[r]
Trang 2Tiêu hóa ở ruột già gồm 2 quá trình chính:
+ Quá trình lên men ( Do các vi sinh vật hữu ích như ở dạ cỏ)
+ Quá trình thối rữa ( Do các vi khuẩn gây thối, chủ yếu là E.coli)
V/ TIÊU HÓA Ở RUỘT GIÀ
Trang 3+ Ruột già gồm 3 phần: Manh tràng , kết tràng và trực tràng
+ Đoạn cuối ruột non có van hồi manh tràng Van nầy đóng
mở có chu kỳ (30-60 giây mở 1 lần) để thức ăn từ ruột non vào ruột già
+ Van hoạt động theo cơ chế phản xạ Thức ăn à đoạn
cuối hồi tràng à kích thích thụ quan cơ giới gây ra PX
à mở van, thức ăn đầy manh tràng à đóng lại
+ Ruột già có tuyến tiêu hóa nhưng dịch tiết ít, men ít, hoạt động yếu à hoạt động do men từ ruột non chuyển
xuống
+ Lớp niêm mạc ruột già cũng tiết dịch nhầy Phần manh tràng và kết tràng có phản ứng kiềm , phần trực tràng có
phản ứng toan
Trang 4Figure 23.21a
Trang 5Van hồi manh tràng
Ruột thừa
Trang 6Figure 23.22a
Trang 7Thành ruột già
Trang 8Figure 23.22b
Trang 9Figure 23.22c
Trang 10Figure 23.22d
Trang 11• 1/ Quá trình lên men
• Đây là hoạt động chủ yếu ở Ruột già, tuy nhiên tùy thuộc vào loài gia súc:
- Chó: ít quan trọng (Ruột non tiêu hóa hoàn toàn
thức ăn) Tác dụng bài tiết phân.
Trang 12• 1/ Quá trình lên men (tt)
• Các vi sinh vật tác động lên xenluloz, protit,
gluxit và lipit còn lại trong thức ăn tạo ra sản
phẩm là các axit béo bay hơi và thể khí à axit béo được hấp thu qua thành ruột già à gan như ở
dạ cỏ, thể khí được thải ra ngoài qua hậu môn
• Các vi sinh vật còn tổng hợp một số vitamin
nhóm B và K Đặc biệt ruột già hấp thu nước
mạnh (làm cho phân khô)
Trang 13à Kiểm tra Indical nước tiểu à thăm dò chức năng khử độc gan
+ Sắc tố mật Bilirubin và Bilivecdin tới ruột già
chuyển thành Stercobilinogen (màu phân)
+Tác dụng sưởi ấm (nhiệt độ ruột già cao hơn các bộ phận khác)
2/ Quá trình thối rữa:
Vi sinh vật gây thối rữa protein à sản phẩm thối
(Indol, Phenol, scatol, cresol và các khí có mùi thối
H 2 S, CO 2 , H 2 …) 1 phần theo phân ra ngoài, phần lớn
được hấp thu và đến gan khử độc tạo thành chất không
độc gọi chung là Indical được thải qua nước tiểu.
