khi rình xem bà lão thấy điều gì kì lạ?
+ Khi đó bà lão đã làm gì?
+Câu chuyện kết thúc như thế nào?
c.Hướng dẫn kể chuyện:
H: Thế nào là kể lcâu chuyện bằng lời của em?
-2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện
-1 HS kể toàn bộ chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện
-Bức tranh vẽ cảnh bà lão đang ôm 1 nàng tiên cạnh cái chum nước
- Đi làm về bà thấy nhà cửa sạch sẽ đàn lợn
đã ăn no, cơm nước nấu sẵn, vườn sạch cỏ
+ Bà thấy 1 nàng tiên từ trong chum nước bước ra
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên
+Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau.Họ yêu nhau như hai mẹ con
- Kể câu chuyện bằng lời của em là em đóngvai người kể kể lại câu chuyện
Trang 14- Gọi 1 HS khá kể lại mẫu đoạn 1.
- Chia nhóm kể lại(3 nhóm)
- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
+Y/c HS nhận xét sau mỗi HS kể
d.Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện:
- Y/c HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
-Y/c HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất
-GV nhận xét và ghi điểm HS kể tốt
e.Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
-Y/c HS thảo luận theo nhóm đôi về ý nghĩa câu
câu chuyện nói về lòng nhân hậu
-1 HS khá kể lại, cả lớp theo dõi
- Hoạt động kể trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
+Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí
- Kể trong nhóm
-2 -3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.-Nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
-3-5 HS trình bày: Câu chuyện nói về tình yêu thương giữa bà lão và nàng tiên ốc.Bà lão thương ốc không nỡ bán Ốc biến thành nàng tiên giúp đỡ bà
- Con người phải biết thương yêu nhau,ai sống nhân hậu, thương yêu, mọi người sẽ cócuộc sống hạnh phúc
- Lắng nghe
Khoa học:
Trang 15TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I.MỤC TIÊU:Giúp HS:
- Biết được vai học sinh của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình traođổi chất ở người
- Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất
- Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp tuần hoàn Bài tiếttrong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường
II,CHUẨN BỊ
- Hình minh hoạ trang 8 / SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I.Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ
những gì ?
3) Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất
- Nhận xét câu trả lời và ghi điểm HS
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình
TĐC và những cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá
trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể
Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang
8 / SGK và trả lời câu hỏi
1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá trình trao
đổi chất ?
2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá trình trao
đổi chất ?
- Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh hoạ
vừa giới thiệu
- Nhận xét câu trả lời của từng HS.KL
* HĐ 2: Sơ đồ quá trình trao đổi chất
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
- 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe
- Quan sát hình minh hoạ và trả lời
+H1: vẽ cơ quan tiêu hoá Nó có chứcnăng trao đổi thức ăn
+H2: vẽ cơ quan hô hấp Nó có chức năngthực hiện quá trình trao đổi khí
+H3: vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chứcnăng vận chuyển các chất dinh dưỡng điđến tất cả các cơ quan của cơ thể
+H4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chức năngthải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môitrường
- HS lắng nghe
Trang 16theo các bước.
-Chia lớp thành 2 nhóm, phát phiếu học tập cho
từng nhóm
-Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập các em vừa
hoàn thành và trả lời các câu hỏi:
Quá trình trao đổi khí/ thức ăn/ bài tiết do cơ quan
nào thực hiện và nó lấy vào và thải ra những gì ?
- Nhận xét
* Kết luận: Những biểu hiện của quá trình trao
đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình là: Trao
đổi khí, trao đổi thức ăn, cơ quan bài tiết nước tiểu
và da thực hiện
* HĐ 3: Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan
tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực
hiện quá trình trao đổi chất
+Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động
của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài
tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên
trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường
+ Cách tiến hành:
Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp
- Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi HS
đọc phần “thực hành”
-Y/c HS suy nghĩ và viết các từ cho trước vào chỗ
chấm gọi 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ
vào chỗ chấm trong sơ đồ
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét, KL
Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp
với yêu cầu:
- Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò
của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt
* Kết luận
III.Củng cố- dặn dò:
H: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan
tham gia vào quá trình TĐC ngừng hoạt động ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắncác tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm chophù hợp
-1 HS nhận xét
- 2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức
1 HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại
Trang 17Thể dục:
ĐỘNG TÁC QUAY SAU-TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH”
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Quay phải, quay trái, đi đều
- Học kĩ thuật động tác quay sau Yêu cầu nhận biết đúng hướng xoay người, làm quen với độngtác quay sau
-Trò chơi: “Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu HS chơi đúng luật, nhanh nhẹn, hào hứng, trật tựtrong khi chơi
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi và kẻ sẵn sân chơi trò chơi
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung tiết học
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
2 Phần cơ bản :
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn quay phải, quay trái, đi đều
* GV điều khiển cả lớp tập
* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV
quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
- Học kỹ thuật động tác quay sau:
* GV làm mẫu động tác: Lần 1 làm chậm
* Lần 2 vừa làm vừa giảng giải
TTCB : Đứng nghiêm
Khẩu lệnh : Đằng sau … Quay
Động tác : Khi dứt lệnh giữ nguyên tư thế thân trên,
đồng thời dùng gót chân phải và nửa bước bàn chân
trái làm trụ quay qua phải ra sau Khi quay trọng tâm
trọng tâm cơ thể dồn vào chân phải, quay xong nhanh
chóng thu chân trái về sát chân phải thành tư thế đứng
b) Trò chơi : “ Nhảy đúng , nhảy nhanh”
-Nêu tên trò chơi
Nhận lớp
GV
- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗtay, giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp1-2 , 1-2
- Học sinh chơi
- Học sinh 3 tổ chia thành 3 nhóm ở vịtrí khác nhau để luyện tập
- Lắng nghe
- HS thử quay
- Lắng nghe, chơi mẫu
Trang 18-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
-GV cho một nhóm HS làm mẫu cách nhảy, rồi cho
một tổ chơi thử
-Tổ chức cho cả lớp chơi
-Tổ chức cho HS thi đua chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng cuộc
Trang 19HÀNG VÀ LỚP
I.MỤC TIÊU
- Biết được các hàng thuộc 3 lớp: đơn vị, nghìn
- Nhận biết được vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng, từng lớp
II.CHUẨN BỊ
- Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 7, kiểm tra VBT về nhà của một số
HS
- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS
II.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
H: Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ
nhỏ đến lớn ?
- GV giới thiệu các lớp kết hợp chỉ trên bảng
các hàng, lớp của số có sáu chữ số đã nêu ở phần
- Gồm ba hàng đó là hàng nghìn, hàng chụcnghìn, hàng trăm nghìn
- Ba trăm hai mươi mốt
- HS viết số 1 vào cột đơn vị, số 2 vào cộtchục, số 3 vào cột trăm