BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬPMÔN QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DSKHHGĐA. CÁC NỘI DỤNG THỰC TẬP ĐÃ HOÀN THÀNHChỉ tiêu 1: Báo cáo tình hình thực hiện công tác DSKHHGĐ năm 2020 của Trung tâm Y tế huyện Đăk R’lấpSỞ Y TẾ TỈNH ĐĂK NÔNGTRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN ĐĂK R’LẤPSố: BCTTYTCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập Tự do Hạnh phúcĐăk R’Lấp, ngày tháng 12 năm 2020BÁO CÁO TỔNG KẾTCÔNG TÁC DÂN SỐ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH NĂM 2020VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2021Phần 1KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH NĂM 2020I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH NĂM 20201. Khái quát tình hình chung: Đăk R’lấp là huyện nằm về phía Tây Nam của tỉnh Đăk Nông, có 10 xã và 01 thị trấn, 105 thônbon. Cách thị xã Gia Nghĩa 24 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 230 km theo quốc lộ 14. Phía Đông Bắc giáp với thị xã Gia Nghĩa, phía0 Tây giáp với huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Bắc giáp với huyện Tuy Đức. Với diện tích tự nhiên 634 km2. Tổng dân số 90.425 người, mật độ dân số trung bình 142 ngườikm2, có 25 dân tộc anh em cùng chung sống. Nhận thức người dân về công tác y tế còn nhiều hạn chế, đặc biệt đối với người dân sống ở những vùng sâu vùng xa, dân di cư tự do, đời sống kinh tế người dân còn nhiều khó khăn, địa bàn rộng khó tiếp cận với công tác y tế.2. Bộ máy hoạt động Khoa Dân số hiện tại có 4 đồng chí: (02 cử nhân kế toán, 02 nữ hộ sinh)+ 01 đồng chí phụ trách quản lý điều hành các hoạt động chung của khoa+ 01 đồng chí phụ trách xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động Đề án, mô hình DSKHHGĐ chương trình Dân số Kế hoạch hóa gia đình (DSKHHGĐ), báo cáo thống kê các số liệu DSKHHGĐ và phần mềm dữ liệu dân cư. + 01 đồng chí phụ trách xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động Đề án, mô hình DSKHHGĐ chương trình Dân số Kế hoạch hóa gia đình (DSKHHGĐ), báo cáo hoạt động chương trình Dân số tháng, quý, năm và mảng truyền thông DSKHHGĐ.+ 01 đồng chí phụ trách mảng phương tiện tránh thai và thanh quyết toán kinh phí chương trình.
Trang 1TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
MÔN QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH DS-KHHGĐ
Họ và tên học viên: Nguyễn Thái Hải Nguyên
Ngày tháng năm sinh: 28/07/1993
Đơn vị công tác: Trung tâm Y tế huyện Đăk R’lấp
Lớp: Bồi dưỡng Nghiệp vụ DS-KHHGĐ đạt chuẩn viên chức dân số - Khóa K60 - Đăk Nông
Đăk Nông, năm 2020
Trang 2CHỈ TIÊU 1 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC DS-KHHGĐ NĂM 2020 CỦA TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
ĐĂK R’LẤP
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
MÔN HỌC:
QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DS-KHHGĐ
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN: ĐĂK R’LẤP
Họ và tên học viên: Nguyễn Thái Hải Nguyên
Ngày, tháng, năm sinh: 28/07/1993
Đơn vị công tác: Trung tâm Y tế huyện Đăk R’lấp
Lớp: Bồi dưỡng Nghiệp vụ DS-KHHGĐ đạt chuẩn viên chức dân số - KhóaK60 - Đăk Nông
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Văn Tân
Cán bộ hướng dẫn thực tập: Nguyễn Văn Dũng
Địa điểm thực tập: Trung tâm Y tế huyện Đăk R’lấp
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2021
Phần 1 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ -
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH NĂM 2020
I KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH NĂM 2020
1 Khái quát tình hình chung:
- Đăk R’lấp là huyện nằm về phía Tây Nam của tỉnh Đăk Nông, có 10 xã và
01 thị trấn, 105 thôn/bon Cách thị xã Gia Nghĩa 24 km, cách thành phố Hồ ChíMinh 230 km theo quốc lộ 14 Phía Đông Bắc giáp với thị xã Gia Nghĩa, phía0 Tâygiáp với huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phíaBắc giáp với huyện Tuy Đức Với diện tích tự nhiên 634 km2
- Tổng dân số 90.425 người, mật độ dân số trung bình 142 người/km2, có 25dân tộc anh em cùng chung sống Nhận thức người dân về công tác y tế còn nhiềuhạn chế, đặc biệt đối với người dân sống ở những vùng sâu vùng xa, dân di cư tự
Trang 4do, đời sống kinh tế người dân còn nhiều khó khăn, địa bàn rộng khó tiếp cận vớicông tác y tế.
2 Bộ máy hoạt động
- Khoa Dân số hiện tại có 4 đồng chí: (02 cử nhân kế toán, 02 nữ hộ sinh)+ 01 đồng chí phụ trách quản lý điều hành các hoạt động chung của khoa+ 01 đồng chí phụ trách xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động Đề án,
mô hình DS-KHHGĐ chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình KHHGĐ), báo cáo thống kê các số liệu DS-KHHGĐ và phần mềm dữ liệu dân cư
(DS-+ 01 đồng chí phụ trách xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động Đề án,
mô hình DS-KHHGĐ chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình KHHGĐ), báo cáo hoạt động chương trình Dân số tháng, quý, năm và mảng truyềnthông DS-KHHGĐ
(DS-+ 01 đồng chí phụ trách mảng phương tiện tránh thai và thanh quyết toánkinh phí chương trình
3 Kết quả thưc hiện các chỉ tiêu kế hoạch
Chỉ tiêu 2020
Thực hiện
Đánh giá
I Chỉ tiêu cơ bản
4 Tỷ số giới tính khi sinh Bétrai/bé gái 110/100 116/100 Khôngđạt
II Chỉ tiêu chuyên môn
5 Tỷ lệ người sử dụng biệnpháp tránh thai hiện đại % 62 63,4 Đạt
6 Tỷ lệ bà mẹ mang thai đượcsàng lọc trước sinh % 37 53,5 Đạt
7 Tỷ lệ trẻ sinh ra được sànglọc sơ sinh % 57,9 71,3 Đạt
III Chỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình
Trang 5Stt Mục tiêu Đơn vị tính
Chỉ tiêu 2020
Thực hiện
Đánh giá
10 Số người sử dụng dụng cụtử cung mới Người 650 657 101,3%
11 Số người sử dụng thuốc cấytránh thai mới Người 75 19 25,4%
12 Tổng số người đang sửdụng thuốc tiêm tránh thai Người 680 771 113,4%
13 Tổng số người đang sửdụng bao cao su Người 1.660 1.664 100,2%
14 Tổng số người đang sửdụng viên uống tránh thai Người 1.980 2.042 103,1%
4 Tình hình triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn:
4.1 Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ
a Phương tiện tránh thai miễn phí
- Các phương tiện tránh thai nhận từ Chi cục DS-KHHGĐ đã được cấp kịpthời cho các xã, thị trấn để đáp ứng cho đối tượng sử dụng Đảm bảo phương tiệntránh thai được cấp đúng đối tượng theo quy định là người nghèo, cận nghèo, cácđối tượng được quy định theo Thông tư 26/2018/TT-BYT, tránh lãng phí để hếthạn phương tiện tránh thai
- Kết quả cung cấp các PTTT năm 2020 như sau:
St
Đơn vị tính
Tồn đầu kỳ 2020
Nhập trong kỳ 2020
Tổng cộng
Xuất trong kỳ 2020
Tồn cuối kỳ 2020
03 Thuốc uống tránh thai Vỉ 1.009 6.400 7.409 7.055 354
b Triển khai đề án xã hội hóa và tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai
- Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ, đáp ứng nhu cầu sử dụngphương tiện tránh thai đối với người dân không được miễn phí Đề án xã hội hóa
và tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai với mục tiêu từng bước người dân tự chitrả kinh phí mua phương tiện tránh thai, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạngcác phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ/SKSS chất lượng cho người dânnhằm giảm tỷ lệ sinh, đảm bảo sự công bằng xã hội và tính bền vững của chươngtrình DS-KHHGĐ
Trang 6- Tuy nhiên , công tác xã hội hóa bước đầu gặp nhiều khó khăn vì lý dongười dân đã quen với việc được nhà nước bao cấp, công tác truyền thông, quảng
bá, giới thiệu sản phẩm xã hội hóa còn hạn chế do thiếu nguồn kinh phí, giá cácsản phẩm khá cao, một số sản phẩm giá cao hơn ngoài thị trường
- Trong năm 2020, Trung tâm Y tế huyện đăk R’lấp đã nhận và cấp phát :
St
Đơn vị tính
Tồn đầu kỳ 2020
Nhập trong kỳ 2020
Tổng cộng
Xuất trong kỳ 2020
Tồn cuối kỳ 2020
c Công tác tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn:
Đã tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ docấp trên tổ chức, cụ thể như sau:
- Cử viên chức tham dự tập huấn về Hội thảo an ninh hàng hóa phương tiệntránh thai tại Thành phố Vũng Tàu
- Phối hợp với Ban Quản lý đề án tổ chức hội thảo về Hàng hóa phương tiệntránh thai tại hội trường Trung tâm Y tế huyện Đăk R’lấp Với sự tham gia của 116các đối tượng là 11 Trạm trưởng các Trạm Y tế xã, thị trấn và 105 cộng tác viên y
tế - Dân số
4.2 Triển khai các mô hình đề án nâng cao chất lượng dân số:
Nhằm nâng cao chất lượng dân số, Trung tâm Y tế triển khai các Mô hình,
Đề án trên địa bàn toàn huyện như sau:
a Mô hình sàng lọc trước sinh và sơ sinh
- Đến nay Đề án Sàng lọc trước sinh và sơ sinh được triển khai tại 11 xã, thịtrấn Hàng năm Trung tâm Y tế tiếp nhận mẫu sàng lọc và vật tư tiêu hao từ Chicục DS-KHHGĐ, giao khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản hệ điều trị để thực hiện
kỹ thuật sàng lọc trước sinh và sơ sinh
- Trong năm 2020, Trung tâm Y tế đã nhận 110 mẫu sàng lọc sơ sinh và 60mẫu sàng lọc trước sinh từ Chi cục DS-KHHGĐ, đồng thời bảo quản và lập kếhoạch cấp cho Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản hệ điều trị thực hiện theo chỉ tiêu.Quá trình sử dụng không có tình trạng mẫu sàng lọc bị hư hỏng mất mát
Trang 7- Tổ chức Hội nghị triển khai hoạt động về sàng lọc trước sinh và sơ sinhcho 60 cộng tác viên Y tế - Dân số các xã, thị trấn.
