Việc xây dựng kế hoạch giáo dục đào tạo trong năm học và những năm tới là một việc rất cần thiết và quan trọng.Vì vậy xây dựng kế hoạch là công việc của nhà trường, nhưng thực hiện được [r]
Trang 1KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO
năm học 2011 – 2012 TRƯỜNG THCS QUẢNG TRUNG
TểM TẮT KẾ HOẠCH
Năm học 2011-2012 là năm học triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toànquốc lần thức XI và nghị quyết của Hội đồng nhõn dõn cỏc cấp nhiệm kỳ 2011-2016 lànăm học thực hiện chủ đề " Đổi mới căn bản và toàn diện Giỏo dục, đào tạo nhằm nõngcao chất lượng nguồn nhõn lực đỏp ứng yờu cầu cụng cuộc, cụng nghiệp húa, hiện đạihúa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước" Thực hiện Chỉ thị 3398/BGD ĐT ngày12/08/2011 về nhiệm vụ trọng tõm của năm học 2011-2012, thực hiện cụng văn số5358/BGD ĐT-GDTH ngày 12/08/2011 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD năm học2011-2012 và cỏc văn ban hướng dẫn nhiệm vụ năm học của UBND tỉnh và Sở GD-ĐTQuảng Bỡnh, Phũng GD-ĐT Quảng Trạch
Năm học 2011-2012 tiếp tục thực hiện cỏc cuộc vận động, cỏc phong trào thi đuacủa ngành " Xõy dựng trường học thõn thiện học sinh tớch cực", "Học tập và làm theo tấmgương của Hồ Chớ Minh", “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
đổi mới quản lý tài chính”, “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, Nói không với vi phạm đạo đức Nhà giáo và học sinh ngồi nhầm lớp” Đặc biệt nhà trường từng bước xõy dựng và phỏt triển nhằm đạt chuẩn Quốc giavào năm 2013
Căn cứ tỡnh hỡnh thực tế của trường và những kết quả đạt được trong năm học quanhà trường đề ra kế hoạch phỏt triển giỏo dục năm học 2011-2012 gồm cú 5 phần:
Phần 1: Phõn tớch thực trạng.
Phần 2: Những kết quả đạt được, khú khăn và thỏch thức.
Phần 3: Cỏc mục tiờu và chỉ tiờu trung hạn
Phần 4: Cỏc mục tiờu, chỉ tiờu và kế hoạch năm học 2011- 2012.
Phần 5: Thụng tin tài chớnh
Về những mục tiờu, chỉ tiờu cơ bản trường cần đạt:
1 Duy trỡ quy mụ trường lớp với 10 lớp cú đủ cỏc khối lớp từ 6 đến 9 Giữ vữngcỏc tiờu chớ phổ cập GDTHCS và tiến tới PCGDTrH
2 Nõng cấp cơ sở vật chất: Cỏc phũng chức năng, phũng học bộ mụn, đúng mớibàn ghế phũng thực hành thớ nghiệm Tăng trưởng thiết bị phục vụ dạy học, mỏy vitớnh phục vụ dạy Tin học và ứng dụng cụng nghệ thụng tin cho CBGV Xõy dựng đượctrang Wed của trường
3 Ổn định đội ngũ về số lượng và cơ cấu: Từng bước nõng chuẩn đội ngũ, nõngcao chất lượng chuyờn mụn 100%, trờn chuẩn 68,1% 100% giỏo viờn biết sử dụng thànhthạo cụng nghệ thụng tin trong dạy học Giỏo viờn dạy Giỏi huyện 01 đồng chớ
4 Nõng cao chất lượng giỏo dục toàn diện:
Trang 2Giái Kh¸ TB YÕu KÐm
Học sinh giỏi: 38 /345= 11.0 %(Tăng 21 em so với năm 2010-2011)
Học sinh tiên tiến: 124 /345= 36.0 %(Tăng 24 em so với năm 2010-2011)
Hạn chế đến mức tối đa học lực yếu < 6,0%, không có học sinh xếp loại kém Lên lớp 99,0% trong đợt 1: 95,0%
Thi tuyển vào THPT xếp thứ 70 toàn tỉnh (tăng 2 hạng), 16 toàn huyện (Tăng 01hạng so với năm học 2010-2011) Điểm TB 3 môn > 5.0 điểm (Trong đó: mônToán >4.5; Ngữ văn > 5.6; Môn thứ 3 > 5.0)
Hoàn thành chương trình THCS: Trên 96.5%
Tỷ lệ học sinh dự tuyển vào THPT 80.0%
- Tham gia đủ các kỳ thi HSG, năng khiếu huyện, tỉnh
Học sinh đạt cấp tỉnh: 06 giải (văn hóa 02; casiô 1; Internet 01; năng khiếu 2).Học sinh đạt cấp huyện: 11 giải ( 06 giải văn hóa, 1 giải Casio, 1 giải toán trênmạng, 01 hùng biện tiếng anh, 02 giải năng khiếu)
5 Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý cho BGH và các tổ trưởng chuyên môn,người đứng đầu các tổ chức đoàn thể, có khả năng quản lý nhà trường bằng công nghệthông tin
6 Hiệu trưởng và các thành viên bộ phận tài vụ nắm vững nguyên tắc tài chính, đổimới quản lý tài chính theo luật tài chính hiện hành, đảm bảo công khai, minh bạch, chitiêu đúng mục đích, có hiệu quả
7 Các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hoạt động của năm học được xây dựng vàtừng bước phấn đấu theo các chỉ tiêu trung hạn đã đạt ra:
8 Nhu cầu tài chính: 1.781.000.000đ
- Chi thường xuyên: 1.689.400.000đ
Trong đó: Chi lương và phụ cấp: 1.356.400.000đ
Các khoản đóng góp: 228.000.000đChi công việc: 105.000.000đ
- Chi đầu tư phát triển: 105.400.000đ
Trang 3PHẦN I PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG Thuận lợi: Được lãnh đạo Đảng chính quyền, các tổ chức Đoàn thể ở địa phương
thường xuyên quan tâm giúp đỡ đặc biệt đối với ngành GD
Được hội cha mẹ học sinh cùng chia sẻ khó khăn thuận lợi với nhà trường và quyếttâm ủng hộ nhà trường từng bước nâng cao chất lượng toàn diện thể hiện rõ trong côngtác xã hội hóa giáo dục
Số lượng đội ngũ giáo viên theo biên chế đủ ở các bộ môn và tâm huyết với nghềnghiệp, CSVC cơ bản đủ đảm bảo cho hoạt động dạy học
Khó khăn: Đời sống nhân dân còn nghèo (210/345 học sinh trong diện hộ gia đình
nghèo và cận nghèo), kinh tế địa phương khó khăn và một địa phương chuyên sản xuấtnông nghiệp
Địa bàn xã phức tạp có vùng đi lại phải chủ yếu vào phương tiện đò ghe (Thôn CôngHòa) Trình độ văn hóa, nhận thức còn chênh lệch trong một xã giữa các thôn
Việc duy trì số lượng học sinh thiếu tính bền vững (năm học 2010-2011 bỏ 09 họcsinh), CSVC, trang thiết bị, nội thất chưa đáp ứng được nhu cầu dạy học hiện nay
1 TIẾP CẬN GIÁO DỤC
a Về cơ sở vật chất
- Diện tích khuôn viên: 7083 m2/345 học sinh, bình quân 20,5m2/học sinh Có diệntích thảm cỏ, diện tích trồng bồn hoa, cây cảnh và cây bóng mát Đường đi lại trongtrường được bê tông hóa.Tường rào bao quanh 100% diện tích, trường đặt nơi cao ráo,đảm bảo xanh, sạch và đã được cấp quyền sử dụng đất Trường có nhà vệ sinh cho họcsinh, riêng các phòng chức năng còn thiếu và chưa đúng theo qui định
Đánh giá chung về CSVC:
+ Ưu điểm:
- Có 14 phòng học kiên cố (trong đó 12 phòng dạy học, 02 phòng làm Thư viện vàThiết bị) Có 05 phòng nhà cấp 4 hiện sử dụng làm phòng Đội, phòng y tế học đường,phòng học Nhạc, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn Bàn ghế học sinh, giáo viên, bảng, hệthống điện nước cơ bản đáp ứng cho học sinh, giáo viên giảng dạy và học tập
- Bảo quản sử dụng CSVC cơ bản tốt
+ Hạn chế:
- Tuy có phòng chức năng nhưng chưa đúng quy cách, 05 phòng cấp 4 với tìnhtrạng đang xuống cấp; Bàn ghế học sinh tuy đủ nhưng chưa đồng bộ về chuẩn quy định,các thiết bị dạy học cơ bản đảm bảo nhưng chưa đúng chuẩn, máy vi tính, đàn, sách giáokhoa dùng chung, Hệ thống điện chưa an toàn Phương tiện nghe, nhìn chất lượng thấp,nguồn nước sạch cho học sinh còn thiếu
b Số liệu nhập học.
