1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hệ thống hoá kiến thức - Xây dựng hệ thống câu hỏi ôn thi Học sinh giỏi về phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật - Sinh học 11

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kĩ năng đọc hiểu - Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải trong bài sâu thẳm, hạn hán - N¾m ®­îc ý nghÜa cña mçi khæ th¬ trong bµi - Hiểu ND tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng..[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008

Tập đọc(Tiết số:9)

Bạn của Nai Nhỏ

I Mục tiêu

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài : đọc đúng các từ ngữ :ngăn cản,hích vai

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với các lời nhân vật

2.Rền kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải trong SGK :Ngăn cản, hích vai

- Thấy được các đức tính ở bạn của Nai Nhỏ: khoẻ mạnh nhanh nhẹn, dám liều mình cứu bạn

- Rút ra được nhận xét từ câu chuyện :người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng vì bạn

II.Đồ dùng dạy học

- GV tranh minh hoạ bài đọc SGK

- HS có SGK

III Các hoạt động dạy học

A ổn đinh:1 /

B Bài cũ :3 /

- 2HS đọc bài: Làm việc thật là vui

? Em đã làm được những công việc gì?

- GV nhận xét cho điểm

C Bài mới :30 /

1.Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài học.

2.Luyện đọc:

a GV đọc mẫu toàn bài

b HD HS luyện đọc + giải nghĩa từ

* Đọc nối tiếp câu 2 đến 3 lần:

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài

- GV h/d cách đọc từ khó, tiếng khó: Chơi xa, chặn lối, lo lắng, ngã ngửa

- GV và cả lớp nhận xét cách đọc

* Đọc nối tiếp đoạn cả bài:

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Gv hướng dẫn HS cách ngắt , nghỉ hơi và đọc câu dài :

Sói sắp tìm được Dê non/ thì bạn con đã kịp lao tới/ dùng đôi gạc chắc khoẻ /húc Sói ngã ngửa.// ( Giọng tự hào)

+ Con trai bé bỏng của cha,/ con có một người bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa.// ( Giọng vui vẻ, hài lòng.)

- HS nêu chú giải một số từ: ngăn cản, hích vai, thông minh

Trang 2

- GV giải nghĩa thêm: rình – Nấp ở một chỗ kín để theo dõi hoặc để chờ bắt….

* GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi

* Thi đọc đúng giữa các nhóm

- Gv cùng lớp nhận xét cách đọc

Tiết 2 (30/)

3 H/d tìm hiểu bài:

? Nai Nhỏ xin phép bố đi đâu? ( Đi chơi xa cùng bạn.)

? Cha Nai Nhỏ nói gì? Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghevề bạn của con.)

- HS đọc thầm đoạn 1 suy nghĩ TLCH1

+ 2HS trả lời , HS khác nghe nhận xét

- 1HS đọc câu hỏi 2:

? Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào của bạn?)

- Hs trả lời:

+ Hành động 1: Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi

+ Hành động 2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão hổ hung ác

+ Hành động 3: Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non

- HS nêu ý kiến kèm lời giải thích

- HS thảo luận nhóm đôi và đại diện TLCH

- Gv nhận xét câu trả lời và ghi bảng các từ : hích vai, rình

GV: Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt của Bạn ấy

? Em thích nhất điểm nào ?

? Theo em người tốt bụng là người như thế nào?

+ Có sức khoẻ là rất đáng quý – vì có sức khoẻ thì mới làm được nhiều việc Nhưng người bạn khoẻ vẫn có thể là người ích kỉ, ngại phải làm điều tốt vì người khác

+ Thông minh nhanh nhẹnlà phẩm chất đáng quývì người thông minh, nhanh nhẹnbiết sử trí nhanh, đúng đắn trong tình huống nguy hiểm, nhưng người thông minh nhanh nhẹn

có thể là người ích kỉ, không muốn vất vả giúp bạn

+ Người sẵn lòng giúp người, cứu người là người bạn tốt, đáng tin cậy Chính vì vậy, cha Nai Nhỏ chỉ yên tâmvề bạn của con dám lao tứi, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc Sói, cứu Dê Non

4 Luyện đọc lại:

- Phân vai đọc lại câu chuyện

- Một số nhóm đọc trước lớp

- Gv và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay

- Mỗi nhóm cử đại diện thi đọc toàn câu chuyện theo vai

D Củng cố, dặn dò:

? Đọc xong câu chuyện em biết được vì sao cha Nai Nhỏ lại vui lòng cho con mình đi chơi xa?

