1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

benh ly o he tieu hoa

57 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoặc thức ăn chứa nhiều Saponin và nước khi nhai lại sẽ tạo các bọt khí, bọt khí này trộn lẫn với thức ăn và rất chắc, không thoát ra được, làm thức ăn bị đẩy lên cao trong dạ cỏ, bí[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

CHUYÊN ĐỀ CHẨN ĐOÁN BỆNH THÚ Y

BỆNH Ở HỆ TIÊU HÓA

Trang 2

DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM 6

1 Lương Thị Dung

2 Nguyễn Văn Dũng

3 Lành Mạnh Doanh

4 Nguyễn Hoàng Duy

5 Nhâm Quốc Hưng =>

6 Hà Đức Mạnh

7 Vi Hồng Nhân

8 Bùi Thu Phương

9 Ma Văn Phòng

Trang 3

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu chuyên

đề “Bệnh lý tiêu hoá của gia súc nhai lại để

chúng ta có thể nắm vững đ ợc các đặc điểm tiêu hoá của gia súc chúng Từ đó tìm ra nguyên nhân tại sao trâu bò nói riêng và gia súc nhai lại nói

chung hay bị mắc các bệnh đ ờng tiêu hoá

Trang 4

II Giải Quyết Vấn Đề

1 Khám miệng

1.1 Chảy dãi

- Là do trở ngại nuốt,do tuyến

nước bọt viêm,ngoại vật cắm vào

Viêm niêm mạc mieng

Miệng loét ở môi

Trang 5

1.3 Mùi trong miệng

Mùi thối do viêm lợi, loét niêm mạc miệng, viêm họng Thức ăn đọng lại lâu,miệng thối.

Trang 6

1.7 Khám lưỡi

Lưỡi sưng to có thể do xây sát hay có đinh gai, có thể do bị nhiễm trùng hoặc do xạ khuẩn gây lên

Vết loét ở lưỡi

Trang 7

2 Khám họng và thực quản

2.1 Khám họng

Sờ nắn: viêm họng thì vùng họng sưng và nóng

Nếu hạch lâm ba sưng to thường do xạ khuẩn

2.2 Khám thực quản

Trang 10

4.2.Khám dạ tổ ong:

* Vị trí:

- Nằm trên mỏm kiếm xương

ức, khoảng sườn 6-8, hơi nghiêng về phía bên trái

* Phương pháp khám

- Dắt đi lên, xuống dốc

- Bắt nhảy qua bờ mương

- Dùng búa gõ loại 200-250g

Trang 11

4.3 Khám dạ lá sách

*Vị trí:

- Nằm ở bên phải gia

súc ở giữa gian sườn 7-9 trên dưới đường ngang kẻ từ khớp vai

* Phương pháp khám:

- Dùng đầu ngón tay hay nắm tay mạnh

- Dùng búa gõ nhẹ

Trang 12

4.4 Khám dạ khế.

* Vị trí:

- Nằm phần dưới bụng, sát cung sườn từ sườn

12 đến mỏm kiếm bên phải

Phương pháp khám:

- Gõ dạ múi khế

- Nghe tiếng nhu động.

Trang 16

5.4 Xét nghiệm chất

chứa trong dạ dày

- Kiểm tra tính chất của dịch vị và tình trạng

của dạ dày

- Kiểm tra hoạt động

phân tiết của các

tuyến tiêu hoá trong

dạ dày

Trang 17

5.4.1 Phương pháp lấy dịch dạ dày

* Phương pháp lấy:

- Chó, mèo: cho nhịn ăn 8-10 tiếng trước khi kiểm tra

- Lợn: cho nhịn ăn 10-12 tiếng

- Ngựa: cho nhịn ăn 12-16 tiếng

- Chó, mèo: cho uống 50-100 ml rượu 5% hoặc 200-300ml nước thịt

- Lợn: cho ăn 300-400 ml cháo hoặc 30 – 40 g

bánh bao

Trang 18

5.4.2 Kiểm tra dịch dạ dày

* Kiểm tra lý tính:

+ Số lượng

Bình thường: ngựa 2-2,5 lít, chó 250 ml, lợn 400 500ml

Số lượng tăng: viêm dạ dày cata cấp tính thể

thừa axit

Số lượng giảm: viêm dạ dày cata thể thiếu axit

Trang 19

* Màu sắc:

- Bình thường: màu hanh vàng, loãng và trong suốt

- Đen, đỏ hoặc màu socola: xuất huyết dạ dày

- Vàng xanh, đặc: do bị trào ngược tá tràng-dạ dày

Trang 20

* Mùi

- Bình thường dịch dạ dày có mùi chua đặc biệt

- Nếu có mùi thối của phân: do bị trào ngược dạ dày - ruột

- Mùi thối, tanh, khắm: do bị viêm xuất huyết dạ dày hoặc do vị viêm dạ dày cata thể nhược

toan

* Độ nhớt:

- Gia súc khẻ mạnh dịch dạ dày trong và loãng

- Dịch dạ dày nhầy và có lẫn nhiều niêm dịch:

- Dịch dạ dày có nhiều bọt nổi ở bên trên

Trang 22

6.1 Khám ruột loài nhai lại

* Vị trí: Hầu hết các đoạn ruột của loài nhai lại nằm

tập trung bên hốc bụng bên phải

Trang 23

- Hồi tràng: Dài khoảng 1m nắm khoảng sát dưới mỏm ngang xương cánh hông bên phải đổ vào manh tràng

- Ruột già: manh tràng dài 70 – 80cm nằm từ gốc hông phải chéo duốc đến đầu mút sườn 12

- Kết tràng: Đại kết thành nhiều vòng tròn theo

hình soáy chân ốc nằm ở giữa hõm hông bên phải

Tiểu kết tràng là đoạn ruột ngắn, nhỏ đổ vào trực tràng

Trang 24

- Trực tràng: là đoạn ruột cuối cùng nằm trong xoang

chậu và đổ ra ngoài qua lỗ hậu môn.

Trang 25

Nghe: Tiếng nhu động ruột nhỏ, đều và êm.

Nhu động ruột giảm: các bệnh gây sốt cao

Mất nhu động ruột: bội thực, liệt, chướng hơi dạ cỏ; tắc dạ múi khế; viêm dạ tổ ong do ngoại vật.Nhu động ruột tăng: kinh luyến ruột, viêm ruột cấp, trúng độc các loại thuốc, hoá chất gây cường

Trang 26

Đi găng tay sản khoa.

Đưa tay vào trực tràng để kiểm tra

- Trâu, bò khoẻ mạnh bình thường phân trong trực tràng luôn nhão

Phân rắn: táo bón: do các bệnh gây giảm hoặc mất nhu động ruột

Phân lỏng, có lẫn nhiều nhịch nhầy và máu: tắc ruột, lồng ruột, xoắn ruột, biến vị ruột Sờ nắn

qua trực tràng có thể khám cho các bộ phận

khác như: bàng quang, tử cung, buồng trứng, dạ

cỏ, kết tràng,manh tràng và thận

Trang 27

6.2 Khám ruột ngựa, la, lừa

Trang 28

Bên phải: từ mỏm xương cánh hông kẻ đường vuông góc với mặt đất:

Phần trước là kết tràng, nằm dọc theo vòng cung sụn sườn

Phần sau là manh tràng

Các phương pháp khám:

* Quan sát:

Vùng bụng trái phình to:Đầy hơi ruột già

Bội thực, chướng hơi hoặc dãn dạ dày

Trang 29

Vùng bụng trái hóp, xương sườn nhô cao: ỉa

chảy mãn tính.