Trang 14• Quá trình lên men và thối rữa khác nhau ở các loài gia súc
- Ở loài ăn thịt : Quá trình thối rữa lấn átlên men
- Ở loài ăn cỏ : Quá trình lên men lấn átquá trình thối rữa
- Ở loài ăn tạp: Tùy thuộc vào khẩu phầnthức ăn mà hai quá trình khác nhau
Trang 153/ Sự vận động của ruột già:
- Ruột già cũng có sự vận động như ruộtnon nhưng yếu hơn Ở manh tràng và kếttràng vẫn còn nhu động và phản nhu
động
- Trung khu vận động nằm ở tủy sống
(vùng khum) thông qua TK giao cảm
(giảm) và phó giao cảm (tăng)
Trang 16Quá trình hấp thu được nghiên cứu qua
2 phương pháp như sau:
+ Phương pháp lỗ dò ( Đưa thức ăn vào lỗ
dò phía trước và lấy ra ở lỗ dò phía sau à
Xác định thành phần
+ Phương pháp mổ cấp diễn ( Cắt đoạn
ruột ra ngoài à cho dung dịch dinh dưỡng
vào đoạn đó à xác định sự thay đổi thahf
phần)
VI / QUÁ TRÌNH HẤP THU
Trang 17Figure 23.19a
Trang 18Figure 23.19b
Trang 19+Ruột già: Nước, Axit béo bay hơi, các chất có phân tử
bé (rất ít), glucose, muối (tiếp đường qua trực tràng)
+ Miệng : Rượu
+ Dạ dày: - Đơn: Nước, đường đơn, muối khoáng, a.a
- Kép: Axit béo bay hơi, NH3, a.a, muối khoáng + Ruột non: Nước, đường đơn, a.a, muối (niêm mạc nhiều nếp nhăn, nhiều nhung mao à tăng diện tích bề mặt Trong các nhung mao có hệ thần kinh tạo co bóp cơ trơn
à hút dinh dưỡng vào máu)
1/ Cơ quan hấp thu
Trang 202/ Cơ chế hấp thu:
Theo 2 cơ chế chính bị động và chủ động
gradien)
Điều kiện: - Phải có chất mang (thường là protein)
+ Lọc qua: tùy thuộc vào Áp suất thủy tĩnh ruột và máu
Ruột co bóp à làm tăng P trong ruột đồng thời các nhung mao giãn à mao quản giãn à dinh dưỡng từ ruột vào
+ Thẩm thấu: H2O từ dung dịch nhược trương à đẳng
trương và ưu trương.
+ Khuyếch tán: Chênh lệch [ ], ion từ nơi có [ ] cao à thấp
+ Lực hút tĩnh điện: Do các chất 2 phía tích điện trái dấu
Trang 21+ Ẩm bào (Pinoxitoz)
+ Phân tử lớn (γ Globulin)
Chủ yếu ở gia súc non.
+ Màng TB lõm thành hốc,
gắn lại à đưa vào trong.
+ Giai đoạn 1: S (cơ chất) + C (vật tải) à phức CS (bề mặt màng)
+Giai đoạn 2 CS khuếch tán vào gắn ATP à phức hoạt
động, vận chuyển theo vi kênh trong hệ lưới nội chất.
+Giai đoạn 3: CS C + S vào tế bào chấtà mao quản
Quay lại màng vận chuyển chất khác
+ Hấp thu chủ động bằng chất mang
enzim
Trang 223/ SỰ HẤP THU CÁC LOẠI THỨC ĂN
• Gluxit (thức ăn) đường đơn à axit béo bay hơi à máu
• Riêng gia súc non hấp thu đường kép (Lactose = Glucose+galactose)
• V hấp thu tùy thuộc loại đường: G>F
• Hấp thu đường nhờ vật tải qua 3 giai đoạn
• Hấp thu đường tùy thuộc vào:
+[Đường] trong ruột non
+Đường 6C hấp thu nhanh hơn 5C do 6C vào thành ruột được
photphorin hóa à giảm [đường] máu à tăng hấp thu, 5C ngược lại Đường fructose hấp thu chậm vì phải chuyển sang glucose.
à Một số g/thích : hấp thu chủ động phải cấu tạo vòng dạng D-glucose.
+pH, tuổi, chế độ dinh dưỡng…
a/ Sự hấp thu đường: Đường đơn & axit béo bay hơi
men
Trang 23b/ Hấp thu protein: Dạng a.a, peptit đơn giản
- Gia súc non có khả năng hấp thu γ Globulin bằng ẩm bào
- Diễn ra ở cuối tá tràng, đầu không và hồi tràng
- Chủ động nhờ chất mang
- Gần đây có thêm cơ chế a.a vận chuyển nhờ chu trình
α-glutamin
- Hấp thu tùy thuộc : [a.a] ruột, tỷ lệ các a.a.
