- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/9/2019
Ngày dạy: 5/10/2019
Tiết: 13
LUYỆN TẬP I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Củng cố thêm về cách diễn đạt một định lí, cấu trúc của một định lí, các bước của một bài toán chứng minh hình học 2 Kỹ năng: - Học sinh tìm đúng GT, KL trong một định lí, trong một bài toán; biết diễn đạt định lí dưới dạng “nếu … thì”; biết viết GT và KL bằng kí hiệu từ định lí phát biểu bằng lời 3.Tư duy: - Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng trong thực tế - Hình thành khả năng suy luận với mệnh đề lôgíc: p => q - Tập suy luận 4.Thái độ: - Vẽ hình cẩn thận, chính xác - Tích cực tự giác học tập, có tinh thần hợp tác 5 Năng lực cần đạt: - Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ, thước thẳng , eke, thước đo góc, phấn màu BP1: Bài 52(SGK-101; 102): Điền vào chỗ trống để chứng minh định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” GT
KL
1
2
3
4
Ô1 + Ô2 = 1800
Ô3 + Ô2 = (1800)
Ô1 + Ô2 = Ô2 + Ô3
Ô1 = Ô3
Vì (2 góc kề bù) Vì(2 góc kề bù) Căn cứ vào (1 & 2) Căn cứ vào (3) BP2: Bài tập 1: Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào là 1 định lí? Nếu là định lí hãy minh hoạ trên hình vẽ & Ghi GT, KL bằng kí hiệu
a, Khoảng cách từ trung điểm doạn thẳng tới mỗi đầu đoạn thẳng bằng nửa dộ dài đoạn thẳng đó
b, Hai tia phân giác của 2 góc kề bù tạo thành 1 góc vuông
c, Tia phân giác của một góc tạo với hai cạnh của góc hai góc bằng nhau và bằng nửa góc đó
4 3 1 O 2
Trang 2d) Nếu đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo thành 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì 2 đường thẳng đó song song
BP3: Bài 53(SGK-102) / c Điền vào chỗ trống ( ) trong các câu sau
1, xÔy + x’Ôy = 1800 (vì ) (2 góc kề bù)
2, 900 + x’Ôy = 1800 (theo giả thiết & căn cứ vào ) ( vào 1)
3, x’Ôy = 900 (căn cứ vào ) (vào 2)
4, x’Ôy’ = xÔy (vì ) (đối đỉnh)
5, x’Ôy’ = 900 (căn cứ vào ) (giả thiết & 4)
6, y’Ôx = x’Ôy (vì ) (đối đỉnh)
7, y’Ôx = 900 (căn cứ vào ) (3 & 6)
BP4: Chứng minh rằng: “Nếu 2 góc nhọn xôy & x’Ô’y’ có Ox // O’x’; Oy // O’y’ thì
xÔy = x’Ô’y’
- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, eke, thước đo góc
III Phương pháp
- Vấn đáp, trực quan, khái quát hoá, suy luận, chứng minh, ôn kiến thức luyện kĩ năng
IV Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1')
7B1
2 Kiểm tra bài cũ (6’):
- Mục tiêu : HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài, nội dung kiến thức cũ liên quan
- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
Câu 1 ( K): - Định lí là
gì? định lí gồm những
phần nào? GT là gì? KL
là gì?
Làm bài 50(SGK-101)
Câu 2 ( K) : Thế nào là
chứng minh định lí?
Bài tập 52(SGK-101;
102)
Câu 1: - Lí thuyết: Sgk.
Bài tập: a, Nếu 2 đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau
b, Vẽ hình minh hoạ, ghi GT – KL
GT a c; bc
KL a // b
Câu 2: Lí thuyết: SGK
Bài tập: Bảng phụ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: GV chữa bài tập (20’)
- Mục tiêu: GV hướng dẫn HS nhận dạng định lí; xác định GT, KL của định lí
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát
c b
a
Trang 3- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.
-Kĩ thuật dạy học:
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
GVTổ chức cho HS làm bài tập 1
GV Treo BP2 – Yêu cầu HS quan sát
trả lời & lên bảng vẽ hình, ghi GT –
KL của từng phần 1
GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa
chữa, chốt lại kết quả đúng
? Em hãy phát biểu các định lí trên
dưới dạng “Nếu thì ”
HS: Đứng tại chỗ trả lời:
a, Nếu M là trung điểm của đoạn
thẳng AB thì MA = MB = 1/2AB
b, Nếu Om, On lần lượt là tia phân
giác của 2 góc zÔy , xÔz thì mÔn =
900
c, Nếu Ot là tia phân giác của xÔythì
xÔt = tÔy = 1/2 xÔy
d, Nếu đường thẳng c cắt 2 đường
thẳng a & b tạo thành 1 cặp góc so le
trong bằng nhau thì a // b
Dạng 1: Nhận dạng định lí.
