- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng dụng dụng cụ để vẽ tam giác đặc biệt.. Hoạt động của GV và HS Nội dung.[r]
Trang 1Ngày soạn: 5/12/2020 Tiết 35
Tuần 20
§6 TAM GIÁC CÂN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- HS hiểu các khái niệm tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
- Hiểu các tính chất của tam giác cân, tam giác đều
2 Kỹ năng:
- Biết vẽ tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
- Nhận biết được tam giác cân, tam giác đều trên hình vẽ và tính được số đo các góc của tam giác vuông cân, tam giác đều
3 Thái độ:
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Rèn cho học sinh các năng lực tư duy, sử dụng dụng dụng cụ để vẽ tam giác đặc biệt, sử dụng ngôn ngữ toán học trình bày bài làm
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: SGK, thước kẻ, eke, com pa.
2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước kẻ, eke, com pa, ôn lại các trường hợp
bằng nhau của tam giác và hệ quả
III Phương pháp.
- Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, quan sát trực quan, tự nghiên cứu SGK, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi và trả lời
IV Tiến trình dạy học.
Trang 21 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
7A 7B 7C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’).
HS1: Vẽ ABC có AB = AC Nêu
các cách vẽ nhanh nhất
- Vẽ đúng
- Nêu cách vẽ
5 5
3 Bài mới:
a, Khởi động (1’): ? ABC có đặc điểm gì?
Vậy thế nào là tam giác cân? Tam giác cân có tính chất gì? Chúng ta học bài hôm nay
b, Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa tam giác cân.
- Thời gian: 7’
- Mục tiêu: HS hiểu các khái niệm tam giác cân.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu SGK.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng
dụng dụng cụ để vẽ tam giác đặc biệt
? Vậy tam giác cân là gì?
H(Tb): Phát biểu định nghĩa.
G: Nhấn mạnh định nghĩa, lưu ý cho tam giác
cân thì ta có 2 cạnh bằng nhau
? Nêu cách vẽ tam giác cân?
1 Định nghĩa:
Định nghĩa :
ABC cân tại A AB = AC Cạnh bên : AB và AC
Trang 3G: Hướng dẫn HS vẽ tam giác cân theo các
bước:
+) Vẽ cạnh BC (cạnh không bằng hai cạnh
kia)
+) Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ có chứa
cạnh BC vẽ hai cung tròn tâm B và C có cùng
bán kính Gọi A là giao điểm của hai cung
Nối A với B và C ⇒ ABClà tam giác cân
Chú ý kí hiệu hai cạnh bằng nhau trên hình
H: Vẽ tam giác cân vào vở.
G: Giới thiệu cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đỉnh,
góc ở đáy
ABC
có AB = AC gọi là tam giác cân tại A
? Để kiểm tra một tam giác có phải tam giác
cân hay không ta làm thế nào?
H: Ta kiểm tra xem chúng có hai cạnh bằng
nhau hay không
H: Thực hiện ?1
H: Quan sát hình vẽ và trả lời:
Các tam giác cân:
Δ ABC (AB = AC = 4), Δ ADE (AD
=AE = 2), Δ ACH (AC = AH = 4)
Cạnh đáy : BC Góc ở đáy : B và C Góc ở đỉnh : A
?1 : Các cân : ABC, ADE,
ACH
*Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của tam giác cân
- Thời gian: 15’
- Mục tiêu: HS hiểu các khái niệm tam giác vuông cân.Nắm các tính chất
của tam giác cân
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu SGK, quan sát
trực quan
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng
dụng dụng cụ để vẽ tam giác đặc biệt
2
4
2 2
2 2
H
C B
A
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Vậy tam giác cân có tính chất gì?
? Viết giả thiết kết luận của ? 2 ?
? Dự đoán số đo của ABD và ACD?
? Chứng minh ABD = ACD?
G: Kết luận đó chính là nội dung định lý 1 và
là 1 tính chất của tam giác cân
H: Nêu tính chất Tìm GT, KL của định lí 1.