Trang 4- Duy trì qui mô: 10 lớp/345 học sinh (trừ 07 học sinh chuyển trường vào tháng 8
và đầu tháng 9 cụ thể: 01 học sinh chuyển đi Quảng Trị, 01 học sinh chuyển đi TuyênHóa, 03 học sinh chuyển về Quảng Thủy (Khối 9), 01 học sinh chuyển đi Đà Nẵng (Khối8), 01 học sinh chuyển đi Huế (Khối 7)) số học sinh duy trì trong năm là 345/345 họcsinh Hạn chế tối đa việc học sinh bỏ học Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, thuộc diệnnghèo và cận nghèo 210 học sinh, con thương bệnh binh 01 em, học sinh khuyết tật 04 em(Khối 9: 02 em; Khối 6: 02 em), học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ 02 em
c Vấn đề giới: 345 em trong đó nữ là 155/345 em chiếm 44.9% ; nam 190/345 em
chiếm 55.1%
Nhà trường luôn tạo mọi điều kiện bình đẳng cho nam nữ học sinh trong học tập vàsinh hoạt
- Học sinh khuyết tật: 04/345 em chiếm 11.6% Trong đó Khối 6: (02h/s), khối 9 (02hs).
- Bất bình đẵng giữa các vùng, khu vực trong xã có tỷ lệ chênh lệch nhau, đặc biệt
khu vực Thôn Công Hòa điều kiện kinh tế - văn hóa, giao thông quá khó khăn lại là mộtthôn có số giáo dân gần 100% Mặt khác ở các khu vực này nhận thức của các bậc phụhuynh cũng như học sinh về sự quan tâm học tập còn hạn chế so với các thôn khác trongđịa bàn xã
- BGH: 2 người Đạt chuẩn 1, trên chuẩn 1
- Giáo viên: 22 người.( Trong đó 01 Tổng phụ trách; Hợp đồng 01 Tin học) Tỷ lệ 2,1giáo viên/lớp Trong đó đạt chuẩn 7/22(31,8%), trên chuẩn 15/22 (68,1%)
- Nhân viên: 5 đạt chuẩn 100% (1 TV, 1 TB, 1 KT, 1VP, 01 nhân viên Hợp đồng Y tế)
b Chất lượng học sinh năm học 2010 -2011:
Trang 5- Chất lượng mũi nhọn học sinh: cấp huyện: 05 giải văn hoá
cấp tỉnh: 01 giải văn hoá
- Giải năng khiếu TD-TT: cấp huyện 03 giải;
cấp tỉnh: Không
- Về giáo viên giỏi: Cấp huyện: 01 đồng chí
Cấp tỉnh: Không
c Phát triển chương trình giảng dạy:
Chương trình giảng dạy hiện nay một số môn chưa thực sự khoa học(Môn ngữ vănlớp 6 đến lớp 9, bài viết hai tiết tách ra hai tuần, môn Công nghệ 7,8 dạy 25 tiết/kỳ nênkhó khăn thực hiện thời khóa biểu, việc giảm tải chương trình cần có hướng dẫn cụ thể vìmột số bài bỏ nhưng khung phân phối chương trình vẫn giữ nguyên( Ngữ văn khối 9)
- Thực hiện kiểm tra theo kế hoạch, có hiệu quả đặc biệt công tác tư vấn sau kiểm tra