- Thông qua các kênh thông tin đại chúng, công tác tuyên truyền, tư vấnđược lồng ghép trong các lớp cung cấp kiến thức, các buổi hội thảo chuyên đề, tưvấn trực tiếp tại địa bàn, qua đó nhận thức của người dân về chương trình sàng lọctrước sinh và sơ sinh được nâng lên
- Tổ chức các hoạt động truyền thông như viết tin bài trên trang Facebookcủa Trung tâm y tế huyện và treo 11 băng rôn truyền thông tại các trục đườngchính của 11 xã, thị trấn nhằm hưởng ứng ngày Thalassemia nhằm tuyên truyền,giáo dục cho người dân về nguy cơ của việc kết hôn cận huyết thống với bệnhThalassemia cũng như về tầm quan trọng của hoạt động tư vấn, tầm soát, chẩnđoán, điều trị sớm bệnh tật trước sinh và sơ sinh nhằm tiếp tục nâng cao chất lượngdân số góp phần thực hiện tốt các mục tiêu của Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hộinghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về công tác dân sốtrong tình hình mới
- Thực hiện điều tra toàn huyện và kết hợp với Khoa CSSKSS của Trungtâm Y tế huyện Đăk R’lấp Kết quả thực hiện như sau:
+ Sàng lọc sơ sinh:
Đơn vị
Số trẻ sinh
ra trong năm (trẻ)
Số trẻ sàng lọc được hỗ trợ kinh phí CTMT (trẻ)
Số trẻ sàng lọc hỗ trợ từ nguồn khác,
xã hội hóa (trẻ)
Tỷ lệ được sàng lọc sơ sinh (%)
Kết quả thực hiện các tầm soát sàng lọc sơ sinh phát hiện 02 trường hợp trẻ
có nguy cơ cao thiếu men G6PD và mắc suy giáp trạng bẩm sinh Đã được tư vấnkhám và điều trị tại tuyến cao hơn
+ Sàng lọc trước sinh
Đơn vị
Số phụ nữ mang thai trong năm (người)
Số phụ nữ được khám sàng lọc bằng siêu âm (người)
Số phụ nữ được sàng lọc bằng mẫu máu khô (người)
Tỷ lệ được sàng lọc trước sinh (%)
Trang 8- Tiếp tục duy trì các hoạt động Mô hình Tư vấn và khám sức khoẻ tiền hônnhân địa bàn huyện tại 6/11 xã, thị trấn.
- Duy trì sinh hoạt 24 câu lạc bộ tiền hôn nhân tại các trường THCS vàTHPT trên địa bàn 6 xã: Quảng Tín, Nhân Cơ, Đăk Wer, Nghĩa Thắng, HungBình, Đăk Ru
- Trung bình mỗi câu lạc bộ sinh hoạt 01 lần/tháng, mỗi câu lạc bộ có từ 24thành viên là các em học sinh tham gia Trong đó Trung tâm Y tế huyện Đăk R’lấpmỗi tháng trực tiếp xuống tổ chức sinh hoạt 1 câu lạc bộ của các xã triển khai đề án
- Truyền thông trên Đài phát thanh cấp xã 2 tháng/lần nhằm cung cấp thôngtin chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho vị thanh niên, thanh niên, trong đó chú trọng đốitượng tiền hôn nhân
- Trung tâm đã tổ chức 01 hội nghị triển khai hoạt động Tư vấn và Khámsức khỏe tiền hôn nhân cho 60 cộng tác viên Y tế - Dân số
- Tổ chức 02 hội nghị về Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân cho 02 xãHưng Bình và Nghĩa Thắng Có 226 đối tượng là vị thành niên, thanh niên, các đốitượng chuẩn bị kết hôn tham dự
- Trung tâm Y tế đã tổ chức Tư vấn và Khám sức khỏe miễn phí tại 6 xãtriển khai Mô hình: Có 200 lượt vị thành niên tham gia khám sàng lọc và 200 lượtxét nghiệm viêm gan B, HIV và xét nghiệm nước tiểu cho các đối tượng là vịthành niên, thanh niên khối lớp 10,11,12 của 06 xã triển khai đề án Kết quả thựchiện như sau:
+ 199/200 đối tượng có sức khỏe hiện tại trong giới hạn bình thường
+ Có 01 đối tượng bị nhiễm virut viêm gan B, được hướng dẫn lên tuyếnhuyện thực hiện xét nghiệm lại và điều trị nếu tiếp tục có kết quả dương tính vớivirus VGB
- Ngoài việc được khám và xét nghiệm viêm gan B, các đối tượng còn được
tư vấn về sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, tâm sinh lý, tình bạn, tình yêu,tình dục an toàn, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn và phá thai an toàn, phòngchống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, các bệnh lây lan qua đường tình dục
và HIV/AIDS…
c Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh:
- Năm 2020, Đề án được triển khai tại các xã, thị trấn thông qua các hoạtđộng: Tuyên truyền, Hội nghị, Hội thảo cùng với lãnh đạo Đảng, chính quyền, banngành, đoàn thể, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ; Truyền thông lồng ghép,
tư vấn trực tiếp và vận động tại các địa bàn khu dân cư về thực trạng, nguyên nhân
và những hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, quy định việc nghiêm cấmcác hành vi lựa chọn giới tính thai nhi
- Trung tâm Y tế tổ chức 02 lớp tập huấn cung cấp những thông tin, kiếnthức cơ bản về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, các yếu tố ảnh huởng và
Trang 9hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh, về bình đẳng giới, định kiến giới chocộng tác viên Dân số - Y tế các xã, thị trấn thu hút 120 học viên tham dự.
- Trung tâm Y tế huyện đã tổ chức 01 Hội nghị phổ biến kiến thức về Đề áncho các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn huyện với sự thamgia của 60 đối tượng
- Tổ chức 02 đợt Chiến dịch truyền thông về kiểm soát mất cân bằng giớitính khi sinh tại 2 trường Dân tộc Nội trú và THPT Phạm Văn Đồng với sự tham
dự của lãnh đạo Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh, lãnh đạo UBND huyện, thị trấn, Công
an huyện, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Phòng văn hóa thông tin huyện, các khốiban ngành đoàn thể và thu hút 1.300 học sinh và 95 giáo viên 02 trường tham gia.Nội dung đợt chiến dịch cung cấp thực trạng, hậu quả, hệ lụy và các biện phápnhằm giảm thiểu chênh lệch giới tính khi sinh, phổ biến các quy định về việcnghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi
- Tổ chức hoạt động truyền thông, treo 11 băng rôn với các khẩu hiệu vềbình đẳng giới nhằm hưởng ứng ngày Trẻ em gái
- Tiếp tục duy trì hoạt động của 11 câu lạc bộ không sinh con thứ 3 tại các
xã, thị trấn
d Hoạt động nâng cao chất lượng dân số các dân tộc ít người
- Nội dung hoạt động chủ yếu: Tổ chức hoạt động, truyền thông tư vấnnhằm giảm tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cho các đối tượng ưutiên đồng bào dân tộc ít người (dưới 10.000 người) tại xã Quảng Tín Hội nghịthu hút hơn 80 đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số tham gia Qua hội nghị cácđối tượng đã có hiểu biết về tác hại, hệ lụy của tình trạng tảo hôn và kết hôn cậnhuyết thống
4.3 Đề án Tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ DS-KHHGĐ cho vị thành niên và thanh niên.
- Nhằm nâng cao kiến thức cho cho vị thành niên thanh niên về sức khỏesinh sản giảm tình trạng nạo phá thai ở tuổi vị thành niên Trung tâm Y tế đã tổ
chức 01 Hội nghị phổ biến kiến thức về Đề án Tăng cường tư vấn và cung cấp dịch
vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên/ thanh niên cho 55 cộng tácviên Dân sô - Y tế trên địa bàn huyện
- Trung tâm Y tế cũng đã tổ chức 2 lượt nói chuyện chuyên đề sinh hoạtngoại khóa tại 2 trường THPT về Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanhniên với hơn 488 người tham gia trong đó có 1 học sinh người dân tộc thiểu số
- Trung tâm Y tế huyện, thị xã đã tổ chức 01 lớp tập huấn, hội thảo chuyênmôn về bồi dưỡng kiến thức Tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế
Trang 10hoạch hóa gia đình cho vị thành niên/ thanh niên cho các đối tượng là Viên chứcDân số, y tế, giáo viên trên địa bàn tổng số người tham dự là 100 người
- Xây dựng 02 góc thân thiện trong 02 trường trung học phổ thông PhạmVăn Đồng và Trường Dân tộc Nội trú trên địa bàn
4.4 Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là dân tộc thiểu số khi sinh con đúng Chính sách dân số theo Nghị định 39/2015/ NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ.
- Tổng số đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ trên địa bàn đã nhận kinhphí hỗ trợ từ năm 2015 đến năm 2020 là 76 người
- Tổng số tiền hỗ trợ: 152.000.000 đ (Bằng chữ): Một trăm năm mươi haitriệu đồng chẵn
Trong đó: Ngân sách Trung ương là 0 đồng, ngân sách địa phương là152.000.000 đ (Bằng chữ): Một trăm năm mươi hai triệu đồng chẵn
- Tổng số đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đã nhận tiền nhưng viphạm cam kết không sinh thêm con trái với chính sách dân số: 03 người
- Tổng số tiền thu hồi: 6.000.000 đ (Bằng chữ): Sáu triệu đồng chẵn Lý dophải thu hồi: Do vi phạm cam kết sinh thêm con thứ 3
4.5 Triển khai Chiến dịch truyền thông về DS-KHHGĐ.
Trung tâm Y tế đã xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện Chiến dịch
Truyền thông về dân số KHHGĐ tại các xã đặc biệt khó khăn, các xã vùng sâu,
vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số góp phần thực hiện chỉ tiêu DS- KHHGĐnăm 2020 Qua đợt Chiến dịch truyền thông các tại các xã, thị trấn đã đạt đượcmột số kết quả như sau:
- Tổng số người đã thực hiện các biện pháp tránh thai đặt đụng cụ tử cung, tiêmtránh thai, uống thuốc tránh thai, sử dụng bao cao su trong đợt chiến dịch truyền thônglồng ghép cung cấp dịch vụ: 317/560 người đạt 81,2%
- Tổ chức 01 lễ ra quân chiến truyền thông chiến dịch CSSKSS
- Tổ chức 3 buổi mít tinh, cổ động Chiến dịch tại 3 xã
- Treo 8 băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền tại 3 xã triển khai Chiến dịch
- Cấp, phát 250 tài liệu (tờ rơi) trong Chiến dịch
- Tổ chức 3 buổi nói chuyện chuyên đề, các buổi truyền thông theo nhóm, tổ,sinh hoạt câu lạc bộ, tư vấn…cho các nhóm đối tượng
- Tổ chức tuyên truyền trực tiếp tại hộ gia đình các đối tượng trong diện vậnđộng thực hiện KHHGĐ
4.6 Đề án Chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi
Trang 11Triển khai các hoạt động về Tư vấn và chăm sóc NCT tại các xã, thị trấn vớicác hoạt động truyền thông, tuyên truyền nâng cao sự hiểu biết, nhận thức, hành vicủa người dân về chính sách, pháp luật liên quan đến NCT; vai trò, sự cống hiếncủa người cao tuổi trong mọi mặt của cuộc sống, đề cao trách nhiệm của cá nhân,gia đình và xã hội trong việc chăm sóc NCT tại gia đình và cộng đồng.