Bài tập1:
a,
GT M là trung điểm của AB
KL MA = MB = 1 / 2 AB
b,
GT xÔz kề bù zÔy
On là phân giác của xÔz
Om là phân giác zÔy
KL nÔm = 900
c,
GT Ot là phân giác xÔy
KL xÔt = tÔy = 1 / 2 xÔy d,
Trang 4GT ca = {A}; cb = {B};
Â3 = ˆB1
KL a // b
Hoạt động 2: Luyện tập ( 19’)
- Mục tiêu: HS bước đầu tập suy luận chứng minh định lí
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát, hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
GVTổ chức cho HS làm bài 53(SGK)
HS: Đọc đầu bài - 2 HS đọc
?: Xác định yêu cầu của bài
HS: Vẽ hình, ghi GT – KL, chứng
minh định lí
GV: Gọi 1 HS lên bảng thực hiện 2
yêu cầu a & b
GV: Treo BP3: gọi 1 HS khác lên
bảng điền
HS: Nhận xét bài của bạn
GV: Sửa chữa, chốt lại kết quả đúng
GV: Tổ chức HS hoạt động nhóm để
trình bày cách chứng minh gọn hơn
HS: Trao đổi nhóm, thống nhất ý
kiến, đại diện 1 đến 2 nhóm lên bảng
trình bày
GV: Cùng HS cả lớp nhận xét
GV: Hướng dẫn HS cách trình bày
gọn nhất
GV: Treo BP4 – Tổ chức cho HS làm
bài 44(SBT-81)
HS: Đọc đề bài – 2 HS đọc đề bài
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình
& ghi GT – KL
? Xác định điều phải chứng minh
(chứng minh 2 góc bằng nhau)
?Có những phương pháp nào để
chứng minh 2 góc bằng nhau (ở vị trí
so le trong hoặc đồng vị nếu có 1
đường thẳng cắt 2 đường thẳng //, 2
Dạng 2: Suy luận chứng minh định lí
Bài 53(SGK-102):
GT xx’yy’ = {O}; xÔy = 900 KL yÔx’= x’Ôy’ = y’Ôx = 900 Chứng minh BP3 Trình bày bài chứng minh 1 cách gọn hơn: Có xÔy + yÔx’= 1800 (vì kề bù) và xÔy = 900 (gt) yÔx’ = 900 x’Ôy’ = xÔy = 900 (đối đỉnh) y’Ôx = x’Ôy = 900 (đối đỉnh) Vậy yÔx’= x’Ôy’ = y’Ôx = 900 Bài 44(SBT-81):
GT xÔy & x’Ôy’ nhọn
Ox//O’x’; Oy//O’y’
KL xÔy = x’Ô’y’
Chứng minh
Trang 5góc đối đỉnh, 2 góc cùng bẳng 1 góc
thứ 3, 2 góc có số đo bằng nhau )
?Lựa chọn phương pháp chứng minh
cho bài tập này
GV: Hướng dẫn HS lập sơ đồ để
chứng minh
xÔy = x’Ôy’
xÔy = x’Êy ; x’Êy = x’Ô’y’
Ox // O’x’ Oy // O’y’
?Nhận xét hướng mũi tên trong sơ đồ
trên (hướng mũi tên đi lên)
GV: Giới thiệu cho HS: Đó là sơ đồ
Hướng dẫn HS cách trình bày phần
chứng minh theo sơ đồ
GV: Gọi 1 đến 2 HS chứng minh lại
theo sơ đồ
GV: Xoá sơ đồ, yêu cầu HS tập quan
sát hình vẽ để tự suy luận chứng
minh
?: Hai góc ở đầu bài cho có gì đặc
biệt
HS:+ Mỗi cạnh của góc này song
song với mỗi cạnh của góc kia
+ Hai góc cùng nhọn
GV: Giới thiệu: Đó là 2 góc cùng
nhọn & có 2 cạnh tương ứng song
song
?: Vậy qua bài toán, em có kết luận
gì về 2 góc có cạnh tương ứng song
song
HS: Hai góc đó bằng nhau
Điều này chúng ta sẽ được nghiên
cứu kĩ ở những phần sau
Ta có xÔy = x’Êy (1) (góc đồng vị của Ox//O’x’)
Và x’Êy = x’Ô’y’ (2) (góc đồng vị của Oy//O’y’)
Từ (1) & (2) suy ra:
xÔy = x’Ô’y’(cùng bằng góc x’Êy)
4 Củng cố(3’):
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phương trình bậc hai một ẩn - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
-Kĩ thuật dạy học:
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu
? Định lí là gì? Nêu rõ từng phần của 1 định lí
Trang 6? Để chứng minh 1định lí ta cần tiến hành những bước nào (vẽ hình; viết GT, KL; chứng minh)
5 Hướng dẫn về nhà (1’):
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
- Phương pháp: Thuyết trình
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà
- Tiết sau ôn tập, làm các câu hỏi ôn tập chương I (1=>10 GK-102; 103)
- BTVN: 54; 55; 57 (SGK-103; 104); 43; 45(SBT /112,113 )
V Rút kinh nghiệm: