Kế toán thu mua thực tế
Trang 1Lời nói đầu
Sau 15 năm, chuyển đổi từ cơ chế nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc, Ngành Nông nghiệp nớc ta cũng nh nhiều ngành khác phát triển nhanh chóng, từ chỗ lơng thực không đủ ăn, nay không những đủ cung cấp cho nhu cầu mà còn là một nớc đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu lơng thực Cơ chế thị trờng giúp cho nền nông nghiệp nớc ta tiếp thu mạnh mẽ các thành tựu về khoa học công nghệ giúp các nhà quản lý mở mang phát triển t duy kinh tế, làm cho sản xuất ngày càng phát triển và có hiệu quả.Trong sản xuất nông nghiệp để đảm bảo năng suất ngày càng cao, chất lợng sản phẩm ngày càng tốt đủ sức cạnh tranh với cơ chế thị trờng, việc chọn tạo, phục tráng, sản xuất ra nhng cây, con giống có năng suất cao, chất lợng tốt, tính thích ứng và thích nghị rộng là một yếu tố cực kỳ quan trọng Trong cơ chế thị trờng bên cạnh việc đầu t, phát triển công nghệ, các đơn
vị, cá nhân sản xuất kinh doanh còn phải đặc biệt quan tâm đến lợi nhuận, vì đó là yếu tố thiết thực đến sự sống còn, tồn tại và phát triển của mình Để làm đợc điều đó việc hạch toán chi tiết có hiệu quả tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ là vấn đề thiết yếu Trong đó chi phí sản xuất là một nội dung quan trọng trong hạch toán kế toán Nó đòi hỏi phải đợc hạch toán chính xác, đúng, kịp thời vì chí phí sản xuất phản ánh tổng hợp nhiều mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị, nó đa ra đợc những số liệu quan trọng Dựa vào đó doanh nghiệp biết đợc đã chi bao nhiêu ? Sản xuất
đợc gì ? và hiệu quả của chí phi đó ra sao ? Đó chính là cơ sở để phân tích rút ra đợc những nguyên nhân thành công hay thất bại, lựa chọn phớng h-ớng, biện pháp sản xuất kinh doanh trong thời gian tới tốt hơn, thu nhập nhiều hơn
Chi phí sản xuất trong nông nghiệp cũng nh các ngành sản xuất khác bao gồm:
- Chí phí nguyên vật liệu: Giống, cây con, thuốc trừ sâu, phân bón
- Chi phí nhân công: Tiền lơng, các khoản phụ cấp theo lơng, các khoản bồi dỡng và phụ cấp
- Chi phí sản xuất chung
Trong phạm vi đề tài này tôi chỉ đề cập đến một trong ba nội dung của chi phí sản xuất với tiêu đề “ Kế toán thu mua thực tế, nhập xuất và dữ trữ vật liệ, chi phí vật liệu trong sử dụng “Tại Công ty giống cây trồng Hải Dơng ( Xí nghiệp giống lúa Lai Cách )
Nội dung của bài viết bao gồm: 5 phần
Phần I: Đặc điểm phân loại yêu cầu quản lý và sự cần thiết phải tổ chức hợp
lý quá trình thanh toán vật liệu
Phần II: Tổ chức quá trình hạch toán vật liệu
Phần III: Một số suy nghĩ về hạch toán vật liệu hiện nay trong các doanh nghiệp
Phần IV: Thực trạng về tổ chức hạch toán kế toán vật liệu tại xí nghiệp giống lúa Lai Cách - công ty giống cây trồng Hải Dơng
Trang 2Phần V: Một số ý kiến đóng góp về tổ chức hạch toán kế toán vật liệu tại xí nghiệp giống lúa Lai Cách
Mục đích của đề tài là vận dụng lý luận về hạch toán vật liệu, công cụ đã
đ-ợc trang bị ở trờng vào việc nghiên cứu thực tế tại xí nghiệp từ đó phân tích những điểm còn tồn tại nhằm góp một phần nhỏ bé cho việc hoàn thiện công tác kế toán của Xí nghiệp
Chuyên đề đợc hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của:
- Thầy giáo Phan Văn Niệm
- Ông: Phan Văn Bộc Giám đốc Công ty giống cây trồng Hải Dơng
- Bà: Đào Thị Tâm Kế toán trởng Công ty giống cây trồng Hải Dơng
Cùng anh Phạm Văn Côi và các phòng chức năng của Công ty giống cây trồng Hải Dơng
- Viện Đại học mở Hà Nội cùng các giáo s, tiến sĩ, giảng viên của trờng