* Gõ:

Vùng tiểu kết tràng: âm bùng hơi hoặc âm đục

Vùng ruột non: âm đục tương đối

Trang 30

* Nghe:

Tiếng nhu động của ruột non giống tiếng nước

chảy, tần số 8-12 lần/phút, của ruột già: 4-6

lần/phút

Nhu động tăng: viêm ruột, kinh luyến ruột, giai

đoạn đầu của chướng hơi ruột

Nhu động ruột giảm: các bệnh gây sốt cao, ỉa chảy mạn tính

Nhu động ruột mất: liệt ruột, tắc ruột

Nghe thấy tiếng óc ách mạnh: chướng hơi ruột

Trang 31

* Khám trực tràng

Thường áp dụng trong chẩn đoán các bệnh:

Các nguyên nhân gây hội chứng đau bụng ngựa: Tắc ruột, lồng ruột, xoắn ruột, biến vị ruột, bội thực, chướng hơi dạ dày

Khám thận, bàng quang, thành bụng, thai, gan,

lách

- Phương pháp khám:

Cố định ngựa thật tốt:

Cắt cụt hết móng tay, rửa và ngâm tay bằng nước

xà phòng ấm, bôi trơn tay rồi cho tay vào qua trực tràng

Trang 32

- Kiểm tra tình trạng của trực tràng: nếu trong trựctràng có nhiều chất nhầy, có lẫn máu: tắc ruột,

lồng ruột, xoắn ruột, viêm ruột xuất huyết, cầu trùng

- Kiểm tra niệu đạo hoặc cổ tử cung, bàng quang,

Manh tràng: nằm giáp với vòng cung của cửa

xoang chậu bên phải

Trang 34

Chú ý: Ngựa hay bị xoắn ruột, quấn ruột non

vào vòng cung chậu – hông và manh nang

Trang 35

6.3.Khám ruột gia súc nhỏ

- Khám ruột lợn:

Ruột non ở bên phải

Ruột già ở bên trái:

- Khám ruột dê, cừu:

Vị trí giống ở trâu, bò

Trang 36

7 Một số bệnh đường tiêu hóa

7.1 Bệnh bội thực dạ cỏ

* Đặc điểm :

Bệnh dạ cỏ bội thực ở trâu bò là do trong dạ cỏ chứa nhiều thức ăn làm cho thể tích dạ dày tăng lên gấp bội, vách dạ dày căng Đây là bệnh trâu

bò hay mắc, chiếm 40% các bệnh ở dạ dày 4

túi

Trang 37

* Nguyên nhân :

- Do ăn quá no Trâu, bò ăn quá no các loại thức

ăn thô như rơm, cỏ khô, cây họ đậu, bã đậu,

hoặc do nhịn đói lâu ngày đột nhiên ăn no, ăn

xong uống nhiều nước lạnh ngay đều có thể dẫn đến dạ cỏ bội thực

- Do chăm sóc kém hoặc thay đổi thức ăn đột

ngột, trâu, bò cày kéo mắc bệnh thường do làm việc quá mệt nhọc, ăn xong đi làm ngay, bò sữa mắc bệnh do thiếu vận động

Trang 38

- Do cơ thể trâu, bò suy yếu, bộ máy tiêu hóa

hoạt động kém hoặc do kế phát từ bệnh khác

như nghẽn dạ lá sách, liệt dạ cỏ, viêm dạ tổ o ng

do ngoại vật, và dạ múi khế biến vị

* Cơ chế :