à Chỉ hấp thu được các a.a theo mối tương quan nhất định à
Cần cân đối a.a trong khẩu phần.
Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của các vitamin, của đường….
Trang 24Hấp thu protein và gluxit
Trang 25Hấp thu Protein
Trang 26Hấp thu đường
Trang 27c/ Hấp thu lipit :
Lipit = Glyxerin + axit béo + Glyxerin hòa tan có thể hấp thụ trực tiếp = khuếch tán
+ Axit béo khó tan + muối mật à phức tan à hấp thu vào
tế bào biểu mô nhung mao tách ra vào máu (Axit béo < 12C vào máu, còn >12C vào bạch huyết, còn axit mật về gan)
+ Trong tế bào niêm mạc ruột đa số Axit béo + glyxerin à
mỡ trung tính và photphatit.
+ Độ nóng chảy càng cao à nhũ hóa và hấp thu càng tốt + Φ < 0,5 μm
Trang 28Hấp thu Lipit
Trang 29Hấp thu Lipit
Trang 30d Hấp thu nước và muối khoáng
* Muối khoáng: dạng hòa tan trong nước :
+ Độ hòa tan: Độ hòa tan cao à hấp thu mạnh
* Nước : Theo ASTT = cơ chế khuếch tán, thẩm thấu
+ Từ dung dịch nhược trương à ưu, đẳng trương
+ Đẳng trương: chất tan & nước không cùng hấp thu
+ Ưu trương: H 2 O từ máu à ruột đến đẳng trương mới hấp thu
+ Hấp thu nước từ dung dịch đường à loại đường &
[đường] Ưu, đẳng 10% nước thải theo phân.
trương à hấp thu chậm Tốt nhất là glucose nhược trương (1-2%)
+
Trang 31e Hấp thu vitamin: Dạng nguyên vẹn
+ VTM nhóm B, C tan trong nước hấp thu nhanh = kh.tán
thẩm thấu (Riêng B 1 hấp thu sau khi photpho hóa)
+ B12 hấp thu ở hồi manh trang nhờ ẩm bào
+ VTM tan trong dầu mỡ A, D, E, K phải có muối mật
Do đó làm giảm hấp thu mỡ ở ruột.
Trang 32Bài tiết và
hấp thu nước
Trang 344/ SỰ HÌNH THÀNH PHÂN VÀ THẢI PHÂN
• Khi thức ăn đến trực tràng 80% nước được hấp
thuà chất chứa đậm đặc hơn 15-20 lần à phân
• Trong thành phần của phân có dịch nhày ruột , biểu
mô bóc ra, colesterin, men, mật, chất khoáng và vi sinh vật Ngoài ra trong phân còn chứa protein,
gluxit và lipit chưa tiêu hóa hết
• Phân có màu vàng thẫm hoặc xám đen do sắc tố
mật birirubin và biliverdin à stercobilinogen à
stercobilin
a/ Sự hình thành phân
Trang 354/ SỰ HÌNH THÀNH PHÂN VÀ THẢI PHÂN (tt)
• Bò : 20kg phân/ngày đêm; Lợn: 05,2,4kg; Ngựa: 17kg…
Trang 37c/ Thời gian thức ăn lưu lại trong ống tiêu hóa :
Trang 38VII/ TIÊU HÓA
Trang 391/ Tiêu hóa ở miệng
- Gia cầm tìm thức ăn nhờ thị giác và xúc giác
- Mỏ bằng chất sừng là cơ quan lấy thức ăn
Mỏ gà hình thoi có mép trơn và nhọn à thức
ăn như hạt và sâu bọ Mỏ vịt, ngỗng bằng, mép thô và có nhiều răng nhỏ à nước sẽ qua khe hở của mép, thức ăn được giữ lại ởmiệng
Trang 401/ Tiêu hóa ở miệng (tt)
- Miệng không có răng nên không nhai thứcăn
- Nước bọt rất ít, chủ yếu là chất nhầy để dễnuốt
- Thực quản rộng và dễ phình ra à dễ nuốt
- Nuốt bằng cách ngẩng đầu lên và đưa vềphía trước
Trang 412/ Tiêu hóa ở diều (crop)
- Đây là bộ phận phình to của thực quản
- Diều không có tuyến tiêu hóa, chỉ có tác
dụng dự trữ, thấm ướt và làm mềm thức ănnhờ tuyến niêm dịch Tiêu hóa nhờ amilaza ởnước bọt
- Diều co bóp đẩy thức ăn xuống dạ dày, dạ
dày đầy thức ăn thì diều ngừng co bóp
Trang 422/ Tiêu hóa ở diều (tt)
- Hoạt động của diều do dây TK mê tẩu chi phối , cắt dây mê tẩu hai bên cổ à diều
ngừng co
- Ở bồ câu trống (mái) trong diều có dịch
màu trắng gọi là sữa diều có hàm lượng
dinh dưỡng rất cao à ợ lên cho con non ăntrong 20 ngày đầu
Trang 433/ Tiêu hóa ở dạ dày tuyến
- Dạ dày tuyến có dung tích nhỏ nhưng
Trang 443/ Tiêu hóa ở dạ dày tuyến (tt)
- Dịch vị cùng thức ăn chuyển xuống dạ dày cơ
- Vận động co bóp của dạ dày tuyến yếu và
chậm Lúc đầu nó giãn nở không hoàn toàn, sau đó co bóp nhanh và mạnh, khi đói co bóp
mạnh hơn
- Cơ chế điều hòa có pha TK và thể dịch như ở
dạ dày đơn động vật có vú
Trang 454/ Tiêu hóa ở dạ dày cơ
- Dạ dày cơ là phần phát triển nhất ở gia
Trang 464/ Tiêu hóa ở dạ dày cơ (tt)
- Dạ dày cơ không có tuyến dịch vị à thức
ăn được tiêu hóa do dịch vị từ dạ dày tuyếnchuyển xuống
- Dạ dày cơ nghiền nát thức ăn (nhờ có cáchạt sạn)
- Sự co bóp theo chu kỳ (20-30 giây/lần)
- Áp lực trong dạ dày cơ khá cao (gà:
140mmHg, Vịt: 100mmHg, Ngỗng:
265mmHg) à ???
Trang 475/ Tiêu hóa ở ruột
- Ruột non giáp dạ dày cơ (trên) và manh
Trang 485/ Tiêu hóa ở ruột (tt)
- Quá trình tiêu hóa hóa học cũng giống ở
động vật có vú, quá trình lên men xảy ra
mạnh ở manh tràng, thối rữa ở trực tràng, ruột gia cầm ngắn
- Đầu cuối trực tràng đổ vào xoang chung gọi
là xoang tiết niệu sinh dục: A: ngăn bài tiếtchung, B: ống dẫn tinh (trứng), C: Hậu mônnguyên thủy, D: Túi phabuli
Trang 495/ Tiêu hóa ở ruột (tt)
- Khi thức ăn đến cuối ruột già à nước đượchấp thu mạnh à phần bã trở nên đặc à
xoang tiết niệu sinh dục + nước tiểu à sềnsệt
- Phân gia cầm nỗi lên trên mặt một màu trắng
hạt bã đó là các thể urat (kết tinh của axit
uric)
Trang 506/ Hấp thu
- Sự hấp thu dinh dưỡng giống như loài có
vú, chủ yếu ở đoạn ruột non nhờ các nhungmao tăng diện tích hấp thu
- Manh tràng có thể hấp thu nước, muối
khoáng, các chất chứa nitơ, các sản phẩmlên men…
- Xoang tiết niệu sinh dục hấp thu nước
Trang 51Thank…