? Nếu tam giác ABC cân ở B thì hai góc nào
bằng nhau? (A C )
? Ngược lại nếu tam giác ABC có hai góc B
và C bằng nhau thì có kết luận gì
G:Từ đó đưa ra định lí 2.
Nhấn mạnh: Đây chính là dấu hiệu nhận biết
tam giác cân
G: Đưa hình 114 và hỏi:
? Tam giác ở hình vẽ trên có gì đặc biệt?
H: Nhận biết: tam giác vuông ABC có hai
cạnh góc vuông bằng nhau
G: khẳng định: đó là tam giác vuông cân
? Vậy thế nào là tam giác vuông cân?
H: Phát biểu định nghĩa.
H: Thực hiện ?3, nêu kết quả tính, lớp nhận
xét KQ
? Tam giác vuông cân có tính chất gì?
G: nhấn mạnh: Trong tam giác vuông cân,
mỗi góc nhọn bằng 450
⇒ Nếu một tam giác có hai góc bằng 450 thì
tam giác đó là tam giác vuông cân
2 Tính chất:
?2
GT ABC, AB = AC
Phân giác AD L
So sánh ABD và ACD
Giải:
Xét ABD và ACD
Có : AB = AC (gt)
A = A 1 2 (do AD là p/g của A)
Cạnh AD chung
=> ABD = ACD ( c g c )
=> ABD = ACD
a) Định lý 1: SGK T126 b) Định lý 2: SGK T126
(chứng minh là bài tập 44) c) Định nghĩa vuông cân: (SGK T126
Δ ABC vuông cân tại A
nếu A 90 0, AB = AC
2 1
/
\
A
Trang 5?3: Δ ABC cân ở A nên
B C
Mà A 90 0nên B C 90 0
⇒ B C = 450
* Hoạt động 3: Tìm hiểu định nghĩa và tính chất của tam giác đều
- Thời gian: 10’
- Mục tiêu: HS hiểu các khái niệm tam giác đều các tính chất của tam giác
đều
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, tự nghiên cứu SGK, quan sát
trực quan, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tư duy, sử dụng dụng dụng cụ để
vẽ tam giác đặc biệt, sử dụng ngôn ngữ toán học trình bày bài làm
G: Đưa hình 115, yêu cầu HS quan
sát nhận xét đặc điểm về cạnh của
tam giác
H: Theo dõi và nhận xét: ba cạnh
bằng nhau
G: Khẳng định đó là tam giác đều.
? Vậy tam giác đều là gì?
? Cách vẽ tam giác đều?
G: Hướng dẫn HS vẽ tam giác đều.
H: thực hiện vào vở, 1hs lên bảng.
H: Thực hiện ?4
? Từ ?4 em có nhận xét gì về các góc
3 Tam giác đều:
Định nghĩa: SGK-126
Δ ABC là đều
⇔ AB = BC = AC
?4:
Δ ABC cân ở A nên B C (1)
Δ ABC cân ở B nên A C (2)
Từ (1) và (2) suy ra A B C 60 0
Trang 6của tam giác đều?
? Nếu một tam giác có ba góc bằng
nhau thì có thể kết luận gì về tam
giác đó?
? Nếu một tam giác cân có một góc
bằng 600 thì các góc còn lại bằng bao
nhiêu độ? Vậy có kết luận gì về tam
giác đó?
Hệ quả: SGK -127
4 Củng cố: (5’)
- Cho HS khái quát lại nội dung bài học (định nghĩa, tính chất của tam giác cân và tam giác đều, tam giác vuông cân)
- G: Chốt lại nội dung bài học theo sơ đồ
* Luyện tập:
Cho HS làm bài tập 47: Tìm các tam giác cân và
đều trên các hình vẽ sau (Thi ba tổ làm nhanh): + Δ ABD, Δ ACE cân
ở A + G 70 0 H nên Δ GIH cân ở I
+ Δ OMK, Δ ONP,
Δ OKP cân ở O
Δ OMN là tam giác đều
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Nắm chắc tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
- Làm bài tập 46; 48; 50/ SGK -127
- Ôn tập kĩ nội dung bài học để giờ sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM
G
O
P N
M K
C B
Trang 7………
………
………
………