- HS nhắc lại ND những ý chính đã trả lời

- Gv tóm tắt nội dung bài

- GV nhận xét giờ học

- GV y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện, ghi nhớ ND

Trang 3

Đạo đức (Tiết số:3) Biết nhận lỗi, sửa lỗi(Tiết số 2)

I Mục tiêu:

1 HS hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, như thế mới là người dũng cảm trung thực

2 HS biết tự nhận và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi

3 HS biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

II.Tài liệu và phương tiện:GV: phiếu thảo luận nhóm của HĐ1+ dụng cụ trò chơi cho

HĐ 1- T.2+ HS:Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học:

1 ổn định: 1 /

2 Bài cũ: 2 /

? Tại sao cần phải học tập, sinh hoạt đúng giờ?

- 2HS trả lời - HS nghe nhận xét

3 Bài mới: 30 /

a Hoạt động1:Phân tích truyện"Cái bình hoa"

- GV kể câu chuyện"Cái bình hoa" từ đầu đến Ba tháng trôi qua

- HS theo dõi nghe Gv kể c/chuyện

- HS suy nghĩ và phán đoán phần kết

- Một số HS trình bày ý kiến.- Một số HS trình bày ý kiến

GVhỏi: nếu Vô - va không nhận lỗi thì điều gì sẽ xảy ra? Các em hãy đoán xem Vô - va

đã nghĩ và làm gì sau đó?

GV kể nốt đoạn còn lại của c/c

b Hoạt động 2:Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình

- 1HS đọc yêu cầu và các ý kiến ở bài 2, lớp đọc thầm

- HS nghe và thể hiện thái độ của mình về ý kiến đó

- HS thảo luận theo nhóm 6

- Các nhóm đóng vai theo một tình huống được giao

- Đại diện của các nhóm trình bày cách ứng xử của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét, chọn cách ứng xử phù hợp

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm

- Các nhóm nghe, nhận xét bổ xung

? Qua c/ chuyện các em thấy cần làm gì khi mắc lỗi?

? Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?

GV kết luận: Nhận lỗi và sửa lỗi là tôn trọng mình và tôn trọng người khác và mau tiến

bộ

- GV yêu cầu : giơ thẻ hoa đỏ nếu tán thành, giơ thẻ hoa xanh nếu không tán thành

- Gv nêu lần lượt các ý kiến của bài

- GV nhận xét, nêu kết luận cho từng ý nhỏ và KL chung cho HĐ2

4 Củng cố:

- GV cho HS nhắc lại nội dung bài

5 Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 4

- Chuẩn bị các tình huống đóng vai.

Tiết 2 ( Tuần 4 )

I Mục tiêu:

1 HS hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, như thế mới là người dũng cảm trung thực

2 HS biết tự nhận và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi

3 HS biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

II.Tài liệu và phương tiện:GV: phiếu thảo luận nhóm của HĐ1+ dụng cụ trò chơi cho

HĐ 1- T.2+ HS:Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học:

1 ổn định: 1 /

2 Bài cũ: 2 /

? Tại sao cần phải học tập, sinh hoạt đúng giờ?

- 2HS trả lời - HS nghe nhận xét

3 Bài mới: 30 /

a.Hoạt động 1:Đóng vai GV chia nhóm HS và phát phiếu giao 4 tình huống ở bài 3 cho

4 nhóm

- GV kết luận cho từng tình huống

KL :khi có lỗi biết nhận và sửa lỗi là người dũng cảm và đáng khen

b.Hoạt động 2:Thảo luận

- GV nêu 2tình huống ở bài 4

KL:cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu lầm

+ Nên lắng nghe để hiểu người khác không trách lỗi nhầm các bạn

+ Biết thông cảm h/d giúp đỡ bạn

c Hoạt động 3:Tự liên hệ.

- GV mời 1số HS lên kể trường hợp mắc lỗi và đã sửa lỗi

- GV khen ngợi những HS biết nhận lỗi và sửa lỗi

- GV nhận xét giờ học

- Biết áp dụng bài học trong thực tế cuộc sống

Tập đọc(Tiết số:9)

Bạn của Nai Nhỏ

I Mục tiêu

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài : đọc đúng các từ ngữ :ngăn cản,hích vai

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với các lời nhân vật

2.Rền kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải trong SGK :Ngăn cản, hích vai

Trang 5

- Thấy được các đức tính ở bạn của Nai Nhỏ: khoẻ mạnh nhanh nhẹn, dám liều mình cứu bạn

- Rút ra được nhận xét từ câu chuyện :người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng vì bạn

II.Đồ dùng dạy học

- GV tranh minh hoạ bài đọc SGK

- HS có SGK

III Các hoạt động dạy học

A ổn đinh:1 /

B Bài cũ :3 /

- 2HS đọc bài: Làm việc thật là vui

? Em đã làm được những công việc gì?

- GV nhận xét cho điểm

C Bài mới :30 /

1.Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài học.

2.Luyện đọc:

a GV đọc mẫu toàn bài

b HD HS luyện đọc + giải nghĩa từ

* Đọc nối tiếp câu 2 đến 3 lần:

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài

- GV h/d cách đọc từ khó, tiếng khó: Chơi xa, chặn lối, lo lắng, ngã ngửa

- GV và cả lớp nhận xét cách đọc

* Đọc nối tiếp đoạn cả bài:

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Gv hướng dẫn HS cách ngắt , nghỉ hơi và đọc câu dài :

Sói sắp tìm được Dê non/ thì bạn con đã kịp lao tới/ dùng đôi gạc chắc khoẻ /húc Sói ngã ngửa.// ( Giọng tự hào)

+ Con trai bé bỏng của cha,/ con có một người bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa.// ( Giọng vui vẻ, hài lòng.)

- HS nêu chú giải một số từ: ngăn cản, hích vai, thông minh

- GV giải nghĩa thêm: rình – Nấp ở một chỗ kín để theo dõi hoặc để chờ bắt….

* GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi

* Thi đọc đúng giữa các nhóm

- Gv cùng lớp nhận xét cách đọc

Tiết 2 (30/)

3 H/d tìm hiểu bài:

? Nai Nhỏ xin phép bố đi đâu? ( Đi chơi xa cùng bạn.)

? Cha Nai Nhỏ nói gì? Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghevề bạn của con.)

- HS đọc thầm đoạn 1 suy nghĩ TLCH1

+ 2HS trả lời , HS khác nghe nhận xét

- 1HS đọc câu hỏi 2:

? Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào của bạn?)

- Hs trả lời:

+ Hành động 1: Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi

Trang 6

+ Hành động 2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão hổ hung ác.

+ Hành động 3: Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non

- HS nêu ý kiến kèm lời giải thích

- HS thảo luận nhóm đôi và đại diện TLCH

- Gv nhận xét câu trả lời và ghi bảng các từ : hích vai, rình

GV: Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt của Bạn ấy

? Em thích nhất điểm nào ?

? Theo em người tốt bụng là người như thế nào?

+ Có sức khoẻ là rất đáng quý – vì có sức khoẻ thì mới làm được nhiều việc Nhưng người bạn khoẻ vẫn có thể là người ích kỉ, ngại phải làm điều tốt vì người khác

+ Thông minh nhanh nhẹnlà phẩm chất đáng quývì người thông minh, nhanh nhẹnbiết sử trí nhanh, đúng đắn trong tình huống nguy hiểm, nhưng người thông minh nhanh nhẹn

có thể là người ích kỉ, không muốn vất vả giúp bạn

+ Người sẵn lòng giúp người, cứu người là người bạn tốt, đáng tin cậy Chính vì vậy, cha Nai Nhỏ chỉ yên tâmvề bạn của con dám lao tứi, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc Sói, cứu Dê Non

4 Luyện đọc lại:

- Phân vai đọc lại câu chuyện

- Một số nhóm đọc trước lớp

- Gv và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay

- Mỗi nhóm cử đại diện thi đọc toàn câu chuyện theo vai

D Củng cố, dặn dò:

? Đọc xong câu chuyện em biết được vì sao cha Nai Nhỏ lại vui lòng cho con mình đi chơi xa?

- HS nhắc lại ND những ý chính đã trả lời

- Gv tóm tắt nội dung bài

- GV nhận xét giờ học

- GV y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện, ghi nhớ ND

Toán (Tiết số:11) Kiểm tra

I Mục tiêu:

Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS tập trung vào: Đọc, viết số có hai chữ số,số liền trước số liền sau

- Kỹ năng thực hiện phép công và phép trừ(ko nhớ) trong vi 100

- Giải bài toán có 1phép tính( cộng hoặc trừ)

II Đề bài:

- GV chép đề bài lên bảng HS làm bài vào vở kiểm tra trong 40 phút

- GV nhắc nhở HS cách ngồi làm bài

Bài 1:Viết các số:

a.Từ 70 đến 80

b từ 89 đến 95

Bài 2: a Số liền trước của 61 là

Trang 7

b Số liền sau của 99 là:

Bài 3:Tính:

+ - + - - +

Bài 4: Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng hoa làm được 16 bông hoa.Hỏi Mai làm

được bao nhiêu bông hoa?

Bài 5:

a Khi số trừ là bao nhiêu thì hiệu số bằng số bị trừ?

b Số bị trừ và số trừ như thế nào thì hiệu số bằng 0?

III Đánh giá cho điểm:

Bài 1:3 điểm mỗi số viết đúng được 0,6 điểm

Bài 2:1 điểm mỗi số viết đúng được 0,5

Bài 3:2,5 điểm mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm

Bài 4:2,5 điểmviết câu TL đúng được 1 điểm

Viết phép tính đúng được 1 điểm

Viết đáp số được 0,5 điểm

Bài5: Viết mỗi số đúng được 0,5 điểm

_

NS 13 / 9 / 08

Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2008

Toán (Tiết số:12) Phép cộng có tổng bằng 10:

I Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo cột( đơn vị, chục)

- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đờng hồ

II Đồ dùng học tập

- GV + HS :10 que tính rời+ bảng gài

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:1 /

2 Bài cũ:2 /

GV nhận xét kết quả bài kiểm tra

3 Bài mới:30 /

a Giới thiệu phép cộng 6+4=10

GV lấy và giơ que tính

Bước 1

- HS lấy lần lượt que tính như giáo viên

-HS trả lời và theo dõi GV hướng dẫn:

? Có mấy que tính?

- GV gài 6 que tính vào bảng gài( viết 6 vào cột đơn vị)

- GV giơ 4 que tính:

Trang 8

? Lấy thêm mấy que nữa?

? Viết đáp số mấy ?

- GV viết 4 cột đơn vị trên bảng và hỏi :

? Có tất cả bao nhiêu que?

- HS kiểm tra số que tính của mình trả lời 10 que tính rồi bó lại 1bó 10 que tính

- HS: 6 cộng 4 bằng 10

- GV viết dấu cộng, viết 10 sao cho 0 thẳng hàng sao cho thẳng hàng với 6 và 4, viết 10

ở cột chục

- GV nêu phép cộng 6+4 h/d HS đặt tính : viết 6, viết 4 thẳng cột 6, viết dấu cộng kẻ vạch ngang

Bước 2: HS đặt tính:

6 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 vào cột

+ đơn vị, viết 1 ở cột chục

4

_

10

b Thực hành:

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

9 + …= 10 8 + …= 10 7 + …=10 5 + … = 10

1 + …= 10 2 + …= 10 3 + …= 10 10 = 5 + …

10 = 9 + … 10 = 8 + … 10 = 7 + … 10 = 6 +…

10 = 1 + … 10 = 2 + … 10 = 3 + … 10 = …+ 6

- GV cho HS tự làm và chữa bài

- HS chép vào vở, nhẩm theo bảng tính và nêu miệng lết quả

- 1HS nêu y/c của bài( tính)

- 3HS lên bảng làm bài

- HS khác vở rồi nhận xét bài bạn làm

Bài 2: Tính:

- HS làm bài trên lớp

- Cho HS tự làm rồi đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả

- Gv h/d HS chú ý phải viết tổng 10 ở dưới dấu vạch ngang sao cho chữ số 0 thẳng cột đơn vị.

Bài 3: Tính nhẩm:

7 + 3 + 6 = 9 + 1 + 2 =

6 + 4 + 8 = 4 + 6 + 1 =

5 + 5 + 5 = 2 + 8 + 9 =

- GV tổ chức cho HS thi nhẩm nhanh và nêu miệng kết quả

- HS nêu: 7cộng 3 cộng 6 bằng 16

Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- H/d Hs cách xem giờ kim chỉ ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút

- HS xem giờ trên mô hình đòng hồ để học cách xem giờ

- HS nêu miệng số giờ trên mỗi đồng hồ

4.Củng cố, dặn dò: 2 /

- GV tóm tắt nội dung bài

- Gv nhận xét giờ

Trang 9

- CB bài giờ sau.

Thể dục (Tiết số:5) Quay trái, quay phải;

Trò chơi :“ Nhanh lên bạn ơi!”

I Mục tiêu:

- y/c HS thực hiện động tác tương đối chính xác, đẹp hơn giờ trớc

- Thực hiện tương đối đúng kỹ thuật, phương và không để mất thăng bằng

- HS biết tham gia trò chơi và chơi đúng luật

II Địa điểm và phương tiện

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu:5 /

- GV nhận lớp phổ biến nội dung y/c bài học

- GV cho HS ôn cách báo cáo, chào khi GV nhận lớp

- HS chạy nhẹ nhàng thành một vòng tròn 50m- 60m

* Trò chơi: “Diệt các con vật”

2 Phần cơ bản:20 /

* Tập hợp hàng dọc, dóng hàng

- GV cho HS tập 2-3 lần

- GV theo dõi uốn nắn HS

* Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái

- GV tổ chức cho HS tập 2-3 lần

- GV theo dõi giúp đỡ HS

- Cho các tổ thi đua tập

- Cả lớp , GV nhận xét bình chọn tổ cá nhân tập tốt

* Trò chơi: “ Nhanh lên bạn ơi!”

3 Phần kết thúc:5-10 /

- HS đứng vỗ tay và hát

-* Trò chơi có chúng em

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò : HS về nhà luyện tập

Chính tả (Tiết số: 5)

Bạn của Nai nhỏ

I Mục đích, yêu cầu:

1 Chép lại chính xác ND tóm tắt truyện của Nai Nhỏ

- Biết viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu, tr/ bày đúng mẫu

2 Củng cố quy tắc chính tả ng/ngh, làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu và dấu thanh để lẫn ch/tr hoặc dấu hỏi, dấu ngã)

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ - giấy A4+ bút dạ

Trang 10

III Hoạt động dạy học:

1.ổn định:1 /

2 Bài cũ : 4 /

Gv nhận xét cho điểm

-3 HS viết bảng lớp

- Cả lớp viết bảng con 2 tiếng có phụ âm đầu g, 2 tiếng bắt đầu từ gh

3 Bài mới:30 /

a Giới thiệu bài

b H/d tập chép

- 2,3 HS nhìn bảng lớp đọc lại bài viết

+ H/d HS chuẩn bị

- Gv đọc bài viết trên bảng

- Gv hỏi về ND bài chình tả

- HS đọc thầm đoạn viết và lần lượt TLCH GV đưa ra

? Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi với bạn?

? Bài chính tả có mấy câu?

?Chữ đầu câu viết như thế nào?

- GV nhận xét

- Hs luyện viết vào bảng con chữ khó: đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh.

- HS nhìn bảng chép bài vào vở

+ H/d HS chép bài vào vở

- Gv h/d HS cách chép bài và trình bày bài

- Gv đọc bài chính tả lần 2

- HS đổi vở soát lỗi

+ GV chấm 10 bài chữa lỗi và nhận xét chữ viết

c H/d làm bài tập

- 1HS đọc y/c bài- cả lớp đọc thầm:

Bài 2: ( Điền ng/ ngh vào chỗ trống)

- GV viết 1từ lên bảng mời HS làm mẫu

- Gv phát giấy A4 và bút cho 2 hS làm sau đó dán kết quả lên bảng

Bài 3a:

- GV nêu y/c của bài ( điền tr hay ch).

- HS lớp làm bài vào vở, đối chiếu và nhận xét kết quả của bạn

- HS làm vào vở để chữa bài

- Khi chữa bài lưu ý HS để luyện đọc đúng

4.Củng cố, dặn dò:2 /

- GV tóm tắt nội dung bài

- GV nhận xét giờ.

- Về nhà tự chữa lỗi

mĩ thuật (Tiết số: 5)

Vẽ theo mẫu: Vẽ lá cây

I Mục tiêu:

- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm, vẻ đẹp của một vài loại lá cây

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w