Hoạt động của dạ cỏ do hệ thần kinh thực vật chi phối vì vậy những nhân tố gây bệnh ở bên ngoài hay trong cơ thể đều làm trở ngại hoạt động của thần kinh mê tẩu, làm giảm vận động của dạ cỏ, cuống hạ vị co thắt làm cho thức ăn tích lại ở dạ

cỏ Thức ăn lên men, thối rữa sinh ra nhiều hơi

và các sản vật phân giải như các loại khí và axit hữu cơ

Trang 39

Những chất này kích thích vào vách dạ cỏ, làm cho dạ cỏ co giật từng cơn, con vật đau đớn

không yên Nếu hơi sinh ra nhiều sẽ gây ra

chướng hơi, hơn nữa thức ăn trong quá trình lên men sẽ trương to làm căng vách dạ dày dẫn tới dãn dạ dày Bệnh tiến triển làm cơ trơn co bóp

yếu dần, bệnh nặng thêm, vách dạ cỏ bị kích

thích gây viêm hoại tử, chất phân giải trong dạ cỏ ngấm vào máu gây trúng độc

Trang 40

- Bệnh mới phát: Con vật giảm ăn hay không ăn, ngừng nhai lại, hơi ợ ra có mùi chua, chảy dãi, con vật đau bụng tỏ vẻ không yên, khó chịu.

- Đuôi quất mạnh vào thân, đi xoay quanh cọc buộc, lấy chân sau đạp bụng, đứng nằm không yên (có khi chống 4 vó giẫy giụa) khi dắt đi nhìn thấy vật của động cứng nhắc, hai chân dạng ra

- Mé trái bụng con vật phình to, sờ nắn thấy

chắc, ấn tay vào có dạng bột nhão, con vật đau, cho tay vào trực tràng sờ vào dạ cỏ thấy chắc

như sờ vào túi bột, con vật rất khó chịu

Trang 41

- Gõ vào vùng dạ cỏ thấy âm đục tương đối lẫn lên vùng âm bùng hơi Vùng âm đục tuyệt đối lớn và chiếm cả vùng âm đục tương đối Tuy

vậy nếu có vật chướng hơi kế phát thì khi gõ thì khi gõ vẫn có âm bùng hơi

- Khi nghe thấy có âm nhu động dạ cỏ giảm hay ngừng hẳn, nếu bệnh nặng thì vùng bụng trái chướng to, con vật thở nhanh, nông, tim đập

mạnh, chân đi loạng choạng, run rẩy, mệt mỏi, cũng có khi nằm mê mệt không muốn dậy

- Có thể gây viêm ruột kế phát, lúc đầu con vật

đi táo, sau khi đi ỉa chảy sốt nhẹ

Trang 42

* Chẩn đoán

Trâu, bò mắc bệnh này thường có những đặc

điểm sau:

- Bụng trái căng to, sờ vào chắc, ấn tay vào vùng

dạ cỏ để lại vết tay, trâu, bò không ăn, nhai lại

giảm Để chẩn đoán cần phân biệt với các bệnh:+ Dạ cỏ trướng hơi: Bệnh phát ra nhanh, vùng

bụng trái căng to, sờ vào dạ cỏ căng như quả

bóng, gia súc khó thở, chết nhanh

+ Liệt dạ cỏ: Nắn vùng bụng cảm thấy thức ăn nát như cháo, nhu động dạ cỏ căng như quả bóng, gia súc khó thở, chết nhanh

+ Viêm dạ tổ o ng ngoại vật: Con vật có triệu chứng đau khi khám vùng dạ tổ o ng

Trang 43

* Điều trị

- Cho gia súc nhịn ăn 2 - 3 ngày (không hạn chế

uống nước) tăng cường xoa bóp vùng dạ cỏ, dắt cho gia súc vận động để tăng cường cơ năng

vận động của dạ cỏ

- Những ngày sau cho gia súc ăn một ít thức ăn

mềm, dễ tiêu và cho ăn làm nhiều lần trong

ngày, đồng thời có thể thụt ruột cho gia súc

bằng nước ấm

- Để tống chất chứa trong dạ cỏ ra ngoài cho

uống:

+ Sulfat natri: 300 - 500 g/con trâu, bò;

+ Dầu thầu dầu: 400 - 500ml;