4.7 Nâng cao chất lượng thông tin chuyên ngành DS-KHHGĐ
- Tăng cường các hoạt động giám sát, thẩm định chất lượng thông tin dữ liệuban đầu về chế độ ghi chép, lập báo cáo của cán bộ chuyên trách, cộng tác viênDân số - KHHGĐ Tuy nhiên, năm 2020 hầu hết các CTV đều là CTV mới nênviệc thu thập thông tin chưa đạt được hiệu quả cao
- Triển khai rà soát, bổ sung thông tin trên phần mềm quản lý dữ liệu dân cư,triển khai công tác khóa sổ A0 và chuẩn bị in sổ mới năm 2021
4.8 Hoạt động hỗ trợ cho người thực hiện đình sản, vượt chỉ tiêu đình sản và xử lý tai biến:
Các hoạt động hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng thực hiện đình sản, người
tư vấn, tiền chăm sóc, bồi dưỡng xăng xe bằng nguồn kinh phí địa phương hỗ trợ
Tổng số tiền hỗ trợ là: 9.660.000đ (Bằng chữ: Chín triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn)
4.9 Hoạt động chi phụ cấp cho cộng tác viên
Phụ cấp cho cộng tác viên được Trung tâm Y tế huyện chi hàng tháng vớimức hỗ trợ 70.000đ/CTV Nguồn kinh phí phụ cấp được địa phương hỗ trợ
Tổng số kinh phí địa phương hỗ trợ là: 88.200.000đ (Bằng chữ: Tám mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng chẵn)
4.10 Kết quả triển khai Dự án 8: Truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Dân số Thếgiới 11/7/2020 Treo 17 băng rôn tuyên tuyền về chủ đề Ngày Dân số Thế giới11/7 trên các trục đường tại huyện
- Tổ chức các hoạt động truyền thông hưởng ngày Tránh thai Thế giới 26/9,ngày Quốc tế Người cao tuổi 01/10, Ngày Quốc tế Trẻ em gái 11/ Truyền thôngvới chủ đề “Thúc đẩy bình đẳng giới góp phần giảm thiểu mất cân bằng giới tínhkhi sinh”
- Tổ chức lễ ra quân chiến dịch CSSKSS cho các đối tượng vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số năm 2020
- Tổ chức 01 đợt Truyền thông hưởng ứng Chiến dịch về kiểm soátMCBGTKT Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày tránh thai Thế giới, Ngàyquốc tế Người cao tuổi và Ngày quốc tế Trẻ em gái trên Đài truyền hình, Báo ĐăkNông, Website Ngành Y tế )
Trang 12- Thực hiện tuyên truyền chính sách hỗ trợ phụ nữ thuộc hộ nghèo là ngườidân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số (Nghị định số 39/2015/NĐ-
CP, ngày 27/4/2015)
- Triển khai kế hoạch truyền thông hưởng Tháng hành động Quốc gia vềDân số (tháng 12) và ngày Dân số Việt Nam 26/12/2020 Viết 01 bài truyền thôngtrên facebook của Trung tâm Y tế huyện
II NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC KHHGĐ
DS-1 Thuận lợi
Sự quan tâm chỉ đạo kịp thời về chuyên môn của Chi cục DS-KHHGĐ Sựlãnh đạo, chỉ đạo của Trung tâm Y tế cùng với các cơ quan ban ngành trong việc tổchức thực hiện và đầu tư nguồn lực cho hoạt động chương trình DS-KHHGĐ
Các Nghị quyết, Chỉ thị, Nghị định, Luật về lĩnh vực DS-KHHGĐ, Chiếnlược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2020-2025 đã tạo điều kiệnthuận lợi để công tác DS-KHHGĐ thực sự đi vào cuộc sống nhất là ở vùng sâu,vùng xa
Công tác tuyên truyền, vận động và cung ứng dịch vụ DS-KHHGĐ trên địabàn toàn tỉnh được chú trọng với các hình thức truyền thông trực tiếp và tuyêntruyền trên các phương tiện thông tin đại chúng Do vậy trình độ nhận thức củangười dân đối với công tác DS-KHHGĐ ngày càng được nâng lên rõ rệt
Kết quả đạt được về DS-KHHGĐ đã góp phần vào sự phát triển kinh tế - xãhội, tăng thu nhập bình quân đầu người hàng năm, xoá đói, giảm nghèo, nâng caomức sống của người dân, nâng cao chất lượng dân số của huyện nhà nói riêng vàtỉnh nhà nói chung
- Cấp xã: Sau khi sáp nhập vào Trạm Y tế một số viên chức dân số xã đãđiều chuyển sang làm công việc khác, chuyển viên chức khác đến làm công tác dân
số, do chưa quen với công việc chuyên môn về dân số, một số cán bộ dân số cũ thìlại kiêm nhiệm quá nhiều công việc của trạm nên hiệu quả không cao, không tậptrung hoàn toàn vào công tác dân số tại địa bàn
- Đối với Cộng tác viên dân số: Cộng tác viên dân số trước đây đã nghỉ naybàn giao lại cho cộng tác viên Y tế, đa số là Cộng tác viên mới chưa quen với côngviệc dân số, việc nhiều, phụ cấp thấp (70.000đồng/người/tháng) nên không nhiệttình trong công tác
Trang 13+ Khối lượng công việc, số liệu điều tra báo cáo nhiều, tuy nhiên ưu đãi, phụcấp thấp, địa bàn lại quá rộng lớn, không được đào tạo cập nhật chuyên mônnghiệp vụ kịp thời dẫn đến hiệu quả công tác truyền thông, vận động và thu thập sốliệu chưa đạt hiệu quả như mong đợi.
b Về công tác chuyên môn
Mức sinh tăng do tỷ lệ mang thai trên địa bàn tăng nhiều hơn năm 2019, tỷ
lệ sinh con thứ 3 trở lên vẫn còn 15%, muốn sinh con trai nên dẫn đến chênh lệchgiới tính khi sinh
Việc triển khai xã hội hóa các phương tiện tránh thai trên địa bàn còn yếunguyên nhân do đời sống người dân còn thấp, các sản phẩm xã hội hóa và tiếp thị
xã hội có giá thành cao và phương tiện tránh thai miễn phí vẫn đang cung ứng songhành trên địa bàn nên rất khó triển khai đề án một cách có hiệu quả
Việc triển khai thực hiện tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân trên địa bàncòn hạn chế do kinh phí không đủ để thực hiện khám cho các đối tượng trên địa bàn
Chưa có văn bản hướng dẫn của Chi cục DS-KHHGĐ về quy định đối tượngthuộc vùng có nguy cơ cao nên các đối tượng được hưởng dịch vụ DS-KHHGĐmiễn phí còn rất hạn chế
Tỷ lệ người sử dụng que cấy tránh thai thấp do Chi cục giao chỉ tiêu quá caonhưng không cung ứng que cấy miễn phí mà que cấy dịch vụ trên thị trường lại cógiá thành khá mắc, người dân không có khả năng chi trả
Việc nhập thông tin hộ gia đình cá nhân vào kho dữ liệu điện tử đến thờiđiểm hiện tại số liệu vẫn còn chênh lệch so với số liệu của huyện, do việc thu thập
số liệu chưa cập nhật thường xuyên kịp thời biến động về dân số như sinh, chết, didân chuyển đi, di dân chuyển đến
Phần 2 PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC DS-KHHGĐ NĂM 2021
I PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ:
1 Mục tiêu:
Tăng cường nỗ lực huy động sự tham gia tích cực và có hiệu quả của cácngành, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân, triển khai đồng bộ các giải pháp, đẩymạnh hơn nữa sự chuyển biến cả về nhận thức và thực hiện, đạt được mục tiêugiảm sinh vững chắc, chú trọng vùng có mức sinh cao, giảm thiểu tỉ lệ mất cânbằng giới tính khi sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên nhằm đạt mức giảm sinhgóp phần nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần đáp ứng nguồnnhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từng bướcnâng cao chất lượng dân số góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Đăk Nông nóichung và của Đăk R’lấp nói riêng
2 Nội dung thực hiện
- Tiếp tục phối hợp với các cấp, các ngành đẩy mạnh công tác tuyên truyềnvận động giáo dục đến mọi người dân về Pháp lệnh Dân số, Nghị quyết 21/NQ-
TW của Bộ chính trị về công tác dân số trong tình hình mới Chương trình hành
Trang 14động số 29-CTr/TU ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Ban Thường vụ tỉnh ĐắkNông về thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của BanChấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới Kếhoạch số 448/KH-UBND ngày 28/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tácdân số trong tình hình mới
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua, các cuộc vận động về công tác dân
số, đặc biệt là cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên có 2 con, không lựa chọn giới tính trước sinh và nâng cao chất lượng dân số; các hoạt động truyền thông về DS-KHHGĐ từ huyện đến cơ sở nhằm chuyển đổi nhận thức, thái độ hành vi về DS-KHHGĐ của các nhóm đối tượng, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch đề
ra Gắn tuyên truyền, vận động, tư vấn với việc cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ
có chất lượng nhằm đáp ứng phương tiện tránh thai, chăm sóc SKSS của người dân Đảm bảo hậu cần và đẩy mạnh tiếp thị xã hội, xã hội hóa các phương tiện tránh thai
- Tiếp tục thực hiện và phối hợp với Trạm Y tế xã, thị trấn triển khai các hoạt động: Cung ứng dịch vụ KHHGĐ; Hoạt động can thiệp thuộc các Đề án, mô hình về nâng cao chất lượng dân số như: Sàng lọc trước sinh và sơ sinh; Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; Tư vấn và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng; Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh
- Tiếp tục duy trì, ổn định bộ máy hoạt động cơ quan, nâng cao hiệu quả
công tác tham mưu, công tác báo cáo, thống kê, xử lý văn bản kịp thời, hiệu quả
- Duy trì hoạt động quản lý chương trình DS-KHHGĐ xã, thị trấn
- Thực hiện tốt các chính sách, chế độ khuyến khích trong công tác KHHGĐ
DS Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, thực hiện chương trình
- Tiếp tục triển khai Kế hoạch Truyền thông - Giáo dục tuyên truyền, vậnđộng thực hiện Công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
- Tiếp tục duy trì hoạt động của các câu lạc bộ và đảm bảo thực hiện tốt Dự
án tầm soát các dị dạng bệnh, tật bẩm sinh
- Tiếp tục củng cố hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành DS-KHHGĐ tạihuyện, xã, thị trấn đảm bảo cho việc thu thập, lập báo cáo thống kê về các thôngtin số liệu DS-KHHGĐ đầy đủ, chính xác theo đúng quy định Tiếp tục cập nhật vàhoàn thiện kho dữ liệu tại huyện, đảm bảo thiết bị, trình độ cán bộ và các điều kiệncần thiết để vận hành kho dữ liệu điện tử Tăng cường giám sát, kiểm tra tình hìnhthực hiện các hoạt động và thẩm định số liệu
3 Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2021:
- Chỉ tiêu về dân số:
Trang 153 Tỷ suất chết thô ‰ 1,8
9 Tỷ số giới tính khi sinh Bé trai/ bé gái 106/100
- Chỉ tiêu sử dụng biện pháp tránh thai:
- Đình sản: 16 ca;
- Đặt vòng tránh thai: tổng số 1.939 ca, trong đó miễn phí 1.813 ca;
- Cấy tránh thai: tổng số 27 ca
- Thuốc tiêm tránh thai: tổng số 680 ca, trong đó miễn phí 250 ca;
- Viên uống tránh thai: tổng số 1.890 người, trong đó miễn phí 1.770 người;
- Bao cao su: tổng số 1.750 người, trong đó miễn phí 1.500 người;
- Tỷ lệ sàng lọc trước sinh: 37%;
- Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh: 57,9%
II ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:
- Đề nghị các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương cần quan tâm nhiều hơnnữa đến công tác dân số, đặc biệt sớm đưa Nghị quyết 21/NQ-TW ngày 25 tháng
10 năm 2017 của Ban chấp hành Trung ương (khóa XII) về “Công tác dân số trongtình mới” vào cuộc sống
- Đề nghị Chi cục Dân số tham mưu Phân bổ kinh phí Trung ương và địaphương ngay từ đầu năm để phát huy hết các nguồn lực thực hiện đạt kết quả cácchỉ tiêu kế hoạch năm 2021
- Trên đây là báo cáo tổng kết công tác DS-KHHGĐ năm 2020 và phươnghướng nhiệm vụ năm 2021./
Nơi nhận:
- Chi cục DS-KHHGĐ;
- Ban Lãnh đạo TTYT;
- Lưu: VT, Khoa DS&PT (Ng_4b).
KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 16CHỈ TIÊU 2 LẬP KẾ HOẠCH CÔNG TÁC DS-KHHGĐ NĂM TẠI
HUYỆN ĐĂK R’LẤP
Trang 17Chỉ tiêu 2 Lập kế hoạch công tác DS-KHHGĐ năm tại huyện Đăk R’lấp
Đăk R’lấp, ngày tháng năm 2020
KẾ HOẠCH Triển khai Dự án 3 - Dân số và phát triển chương trình Dân số - KHHGĐ năm 2020
A KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH NĂM 2019
I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ KHHGĐ NĂM 2019
-1 Đánh giá tình hình thực hiện
Trong năm 2019, mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn về nguồn lực tài chính,sắp xếp tổ chức tinh gọn bộ máy bước đầu còn một số hạn chế tồn tại về cơ chếchính sách song việc thực hiện công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) toàn huyện đạt được những kết quả quan trọng
Các văn bản quy phạm pháp luật về Dân Số - KHHGĐ được triển khai kịpthời đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể các cấp với nhiềunội dung, hình thức phong phú, kết hợp với công tác thông tin tuyên truyền về DS-KHHGĐ đa dạng, đã tạo được sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành độngtrong công tác DS-KHHGĐ từ huyện đến xã, thị trấn
Trong năm đã triển khai các hoạt động trọng tâm của công tác Dân số KHHGĐ như : Triển khai Chiến dịch Chăm sóc sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóagia đình (KHHGĐ); kỷ niệm ngày Dân số thế giới; tháng hành động quốc gia vềDân số Việt Nam
-Triển khai các mô hình nâng cao chất lượng dân số như: Mô hình Sàng lọctrước sinh và sơ sinh, Mô hình Tư vấn và Khám sức khỏe tiền hôn nhân; giảmthiểu chênh lệch giới tính khi sinh; thực hiện tăng tỷ lệ khám sức khỏe định kỳ chongười cao tuổi
Người dân có chuyển biến tích cực về nhận thức và thay đổi hành vi cũnggóp phần đạt được các chỉ tiêu về công tác DS-KHHGĐ trong năm qua
Năng lực quản lý, điều hành, triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn
về Dân Số và phát triển có sự tiến bộ đáng kể
2 Kết quả thực hiện công tác DS-KHHGĐ năm 2019
2.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch
* Hoạt động Dân số
Trang 18Trong năm 2019, Khoa Dân số đã thực hiện công tác Dân số đạt được nhữngkết quả như sau:
11 Tỷ số giới tính khi sinh bé trai/bé gái 113/100
Nhận xét:
- Tổng số nữ trên địa bàn chiếm 48% so với dân số toàn huyện Số phụ nữtrong độ tuổi 15-49 tuổi chiếm 64% so với tổng số phụ nữ có trên địa bàn, trong đóphụ nữ 15-49 tuổi có chồng chiếm 34%
- Tỷ lệ gia tăng dân số ở mức thấp
- Mức giảm sinh đã đạt so với chỉ tiêu đề ra là 0.4‰
- Số trẻ sinh ra là còn thứ 3 chiếm 26,2% tổng số trẻ sinh ra, cao hơn so với
số liệu cùng thời điểm năm ngoái ( 18%) và cao hơn so với mức quy định trong bộtiêu chí (17%)
- Tỷ số giới tính khi sinh là 113 bé trai/100 bé gái Cao hơn so với chỉ tiêu
đề ra là 110 bé trai/100 bé gái
* Hoạt động Kế hoạch hóa gia đình
Kết quả đạt được năm 2019
02 Số người sử dụng dụng cụ tử cung mới Người 650 650
04 Số người sử dụng thuốc tiêm tránh thai Người 245 307
05 Số người sử dụng thuốc uống tránh thai Người 1.880 1.889
Trang 19Nhận xét:
- Số người tham gia triệt sản đạt 100% so với chỉ tiêu
- Số người đặt dụng cụ tử cung chỉ đạt 100% so với chỉ tiêu
- Số người sử dụng thuốc cấy đạt 8.5% so với chỉ tiêu do chi cục không cungứng đủ số lượng que cấy, giá thành que cấy dịch vụ lại quá cao, người dân không
đủ khả năng chi trả
- Các biện pháp tiêm, uống, bao cao su đều vượt so với chỉ tiêu
- Tổng số người sử dụng các biện pháp tránh thai đạt 30,3% so với tổng sốphụ nữ 15-49 tuổi có chồng
2.2 Đảm bảo hậu cần phương tiện tránh thai và nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ:
- Các phương tiện tránh thai nhận từ Chi cục DS-KHHGĐ đã được cấp kịpthời cho các xã, thị trấn để đáp ứng cho đối tượng sử dụng Đảm bảo phương tiệntránh thai được cấp đúng đối tượng theo quy định là người nghèo, cận nghèo,người dân sống tại các xã, tránh lãng phí để hết hạn phương tiện tránh thai
Kết quả xuất, nhập, tồn năm 2019 như sau:
St
Tồn đầu kỳ 2019
Nhập trong
kỳ 2019
Tổng cộng
Xuất trong
kỳ 2019
Tồn cuối kỳ 2019
03 Thuốc uống tránh thai 4.470 4.100 8.570 7.055 1.515
2.3 Tiếp tục triển khai các mô hình, đề án nâng cao chất lượng Dân số
a Mô hình sàng lọc trước sinh và sơ sinh
- Triển khai tại 11/11 xã, thị trấn thông qua các kênh thông tin đại chúng,công tác tuyên truyền, tư vấn được lồng ghép trong các lớp tập huấn bồi dưỡngcung cấp kiến thức, các buổi hội thảo chuyên đề, tư vấn trực tiếp tại hộ gia đình,qua đó nhận thức của người dân về chương trình sàng lọc trước sinh và sơ sinhđược nâng lên
- Tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng bộ dụng cụ lấy mẫu máu xétnghiệm trong sàng lọc trước sinh và sơ sinh:Trong năm 2019 Trung tâm Y tếhuyện đã tiếp nhận 20 bộ dụng cụ lấy máu sàng lọc trước sinh và 90 bộ dụng cụlấy máu sàng lọc sơ sinh đồng thời bảo quản và lập kế hoạch cấp cho Khoa Chămsóc sức khỏe sinh sản hệ điều trị thực hiện theo chỉ tiêu Quá trình sử dụng không
có tình trạng mẫu sàng lọc bị hư hỏng mất mát
- Đã triển khai, điều tra toàn huyện và kết hợp với Khoa CSSKSS của Trungtâm Y tế huyện Đăk R’lấp Kết quả thực hiện như sau:
Trang 20+ Sàng lọc trước sinh: Có 232 bà mẹ được sàng lọc trước sinh bằng hìnhthức siêu âm và lấy mẫu máu khô trong tổng số 1.750 bà mẹ mang thai, trong đó
có 20 bà mẹ được hỗ trợ bằng kinh phí chương trình mục tiêu, 212 bà mẹ tự chi trảkinh phí thực hiện Tỷ lệ sàng lọc trước sinh đạt 13.2% so với kế hoạch đề ra 25%nguyên nhân do bộ sàng lọc cấp về không đủ so với chỉ tiêu giao, số phụ nữ đếnsàng lọc vượt quá tuổi thai quy định, chi phí thực hiện sàng lọc còn cao Kết quảthực hiện các tầm soát sàng lọc trước sinh không phát hiện trường hợp nào có nguy
cơ về bệnh Down, dị tật ống thần kinh
+ Sàng lọc sơ sinh: Có 340 trẻ sinh ra được sàng lọc trong tổn số 911 trẻsinh ra sống, trong đó có 90 trẻ được hỗ trợ bằng kinh phí chương trình mục tiêu,
250 trẻ tự chi trả kinh phí thực hiện Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh đạt 37% so với kếhoạch đề ra 40% nguyên nhân do không cung ứng đủ bộ sàng lọc sơ sinh để thựchiện, chi phí thực hiện sàng lọc sơ sinh cao, đơn vị chưa đủ khả năng thực hiện cácsàng lọc, các ca sàng lọc phải gửi ra Trung tâm Chẩn đoán sàng lọc trước sinh và
sơ sinh Đại học Y dược Huế để thực hiện Kết quả thực hiện các tầm soát sàng lọc
sơ sinh không phát hiện trường hợp nào có nguy cơ thiếu men G6PD và mắc suygiáp trạng bẩm sinh
- Tổ chức Hội nghị triển khai hoạt động về sàng lọc trước sinh và sơ sinhcho CTV Dân số - Y tế với sự tham gia của 39 CTV của 11 xã, thị trấn
b Mô hình tư vấn và khám sức khoẻ tiền hôn nhân
- Tiếp tục triển khai các hoạt động Mô hình Tư vấn và khám sức khoẻ tiềnhôn nhân Duy trì sinh hoạt 24 câu lạc bộ tiền hôn nhân Trung bình mỗi câu lạc bộsinh hoạt 01 lần/ tháng
- Tổ chức Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân tại 6 xã, thị trấn triểnkhai mô hình cho vị thành niên và thanh niên (Nhân Cơ, Đăk Wer, Quảng Tín,Hưng Bình, Đăk Ru, Nghĩa Thắng) Kết quả có 637 lượt vị thành niên tham giakhám và 300 lượt xét nghiệm viêm gan B Phát hiện nghi viêm gan B 05 trườnghợp, đề nghị đi kiểm tra lại tại các cớ ở y tế cao hơn
- Có 17 cộng tác viên Y tế-Dân số tham gia 02 hội nghị triển khai hoạt động
Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân do Chi cục Dân số - KHHGĐ tổ chức
- Mở rộng mô hình Góc truyền thông, tư vấn về chăm sóc SKSS/KHHGĐdành cho đối tượng tiền hôn nhân tại cơ sở
c Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
- Triển khai thông qua các hoạt động: Tuyên truyền, nói chuyện chuyên đềcác cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ; Truyền thông lồng ghép, tư vấn trực tiếp
và vận động tại các địa bàn khu dân cư về thực trạng, nguyên nhân và những hệlụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, quy định việc nghiêm cấm các hành vi lựachọn giới tính thai nhi
- Tổ chức 02 lớp tập huấn cung cấp những thông tin , kiến thức cơ bản vềtình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, các yếu tố ảnh hưởng và hậu quả củamất cân bằng giới tính khi sinh, về bình đẳng giới, định kiến giới cho cộng tác viênDân số - Y tế các xã, thị trấn thu hút 125 học viên tham dự
Trang 21- Tổ chức đợt chiến dịch về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh cho 2trường: THCS Nguyễn Du (Kiến Đức) và THPT Nguyễn Đình Chiểu (Đăk Ru) với
sự tham gia của 200 học sinh và 100 giáo viên
d Triển khai đề án xã hội hóa phương tiện tránh thai
Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ, đáp ứng nhu cầu sử dụngphương tiện tránh thai đối với người dân không được miễn phí Đề án xã hội hóaphương tiện tránh thai với mục tiêu từng bước người dân tự chi trả kinh phí muaphương tiện tránh thai, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng các phương tiệntránh thai, dịch vụ KHHGĐ/SKSS chất lượng cho người dân nhằm giảm tỷ lệ sinh,đảm bảo sự công bằng xã hội và tính bền vững của chương trình DS-KHHGĐ
Tuy nhiên , công tác xã hội hóa bước đầu gặp nhiều khó khăn vì lý do ngườidân đã quen với việc được nhà nước bao cấp, công tác truyền thông, quảng bá, giớithiệu sản phẩm xã hội hóa còn hạn chế do thiếu nguồn kinh phí, giá các sản phẩmkhá cao, một số sản phẩm giá cao hơn ngoài thị trường
Trong năm 2019, Khoa Dân số và Phát triển đã nhận và cấp phát :
St
Tồn đầu kỳ 2019
Nhập trong
kỳ 2019
Tổng cộng
Xuất trong
kỳ 2019
Tồn cuối kỳ 2019
- Tổ chức 02 lượt nói chuyện chuyên đề sinh hoạt ngoại khóa tại trườngTHPT Nguyễn Tất Thành (Nghĩa Thắng) và trường THPT Nguyễn Đình Chiểu(Đăk Ru) về chủ đề Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên với 1100lượt tham gia của học sinh 2 trường
- Tổ chức lớp hội thảo chuyên môn về bồi dưỡng kiến thức Tăng cường tưvấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanhniên Đối tượng tham dự là 100 viên chức dân số - y tế và giáo viên trên địa bàn
- Xây dựng 02 góc thân thiện cho trường THPT Trường Chinh (Đăk Wer) vàTHPT Nguyễn Đình Chiểu (Đăk Ru)
f Đề án Chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi
Triển khai các hoạt động về Tư vấn và chăm sóc NCT tại các xã, thị trấn vớicác hoạt động truyền thông, tuyên truyền nâng cao sự hiểu biết, nhận thức, hành vi
Trang 22của người dân về chính sách, pháp luật liên quan đến NCT; vai trò, sự cống hiếncủa người cao tuổi trong mọi mặt của cuộc sống, đề cao trách nhiệm của cá nhân,gia đình và xã hội trong việc chăm sóc NCT tại gia đình và cộng đồng.
2.4 Triển khai Chiến dịch truyền thông về DS-KHHGĐ
- Khoa Dân số và phát triển đã xây dựng kế hoạch triển khai Chiến dịchtruyền thông lồng ghép chăm sóc sức khỏe sinh sản/ KHHGĐ tại các xã đặc biệtkhó khăn, các xã vùng sâu vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số góp phần thựchiện chỉ tiêu DS-KHHGĐ năm 2019 tại 2 xã Quảng Tín và Đăk Sin Qua đợt chiếndịch truyền thông đã đạt được một số kết quả như sau:
- Tổng số người thực hiện BPTT là 181 người/191 người, đạt 95% kế hoạch
- Tuyên truyền vận động trên các kênh truyền thông hiện có của xã: Đài phátthanh xã, thị trấn, loa phát thanh tại trạm Y tế: 24 lượt
- Treo 4 băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền tại 2 xã triển khai chiến dịch
- Cấp, phát 400 tài liệu (tờ rơi)
- Tổ chức 2 buổi nói chuyện chuyên đề, các buổi truyền thông theo nhóm,sinh hoạt câu lạc bộ, tư vấn… cho các nhóm đối tượng
- Tổ chức tuyên truyền trực tiếp tại hộ gia đình các đối tượng trong diện vậnđộng thực hiện KHHGĐ
- Duy trì tổ chức sinh hoạt các nhóm, câu lạc bộ không sinh con thứ 3, chămsóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân
2.5 Nâng cao chất lượng thông tin chuyên ngành DS-KHHGĐ
Tăng cường các hoạt động giám sát, thẩm định chất lượng thông tin dữ liệuban đầu về chế độ ghi chép, lập báo cáo của cán bộ chuyên trách, cộng tác viênDân số - KHHGĐ Tuy nhiên, năm 2019 hầu hết các CTV đều là CTV mới nênviệc thu thập thông tin chưa đạt được hiệu quả cao
2.6 Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách theo Nghị định 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ:
- Tổng số đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ trên địa bàn đã nhận kinhphí hỗ trờ từ 2015 đến năm 2019 là : 77 người
- Tổng số tiền hỗ trợ : 144.000.000 đ (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi bốntriệu đồng chẵn)
Trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ là: 0đ, ngân sách địa phương hỗ trợlà: 144.000.000đ
- Tổng số đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đã nhận tiền nhưng viphạm cam kết không sinh thêm con: 03 người thuộc xã Quảng Tín
- Tổng số tiền thu hồi lại: 6.000.000đ (Bằng chữ: Sáu triệu đồng chẵn)
II NHỮNG HẠN CHẾ, KHÓ KHĂN
- Cấp huyện: Sau khi sát nhập vào Trung tâm Y tế số biên chế làm việc tạikhoa Dân số và Phát triển giảm xuống ảnh hưởng đến tiến độ công việc
Trang 23- Cấp xã: Sau khi sát nhập vào Trạm y tế hầu hết viên chức dân số xã đãđiều chuyển sang làm công việc khác, chuyển công việc cho viên chức khác đảmnhận, do chưa quen với công việc chuyên môn về dân số nên hiệu quả không đượccao.
- Đối với cộng tác viên dân số: Cộng tác viên dân số trước đây đã nghỉ naybàn giao lại cộng tác viên Y tế, đa số Cộng tác viên mới chưa quen với công việcdân số, việc nhiều, phụ cấp thấp (70.000 đồng/ người/ tháng) nên không nhiệt tìnhtrong công tác
- Địa bàn rộng, dân cư sống không tập trung, nhiều thành phần dân cư khắpnơi trong cả nước đến lập nghiệp, đời sống nhiều nơi gặp khó khăn, trình độ dân tríkhông đồng đều, đồng bào theo đạo chiếm tỷ lệ cao, phong tục tập quán rảng buộcảnh hưởng không nhỏ đến sự lựa chọn các biện pháo tránh thai cũng như nhận thức
về công tác DS-KHHGĐ trong toàn huyện
- Nội dung hoạt động lớn, yêu cầu nhiệm vụ cao, chỉ tiêu kế hoạch cả nămcao Nguồn ngân sách nhìn chung chưa dáp ứng được với yêu cầu triển khai cáchoạt động
- Cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ chưa thông thạo tiếng đồng bào nên khókhăn trong việc tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐ
- Số cơ số phương tiện tránh thai và sàng lọc miễn phí chưa đáp ứng đượcnhu cầu của địa phương
- Một số cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở chưa thật sự quan tâm trong côngtác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành chương trình DS-KHHGĐ dẫn đến kết quả hoạtđộng không đồng đều ở các địa phương
B KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI DỰ ÁN 3 NĂM 2020
I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Thông tư 109/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2016 của bộ Tài chính Quyđịnh lập dự toán ,quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điềutra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia;
- Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31 tháng 07 năm 2017 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020;
- Thông tư 26/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2018 của Bộ Tài chínhQuy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu
Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020;
- Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 31 tháng 07 năm 2017 của Bộ Tài chínhquy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
- Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2017 Ban hành quyđịnh mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị có sử dụng ngânsách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông;
- Thông tư 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của bộ trưởng Bộ
Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộcphạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 24của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bênh, chữa bệnhtrong một số trường hợp;
- Nghị quyết số 32/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2019 của hộiđồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnhkhông thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm Y tế trong các cơ sở khámbệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Đăk Nông;
- Thông tư 14/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 07 năm 2019 của Bộ Y tế vềsửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm
2018 của bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh,chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phíkhám bênh, chữa bệnh trong một số trường hợp;
- Căn cứ công văn số 626/BYT-TCDS của Tổng cục Dân số ngày 05 tháng
07 năm 2019 về việc hướng dẫn thực hiện kế hoạch công tác dân số năm 2020;
- Căn cứ Kế hoạch số 86/KH-SYT ngày 26 tháng 05 năm 2020 của Sở Y tếtỉnh Đak Nông về việc triển khai Dự án 3 - Dân số và phát triển năm 2020;
- Căn cứ công văn số 102/CCDS ngày 01 tháng 06 năm 2020 của Chi cụcDân số - KHHGĐ tỉnh Đak Nông về việc hướng dẫn triển khai dự án 3- Dân số vàphát triển năm 2020
II MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2020.
1 Mục tiêu
Duy trì mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng;giảm tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số và chăm sócsức khỏe người cao tuổi góp phần nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn
2 Chỉ tiêu kế hoạch năm 2020:
a Chỉ tiêu cơ bản:
- Mức giảm sinh: 0.3‰
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 11%
- Tỷ số giới tính khi sinh (Bé trai/bé gái): 110/100
b Chỉ tiêu chuyên môn:
- Tổng số người mới sử dụng BPTT hiện đại: 5.151 người
- Tỷ lệ người sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại: 67%
- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên: 17%
- Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh (bao gồm tất cả các hìnhthức được nhà nước hỗ trợ, xã hội hóa và tự chi trả) : 37 % bà mẹ mang thai
- Tỷ lệ trẻ em mới sinh được sàng lọc sơ sinh (bao gồm tất cả các hình thứcđược nhà nước hỗ trợ, xã hội hóa và tự chi trả): 57.9 % trẻ sinh ra
- Tỷ lệ nam, nữ được tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn: 31%
III NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2020
1 Hoạt động 1:Tầm soát các dị dạng bệnh, tật bẩm sinh và nâng cao chất lượng dân số.
Trang 251.1 Các hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
- Hoạt động tầm soát, sàng lọc trước sinh và sơ sinh thực hiện Thông tư số34/2017/TT-BYT ngày 18/8/2017 của Bộ Y tế về hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩnđoán, điều trị trước sinh và sơ sinh và Thông tư 30/2019/TT-BYT ngày 03/12/2019
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 34/2017/TT-BYT ;Quyết định số573/QĐ-BYT ngày 11/02/2010 của Bộ Y tế về ban hành Quy trình Sàng lọc, chẩnđoán trước sinh và sơ sinh
- Đối tượng được nhà nước hỗ trợ và định mức chi hoạt động sàng lọc trướcsinh và sơ sinh thực hiện theo thông tư 26/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm
2018 của Bộ tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiệnChương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020 Cụ thể:
* Hỗ trợ chi sàng lọc, chẩn đoán trước sinh:
+ Định mức phân bổ 60.000 đồng/lần/thai phụ thực hiện sàng lọc trước sinh(mỗi thai phụ thực hiện 2 lần), bao gồm siêu âm sàng lọc chẩn đoán trước sinh; tưvấn trước và sau sàng lọc
+ Định mức phân bổ 31.000 đồng/mẫu/thai phụ đối với kỹ thuật lấy mẫumáu khô ngón tay thai phụ bao gồm công lấy mẫu máu khô đầu ngón tay thai phụ,
tư vấn trước và sau sàng lọc, gửi mẫu và thông báo kết quả
* Hỗ trợ chi sàng lọc sơ sinh: Định mức phân bổ 31.000 đồng/mẫu/trẻ sơsinh, bao gồm công lấy mẫu máu khô gót chân trẻ sơ sinh, tư vấn trước và sau sànglọc, gửi mẫu và thông báo kết quả
- Hoạt động tổ chức Hội nghị chuyên môn về sàng lọc trước sinh, sànglọc sơ sinh
a) Nội dung 1: Thực hiện kỹ thuật sàng lọc trước sinh và sơ sinh
- Đối tượng thực hiện:
+ Đối tượng được nhà nước hỗ trợ thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoántrước sinh thực hiện theo Thông tư số 26/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2018của Bộ tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chươngtrình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020 bao gồm: Người thuộc hộ nghèo,
hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người dân sống tại các vùng có nguy cơcao, vùng nhiễm chất độc đioxin và chưa có thẻ BHYT
+ Các trường hợp thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh
và sơ sinh không thuộc diện được nhà nước hỗ trợ (xã hội hóa, tự chi trả…): thựchiện theo Thông tư số 37/2018/TT-BYT
- Phương thức hoạt động:
+ Khoa chuẩn đoán hình ảnh chịu trách nhiệm siêu âm độ mờ da gáy củathai nhi đối với phụ nữ mang thai 03 tháng đầu (từ 11 tuần đến 14 tuần) và 03tháng giữa (từ 20 tuần đến 24 tuần) Tổng hợp danh sách thai phụ thực hiện sànglọc về Khoa CSSKSS hệ điều trị
+ Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản thuộc hệ điều trị chịu trách nhiệm lấymáu gót chân trẻ sơ sinh ngay sau sinh 24 giờ (tốt nhất 48h giờ sau sinh), lấy máuđầu ngón tay phụ nữ mang thai trong trong 2 thời kì từ 11-14 tuần và 14-21 tuần
Trang 26Sau đó, Khoa CSSKSS gửi mẫu máu chuyển phát nhanh đến Trung tâm sàng lọcchẩn đoán trước sinh và sơ sinh Huế trong vòng 24 giờ Thực hiện theo dõi kết quảsau sàng lọc để thông báo cho đối tượng sàng lọc Thực hiện báo cáo số trẻ emsinh ra được sàng lọc sơ sinh và số phụ nữ mang thai được sàng lọc định kì 06tháng/lần (05/07 và 05/12), lập và tổng hợp danh sách sàng lọc trước sinh và sơsinh gửi về khoa Dân số và Phát triển để thanh quyết toán
+ Khoa Dân số và Phát triển chịu trách nhiệm thanh toán tiền gửi ra tổnghợp chứng từ và thanh quyết toán
+ Các TYT xã, thị trấn lập danh sách theo dõi các đối tượng được sàng lọctrước sinh và sơ sinh lưu tại trạm y tế để báo cáo số liệu (thực hiện thu thập số liệu
từ khoa CSSKSS và thu thập tại địa phương của mình)
- Thời gian thực hiện: Năm 2020
- Địa điểm thực hiện: Khoa CSSKSS hệ điều trị
- Kinh phí thực hiện: 11.230.000VNĐ (Bằng chữ: Mười một triệu hai trăm
ba mươi nghìn đồng)
ĐVT: Đồng
1 Chi phí Sàng lọc trước sinh
1
1 Chi lấy máu đầu ngón tay cho thai phụ Ca 120 31.000 3.720.000
-Chi hỗ trợ cho người trực tiếp thực hiện
lấy máu đầu ngón tay (Đã bao gồm công
lấy máu, tư vấ trước và sau sàng lọc,
thông báo kết quả)
Ca 120 13.000 1.560.000
- Các chi phí trực tiếp (*) Ca 120 18.000 2.160.0001
- Phụ cấp thủ thuật cho bác sĩ siêu âm Ca 58 15.000 870.000
2 Chi phí sàng lọc sơ sinh
2
1 Chi lấy máu gót chân cho trẻ sơ sinh Ca 130 31.000 4.030.000
- Chi hỗ trợ cho người trực tiếp thực hiện lấy máu gót chân Ca 130 13.000 1.690.000
Trang 27Ghi chú: (*): Chi phí về quần, áo, mũ, khẩu trang, ga, gối đệm, chiếu, văn
phòng phẩm, găng tay, bông, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác Chi phí về điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng), giặt, là, hấp, sấy, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám, chi phí vệ sinh môi trường, vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, bàn, ghế, giường tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh và thực hiện các dịch
vụ kỹ thuật y tế.
b) Nội dung 2: Tổ chức hội nghị chuyên môn về sàng lọc trước sinh và
sơ sinh
- Tổ chức thực hiện:
+ Khoa Dân số và Phát triển chủ trì tổ chức
+ Khoa CSSKSS hệ điều trị phối hợp, thực hiện
+ Các Trạm Y tế phối hợp thực hiện Rà soát, thông báo, vận động các đốitượng tham gia, theo dõi và báo cáo
- Đối tượng tham dự: 60 cộng tác viên, phụ nữ có chồng trong khoảng 15-49tuổi không sử dụng biện pháp tránh thai và phụ nữ đang mang thai
- Thời gian thực hiện: Tháng 05/ 2020
- Địa điểm: Hội trường Ủy ban xã Đăk Ru
- Kinh phí thực hiện: 6.000.000VNĐ (Bằng chữ: Sáu triệu đồng chẵn)
ĐVT: Đồng
Ngày
01 người
x 01ngày
Trang 2806 Nước uống đóng chai (Chai 500ml) Chai 60 7.000 420.000
1.2 Các hoạt động tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân:
Các hoạt động tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân thực hiện theo quyếtđịnh số 25/QĐ-BYT ngày 07/01/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫnchuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân
Tiếp tục Mở rộng Mô hình “Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân” nhằmnâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐthông qua tư vấn và khám sức khỏe cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn, đặc biệt là vịthành niên, thanh niên để phát hiện, phòng ngừa và hướng dẫn điều trị các bệnh lý
có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe khi kết hôn, mang thai, sinh đẻ, các nguy cơsinh con bị bệnh tật bẩm sinh, góp phần đảm bảo hôn nhân bền vững và nâng caochất lượng giống nòi
Duy trì triển khai mô hình tại 06/11 xã trên địa bàn toàn huyện : Đak Wer,Nghĩa Thắng, Đak Ru, Nhân Cơ, Quảng Tín, Hưng Bình
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tư vấn trực tiếp tại cộng đồng; truyềnthông qua hệ thống truyền thanh xã, đài phát thanh truyền hình huyện; tư vấn trựctiếp tại các Trạm Y tế; Trung tâm Y tế các huyện, cung cấp các sản phẩm, tài liệutuyên truyền về các biện pháp tránh thai, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thànhniên, thanh niên; phòng chống, điều trị vô sinh; làm mẹ an toàn; trách nhiệm làmcha mẹ; nuôi con khỏe, dạy con ngoan
a) Nội dung 1: Duy trì Mô hình “Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân”.
- Nội dung hoạt động: Xây dựng góc truyền thông cung cấp kiến thức về dân
số sức khỏe sinh sản/KHHGĐ nói chung, nhấn mạnh sức khỏe sinh sản thanh niên,
vị thành niên tại các trường phổ thông cơ sở và phổ thông trung học; cung cấpthông tin cho nam nữ thanh niên tại nơi đăng ký kết hôn Tổ chức sinh hoạt ngoạikhóa lồng ghép sinh hoạt câu lạc bộ tại các trường
- Đối tượng thực hiện: Khối lớp 10,11,12 Trường THPT: Trường Chinh(Đăk Wer), Nguyễn Tất Thành (Nghĩa Thắng), Nguyễn Đình Chiểu (Đak Ru).Khối lớp 9 Trường THCS: Nguyễn Công Trứ (Nhân Cơ), Lương Thế Vinh (QuảngTín), Quang Trung (Hưng Bình)
- Tổ chức thực hiện:
+ Khoa Dân số và Phát triển chủ trì, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ
Trang 29+ Các Trạm Y tế xã, thị trấn phối hợp, thực hiện Lập danh sách các câu lạc bộtại địa phương để theo dõi và báo cáo Mỗi trường thành lập 4 câu lạc bộ (Trong đócác trường THPT thành lập 1 câu lạc bộ lớp 10, 1 câu lạc bộ lớp 11, 2 câu lạc bộ lớp
12 Các trường THCS thành lập 4 câu lạc bộ lớp 9) Mỗi câu lạc bộ 25 người
- Thời gian thực hiện:
+ Đợt 1: Tháng 04 - năm 2020
+ Đợt 2: Tháng 06 - năm 2020
- Địa điểm thực hiện: 03 Trường THPT: Trường Chinh (Đăk Wer), Nguyễn TấtThành (Nghĩa Thắng), Nguyễn Đình Chiểu (Đak Ru) và 03 Trường THCS: NguyễnCông Trứ (Nhân Cơ), Lương Thế Vinh (Quảng Tín), Quang Trung (Hưng Bình)
- Kinh phí chi tiền nước uống sinh hoạt câu lạc bộ: 14.400.000VNĐ (Bằng
chữ: Mười bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn)
ĐVT: Đồng
Đợt 1: Tháng 04/2020: Nhân Cơ, Đăk Wer, Quảng Tín
03 Tài liệu (In màu, 2 mặt) Tờ 1.200 1.500 1.800.000
04 Nước uống đóng chai (Chai 500ml) Chai 300 7.000 2.100.000
Đợt 2: Tháng 06/2020: Nghĩa Thắng, Hưng Bình, Đăk Ru
04 Tài liệu (In màu, 2 mặt) Tờ 2.100 1.500 3.150.000
05 Nước uống đóng chai (Chai 500ml) Chai 300 7.000 2.100.000
b) Nội dung 2: Tổ chức đợt Tư vấn và Khám sức khỏe tiền hôn nhân tại
6 xã, thị trấn triển khai mô hình
Mức chi theo giá dịch vụ khám chữa bệnh theo Nghị quyết HĐND ngày 30/09/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, giá khám bệnhviện hạng IV và Trạm Y tế xã là 27.500 đồng, giá khám bệnh viện hạng III là30.500 đồng Chi xét nghiệm viêm gan B theo giá quy định hiện hành
Trang 30+ Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản hệ điều trị, khoa Xét nghiệm và Chẩnđoán hình ảnh phối hợp thực hiện.