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường nghiêm túc, đúng qui địnhhiện hành Thực hiện chế độ chính sách của Đảng, nhà nước đối với CBGVNV đầy đủ,kịp thời
- Tham mưu tích cực và có hiệu quả trong công tác xã hội hóa giáo dục ở địa phương
Trang 6- Công tác kiểm tra của ban giám hiệu được duy trì thường xuyên, công tác quản lýlưu trữ hồ sơ sổ sách công văn đi đến thực hiện nghiêm túc, chế độ thông tin báo cáo đảmbảo cũng như thực hiện chế độ chính sách cho CBGVNV, học sinh kịp thời và được côngkhai một cách dân chủ.
- Phối kết hợp với các đoàn thể, ban ĐDCM học sinh một cách thường xuyên nên đãgóp phần hạn chế phần nào việc học sinh bỏ học
+ Hạn chế: - Các giải pháp duy trì số lượng, nâng cao chất lượng, cũng như trình độ
* CSVC: Đảm bảo yêu cầu đủ phòng học, bàn ghế, giáo viên, học sinh, trang
thiết bị chủ yếu của Thiết bị, Thư viện
- Tuyển sinh: 100/100 đạt 100%.
- Tổng số lớp 11: Tổng số học sinh 388.
- Duy trì 388/396 đạt 98.0%.
- Phổ cập GDTHCS: đạt chuẩn 2: 2a 92.5%; 2b 85.9%
+ Các hoạt động: Tổ chức dạy học có hiệu quả, hoạt động giáo dục lồng ghép
với các hoạt động phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" Tổ chức phụ đạo bồi dưỡng học sinh yếu kém, khá giỏi ngay đầu năm để giảm tỷ lệ học sinh yếu kém.
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, hội cha mẹ học sinh giáo dục vận động học sinh bỏ học đến trường và tổ chức điều tra phổ cập tu chỉnh bộ hồ sơ và cập nhật số liệu kịp thời
* Mục tiêu 2: Xây dựng cải tạo khuôn viên tăng trưởng CSVC thiết bị dạy học.
- Làm sân trường bê tông 280m2, mua 06 máy vi tính và làm nhà vệ sinh tự hủy cho học sinh trị giá trên 80.000.000đ.
- Các hoạt động:
Tham mưu với lãnh đạo địa phương, hội cha mẹ học sinh, phòng tài chính huyện xin hổ trợ kinh phí.
2 CHẤT LƯỢNG.
Trang 7* Mục tiêu 3: Nâng cao Chất lượng giáo dục toàn diện:
* Phổ cập THCS đạt 85.9%, tuyển sinh vào lớp 6 đạt 100%(100/100).
b Hạnh kiểm
Từ trung bình trở lên 388/388 trong đó khá tốt 322/388 tỷ lệ 83.0%
- Các hoạt động:
+ Về Giáo dục đạo đức cho học sinh:
Giáo dục pháp luật như luật ATGT, phòng chống các tệ nạ xã hội, Thông qua các buổi sinh hoạt, chào cờ đầu tuần, hoạt động ngoài giờ lên lớp và hưởng ứng thực hiện các phòng trào thi đua do ngành đề ra Tổ chức ký cam kết đối với học sinh trong toàn trường đồng thời đảm bảo thông tin 2 chiều kịp thời cũng như công tác thi đua.