+ Dùng pilocarpin: 0,1 - 0,2g tiêm dưới da cho

Trang 44

7.2 Bệnh viêm dạ tổ ong do ngoại vật

* Đặc điểm:

- Bệnh thường xảy ra trên thú trưởng thành, do trong thức ăn có chứa các vật nhọn và sắc như đinh, kẽm gai, mảnh thủy tinh vỡ… theo thức ăn

đi vào dạ cỏ và qua dạ tổ ong gây bệnh

* Nguyên nhân

- Ngoại vật thú ăn vào rớt xuống sàn dạ cỏ và

theo nhiu động đến dạ tổ ong, đây là dạ thấp

nhất và ở về phía trước nhất trong 4 túi

- Sự co thắt của dạ tổ ong và sự cử động của thú làm cho ngoại vật cọ sát với dạ tổ ong gây trầy trụa, từ đó xảy ra quá trình viêm dạ tổ ong

Trường hợp ngoại vật chọc thủng cả cơ hoành,

từ đó ngoại vật thoát ra bên ngoài gây viêm

màng bụng, viêm màng bao tim hoặc viêm cơ tim

Trang 45

* Triệu chứng

- Bệnh phát ra sau khi thú vận động mạnh thoạt đầu triệu chứng có thể là bỏ ăn, giảm sản lượng sữa, giảm nhai lại, giảm nhu động ruột, thú có dấu hiệu táo bón, nhiều khi liệt dạ cỏ.

- Thú có dấu hiệu đau đớn, ngại đi xuống dốc, đi vòng sang trái, lúc nằm rất thận trọng và thường đứng dậy bằng hai chân trước Gõ và sờ nắn

vùng dạ tổ ong thú có phản ứng đau.

- Thú sốt 39,5- 41oC tùy theo mức độ viêm,

niêm mạc mắt xung huyết

- Thở nông, ngắn và thường thở thể ngực.

- Kiểm tra máu thấy bạch cầu tăng, neutrophil

tăng, có hiện tượng nghiêng trái.

Tiên lượng xấu

Chỉ có cách giải phẫu để lấy vật lạ ra ngoài, nếu

Trang 46

* Chẩn đoán

- Bệnh phát ra đột ngột

- Đau khi vận động, tiêu tiểu

- Ta có thể dùng tay nắm da lưng kéo lên, ấn tay vào dạ tổ ong

- Cho qua vùng dưới dạ tổ ong một tấm ván rồi

2 người nâng thú lên

- Có thể dắt thú đi xuống dốc hay vòng sang

trái để chẩn đoán phản ứng đau

- Chích Pilocarpin

- Dùng máy dò kim loại để phát hiện nếu ngoại vật là kim loại hoặc dùng máy chụp X quang

Trang 47

* Điều trị : trường hợp ngoại vật chưa đâm thủng

dạ tổ ong

- Lấy vật lạ ra bằng cách mổ dạ cỏ, lấy 1/2-1/3 thức ăn, thò tay đến dạ tổ ong và lần tìm ngoại vật ra ngoài

- Thú sốt cao phải dùng kháng sinh

- Tiêm truyền Glucose, các vitamin

Phòng ngừa

- Làm sạch đồng cỏ, dọn gai, đinh…

- Kiểm tra kỹ thức ăn

- Dùng nam châm cho vào dạ cỏ để hút các

ngoại vật bằng kim loại nếu có vào dạ cỏ

Trang 48

- Thú uống nước lạnh hoặc ăn cỏ lúc sáng

sớm, thức ăn lạnh ảnh hưởng hoạt động dạ cỏ

- Ăn nhiều khoai mì tươi( chứa A cyanhydric) làm liệt cơ trơn, giảm nhu động dạ cỏ

- Thú làm việc quá mức và bị lạnh đột ngột

- Bệnh có thể kế phát từ các bệnh khác như viêm phúc mạc, viêm dạ tổ ong do ngoại vật, bệnh tu huyết trùng

Trang 49

7.3.Bệnh chướng hơi dạ cỏ

* Đặc điểm

- Bệnh do thú ăn phải những thức ăn dễ lên men sinh hơi hay thức ăn chứa nhiều nước, chất nhầy Khi thú nhai lại sẽ tạo các thể sủi bọt cản trở động tác ợ hơi, hơi sinh ra không thoát đi được mà tích tụ lại làm dạ cỏ căng phồng ép vào cơ hoành ảnh hưởng lên tuần hoàn và hô hấp

- Đặc điểm bệnh là phát triển rất nhanh Nếu can thiệp không kịp thú sẽ chết do:

- Nghẹt thở

- Tim bị chèn ép dẫn đến thiếu Oxy

Trang 50

- Thú uống nước lạnh hoặc ăn cỏ lúc sáng

sớm, thức ăn lạnh ảnh hưởng hoạt động dạ cỏ

- Ăn nhiều khoai mì tươi( chứa A cyanhydric) làm liệt cơ trơn, giảm nhu động dạ cỏ

- Thú làm việc quá mức và bị lạnh đột ngột

- Bệnh có thể kế phát từ các bệnh khác như viêm phúc mạc, viêm dạ tổ ong do ngoại vật, bệnh tu huyết trùng

Trang 51

* Cơ chế sinh bệnh

- Thông thường sự tiêu hóa trong dạ cỏ sản

sinh ra nhiều hơi như CH4, CO2, NH3…Trong

24 giờ, lượng hơi được tạo ra khoảng 100-200 lít, nhờ động tác ợ hơi và nhai lại hơi này sẽ

Trang 52

- Trường hợp nặng có thể xuất huyết ở các lỗ

tự nhiên và lòi trực tràng

Trang 53

* Điều trị

- Nguyên tắc

- Thoát hơi trong dạ cỏ

- Ức chế sự lên men sinh hơi của vi sinh vật dạ cỏ

- Tăng cường nhu động dạ cỏ

- Xoa bóp vùng dạ cỏ để kích thích ợ hơi, mỗi lần khoảng 30’- 60’.

- Dùng tay nắm lưỡi kéo ra kéo vào nhiều lần sẽ

kích thích ợ hơi hoặc dùng bẹ chuối chấm ít muối thọc vào vùng hầu của thú để kích thích phản xạ ói,

ợ hơi.

- Dùng ống thông thực quản

- Nếu các biện pháp trên không hiệu quả, chúng ta

có thể cấp cứu bằng cách dùng Trocar chọc dạ cỏ.

Trang 54

- Cắt lông sát trùng chỗ đâm ở hõm hông trái

của thú, dùng dao mổ một đoạn da khoảng 1

cm Đâm Trocar vào, hướng mũi về nhượng

chân trước bên phải, rút lõi từ từ để thú không bị shock có thể dẫn đến chết

- Giữ nòng Trocar khoảng 1 ngày, khi muốn lấy phải cho lõi vào, nếu không thức ăn sẽ vào

xoang bụng gây viêm phúc mạc

- Có thể cho thú uống rượu, dấm

- Tăng cường hoạt động dạ cỏ bằng cách

chích : Pilocarpin

Trang 55

III KẾT LUẬN

Qua tìm hiểu thì chúng em thấy bệnh ở đường tiêu hóa là bệnh thường xuyên diễn ra, nhưng khi bị có thể gây hậu quả rất lớn nên

chúng em nghiên cứu để hiểu được triệu chứng của bệnh rồi từ đó đưa ra những biện pháp sớm nhất để điều trị cho gia súc

Do thời gian có hạn, nên còn nhiều thiếu sót mong cô và các bạn đóng góp ý kiến để chuyên

đề của chúng em được hoàn thiện hơn

Trang 56

CHÚNG EM XIN CHÂN THÀNH CÁM

ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI

Ngày đăng: 22/05/2021, 09:37

w