+ Các Trạm Y tế xã, thị trấn phối hợp thực hiện, theo dõi và báo cáo
- Đối tượng được nhà nước hỗ trợ khám sức khỏe tiền hôn nhân: Ngườithuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người dân sống tại các vùng
có nguy cơ cao, vùng nhiễm chất độc dioxin
- Thời gian thực hiện: Tháng 09/2020
- Địa điểm thực hiện: Trường Chinh (Đăk Wer), Nguyễn Tất Thành (NghĩaThắng), Nguyễn Đình Chiểu( Đak Ru), Nguyễn Công Trứ (Nhân Cơ), Lương ThếVinh (Quảng Tín), Quang Trung (Hưng Bình)
- Tổng kinh phí thực hiện: 20.000.000 (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng chẵn)
Trong đó:
+ Kinh phí thực hiện khám và tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân:
5.500.000VNĐ (Bằng chữ: Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn).
ĐVT: Đồng
St
Số lượn g
Đơn giá Thành tiền
1 Chi gói tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân Ca 200 27.500 5.500.000
- Chi hỗ trợ cho y, bác sĩ trực tiếp thực hiện dịch vụ tư vấn và khám Ca 200 13.500 2.700.000
+ Kinh phí thực hiện xét nghiệm viêm gan B, công tác phí, xăng xe:
14.500.000VNĐ (Bằng chữ: Mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)
ĐVT: Đồng
1 Công tác phí Người/ ngày 04 ngườingày 200.000 2.400.000
2 Xăng xe Km/Xe/Lượt 84km x 2 xe x 2 lượt 1.000 336.000
3 Chi gói xét nghiệm viêm gan B Ca 100 53.600 5.360.000
Trang 31Stt Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
người trực tiếp thực hiện
+ Khoa Dân số và Phát triển chủ trì tổ chức
+ Khoa CSSKSS hệ điều trị phối hợp, thực hiện
+ Các Trạm Y tế thực hiện rà soát, thông báo, vận động các đối tượng thamgia, phối hợp thực hiện, theo dõi và báo cáo
- Đối tượng tham dự: 180 cán bộ chuyên trách, cộng tác viên dân số, vịthành niên, thanh niên và nam nữ trong độ tuổi sinh đẻ chưa kết hôn thuộc 3 xãNghĩa Thắng, Đăk Ru, Hưng Bình Mỗi xã 60 đối tượng
- Thời gian thực hiện: Tháng 10/2020
- Địa điểm: Trường Nguyễn Tất Thành (Nghĩa Thắng), Nguyễn Đình Chiểu(Đak Ru), Quang Trung (Hưng Bình)
- Kinh phí thực hiện: 15.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Mười lăm triệu đồng chẵn)
ĐVT: Đồng
St
Số lượng
Định mức
Thành tiền
01 người
x 03ngày
05 Nước uống đóng chai (Chai 500ml) Chai 180 7.000 1.260.000
06 Tài liệu (In màu, 25 trang/bộ) Bộ 180 32.500 5.850.000
Trang 32Số lượng
Định mức
Thành tiền
1.3 Hoạt động nâng cao chất lượng dân số các dân tộc ít người
- Nội dung hoạt động chủ yếu: Tổ chức hoạt động tư vấn nhằm giảm tìnhtrạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cho các đối tượng ưu tiên đồng bào dântộc ít người (dưới 10.000 người) tại xã Quảng Tín
- Tổ chức thực hiện:
+ Khoa Dân số và Phát triển chủ trì tổ chức
+ Các Trạm Y tế thực hiện rà soát, thông báo, vận động các đối tượng thamgia, phối hợp thực hiện, theo dõi và báo cáo
- Đối tượng tham dự: 60 người đồng bào dân tộc thiểu số, tập trung vàođồng bào dân tộc ít người trong độ tuổi sinh đẻ tại địa bàn xã Quảng Tín
- Thời gian thực hiện: Tháng 3/2020
- Địa điểm thực hiện: UNBD xã Quảng Tín
- Kinh phí thực hiện: 5.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)
ĐVT: Đồng
02 Thuê hội trường, âm thanh, đènchiếu Ngày 01 1.000.000 1.000.000
03 Market hội nghị (KT: 1m2 x1m5, chất liệu: Hiflex) Cái 01 500.000 500.000
04 Nước uống đóng chai (Chai 500ml) Chai 60 7.000 420.000
Trang 33- Tập trung tổ chức truyền thông, tư vấn chuyên biệt cho vị thành niên, thanhniên; tổ chức cung cấp dịch vụ DS-KHHGĐ thân thiện với vị thành niên, thanhniên; tạo môi trường gia đình, xã hội thân thiện.
2.1 Tổ chức hoạt động truyền thông chuyên biệt, nói chuyện chuyên đề với giáo viên và học sinh:
Mức chi hoạt động truyền thông chuyên biệt, nói chuyện chuyên đề nói áp
dụng theo khoản 18 điều 4 Thông tư 26/2018/TT-BYT ngày 21/3/2018
- Tổ chức thực hiện:
+ Khoa Dân số và Phát triển chủ trì tổ chức truyền thông chuyên biệt, nóichuyện chuyên đề với giáo viên và học sinh
+ Các Trạm Y tế phối hợp thực hiện, theo dõi và báo cáo
- Thời gian thực hiện: Tháng 11/2020
- Đối tượng tham dự: Học sinh và giáo viên 04 Trường THPT: TrườngChinh - Đăk Wer, Nguyễn Tất Thành - Nghĩa Thắng, Nguyễn Đình Chiểu - Đăk
Ru, Phạm Văn Đồng - Kiến Đức Mỗi trường 140 giáo viên và học sinh
- Địa điểm thực hiện:
+ Trường THPT Trường Chinh - Đăk Wer
+ Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu - Đăk Ru
+ Trường THPT Nguyễn Tất Thành - Nghĩa Thắng
+ Trường THPT Phạm Văn Đồng - Kiến Đức
- Kinh phí thực hiện: 10.000.000 (Bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn)
ĐVT: Đồng
St
Số lượng
Định mức
Thành tiền
Trang 34+ Theo dõi báo cáo kết quả hoạt động
+ Trạm Y tế xã phối hợp thực hiện, theo dõi và báo cáo
- Thời gian thực hiện: Tháng 10/2020
- Đối tượng: 02 trường THPT: Trường THPT Dân tộc Nội trú và THPTPhạm Văn Đồng - Thị trấn Kiến Đức
- Kinh phí thực hiện: 5.000.000VNĐ (Bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)
2.3 Tổ chức hội nghị triển khai hoặc hội nghị phổ biến kiến thức về Đề
án cho cán bộ công chức, vị thành niên, thanh niên, CTV dân số:
- Mục đích: Nhằm nâng cao hiểu biết về kiến thức, kỹ năng truyền thông, tư
vấn và đặc điểm phát triển tâm, sinh lý, thể chất của lứa tuổi VTN/TN; kỹ nănglàm việc với VTN/TN
- Tổ chức thực hiện:
+ Khoa Dân số và Phát triển chủ trì tổ chức
+ Các Trạm Y tế thực hiện rà soát, thông báo, vận động các đối tượng thamgia, phối hợp thực hiện, theo dõi và báo cáo
- Đối tượng tham dự: 72 giáo viên, học sinh khối 11, 12 trường Dân tộc Nộitrú và 08 CTV Dân số thị trấn Kiến Đức
- Thời gian thực hiện: Tháng 9/2020
- Địa điểm thực hiện: Trường THPT Dân tộc Nội trú - Đăk R’lấp
- Kinh phí thực hiện: 5.000.000VNĐ (Bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)
ĐVT: Đồng
St
Số lượn g
Định mức
Thành tiền
01 Thuê hội trường, âm thanh Ngày 01 500.000 500.000
Trang 35(KT: 1m2 x1m5, chất liệu: Hiflex) 0
03 Nước uống đóng chai (Chai 500ml) Chai 80 7.000 560.000
04 In tài liệu (In màu, 2 mặt) Tờ 1.280 1.500 1.920.000
3 Hoạt động 3: Kiểm soát tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh
Triển khai, tổ chức các hoạt động phù hợp theo Đề án 468 Kiểm soát mấtcân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025 Tập trung tại các xã có tình trạngmất cân bằng giới tính khi sinh cao ngăn chặn có hiệu quả đà gia tăng tỷ số giớitính khi sinh ở các xã này
Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân từng bước làm thay đổi nhậnthức và tư tưởng lạc hậu về sinh con trai, con gái Tổ chức Chiến dịch truyền thôngnhân ngày Trẻ em gái (ngày 11 tháng 10)
Không phân biệt vai trò con trai/con gái trong chăm sóc bố mẹ già, trongcông việc gia đình/họ tộc; không lựa chọn giới tính thai nhi
Tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của ngườidân về hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh
* Tổ chức hội nghị triển khai, hội nghị phổ biến kiến thức về mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Tổ chức thực hiện:
+ Khoa Dân số và Phát triển chủ trì tổ chức
+ Các Trạm Y tế phối hợp thực hiện, rà soát, thông báo, vận động các đốitượng tham gia, theo dõi và báo cáo
- Đối tượng: 120 người dân trong độ tuổi sinh đẻ trên địa bàn xã Hưng Bình
và Nhân Cơ Mỗi xã 60 đối tượng
- Thời gian thực hiện: Tháng 7/2020
- Địa điểm thực hiện: UBND Hưng Bình và Nhân Cơ
- Kinh phí thực hiện: 10.000.000VNĐ (Bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn)
ĐVT: Đồng
St
Số lượng
Định mức
Thành tiền
03 Thuê hội trường, âm thanh, đèn chiếu Ngày 02 1.000.000 2.000.000
Trang 36(KT: 1m3 x1m5, chất liệu:
Hiflex)
05 Nước uống đóng chai (Chai 500ml) Chai 120 7.000 840.000
4 Hoạt động 4: Hỗ trợ thực hiện công tác Dân Số - KHHGĐ:
4.1 Tổ chức Hội nghị về Dân Số - KHHGĐ với đối tượng khó tiếp cận tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn:
+ Khoa Dân số và Phát triển chủ trì tổ chức hội nghị
+ Các Trạm Y tế phối hợp thực hiện, rà soát, thông báo, vận động các đốitượng tham gia, theo dõi và báo cáo
- Đối tượng: 120 người dân sống tại 2 xã Hưng Bình và Đăk Sin Mỗi xã 60người tham dự Ưu tiên người đồng bào dân tộc thiểu số, người sinh đông con vàngười nghèo
- Thời gian: Tháng 8/2020
- Địa điểm thực hiện: UBND xã Hưng Bình và UBND xã Đăk Sin
- Kinh phí thực hiện:10.000.000VNĐ (Bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn)
Trang 37Stt Nội dung ĐVT lượng Số Định mức Thành tiền
0 4.2 Tham dự các hội nghị, hội thảo, tập huấn do cấp trên tổ chức
- Tổ chức thực hiện: Khoa Dân số và Phát triển - Trung tâm Y tế huyện tham
dự hội nghị, hội thảo do cấp trên tổ chức
- Đối tượng tham gia: Lãnh đạo TTYT huyện, Khoa DSPT
- Thời gian thực hiện: Năm 2020
- Kinh phí thực hiện: 13.210.000VNĐ (Bằng chữ: Mười ba triệu hai trăm
mười nghìn đồng chẵn)
5 Hoạt động 5: Cung ứng phương tiện tránh thai:
Mục đích: Cung cấp đầy đủ, kịp thời các phương tiện tránh thai và dịch vụKHHGĐ an toàn, hiệu quả, đa dạng, thuận tiện với chất lượng ngày càng tốt hơncho các đối tượng, đảm bảo thực hiện đạt chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 Thúc đẩycung ứng phương tiện tránh thai chuyển dần từ bao cấp miễn phí sang tiếp thị xãhội, xã hội hóa và thị trường thương mại Mở rộng các kênh cung ứng các phươngtiện tránh thai, tiến tới các phương tiện tránh thai phi lâm sàng được đối tượngchấp nhận thông qua các kênh tiếp thị xã hội (TTXH), xã hội hóa hoặc thị trườngthương mại
5.1 Cung ứng PTTT miễn phí:
- Tổ chức thực hiện:
+ Chi cục DS-KHHGĐ chịu trách nhiệm cung ứng các PTTT miễn phí.+ Khoa Dân số chịu trách nhiệm lập bảng phân bổ các phương tiện tránh thai
về cho các Trạm Y tế xã, thị trấn dựa trên chỉ tiêu Theo dõi và cáo báo định kì
+ Khoa Dược chịu trách nhiệm nhận và bảo quản các PTTT, thuốc, vật tư y
tế từ Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh và cấp cho Trạm y tế xã, thị trấn theo bảngphân, kế hoạch
+ Các Trạm Y tế xã, thị trấn và Khoa CSSKSS hệ điều trị triển khai thựchiện cung cấp dịch vụ Hướng dẫn viên chức dân số xã và cộng tác viên dân số lậpdanh sách người đăng ký sử dụng BPTT thuộc đối tượng được cấp miễn phíphương tiện tránh thai (PTTT) để trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và thựchiện việc cấp PTTT miễn phí cho đối tượng Việc ghi chép, thống kê danh sách đốitượng được cấp PTTT miễn phí thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số132/TCDS-QMDS ngày 25 tháng 03 năm 2019 của Tổng cục Dân số Theo dõi vàthực hiện báo cáo định kì
- Đối tượng: Đặt dụng cụ tử cung ngân sách tỉnh chỉ đảm bảo miễn phí 38%.Thực hiện Quyết định số 2169/QĐ-BYT ngày 27/6/2011 của Bộ Y tế về Kế hoạchhoạt động thị trường tổng thể phương tiện tránh thai trong Chương trình Dân Số -KHHGĐ các phương tiện tránh thai cấp miễn phí theo phạm vi hướng dẫn củaTrung ương như sau:
+ Đối tượng ưu tiên cấp miễn phí phương tiện tránh thai là người có đăng ký
sử dụng và thuộc một trong các trường hợp sau: (theo Thông tư 26/2018/TT-BYT)
Trang 38Người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; đối tượng chính sách; người dân tộcthiểu số sống tại xã đặc biệt khó khăn; người dân sống tại các xã thuộc tỉnh có mứcsinh trên 2,3 con (Đăk Nông là tỉnh có mức sinh trên 2,3 con), người làm việc trênbiển trước khi đi biển dài ngày (từ 15 ngày trở lên) và khi cập bờ vào các âuthuyền tại các xã ven biển có từ 200 người trở lên làm việc trên biển.
+ Địa bàn triển khai xã hội hóa và tiếp thị xã hội PTTT: (triển khai theoQuyết định số 2151/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Nhân dântỉnh Đăk Nông) là các khu vực thành thị (gồm các phường/xã của thị xã Gia Nghĩa,
và các thị trấn thuộc huyện) và khu vực nông thôn phát triển gồm các xã có khu đôthị, khu công nghiệp, xã có điều kiện kinh tế phát triển
Như vậy, đối với các xã, thị trấn thực hiện xã hội hóa phương tiện tránh thai(bao gồm Kiến Đức, Nhân Cơ, Quảng Tín) thì chỉ có những đối tượng thuộc cáctrường hợp quy định theo Thông tư 26/2018/TT-BYT mới được hưởng miễn phíPTTT Các xã còn lại miễn phí toàn bộ cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng
+ Đối tượng không thuộc diện miễn phí thực hiện thu phí theo Nghị quyết số32/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2019 của hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông
- Thời gian thực hiện: Hàng quý/2020
5.2 Cung ứng kênh phương tiện tránh thai tiếp thị xã hội
- Tổ chức thực hiện:
+ Chi cục DS-KHHGĐ chịu trách nhiệm cung ứng các PTTT tiếp thị xã hội.+ Khoa Dân số chịu trách nhiệm lập bảng phân bổ các phương tiện tránh thai
về cho các Trạm Y tế xã, thị trấn dựa trên chỉ tiêu Theo dõi và cáo báo định kì
+ Khoa Dược chịu trách nhiệm nhận và bảo quản các PTTT, thuốc, vật tư y
tế từ Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh và cấp cho Trạm y tế xã, thị trấn theo bảngphân, kế hoạch
+ Các Trạm Y tế xã, thị trấn và Khoa CSSKSS hệ điều trị triển khai thực hiệncung cấp dịch vụ Cán bộ dân số cấp xã, CTV dân số tham gia bán lẻ các sản phẩmPTTT Các chi phí phân phối sản phẩm, hoa hồng bán lẻ cho mỗi nhãn sản phẩm TTXHtheo hướng dẫn của Khoa Dân số và Phát triển - Trung tâm Y tế huyện Đak R’lấp
+ Chế độ quản lý tài chính đối với hoạt động tiếp thị xã hội các PTTT thựchiện theo Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 04/9/2013
- Đối tượng: Các đối tượng có nhu cầu sử dụng để tránh thai và phòng,chống HIV/AIDS
- Địa bàn triển khai thực hiện: 11/11 xã, thị trấn trên địa bàn huyện
- Thời gian thực hiện: Năm 2020
5.3 Cung ứng kênh phương tiện tránh thai xã hội hóa
Tiếp tục bán PTTT theo cơ chế xã hội hóa cho các đối tượng có nhu cầu
sử dụng để tránh thai và phòng, chống HIV/AIDS thông qua mạng lưới của
Đề án 818 tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển
- Tổ chức thực hiện:
+ Chi cục DS-KHHGĐ chịu trách nhiệm cung ứng các PTTT xã hội hóa
Trang 39+ Khoa Dân số chịu trách nhiệm lập bảng phân bổ các phương tiện tránh thai
về cho các Trạm Y tế xã, thị trấn dựa trên chỉ tiêu Theo dõi và cáo báo định kì
+ Khoa Dược chịu trách nhiệm nhận và bảo quản các PTTT, thuốc, vật tư y
tế từ Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh và cấp cho Trạm y tế xã, thị trấn theo bảngphân, kế hoạch
+ Các Trạm Y tế xã, thị trấn và Khoa CSSKSS hệ điều trị triển khai thựchiện cung cấp dịch vụ Cán bộ dân số cấp xã, CTV dân số tham gia bán lẻ các sảnphẩm PTTT Các chi phí phân phối sản phẩm, hoa hồng bán lẻ cho mỗi nhãn sảnphẩm XHH theo hướng dẫn của Khoa Dân số và Phát triển - Trung tâm Y tế huyệnĐak R’lấp
+ Để chủ động mở rộng các chủng loại và nâng cao chất lượng cácPTTT đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân, khuyến khích các xã, thị trấntriển khai đề án, mô hình cung ứng các PTTT thông qua cơ chế xã hội hóa tạiđịa bàn trên cơ sở hợp tác với các tổ chức, tư nhân sản xuất hoặc kinh doanhcác PTTT
- Đối tượng: Các đối tượng có nhu cầu sử dụng để tránh thai và phòng,chống HIV/AIDS
- Địa bàn triển khai thực hiện: Triển khai theo Quyết định số UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đăk Nông) là cáckhu vực thành thị (gồm các phường/xã của thị xã Gia Nghĩa, và các thị trấn thuộchuyện) và khu vực nông thôn phát triển gồm các xã có khu đô thị, khu công nghiệp,
2151/QĐ-xã có điều kiện kinh tế phát Bao gồm 3 2151/QĐ-xã: Kiến Đức, Nhân Cơ, Quảng Tín
- Thời gian thực hiện: Năm 2020
6 Hoạt động 6: Chi tổ chức cung cấp dịch vụ KHHGĐ:
6.1 Chi hỗ trợ chính sách triệt sản:
- Tổ chức thực hiện:
+ Khoa Dân số và Phát triển chủ trì chi trả
+ Trạm Y tế xã, thị trấn thực hiện thu thập chứng từ thanh quyết toán, nhậntiền và chi trả cho đối tượng thực hiện từ Khoa Dân số và Phát triển, hoàn tất cácthủ tục lưu tại trạm
- Định mức phân bổ 420.000đ/ca Bao gồm:
+ Chi bồi dưỡng người tự nguyện triệt sản: 300.000 đồng/ca;
+ Chi hỗ trợ đưa đón đối tượng đi thực hiện triệt sản: 70.000 đồng/ca;
+ Chi bồi dưỡng chăm sóc người đình sản tại nhà sau phẫu thuật: 50.000đồng/ca
- Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượngbảo trợ xã hội, người dân sống tại các xã thuộc địa bàn huyện
- Thời gian thực hiện: Năm 2020
- Kinh phí dự kiến thực hiện: 6.720.000 VNĐ (Bằng chữ: Sáu triệu bảy
trăm hai mươi nghìn đồng chẵn).
ĐVT: Đồng
Trang 40Stt Nội dung ĐV T Số ca Định mức Thành tiền
01 Chi bồi dưỡng cho người tự nguyện triệt sản Ca 16 300.000 4.800.000
02 Hỗ trợ đưa đón đối tượng đi thực hiện triệtsản Ca 16 70.000 1.120.000
03 Chi bồi dưỡng chăm sóc người đình sản tại nhà sau phẫu thuật Ca 16 50.000 800.000
6.2 Chi mua bao cao su thực hiện KHHGĐ cấp cho đối tượng được miễn phí
- Tổ chức thực hiện: Chi cục DS-KHHGĐ chủ trì tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện: Năm 2020
6.3 Chi thực hiện kế hoạch hóa gia đình vượt chỉ tiêu và xử lý tai biến
- Tổ chức thực hiện:
+ Khoa Dân số và Phát triển chủ trì chi trả
+ Trạm Y tế xã, thị trấn thực hiện thu thập chứng từ thanh quyết toán, nhậntiền và chi trả cho đối tượng thực hiện từ Khoa Dân số và Phát triển, hoàn tất cácthủ tục lưu tại trạm
- Định mức phân bổ tương đương chi hỗ trợ chính sách triệt sản
- Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượngbảo trợ xã hội, người dân sống tại các xã thuộc địa bàn huyện
- Thời gian thực hiện: Năm 2020
- Kinh phí thực hiện: 2.940.000 VNĐ (Bằng chữ: Hai triệu chín trăm bốn
mươi nghìn đồng chẵn)
ĐVT: Đồng
01 Chi bồi dưỡng cho người tự nguyện triệt sản Ca 07 300.000 2.100.000
02 Hỗ trợ đưa đón đối tượng đi thực hiện triệt sản Ca 07 70.000 490.000
03 Chi bồi dưỡng chăm sóc người đình sản tại nhà sau phẩu thuật Ca 07 50.000 350.000