Đại số chuyển mạch ttNăm 1937, Claude Shannon hiện thực đại số Boolean 2 phần tử bằng mạch các chuyển mạch circuit of switches Chuyển mạch là thiết bị có 2 vị trí: tắt off hay mở on 2 vị
Trang 1Đại số Boolean và
cổng luận lý
Bộ môn Kỹ thuật máy tính
Bùi Văn Hiếu bvhieu@cse.hcmut.edu.vn
Trang 2Đại số Boolean
Cơ sở toán học cho các hệ thống số là đại số Boolean
(Boolean algebra)
George Boole giới thiệu vào năm 1854
Tương tự các hệ đại số khác, được xây dựng thông qua việc xác định nghĩa những vấn đề cơ bản sau:
Miền (domain), là tập hợp (set) các phần tử (element)
mà trên đó định nghĩa nên hệ đại số
Các phép toán (operation) thực hiện được trên miền
Các định đề (postulate), hay tiên đề (axiom) được công nhận không qua chứng minh
Trang 3Định đề Huntington
1 Tính đóng (closure): tồn tại miền B với ít nhất 2 phần
tử phân biệt và 2 phép toán (+) và (•) sao cho:
Nếu x và y là các phần tử thuộc B thì (x + y), (x•y) cũng là 1 phần tử thuộc B
Phép toán (+) được gọi là phép cộng luận lý (logical addition)
Phép toán (• ) được gọi là phép nhân luận lý (logical multiplication)
Trang 4Định đề Huntington (tt)
2 Phần tử đồng nhất (identity elements)
Nếu x là một phần tử thuộc miền B thì
Tồn tại một phần tử 0 thuộc B, gọi là phần tử đồng nhất với phép toán (+ ), thỏa mãn tính chất
x + 0 = x
Tồn tại một phần tử 1 thuộc B, gọi là phần tử đồng nhất với phép toán (•), thỏa mãn tính chất
x • 1 = x
Trang 6Tính đối ngẫu (duality)
Quan sát các định đề Hungtinton, ta thấy chúng mang
tính đối xứng (symmetry) tức là các định đề xuất hiện
Phép toán (+) và (•) đối ngẫuPhần tử đồng nhất 0 và 1 đối ngẫu
Trang 7Các định lý cơ bản ( fundamental
Các định lý được chứng minh từ các định đề Huntington
và các định đề đối ngẫu theo 2 phương pháp
Phương pháp phản chứng (contradiction)
Giả sử kết quả đối ngược là đúngChứng minh mâu thuẫn với sự thật
Phương pháp quy nạp (induction)
Chứng minh định luật đúng với trường hợp k = 1Giả sử định luật đúng vơí trương hợp k = n
Chứng minh định luật đúng với k = n +1
Trang 9Định lý 8 (De Morgan’s Law)
(x + y)’ = x’ • y’
Trang 10Đại số chuyển mạch ( switching
Đối với đại số Boolean, miền không bị giới hạn (không
giới hạn số lượng phần tử trong miền)
Ta chỉ khảo sát đại số Boolean giới hạn 2 phần tử
Trang 11Đại số chuyển mạch (tt)
Năm 1937, Claude Shannon hiện thực đại số Boolean 2 phần tử bằng mạch các chuyển mạch (circuit of switches)
Chuyển mạch là thiết bị có 2 vị trí: tắt (off) hay mở (on)
2 vị trí này biểu diễn cho 0 hay 1Đại số Boolean 2 phần tử được gọi là đại số chuyển
mạch
Các phần tử đồng nhất được gọi là các hằng chuyển
mạch (switching constant)
Các biến (variable) biểu diễn các hằng chuyển mạch
được gọi là các biến chuyển mạch (switching variable) hay tín hiệu (signal)
Trang 12Phép toán AND: tương
đương với phép nhân luận lý
Phép toán OR: tương
đương với phép cộng luận lý
Phép toán NOT: tương
Trang 13Các phép toán chuyển mạch (tt)
Các phép toán chuyển mạch có thể được hiện thực bởi mạch phần cứng
Bảng sự thật có thể sử dụng như 1 công cụ dùng để xác minh quan hệ giữa các phép toán chuyển mạch
Vd: định lý De Morgan (x + y)’ = x’ y’
Trang 14Các phép toán chuyển mạch (tt)
Các phép toán chuyển mạch có thể được hiện thực bởi mạch phần cứng
Bảng sự thật có thể sử dụng như 1 công cụ dùng để xác minh quan hệ giữa các phép toán chuyển mạch
Vd: định lý De Morgan (x + y)’ = x’ y’
Trang 15Biểu thức chuyển mạch
Biểu thức chuyển mạch (switching expression) là một quan hệ hữu hạn giữa các hằng, biến, và các phép toán
y + 1xx’ + x
z (x + y’)’
(x + yz)(x + y’) + (x + y)’
Biến hay bù của biến được gọi chung là literal
Quy ước:
Không cần ghi kí hiệu của phép nhânPhép nhân thực hiện trước phép cộng
Trang 16Biểu thức chuyển mạch
Một biểu thức có thể được chuyển thành nhiều dạng
tương đương bằng cách sử dụng các luật Boolean
E = (x + yz)(x + y’) + (x + y)’
E1 = xx + xy’ + xyz + yy’z + x’y’
E2 = x + x(y’ + yz) + x’y’
E3 = x + x’y’
E4 = x + y’
Tại sao phải biến đổi các biểu thức ?
Trang 17Sự dư thừa ( redundant )
Một biểu thức gọi là dư thừa nếu nó có chứa
Literal lặp: xx hay x+x
Biến và bù của biến: xx’ hay x+x’
Hằng: 0 hay 1
Các thành phần dư thừa có thể loại bỏ khỏi biểu thức
Các thành phần thừa trong biểu thức không cần hiện
thực trong phần cứng
Trang 18Dạng chính tắc ( canonic form )
Một biểu thức n biến luôn có thể được biểu diễn dưới 2 dạng
Dạng tổng các tích (sum-of-product hay s-o-p ): biểu thức được biểu diễn dưới dạng tổng ( sum ) các toán hạng ( term ),
mỗi toán hạng là tích ( product ) của các literal
E = x y + x y’ z + x’ y z’
Dạng tích các tổng (product-of-sum hay p-o-s ): biểu thức
là tổng của các literal
E = ( x + y ) ( x + y’ + z ) ( x’ + y + z’ )
Dạng chính tắc: biểu thức n biến dạng s-o-p hay p-o-s có đặc
literal thừa
Trang 19Minterm, Maxterm
Luôn có thể biến đổi một s-o-p (hay p-o-s) không chính
tắc (noncanonic) về dạng chính tắc
Vd: E = xy’ + x’y + xz + yz
= xy’(z + z’) + x’y(z + z’) + xz(y + y’) + yz(x + x’)
Minterm: một tích không dư thừa các literal của dạng
chính tắc
Maxterm: một tổng không dư thừa các literal của dạng
chính tắc
Trang 20Định lý De Morgan tổng quát
(x1 + x2 + … + xn 1’x2’ … xn’
(x1x2 … xn 1’ + x2’ + … + xn’
E ’ (x1, x2, x3, , xn, + , • ) = E(x1 ’ , x2 ’ , x3 ’ , , xn ’ , • , + )
Trang 21Hàm chuyển mạch
2 biểu thức (x + x’ y’) và (x + y’) có tương đương ?
Hàm chuyển mạch (switching function) là một phép gán xác định và duy nhất của những giá trị 0 và 1 cho tất cả
các tổ hợp giá trị của các biến thành phần
Số lượng hàm chuyển mạch của n biến là
BT: SV liệt kê các 16 hàm chuyển mạch với 2 biến.
Trang 22Hàm chuyển mạch
2 biểu thức (x + x’ y’) và (x + y’) có tương đương ?
Hàm chuyển mạch (switching function) là một phép gán xác định và duy nhất của những giá trị 0 và 1 cho tất cả
các tổ hợp giá trị của các biến thành phần
Số lượng hàm chuyển mạch của n biến là
x y x’ y’ x’ y’ x + x’ y’ x + y’
Trang 23Hàm chuyển mạch (tt)
Sự khác nhau giữa hàm và biểu thức chuyển mạch ?Nếu mọi giá trị của biểu thức trùng với giá trị của hàm,
ta gọi biểu thức biểu diễn (represent) hàm
Tồn tại nhiều biểu thức cùng biểu diễn cho 1 hàm
Trang 24Hàm chuyển mạch (tt)
Biểu diễn hàm dưới dạng danh sách minterm/maxterm
Chuyển đổi dạng chuẩn s-o-p sang p-o-s
Trang 25Hàm chuyển mạch (tt)
Một hàm chuyển mạch bất kì đều có biểu thức dạng
chuẩn s-o-p (p-o-s) tương đương hay không ?
Định lý Shannon mở rộng:
Cho hàm f(x1, x2, , xn) bất kì Thì
f(x 1 , x 2 , , x n ) = x 1. f(1, x 2 , , x n ) + x 1 ’.f(0, x 2 , , x n )
Một hàm chuyển mạch bất kỳ n biến luôn có thể được
biểu diễn dưới dạng s-o-p n literal, mỗi literal ứng với 1
biến
Dạng p-o-s: sv tự đọc
Trang 26Phép toán NAND (NOT AND) (xy)’ = x’ + y’
Phép toán NOR (NOT OR) (x + y)’ = x’.y’
Phép toán XOR (Exclusive OR) x y = x’y + y’x
Phép toán XNOR (NOT XOR) (x y)’ = xy + x’y’
Phép toán chuyển mạch khác
Trang 27Phép toán NAND (NOT AND) (xy)’ = x’ + y’
Phép toán NOR (NOT OR) (x + y)’ = x’.y’
Phép toán XOR (Exclusive OR) x y = x’y + y’x
Phép toán XNOR (NOT XOR) (x y)’ = xy + x’y’
Phép toán chuyển mạch khác
x y (x y)’ (x + y)’ x y (x y)’
Trang 28Tập phổ dụng của các phép toán
Một tập các phép toán được gọi là phổ dụng (universal)
nếu mọi hàm chuyển mạch đều có thể được biểu diễn chỉ cần các phép toán của tập trên
Trang 29Cổng luận lý
Để đại số chuyển mạch có thể thực hiện các công việc
trong đời thật, cần phải có:
Thiết bị vật lý thực hiệc các phép toán chuyển mạchTín hiệu vật lý (điện áp, …) thay thế cho các biến
chuyển mạch
Cổng (gate) là tên chung dùng để gọi các thiết bị vật lý
thực hiện các phép toán chuyển mạch với độ chính xác (accuracy) và thời gian trễ (delay) chấp nhận được
Mỗi cổng được biểu diễn bởi 1 biểu tượng (schematic
symbol) cùng với 1 số chân (pin, terminal) tượng trưng
cho các biến chuyển mạch
Trang 30Cổng luận lý
Để đại số chuyển mạch có thể thực hiện các công việc
trong đời thật, cần phải có:
Thiết bị vật lý thực hiệc các phép toán chuyển mạchTín hiệu vật lý (điện áp, …) thay thế cho các biến
chuyển mạch
Cổng (gate) là tên chung dùng để gọi các thiết bị vật lý
thực hiện các phép toán chuyển mạch với độ chính xác (accuracy) và thời gian trễ (delay) chấp nhận được
Mỗi cổng được biểu diễn bởi 1 biểu tượng (schematic
symbol) cùng với 1 số chân (pin, terminal) tượng trưng
cho các biến chuyển mạch
Một biểu thức chuyển mạch bất kỳ luôn có thể được hiện thực trong đời thật bằng
cách kết nối các cổng lại với nhau (mạch
luận lý - logic circuit - hay mạch chuyển
Trang 31Biểu tượng của các cổng luận lý
XOR NOR
OR
NAND AND
NOT
Trang 32Một số dạng tương đương
Trang 33Một số dạng tương đương
Kết luận về chuyển đổi cổng
AND và cổng OR ?
Trang 36Luận lý dương, âm & hỗn tạp
Giá trị luận lý 0, 1 được biểu diễn trong thế giới thật bởi các tín hiệu vật lý (thường là mức điện áp)
Tùy theo hệ thống, giá trị cụ thể của các mức điện áp có thể khác nhau, nhưng luôn tồn tại 1 mức điện áp cao hơn mức còn lại
High (H) và Low (L)Hai cách thể hiện mối tương quan giữa giá trị luận lý và mức điện áp
Luận lý dương (positive logic): 1-H, 0-L
Luận lý âm (negative logic): 1-L, 0-H
Trang 37Tích cực cao – Tích cực thấp
Hai trạng thái hoạt động của thiết bị là tích cực (activity)
và không tích cực (inactivity)
Xét các thí dụ đối với điện thoại, đèn, động cơ, v.v…
Do thói quen, qui ước tích cực ứng với mức luận lý 1
còn không tích cực ứng với mức luận lý 0
Tích cực cao (active high)
Tích cực → Luận lý 1 → Mức điện áp caoTích cực thấp (active low)
Tích cực → Luận lý 1 → mức điện áp thấp
Thực tế đôi khi không tuân theo qui ước !
Trang 38Một số vần đề trong thực hành
Trang 39Một số vần đề trong thực hành
Cổng luận lý được thiết kế và chế
tạo phụ thuộc vào công nghệ tại
thời điểm hiện hành
Trang 40Một số vần đề trong thực hành
Cổng luận lý được thiết kế và chế
tạo phụ thuộc vào công nghệ tại
thời điểm hiện hành
Các mạch chuyển mạch đầu tiên được chế tạo với các thiết bị cơ (switch và relay)
Trang 41Một số vần đề trong thực hành
Cổng luận lý được thiết kế và chế
tạo phụ thuộc vào công nghệ tại
thời điểm hiện hành
Các mạch chuyển mạch đầu tiên được chế tạo với các thiết bị cơ (switch và relay)
Các thiết bị chuyển mạch đầu tiên mang tên “cổng” được thiết kế với các đèn điện tử (vacuum tube)
Trang 42Một số vần đề trong thực hành
Cổng luận lý được thiết kế và chế
tạo phụ thuộc vào công nghệ tại
thời điểm hiện hành
Các mạch chuyển mạch đầu tiên được chế tạo với các thiết bị cơ (switch và relay)
Các thiết bị chuyển mạch đầu tiên mang tên “cổng” được thiết kế với các đèn điện tử (vacuum tube)
• Đèn điện tử, sau đó, được thay thế bởi
diode bán dẫn, transistor lưỡng cực, rồi đến MOSFET
Trang 43Một số vần đề trong thực hành
Cổng luận lý được thiết kế và chế
tạo phụ thuộc vào công nghệ tại
thời điểm hiện hành
Các mạch chuyển mạch đầu tiên được chế tạo với các thiết bị cơ (switch và relay)
Các thiết bị chuyển mạch đầu tiên mang tên “cổng” được thiết kế với các đèn điện tử (vacuum tube)
• Đèn điện tử, sau đó, được thay thế bởi
diode bán dẫn, transistor lưỡng cực, rồi đến MOSFET
• Mỗi cổng được chế tạo từ các linh kiện rời (discrete component)
Trang 44Một số vần đề trong thực hành
Cổng luận lý được thiết kế và chế
tạo phụ thuộc vào công nghệ tại
thời điểm hiện hành
Các mạch chuyển mạch đầu tiên được chế tạo với các thiết bị cơ (switch và relay)
Các thiết bị chuyển mạch đầu tiên mang tên “cổng” được thiết kế với các đèn điện tử (vacuum tube)
• Đèn điện tử, sau đó, được thay thế bởi
diode bán dẫn, transistor lưỡng cực, rồi đến MOSFET
• Mỗi cổng được chế tạo từ các linh kiện rời (discrete component)
Sự ra đời của mạch tích hợp (IC –
Integrated circuit) hay vi mạch cho phép chế tạo 1/nhiều cổng trong 1 phần tử linh kiện
Trang 45Một số vần đề trong thực hành
Cổng luận lý được thiết kế và chế
tạo phụ thuộc vào công nghệ tại
thời điểm hiện hành
Các mạch chuyển mạch đầu tiên được chế tạo với các thiết bị cơ (switch và relay)
Các thiết bị chuyển mạch đầu tiên mang tên “cổng” được thiết kế với các đèn điện tử (vacuum tube)
Độ tích hợp của các vi mạch
• Đèn điện tử, sau đó, được thay thế bởi
diode bán dẫn, transistor lưỡng cực, rồi đến MOSFET
• Mỗi cổng được chế tạo từ các linh kiện rời (discrete component)
Sự ra đời của mạch tích hợp (IC –
Integrated circuit) hay vi mạch cho phép chế tạo 1/nhiều cổng trong 1 phần tử linh kiện
Trang 46Một số vần đề trong thực hành
Cổng luận lý được thiết kế và chế
tạo phụ thuộc vào công nghệ tại
thời điểm hiện hành
Các mạch chuyển mạch đầu tiên được chế tạo với các thiết bị cơ (switch và relay)
Các thiết bị chuyển mạch đầu tiên mang tên “cổng” được thiết kế với các đèn điện tử (vacuum tube)
Độ tích hợp của các vi mạch
• Đèn điện tử, sau đó, được thay thế bởi
diode bán dẫn, transistor lưỡng cực, rồi đến MOSFET
• Mỗi cổng được chế tạo từ các linh kiện rời (discrete component)
Sự ra đời của mạch tích hợp (IC –
Integrated circuit) hay vi mạch cho phép chế tạo 1/nhiều cổng trong 1 phần tử linh kiện
SSI Small-scale integration < 12 cổng
MSI Medium-scale integration 12 ÷ 99 cổng
LSI Large-scale integration 100 ÷ 9.999 cổng
Trang 47Các họ luận lý
Một tập hợp các cổng luận lý sử dụng cùng 1 công nghệ chế tạo được gọi là 1 họ luận lý (logic family)
RTL (resistor-transistor logic) xuất hiện đầu tiên, nay đã lỗi thời
ECL (emitter-coupled logic): hãng Motorola
TTL (transistor-transistor logic): hãng Texas Instrument
Trang 48Các họ luận lý
Một tập hợp các cổng luận lý sử dụng cùng 1 công nghệ chế tạo được gọi là 1 họ luận lý (logic family)
RTL (resistor-transistor logic) xuất hiện đầu tiên, nay đã lỗi thời
ECL (emitter-coupled logic): hãng Motorola
TTL (transistor-transistor logic): hãng Texas Instrument
ALS Advanced LS Low Moderate
Trang 50HC/HCT High-speed CMOS Very low Moderate AC/ACT Advanced CMOS Low Fast
LCX/LVX/LVQ Low-voltage CMOS Very low Moderate VHC/VHCT Very high-speed CMOS Low Fast
Trang 51Đặc tính vào/ra của cổng luận lý
Mạch vật lý được thực hiện thông qua việc kết nối các
ngõ vào với ngõ ra của các cổng vật lý
Người thiết kế luận lý không cần biết chi tiết về công
nghệ chế tạo
Cần phải biết các đặc tính vào ra của các cổng luận lý
Trang 52Tầng vào/ra đặc trưng ở các cổng CMOS
Vào/ra ở các cổng CMOS
Trang 53Tầng vào/ra đặc trưng ở các cổng CMOS
Vào/ra ở các cổng CMOS
Trang 54Vào/ra ở các cổng CMOS (tt)
Mạch tương đương
Trang 55Vào/ra ở các cổng CMOS (tt)
Mạch tương đương
Trang 56Tầng vào/ra đặc trưng ở các cổng TTL
Vào/ra ở các cổng TTL
Trang 57Tầng vào/ra đặc trưng ở các cổng TTL
Vào/ra ở các cổng TTL
Trang 58Mạch tương đương
Vào/ra ở các cổng TTL (tt)
Trang 59Mạch tương đương
Vào/ra ở các cổng TTL (tt)
Trang 60Đặc tính vào/ra (tt)
Fan-out của một ngõ ra chính là số ngõ vào mà ngõ ra
này có thể kéo được mà vẫn có thể đảm bảo mức điện
áp và thời gian trễ của tín hiệu ở ngõ ra
Fan-in là số ngõ vào của 1 cổng luận lý
Trang 61Làm gì trong trường hợp 1 ngõ ra phải kéo số ngõ
vào lớn hơn fan-out của mình ?
BufferHai cổng đảo
Đặc tính vào/ra (tt)
Fan-out của một ngõ ra chính là số ngõ vào mà ngõ ra
này có thể kéo được mà vẫn có thể đảm bảo mức điện
áp và thời gian trễ của tín hiệu ở ngõ ra
Fan-in là số ngõ vào của 1 cổng luận lý
A B C D
x
A B C D
x
Trang 63Output Input
Trang 69Khoa Khoa học và Kỹ thuật máy tính - Bộ môn kỹ thuật máy tính
Mạch tích hợp
43
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 5V
74LS00 Quadruple 2-Input NAND Gate 74LS02 Quadruple 2-Input NOR Gate
8 9
10 11
12 13
14 Vcc
GND
4Y 4B 4A 3Y 3B 3A 5V
74LS04 Hex Inverter
8 9
10 11
12 13
10 11
12 13
14 Vcc
10 11
12 13
14 Vcc
Vcc 2D 2C NC 2B 2A 2Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 5V
74LS20 Dual 4-Input NAND Gate
74LS32 Quadruple 2-Input OR Gate
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
5V
8 9
10 11
12 13
14 Vcc
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
4B 4A 4Y 3B 3A 3Y 5V
74LS86 Quadruple 2-Input XOR Gate
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 5V
74LS00 Quadruple 2-Input NAND Gate 74LS02 Quadruple 2-Input NOR Gate
8 9
10 11
12 13
14 Vcc
GND
4Y 4B 4A 3Y 3B 3A 5V
74LS04 Hex Inverter
8 9
10 11
12 13
10 11
12 13
14 Vcc
10 11
12 13
14 Vcc
Vcc 2D 2C NC 2B 2A 2Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 5V
74LS20 Dual 4-Input NAND Gate
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
8 9
10 11
12 13
14 5V
8 9
10 11
12 13
14 Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y 5V
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 5V
74LS00 Quadruple 2-Input NAND Gate 74LS02 Quadruple 2-Input NOR Gate
8 9
10 11
12 13
14 Vcc
GND
4Y 4B 4A 3Y 3B 3A 5V
74LS04 Hex Inverter
8 9
10 11
12 13
10 11
12 13
14 Vcc
10 11
12 13
14 Vcc
Vcc 2D 2C NC 2B 2A 2Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 5V
74LS20 Dual 4-Input NAND Gate
74LS32 Quadruple 2-Input OR Gate
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
5V
8 9
10 11
12 13
14 Vcc
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
4B 4A 4Y 3B 3A 3Y 5V
74LS86 Quadruple 2-Input XOR Gate
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
10 11
12 13
14 Vcc
GND
4Y 4B 4A 3Y 3B 3A 5V
74LS04 Hex Inverter
8 9
10 11
12 13
10 11
12 13
14 Vcc
10 11
12 13
Vcc 2D 2C NC 2B 2A 2Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 5V
74LS20 Dual 4-Input NAND Gate
74LS32 Quadruple 2-Input OR Gate
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
5V
8 9
10 11
12 13
14 Vcc
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
4B 4A 4Y 3B 3A 3Y 5V
74LS86 Quadruple 2-Input XOR Gate
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 5V
74LS00 Quadruple 2-Input NAND Gate 74LS02 Quadruple 2-Input NOR Gate
8 9
10 11
12 13
14 Vcc
GND
4Y 4B 4A 3Y 3B 3A 5V
74LS04 Hex Inverter
8 9
10 11
12 13
10 11
12 13
14 Vcc
10 11
12 13
14 Vcc
Vcc 2D 2C NC 2B 2A 2Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 5V
74LS20 Dual 4-Input NAND Gate
74LS32 Quadruple 2-Input OR Gate
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
5V
8 9
10 11
12 13
14 Vcc
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
4B 4A 4Y 3B 3A 3Y 5V
74LS86 Quadruple 2-Input XOR Gate
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 5V
74LS00 Quadruple 2-Input NAND Gate 74LS02 Quadruple 2-Input NOR Gate
8 9
10 11
12 13
14 Vcc
GND
4Y 4B 4A 3Y 3B 3A 5V
74LS04 Hex Inverter
8 9
10 11
12 13
10 11
12 13
14 Vcc
10 11
12 13
14 Vcc
Vcc 2D 2C NC 2B 2A 2Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 5V
74LS20 Dual 4-Input NAND Gate
74LS32 Quadruple 2-Input OR Gate
Vcc 4B 4A 4Y 3B 3A 3Y
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10 11
12 13
14
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
5V
8 9
10 11
12 13
14 Vcc
GND 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y
4B 4A 4Y 3B 3A 3Y 5V
74LS86 Quadruple 2-Input XOR Gate