+ Về giáo dục văn hóa: Dạy học đáp ứng yêu cầu sát với học sinh, phân công CBGV kèm kặp giúp đỡ học sinh yếu kém nhằm nâng cao chất lượng Thực hiện tốt công tác Bồi dưỡng phụ đạo học sinh, công tác ra đề thi, coi thi, chấm thi và đánh giá học sinh.
* Mục tiêu 4: Đầu tư và nâng cao chất lượng mũi nhọn:
Số lượng CBGVNV đủ theo biên chế của huyện giáo, đủ cơ cấu bộ môn.
Chất lượng giáo viên giỏi cấp trường 08.
cấp cụm 4.
cấp huyện: 01.
100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp trở lên.
- Các hoạt động:
Trang 8Thực hiện tốt công tác biên chế hợp đồng giáo viên ngay đầu năm học.
Phân công hợp lý CBGV để nâng cao tay nghề và chất lượng.
Tạo mọi điều kiện để CBGv học tập và nâng cao trình độ chuyên môn và lý luận chính trị.
vi đạo đức, ý thức của học sinh cũng như của CBGVNV
- Kinh phí cho giáo dục còn chưa đáp ứng yêu cầu tăng trưởng CSVC
3.QUẢN LÝ:
* Mục tiêu 6: Tạo mọi điều kiện cho CBGVNV được tham gia các lớp tập huấn học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức học tập các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học.
- Kết quả đạt được: có 03 đồng chí tốt nghiệp Đại học.
- Các hoạt động:
Bố trí sắp xếp công việc hợp lý cho CBGVNV, động viên giúp nhau để CBGV đượctheo học các lớp nâng cao
* Mục tiêu 7: Xây dựng quy chế và quản lý hoạt động theo quy chế, xây dựng
kế hoạch và thực hiện kế hoạch:
Trang 9Tổ chức hội nghị cốt cán của trường cuối hè và đầu năm học để phân cong phầnhành trách nhiệm, giao chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch năm học mới.
Tổ chức hội nghị CBCC đầu năm, phân công phần hành trong ban giám hiệu, tổchuyên môn trong việc tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá việc thực hiến kế hoạch vàquy chế
* ĐỊNH HƯỚNG GIẢI QUYẾT VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Tiếp tục tuyên truyền các tổ chức đoàn thể và nhân dân làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng CSVC theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Tăng cường xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ đảm bảo tiêu chuẩn, nâng caonăng lực toàn diện, đầu tư mũi nhọn đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá họcsinh, tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý
Mục tiêu 2 X Xây dựng các phòng thực hành, hoàn
thiện khuôn viên, mua thêm máy vi tính.Mục tiêu 3 X Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng
giỏi
Mục tiêu 5 X Xây dựng điển hình giáo viên, tổ chức các
hội thảo, chuyên đề đổi mới PPDH
Mục tiêu 6 X Quy hoạch giáo viên để bố trí đi học hợp
lý
Mục tiêu 7 X Tiếp tục hoàn thiện các nội quy, quy định
phù hợp với điều kiện nhà trường, phùhợp với yêu cầu đổi mới
PHẦN III CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TRUNG HẠN.
1 TIẾP CẬN:
Trang 10* Mục tiêu 1: Duy trì quy mô lớp học, số học sinh, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học Duy trì phổ cập GDTHCS.
- Tu sữa, xây dựng 3 phòng học bộ môn Nhạc - Vật lý, Sinh học - Hóa.
- Mua sắm thêm thiết bị, đồ dùng dạy học, tài liệu dạy học cho CBGV, học sinh
- Xếp loại GV 30% giỏi, 64% khá, 6.0% trung bình, không có yếu kém.
- Có từ 02 giáo viên trở lên đạt giáo viên giỏi cấp huyện.
* Mục tiêu 5: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
Các chỉ tiêu:
Trang 11- Hạnh kiểm trên 97% xếp loại khá, tốt; không có học sinh vi phạm kỷ luật phải xử lý.
- Học lực : Giỏi 11% khá 36%, yếu<5%, không có học sinh xếp loại kém.