Do nhận thức còn hạn chế nội dung chuyên đề rộng cho nên bài viết này chỉ mang tính khái quát và không sao tránh khỏi khiếm khuyết, vì vậy tôi rất mong đợc sự đóng góp giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Viện Đại học
Mở Hà Nội cùng các anh chị thuộc các chức năng của Công ty giống cây trồng Hải Dơng giúp cho chuyên đề đợc hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hải Dơng, tháng 6 năm 2001
Trang 3Phần I
Lý luận chung về kế toán thu mua, nhập xuất và dự trữ vật liệu, chi phí vật liệu trong sử dụng
1 Khái niệm và đặc điểm của vật liệu:
Vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đó là:
- Thiết bị nhà xởng: T liệu sản xuất
- Nhân công lao động: Sức lao đông
- Vật liệu: Đối tợng lao đông
Vật liệu có đặc điểm chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, toàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dới tác động của lao động vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay
đổi hình thái vật chất ban đầu
2 Phân loại vật liệu
Do vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều thứ khác nhau nên để thuận tiện cho quản lý và hạch toán, cần thiết phải phân loại vật liệu Căn cứ vào những đặc trng chung giống nhau ngời ta phân loại vật liệu thờng theo những cách sau:
Cách 1: Phân loại theo vai trò, tác dụng của vật liệu Đây là cách đợc sử dụng phổ biến Theo cách này vật liệu đợc chia làm các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Giống, phân bón ( Đối với doanh nghiệp nông nghiệp) Xi măng, cát sỏi, sắt thép ( Đối với doanh nghiệp xây dựng )
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ phụ trợ trong sản xuất: Thuộc trừ sâu, thuốc sử lý mầm ( Đối với doanh ngiệp nông nghiệp )
- Nhiên liệu: Than, củi, xăng dầu
- Phụ tùng thay thế, sử chữa: Dùng cho máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Vật liệu và thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là vật liệu thu hồi đợc sau quá trình sản xuất hay xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: Gồm các loại vật liệu ngoài các loại trên nh: Bao bì, vật
đóng gói, vật t đặc chủng
Cách 2: Phân loại theo mối quan hệ và môi trờng sinh thái bao gồm:
- Loại bình thờng: Loại ít gây tác hại
- Loại nguy hiểm: Loại gây hại nhiều cho môi trờng sinh thái nh: Thuốc trừ sâu
Cách 3: Phân loại theo đặc trng của vật chất bao gồm:
- Vật liệu lỏng: Rợu, cồn, xăng dầu
- Vật liệu rắn: Xí măng, sắt, thép
- Vật liệu khí: Khí ôxy, Cacbonic
Cách 4: Phân loại theo nguồn gốc bao gồm:
Trang 4- Vật liệu sản xuất trong nớc
- Vật liệu mua từ nớc ngoài
hoặc
- Vật liệu tự sản xuất
- Vật liệu mua ngoài
Cách 5: Phân loại theo phơng thức tính thuế
- Loại vật liệu tính theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Theo phơng pháp này: Giá vật liệu = giá thực tế vật liệu nhập
- Loại vật liệu tính theo phơng pháp trực tiếp
Theo phơng pháp này: Giá vật liệu = giá thực tế vật liệu nhập + Thuế giá trị gia tăng
Hiện nay các doanh nghiệp thờng áp dụng nguyên tắc giá phí theo quy định của Bộ Tài chính để đanhs giá vật liệu Nguyên tắc đó là:
Giá trị ghi sổ của vật liệu= Giá thực tế thu mua, hay giá thành thục tế sản xuất ( Giá gốc )
Tuỳ từng phát sinh trong quá trình thu mua, sản xuất cụ thể từng trờng hợp
đợc tính giá nh sau:
a/ Vật liệu mua ngoài:
- Trờng hợp áp dụng theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Giá vật liệu = giá mua trên hoá đơn ( không có thuê giá trị gia tăng ) + Chi phí thu mua thực tế + Thuế suất nhập khẩu ( Nếu có ) – Giảm giá hàng mua nếu có – Triết khấu đợc hởng ( Nếu có )
- Trờng hợp doanh nghiệp cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ hay vẫn còn áp dụng phơng pháp trực tiếp hoặc Doanh nghiệp sản xuất, chế biến, thu mua nông lâm thuỷ sản Không
có hoá đơn VAT ( Theo quy định của Bộ Tài chính ) Giá vật liệu đợc tính cũng nh trên chỉ riêng giá trị trên hoá đơn là giá có cả thuế giá trị gia tăng
- Trờng hợp giá bán ghi trên hoá đơn của ngời bán không ghi thuế VAT thì :
Giá bán thuần = Giá ghi trên hoá đơn ( có cả VAT ) / 1 + Thuế suất
b/ Vật liệu tự sản xuất:
Giá vật liệu = giá thành sản xuất thực tế
c/ Vật liệu thuê ngoài, gia công, chế biến
Giá vật liệu thực tế = Giá trị vật liệu chế biến + Chi phí liên quan ( ( Thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển và bốc dỡ )
Trang 5d/ Vật liệu đợc tặng thởng, viện trợ
Giá thực tế vật liệu = Giá thực tế thị trờng tơng đơng ( Do hội đồng giao nhận xác định )
e/ Vật liệu nhận đóng góp liên doanh
Giá thực tế vật liệu = giá thoả thuận do các bên xác định
f/ Phế liệu:
Giá thực tế vật liệu = Giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay thu hồi tối thiểu
* Phơng pháp đánh giá vật liệu dùng trong kỳ:
Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp, tuỳ theo từng yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán ta có thể sử dụng một trong các ph-
ơng pháp sau đây để xác định giá vật liệu xuất dùng, nhng phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu có thay đổi phải ghi chú rõ ràng
Nếu tính theo mỗi lần nhập thì
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế vật liệu trớc + Giá sau mỗi lần nhập / Số lợng vật liệu trớc + Số lợng vật liệu sau mỗi lần nhập
Nếu tính theo bình quân cuối kỳ trớc ( Hay đầu kỳ này )
Giá đơn vị binh quân = Giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ trớc ( Hay đầu kỳ này ) / Số lợng vật liệu tồn cuối kỳ trớc ( Hay đầu kỳ này )
Giá vật liệu xuất dùng = Giá đơn chiếc hay từng lô khi nhập
5* Phơng pháp giá hạch toán: Để hạch toán nhanh ngời ta dùng phơng này Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh giá hạch toán bằng giá thực tế
Giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ ( Hay tồn cuối kỳ ) = Giá hạch toán vật liệu xuất trong kỳ ( Hoặc tồn cuối kỳ ) x Hệ số giá vật liệu
Nhiệm vụ của hạch toán vật liệu là
Trang 6- Phản ánh kịp thời chính xác số lợng, chất lợng và giá cả vật liệu tăng,
giảm, tồn kho từng loại, từng thứ
- Xác định chính xác số lợng, giá trị vật liệu tiêu hao giúp cho việc tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Kiểm tra chấp hành các định mức tiêu hao, sử dụng và dự trữ vật liệu
Phát hiện và ngăn ngừa sử dụng vật liệu lãng phí, hay thất thoát để
có biện pháp xử lý kịp thời
Để giảm bớt khối lợng ghi chép không cần thiết, phục vụ kịp thời cho việc
tập hợp chi phí, báo cáo thông tin cho quản lý Cuối tháng ( Cho dùng
ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiêm kê định kỳ ) Kế toán căn cứ vào
phiếu xuất kho trong tháng tiến hành tập hợp, phân loại chứng từ và phân
bổ vật liệu, dụng cụ và để ghi vào tài khoản 152, 153
4.11Thủ tục chứng từ và tài khoản:
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng ( Hay ngời mua hàng báo ) Nếu thấy cần
thiết kế toán có thể lập biên bản kiểm nhận vật liệu thu mua về số lợng,
chất lợng, quy cách .vv Sau đó ngời mua hàng làm phiếu nhập kho trên
cơ sở hoá đơn mua hàng hoặc giấy báo nhận hàng biên bản kiêm kê vật t
( Nếu cần ) Thủ kho nhập vào kho ghi sổ vật liệu số lợng thực nhập vào
phiếu, ký tên vào phiếu nhập giữ lại một liên ( Phiếu nhập cần lập 3 bản )
rồi chuyển cho phòng kế toán
Trờng hợp phát hiện vật liệu thiếu, thừa, sai quy cách Thủ kho phải báo
cho ngời mua hàng biết và cùng ngời mua hàng lập biên bản chuyển cho
ngời có thẩm quyền giải quyết
Các chứng từ đợc dùng trong hạch toán vật liệu gồm:
Trang 7+ Hoá đơn giá trị gia tăng của ngời bán ( Theo mẫu số 01CTKL- 3LLdo Bộ
Tài chính quy định ) hoặc hoá đơn bán hàng theo mẫu sau:
Cộng
Trang 8Tổng số tiền ( Ghi bằng chữ ):
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung
tiêu Ngời nhận Thủ kho ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Hoặc có thể dùng phiếu xuất kiêm vận chuyển nội bộ, hoá đơn kiêm phiếu
xuất, Phiếu xuất vật t theo hạn mức Cùng với các văn bản cần thiết kèm
theo Tuỳ theo từng nội dung nghiệp vụ cụ thể mà doanh nghiệp vận dụng
Trình tự thủ tục mua, nhập, xuất vật liệu nh sau:
4.1.1.1Thủ tục mua hàng, phơng pháp kiểm tra hoá đơn
Cán bộ cung tiêu căn cứ vào kế hoạch vật liệu hàng tháng , quý, năm hoặc
theo yêu cầu của ngời quản lý có thể mua theo nhiều hình thức:
- Nếu trả tiền ngay ( Tiền mặt ) Kế toán lập bảng tạm ứng ( Theo mẫu
quy định ) trình thủ trởng đơn vị duyệt chi, chuyển cho kế toán phụ trách về lập phiếu chi và lĩnh tiền tại thủ quỹ, sau khi mua hàng kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng ( Biên bản giao nhận vật t nếu cần ) , lập phiếu nhập sau đó lập phiếu chi đồng thời thu hồi tạm ứng
Trang 9- Nếu trả tiền chậm: Cán bộ cung tiêu phải nộp toàn bộ chứng từ cho kế toán: Hoá đơn mua hàng, phiếu nhập, Hợp đồng mua bán hàng hoá để kế toán vào sổ nợ tài khoản 331 phải trả ngời bán.
- Nếu trả bằng chuyển khoản
Phơng pháp lập hoá đơn: Hoá đơn do ngời bán hàng lập khi bán, hoá đơn dùng hết phần nào phàn còn lại gạch, hoá đơn ghi rõ địa chỉ, họ tên ngời mua, phơng pháp thanh toán, ghi rõ quy cách loại vật liệu Nếu không ghi hết gạch bỏ phần thừa Hoá đơn phải đợc ghi rõ, hoá đơn đã nộp tiền phải
có dấu “ Đã thanh toán “ của ngời bán Nếu chuyển khoản phải ghi rõ số séc, ngày tháng, họ tên ghi trên séc
4.1.1.2 Phơng pháp lập phiếu xuất
Phiếu xuất đợc ghi làm hai liên ( 1 gốc, 1 cho ngời nhận vật liệu trao thủ kho ) có đủ chữ ký ghi trên phiếu
* Tài khoản sử dụng trong hạch toán vật liệu bao gồm:
Tài khoản 151: Hàng mua đi đờng ( Chi tiết từng loại theo tài khoản cấp II )Tài khoản 152: Vật liệu nhập kho ( Chi tiết từng loại vật liệu theo tài khoản cấp II )
Các tài khoản liên quan
Tài khoản 111: Tiền mặt
Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 621, 627,641,642: Kết chuyển chi phí
Tài khoản 133: Thuế VAT đợc khấu trừ
Tài khoản 412: Đánh giá tăng, giảm vật liệu
Tài khoản 411: Nhận vốn kinh doanh
Tài khoản 128, 222: Nhận lại góp vốn liên doanh
Tài khoản 331: Phải trả ngời bán
Sơ đồ 1: Hạch toán tổn quát vật liệu
( Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ )
141,331
Mua vật liệu Xuất dùng cho SX tại kho
hoặc trực tiếp không qua kho
TK 133
TK 641,642,627 Thuế VAT
đợc khấu trừ Xuất dùng cho SX chung
Trang 10Xử lý vật liệu thừa qua TK 138,642
kiêm kê
Xử lý vật liệu thiếu qua kiêm kê
ở sơ đồ 1 ( Phơng pháp khấu trừ thuế ) kế toán định khoản nh sau:
Khi nhập: - Khi nhập vật liệu mua ngoài hàng và hoá đơn cùng về:
Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu
Nợ TK 1331: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331,111,112,311,141: Tổng giá trị thanh toán
Nếu đợc hởng triết khấu
Nợ TK 331: Triết khấu trừ vào tiền hàng phải trả
Nợ TK 111,112: Triết khấu đợc ngời bán trả
Nợ TK 1388: Triết khấu đợc ngời bán chấp nhận nhng thừa trả
Có TK 152: Số triết khấu mua hàng đợc hởng
Có TK 1331: Số VAT không đợc khấu trừ
Nếu hàng thừa so với hoá đơn ( Có biên bản và văn bản báo cáo )
+ Nhập vào kho toàn bộ
Nợ TK152: Giá trị vật liệu cha có thuế
Nợ TK 1331: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331: Giá trị toàn bộ theo hoá đơn
Có TK 3381: Giá trị thừa cha biết nguyên nhân
Trang 11Khi có quyết định xử lý thừa:
Nợ TK 1331: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331,112,111: Tổng giá thanh toán theo hoá đơn
( Vật liệu thừa đợc ghi nhận ngoài sổ )
Khi xử lý vật liệu thừa trong các trờng hợp nh trên thì kế toán cũng định khoản nh trên song chỉ khác trong tài khoản 3381bằng taig khoản 152 ( Nếu trả ngòi bán thì không định khoản )
Nếu vật liệu thiếu so với hoá đơn
Khi nhập:
Nợ TK 152: Giá trị vật liệu thực nhập kho
Nợ TK 1381: Giá trị số thiếu cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 1331:
Có TK 331,111,112:
Ngời bán chấp nhận lỗi thiếu giao tiếp hàng
Nợ TK 152: Giá trị vật liệu giao thêm
Có TK 1381: Giá trị vật liệu thiếu
Khi hoá đơn về dùng nghiệp vụ kế toán điều chỉnh theo giá thực tế
Trờng hợp hoá đơn về nhng cha có hàng
Nợ TK 151: Giá trị hàng đi đờng
Trang 12Nợ TK 1331: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331,111,112 Tổng giá thanh toán
Khi hàng về
Nợ TK 152: Giá trị hàng nhập kho
Nợ TK 621,627: Xuất dùng ngay không qua kho
Có TK 151: Giá trị hàng đi đờng
Trờng hợp vật liệu tự chế nhập kho
Nợ TK 152: Chi tiết vật liệu
Có TK 154: Vật liệu thuê ngoài gia công
Có TK 512: Vật liệu tự sản xuất
Trờng hợp nhập vật liệu do các trờng hợp khác
Nợ TK 152: ( Chi tiết vật liệu ) Giá trị thực tế vật liệu tăng
Có TK 411: Cấp vốn bằng vật liệu
Có TK 3388: Đánh giá tăng vật liệu
Có TK 336: Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Có TK 311: Vay ngắn hạn bằng vật liệu quy thành tiền
Có TK 642: Vật liệu thừa trong định mức tại kho
Có TK 3381: Thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK 621, 627,641, 642: Dùng không hết thu hồi phế liệu
Có TK 222,128: Nhận góp vốn liên doanh bằng vật liệu
Có TK 241 Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từ XDCB hoặc từ sửa chữa lớn
Khi xuất vật liệu
Vật liệu trong doanh nghiệp xuất chủ yếu cho sản xuất, phần còn lại thừa hoặc không có nhu cầu sử dụng nữa có thể xuất bán, góp vốn liên doanh giá xuất trong mọi trờng hợp đều theo giá thực tế của bên có tài khoản 152
a Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621: ( Chi tiết từng đối tợng ) Xuất cho SX
Nợ TK 641, 642: ( Chi tiết cho từng đối tợng ) Xuất cho tiêu thụ và quản lý
Nợ TK 241: ( Chi tiết từng đối tợng ) Cho XDCB hoặc sửa chữa lớn
Có TK 152: Giá trị thực tế vật liệu xuất
b Xuất góp vốn liên doanh
Nợ TK 222: Góp vốn dài hạn
Nợ TK 128: Góp vốn ngắn hạn
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá giảm giá trị vật liệu
Có TK 152: Giá trị vật liệu xuất
Có TK 412: Chênh lệch do đánh giá tăng giá trị vật liệu
c Xuất thuê ngoài gia công, chế biến
Nợ TK 154: Giá trị sản phẩm dở dang
Có TK 152: Giá trị vật liệu xuất
d Giảm do cho vay tạm thời
Nợ TK 1388, 1368:
Có TK 152:
e Giảm ( Xuất ) cho các yêu cầu khác
Nợ TK 632: Nhợng bán vật liệu
Trang 13Nợ TK 642: Thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK 1381: Thiếu chờ xử lý
Nợ TK 1388,334: Cá nhân phải bồi thờng khi xác định xử lý
Có TK 152: Giá trị vật liệu giảm ( Xuất )
5 Kế toán vật liệu trong đơn vị sản xuất kinh doanh nông nghiệp
a Đặc điểm của vật liệu trong doanh nghiệp nông nghiệp
Vật liệu trong doanh nghiệp nông nghiệp rất đa dạng trong đó có một số vật liệu mang tính đặc thù nh hạt giống, phân bón, các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh Các loại vật liệu này một phần đợc tạo ra ngay trong quá trình sản xuất, sản phẩm kỳ trớc đợc dùng làm vật liệu cho kỳ này hoặc vật liệu của
kỳ này đợc giữ làm vật liệu cho kỳ sau, Sản phẩm của ngành này đợc làm vật liệu cho ngành khác
b Kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông nghiệpPhơng pháp hạch toán về cơ bản giống nh các ngành khác song riêng về vật liệu luân chuyển nội bộ đợc tính theo giá thành thực tế sản xuất Kế toán sử dụng tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu “ và tổ chức hệ thống tài khoản cấp 2
nh tài khoản 1521-1: Hạt giống,
Tài khoản 1521-2: Phân bón
Tài khoản 1521-3: Thức ăn gia súc
Tài khoản 1522-1: Thuốc dùng cho cây trồng
Tài khoản 1522-2: Thuốc thú y
- Khi nhập vật liệu do sản xuất tạo ra đợc định khoản nh sau: ( Căn cứ vào giá thành sản phẩm để ghi )
Nợ TK 152: ( Chi tiết từng đối tợng ) Vật liệu, nguyên liệu
Có TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
- Khi xuất vật liệu cho các đối tợng sử dụng
Nợ TK 621: ( Chi tiết từng đội ) Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 627: ( Chi tiết từng đối tợng ) Chi phí quản lý đội, Sản xuất chung
Nợ TK 641,642: Chi phí tiêu thụ, quản lý
Có TK 152: Giá vật liệu, nguyên liệu
Trờng hợp vật liệu luân chuyển nội bộ đợc doanh nghiệp phản ánh theo giá tiêu thụ nội bộ để phục vụ cho yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ và phản
ánh phù hợp chi phí đầu vào của sản phẩm sản xuất thì kế toán phản ảnh
nh sau:
+ Căn cứ vào giá thành sản xuất để ghi
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Giá trị sản phẩm dở dang
+ Căn cứ vào giá tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
6 Kế toán vật liẹu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo quy định hiện hành vật liệu tồn kho phải đợc hạch toán một trong hai phơng pháp kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ
Đặc trng của phơng pháp hạch toán vật liệu kiểm kê định kỳ là:
Trang 14Kế toán không theo dõi biến động vật liệu thờng xuyên tức là không ghi phiếu nhập phiếu xuất, không cung cấp thờng xuyên về giá trị vật liệu, hàng hoá tồn kho mà phải chờ đến cuối kỳ hạch toán căn cứ vào biên bản kiểm
kê mới xác định đợc giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ
Theo quy định ở phơng pháp này để phản ánh hàng tồn kho kế toán vẫn sử dụng các tài khoản: 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157 nhng không phản
ánh nhập xuất vật liệu mà chỉ phản ánh giá trị kết chuyển tồn kho đầu và cuối kỳ còn kế toán sử dụng tài khoản 611: mua hàng, tài khoản này chỉ đ-
ợc hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, cấm dùng trong phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sơ đồ hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ
Theo phơng pháp kiêm kê định kỳ ( Thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ )
Giá trị VL tồn đầu kỳ Giá trị VL, dụng cụ
cha sử dụng tồn cuối kỳ
Giá trị vật liệu mua VL đợc hởng triết khấu
trong kỳ giảm giá và hàng trả lại
Tăng giá trị do đánh giá Giá trị VL, công cụ
Vật liệu, công cụ xuất dùng nhỏ
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ công cụ theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ ( Thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp )
Trang 15Giá trị vật liệu, dụng cụ Giá trị vật liệu, dụng cụ
tồn đầu kỳ cha sử dụng tồn cuối kỳ cha sử dụng
TK 111,112,331,411 TK 111,112,331
Giá trị vật liệu, dụng cụ tăng Giá trị vật liệu đợc triết khấu
trong kỳ ( tổng giá thanh toán giảm giá, hàng bị trả lại
có cả thuế VAT ) TK 621,627,641,642
Giá trị thực tế VL, DC xuất dùng trong kỳ
Theo phơng pháp này, vật liệu công cụ dụng cụ tăng, hàng tồn kho đầu kỳ
đều đợc hạch toán vào bên nợ tài khoản 611 Cuối kỳ vật liệu công cụ dụng
cụ đều đợc kết chuyển vào TK 152, 153
Dụng cụ xuất dùng lớn đợc hạch toán vào tài khoản 1421 sau đó mới phân
bổ cho các đối tợng sử dụng ứng với các tài khoản 621, 627,641,642- Đối với phơng pháp khấu trừ VAT Còn phơng pháp thuế trực tiếp thì không qua tài khoản 1421 mà hạch toán thẳng cho các đối tợng sử dụng
7 Kế toán công cụ, dụng cụ ( Phơng pháp kê khai thờng xuyên, thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ )
7.1 Đặc điểm của công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ là t liệu lao động không thoả mãn một trong hai điều kiện
để trở thành tài sản cố định nghĩa là chỉ đảm bảo điều kiện “ là t liệu lao
động tham gia nhiều chu kỳ sản xuất vẫn giũ nguyên trạng thái ban đầu Công cụ dụng cụ không đảm bảo điều kiện “ Là t liệu lao động có giá trị lớn.”
Công cụ dụng cụ cũng chuyển dần giá trị vào sản phẩm do vậy trong hạch toán ngời ta sắp xếp công cụ dụng cụ vào nhóm vật liệu- hàng tồn kho Trong quản lý theo quy định hiện hành công cụ dụng cụ mua sắm bằng vốn
lu động và đợc xếp vào tài khoản loại I nhóm 5 ( Tài khoản 153 ) Do vậy công cụ dụng cụ có đặc điểm của vật liệu khi mua sắm nhập kho, bảo quản giống vật liệu
7.2 Tài khoản sử dụng
Theo quy định: Công cụ dụng cụ đợc hạch toán vào tài khoản 153 và đợc chi tiết theo tài khoản cấp II, cấp III Ví dụ:
Tài khoản 1531 Công cụ dụng cụ Tài khoản 15311 Vật rẻ
Tài khoản 15312 Bảo hộ Tài khoản 15313 cho văn phòng
Tài khoản 1532 Bao bì luân chuyển
Tài khoản 1533 Công cụ dụng cụ cho thuê
7.3 Phơng pháp phân bổ công cụ, dụng cụ
7.3.1 Phơng pháp phân bổ 1 lần ( 100% giá trị )
Trang 16Dùng cho công cụ- dụng cụ có giá trị nhỏ, số lợng không nhiều với mục
đích bổ sung một phần công cụ- dụng cụ cho sản xuất Kế toán định khoản
nh sau:
Nợ TK 627: ( chi tiết từng đội ) Dùng ở đội, phân xởng
Nợ TK 641 (6413): Dùng cho tiêu thụ
Bút toán 1: Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng
Nợ TK 142( 1421): Xuất kho công cụ- dụng cụ
Có TK 153( 1531): Giá trị công cụ dụng cụ
Bút toán 2: Phân bổ 50% giá trị cho các đối tợng
Nợ TK 6273,6413,6423:
Có TK 1421: ( 50% giá trị xuất dùng )
Khi báo hỏng, mất mát hoặc hết thời hạn sử dụng
Nợ TK 138, 334: Chờ xử lý hoặc cá nhân bồi thờng
Nợ TK 152,111: Phế liệu thu hồi
Nợ TK 6273,6413,6423: Phân bổ nốt giá trị còn lại
Có TK 1421: Giá trị còn lại cha thu ( Giá trị cha tính )
7.3.3 Phơng pháp phân bổ nhiều lần: Trờng hợp công cụ- dụng cụ có giá trị cao dùng với quy mô lớn, mục đích thay thế, trang bị hàng loạt, sử dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất nên phải phân bổ dần dần Khi xuất kế toán sử dụng hai bút toán:
Bút toán 1: Khi xuất dùng
Nợ TK 1421: Giá trị công cụ- dụng cụ chờ phân bổ
Có TK 1531: Giá trị công cụ- dụng cụ
Bút toán 2: Phản ánh giá trị mỗi lần phân bổ Kế toán định khoản nh phơng pháp phân bổ 50% nhng giá trị phân bổ tuỳ theo giá trị công cụ- dụng cụ
và số lần phân bổ
Các kỳ tiếp theo khi phân bổ tiếp sẽ đợc hạch toán nh bút toán 2
Khi báo hỏng, mất mát hoặc hết thời hạn sử dụng kế toán định khoản
Nợ TK 138,334: Chờ xử lý hoặc cá nhân bồi thờng
Nợ TK 152,111: Phế liệu thu hồi
Trang 17- Phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí của kỳ sử dụng:
Nợ TK 152: Tính vào giá trị vật liệu mua ngoài
Nợ TK 6413: Tính vào chi phí bán hàng
Có TK 1421: Giá trị hao mòn bao bì
- Khi thu hồi bao bì luân chuyển nhập kho:
Nợ TK 1532: Giá trị còn lại
Có TK 1421: Giá trị thu hồi
Sơ đồ hạch toán công cụ dụng cụ
8 Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ- dụng cụ
8.1 Mục đích yêu cầu:
Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, có hệ thống về biến động nhập, xuất, tồn kho của vật liệu, công cu- dụng cụ theo từng địa điểm ( Từng kho, từng thủ kho ) giúp cho quản lý nắm đợc vật liệu, công cụ- dụng cụ tồn kho,
Trang 18nhập, xuất trong kỳ để có phơng hớng, biện pháp, quyết sách chính xác có hiệu quả.
8.2 Phơng pháp hạch toán:
Theo quy định hiện hành có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ- dụng cụ, tuỳ theo từng điều kiện, quy mô, trình độ, năng lực của kế toán và thủ kho mà doanh nghiệp áp dụng một trong 3 phơng pháp sau:8.2.1 Phơng pháp thẻ song song:
Theo phơng pháp này, thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình xuất, nhập, tồn kho vật liêu, công cụ- dụng cụ về mặt số lợng, mỗi chứng từ ghi một dòng thẻ kho Thẻ kho đợc mở từng danh điểm vật liệu, công cụ- dụng
cụ Phòng kế toán mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ- dụng cụ cho từng danh điểm tơng ứng với thẻ kho
Thẻ này có nội dung tơng đơng với thẻ kho nhng khác ở chỗ theo dõi cả ợng và giá trị
l-Hàng ngày ( Hoặc định kỳ ) kế toán đối chiếu chi tiết với thẻ kho về mặt số lợng
Kế toán chi tiết và tổng hợp căn cứ vào thẻ lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn về giá trị từng loại vật liệu, công cụ- dụng cụ
- Sở sách chứng từ bao gồm: Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết vật liệu ( Sản phẩm, hàng hoá )
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo mẫu quy định
Bảng sơ đồ hạch toán chi tiết
Ghi hàng ngày
Định kỳ
Đối chiếu
c Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Thủ kho: Làm việc giống nh phơng pháp thẻ song song
- Phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển hạch toán số lợng và giá trị theo từng danh điểm, sổ này mỗi tháng ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập- xuất phát sinh trong tháng
Cuối tháng đối chiếu với thủ kho về số lợng và đối chiếu với kế toán tổng hợp về tiền
- Sổ sách chứng từ gồm: ( Theo mẫu quy định )
Phiếu nhập
Thẻ kho Thẻ chi tiết
Phiếu xuất
Bảng tổng hợp nhập, xuất , tồn
Sổ tổng hợp
Trang 19+ Phiếu nhập, phiếu xuất
Cuối tháng: Ghi số liệu chi tiết vật liệu tồn kho Vào sổ số d ( Do kế toán lập cho từng kho dùng cho cả năm, giao cho thủ kho vào trớc ngày cuối tháng ) và gửi về phòng kế toán
- Phòng kế toán: Định kỳ , kiểm tra, hớng dẫn thủ kho, ghi chép thẻ kho Hằng tháng khi nhận chứng từ: Kiểm tra, cộng tiền, ghi vào cột tiền trên phiếu giao nhận, ghi tiền vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn ( cho từng kho )
- Sổ sách chứng từ gồm: ( Theo mẫu quy định )
+ Thẻ kho, phiếu nhập, Phiếu xuất, sổ số d, phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất
+ Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn vật liệu