- Lên lớp sau thi lại: 99%.
- Thanh kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần/GVNV/năm, chuyên đề 2 đến 3 lần GV/năm.
PHẦN IV CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
TRONG NĂM HỌC 2011 – 2012.
1 TIẾP CẬN.
* Mục tiêu 1: Quy mô trường lớp.
- Duy trì số lượng 100%, đảm bảo tính vững chắc kết quả phổ cập GD THCS đã đạt
được 85.9% trở lên
+ Chỉ tiêu:
1.1 Qui mô 10 lớp, 345 học sinh, bình quân trên 34hs/lớp:
Khối 6: 72 học sinh Khối 7: 100 học sinh
Khối 8: 76 học sinh; Khối 9: 97 học sinh
Duy trì số lượng học sinh trong năm 345/345 (Trừ trường hợp chuyển trường, ốmđau )
1.2 Huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 (69/69 emtrong đó có 02 học sinh khuyết tật)
Trang 121.3 - Duy trì chuẩn phổ cập GD THCS: đạt 86% trở lên.
+ Các hoạt động:
- Tuyên truyền vận động số học sinh bỏ học trở lại trường và phối kết hợp cáctrường bạn trong cụm để mở lớp bổ túc nhằm giữ vững chuẩn phổ cập
- Điều tra kịp thời, tu bổ hồ sơ, cập nhật số liệu trong hồ sơ phổ cập chính xác
- Phổ biến rộng rãi trong phụ huynh về Luật Giáo dục, Luật Bảo vệ chăm sóc bà mẹtrẻ em
- Tạo môi trường giáo dục lành mạnh Nâng cao chất lượng GD toàn diện để nhàtrường thực sự trở thành địa chỉ tin cậy trong phụ huynh, nhân dân và học sinh
- Tổ chức các hoạt động giáo dục trong, ngoài nhà trường có ý nghĩa thiết thực
- Nâng cao vai trò, vị trí và trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp Tăng cườngquản lý chặt chẽ học sinh, phối hợp phụ huynh – nhà trường - xã hội trong giáo dục họcsinh đồng thời làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, quan tâm học sinh có hoàn cảnh khókhăn như tổ chức quyên góp trong CBGVNV - Học sinh ủng hộ những học sinh khó khăntrong năm học, trong nhà trường
* Mục tiêu 2: Cơ sở vật chất.
+ Nội dung: Nâng cấp, tu sửa nhà Văn phòng, phòng Đội, phòng Y tế đầu tư mua
sắm thêm Thiết bị dạy học, sách Thư viện, bàn ghế giáo viên - học sinh, trồng thêm câycảnh, tôn tạo khuôn viên trường
+ Chỉ tiêu:
2.1 Tu sửa dãy nhà cấp 4, nhà văn phòng
Chỉnh trang khuôn viên, trang bị bổ sung CSVC cho phòng Đội và phòng y tế 2.2 Tu sửa hệ thống điện ở các phòng học, phòng chức năng, mua sắm thiết bị dạyhọc, sách báo thư viện, máy vi tính với tổng kinh phí đầu tư tất cả 92.000.000đ
+ Các hoạt động:
- Sử dụng bảo quản CSVC hiện có, giáo dục học sinh và giáo viên có ý thức bảo vệtài sản của lớp, của nhà trường cũng như việc phòng chống thiên tai, lũ lụt, hõa hoạn mộtcách kịp thời có hiệu quả
- Tham mưu tốt cho chính quyền, hội cha mẹ học sinh huy động mọi nguồn lực đểtăng trưởng CSVC Cũng như tham mưu cho đảng uỷ, HĐND có nghị quyết cụ thể vềtăng trưởng CSVC
- Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm kê tài sản theo quy định của nhà nước và sửdụng có hiệu quả kinh phí thường xuyên của nhà trường theo tinh thần tiết kiệm
* Mục tiêu 3: Đội ngũ
+ Nội dung : Ổn định đội ngũ về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngay đầu năm học.