1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Huong dan su dung phan mem quan ly hocsinh47Moi

49 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý học sinh 4.7 (THCS)
Tác giả Vũ Ngọc Nam
Trường học Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Ứng Dụng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý học sinh
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2011 – 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Hệ thống (13)
    • 1.1. Truy cập chương trình (13)
    • 1.2. Thay đổi mật khẩu (14)
    • 1.3. Tạo mới dữ liệu (14)
    • 1.4. Mở dữ liệu hệ thống (15)
    • 1.5. Đóng dữ liệu (16)
    • 1.6. Cấp quyền sử dụng (16)
    • 1.7. Báo cáo gửi Phòng GD (16)
  • 2. Danh mục (17)
    • 2.1. Nhập danh mục hệ đào tạo (21)
    • 2.2. Nhập ngành đào tạo (21)
    • 2.3. Nhập danh mục chức vụ (22)
    • 2.4. Nhập danh mục đội tuyển học sinh giỏi (22)
    • 2.5. Nhập Hồ sơ giáo viên (22)
    • 2.6. Nhập danh mục môn học (23)
    • 2.7. Nhập danh mục lớp học (24)
  • 3. Nhập dữ liệu năm học (24)
    • 3.1. Danh sách giáo viên (24)
    • 3.2. Danh sách lớp học (25)
    • 3.3. Danh sách môn học (25)
    • 3.4. Phân công môn lớp (25)
    • 3.5. Số tích cho môn nhận xét (26)
    • 3.6. Bảng phân công giảng dạy (26)
    • 3.7. Quản lý hồ sơ học sinh (27)
      • 3.7.1. Hồ sơ học sinh (27)
      • 3.7.2. Thống kê học sinh theo Xã - Phường (30)
      • 3.7.3. Thống kê trẻ khuyết tật theo Xã - Phường (31)
  • 4. Quản lý học sinh (31)
    • 4.1. Nhập điểm môn tính điểm (31)
    • 4.2. Nhập điểm các môn xếp loại (32)
    • 4.3. Nhập hạnh kiểm học sinh (32)
    • 4.4. Sổ cái lớp ( Sổ gọi tên và ghi điểm HS) (33)
    • 4.5. Sổ ghi điểm giáo viên (34)
    • 4.6. Học bạ học sinh (34)
    • 4.7. Các báo cáo thống kê (34)
      • 4.7.1. Thống kê điểm (34)
      • 4.7.2. Thống kê học lực - hạnh kiểm (36)
      • 4.7.3. In nhanh bảng điểm (36)
      • 4.7.4. Danh sách khen thưởng học sinh (37)
    • 4.8. Học sinh chuyển trường, chuyển lớp (37)
      • 4.8.1. Học sinh nghỉ học (37)
      • 4.8.2. Thay đổi của học sinh (37)
      • 4.8.3. Danh sách học sinh miễn học (37)
    • 4.9. Xét duyệt lên lớp, thi lại, lưu ban (38)
      • 4.9.1. Xét duyệt lên lớp, thi lại, lưu ban (38)
      • 4.9.2. Huỷ xét duyệt lên lớp, thi lại, lưu ban (39)
      • 4.9.3. Danh sách học sinh thi lại (39)
      • 4.9.4. Danh sách học sinh lên lớp (39)
      • 4.9.5. Danh sách học sinh rèn luyện hè (39)
      • 4.9.6. Danh sách học sinh lưu ban (39)
    • 4.10. Thống kê trẻ lưu ban, bỏ học, hoàn thành chương trình THCS (39)
    • 4.11. Bảng tổng kết năm học (39)
  • 5. Qui tắc (39)
    • 5.1. Phân loại điểm năm học (39)
    • 5.2. Thông tin nhà trường (40)
    • 5.3. Lựa chọn hệ thống (40)
  • 6. Tiện ích (41)
    • 6.1. Phân phòng thi (41)
    • 6.2. Danh sách phòng thi (42)
    • 6.3. Nhập điểm theo danh sách phòng thi (43)
    • 6.4. Lập đội tuyển thi học sinh giỏi (43)
      • 6.4.1. Chọn học sinh (43)
      • 6.4.2. Thi chọn đội tuyển (44)
      • 6.4.3. Danh sách đội tuyển thi huyện (44)
    • 6.5. Sắp xếp lại danh sách học sinh theo ABC (44)
    • 6.6. Sắp xếp lại danh sách Giáo viên theo ABC (44)
    • 6.7. Tìm kiếm (44)
    • 6.8. Cập nhật phiên bản mới (45)
    • 6.9. Hỗ trợ trực tuyến qua TeamViewer (45)
    • 6.10. Gửi dữ liệu về HanoiSoft (45)
    • 6.11. Sao lưu dữ liệu (46)
    • 6.12. Tối ưu dữ liệu (46)
    • 6.13. Khôi phục dữ liệu (46)
    • 6.14. Chuyển đổi sang Unicode (46)
  • 7. Báo cáo gửi Phòng GD (46)
    • 7.1. Nhập dữ liệu năm trước (46)
    • 7.2. Nhập dữ liệu đầu năm (47)
  • 8. Xét tốt nghiệp THCS (48)
    • 8.1. Nhập danh sách học sinh các năm trước (48)
    • 8.2. Danh sách học sinh xét tốt nghiệp THCS (48)
    • 8.3. Danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS (48)
    • 8.4. Tổng hợp học sinh xét công nhận tốt nghiệp THCS (48)

Nội dung

Nếu trường đã nhập đầy đủ các điểm rồi mới phát hiện sai và thực hiện phân công môn –lớp lại, khi đó cần thực hiện các bước sau để phần mềm tính lại Trung bình các môn theo học kỳ và cả [r]

Hệ thống

Truy cập chương trình

Cửa sổ này cho phép thay đổi người sử dụng phần mềm với hai tên truy nhập: "Người quản trị" và "Người dùng" Người quản trị có quyền truy cập đầy đủ vào tất cả các chức năng, trong khi người dùng chỉ có thể sử dụng một phần chức năng Khi phân quyền cho giáo viên để họ tự nhập điểm, giáo viên sẽ sử dụng tên truy nhập "Người dùng" và nhập mật khẩu của mình để thực hiện việc này.

Thay đổi mật khẩu

Cửa sổ này cho phép người dùng thay đổi mật khẩu truy cập dữ liệu của trường Để thực hiện việc thay đổi mật khẩu, hãy làm theo các bước hướng dẫn được cung cấp.

- Nhập mật khẩu cũ, chính là mật khẩu đang sử dụng (VD: mật khẩu cũ là abc)

- Nhập mật khẩu mới (VD: mật khẩu mới là hd)

Để xác nhận mật khẩu mới, bạn cần nhập lại mật khẩu vào ô "Xác nhận mật khẩu mới" Phần mềm sẽ kiểm tra xem hai ô "Mật khẩu mới" và "Xác nhận" có trùng khớp hay không Nếu chúng trùng nhau, mật khẩu mới sẽ được cấp Sau khi hoàn tất, hãy nhấn vào ô "Chấp nhận".

Lưu ý: Khi thay đổi mật khẩu, chuyển bộ gõ về tiếng Anh Mật khẩu đầu tiên khi cài đặt phần mềm là admin.

Tạo mới dữ liệu

Đây là chức năng dùng để khởi tạo dữ liệu hệ thống khi bắt đầu cài đặt phần mềm Quản lý Học sinh.

- Chọn Tạo mới dữ liệu, nhập mật khẩu tạo mới là QuanHNS Chọn niên khóa hiện tại

- Kiểm tra Mã trường, Tên trường (ghi trên đĩa cài đặt phần mềm) Nếu trường thấy sai thông tin, gọi điện thoại lên công ty để được hướng dẫn

- Nhập xong nhấn Chấp nhận rồi chọn thoát

Mở dữ liệu hệ thống

Mỗi khi sử dụng phần mềm, chúng ta phải mở dữ liệu hệ thống để nhập dữ liệu.

- Chọn Hệ thống -> mở dữ liệu

- Chọn niên khoá hiện tại (hoặc niên khoá cần mở, VD: NienKhoa2011-

Chọn Open để mở dữ liệu, và trên thanh tiêu đề ở dòng trên cùng màn hình sẽ hiển thị thông tin về năm học mà chúng ta đang làm việc.

Đóng dữ liệu

Chức năng này cho phép người dùng đóng dữ liệu hệ thống sau khi hoàn tất công việc với phần mềm Quản lý Học sinh mà không cần thoát khỏi giao diện chính.

Cấp quyền sử dụng

Chức năng cho phép giáo viên bộ môn tự nhập điểm cho môn học của mình, đồng thời giáo viên chủ nhiệm có thể ghi nhận hạnh kiểm của học sinh trong lớp.

Chọn tên giáo viên, nhập mật khẩu ứng với mỗi giáo viên Nhấn nút chấp nhận

Sau khi nhận được mật khẩu, giáo viên có thể truy cập vào sổ ghi điểm để tự nhập điểm cho các môn học mà mình giảng dạy Dưới đây là hướng dẫn các bước để giáo viên thực hiện việc nhập điểm một cách dễ dàng.

- Mở phần mềm Quản lý Học sinh Chọn tên truy nhập là Người dùng, sau đó nhập mật khẩu của giáo viên nhập điểm Nhấn Chấp nhận

- Chọn mở dữ liệu, tiếp tục chọn tên giáo viên nhập điểm Nhấn chấp nhận.

Giáo viên bộ môn chỉ có quyền truy cập vào Sổ ghi điểm để nhập điểm cho học sinh, trong khi giáo viên chủ nhiệm có thể nhập hạnh kiểm cho học sinh.

Mỗi giáo viên chỉ có quyền truy cập vào mật khẩu cá nhân của mình, trong khi đó, người quản trị có khả năng biết và quản lý tất cả mật khẩu của các giáo viên được cấp.

Báo cáo gửi Phòng GD

Sao chép các dữ liệu gửi Phòng Giáo dục: Cho đĩa mềm vào ổ A, chọn 1 Hệ thống -> 1.7 Sao chép dữ liệu gửi lên PGD

Để sao chép dữ liệu ra USB hoặc đĩa CD cho báo cáo, hãy tránh sử dụng đĩa mềm trong ổ A Khi chọn 1 Hệ thống -> 1.7 Sao chép dữ liệu gửi lên PG, máy tính sẽ hiển thị đường dẫn đến thư mục chứa dữ liệu.

C:\Program Files\ Quan ly Hoc Sinh 4.7\ Copy

Mở thư mục Copy , đánh dấu tất cả những file trong thư mục Copy và copy vào thiết bị lưu trữ khác (USB, đĩaCD)

- Nếu chúng ta cần gửi PGD các báo cáo đầu năm và học kì I, cho đĩa mềm vào ổ

A, chọn Học kì I Khi đó dữ liệu cần báo cáo sẽ được phần mềm tự động copy vào đĩa mềm Nội dung các báo cáo trong đĩa sẽ trùng với nội dung các mẫu báo cáo từ phần 7.4 đến 7.14 tại phần 7 Báo cáo gửi Phòng,

- Nếu chúng ta cần gửi PGD các báo cáo học kì II và cả năm, cho đĩa mềm vào ổ

A, chọn Học kì II, chờ máy tính copy vào đĩa mềm xong, cho đĩa mềm khác vào ổ

A, chọn Cả năm và gửi cả hai đĩa đã copy báo cáo lên PGD (ghi rõ tên đĩa nào copy báo cáo học kì II, đĩa nào copy báo cáo cả năm lên nhãn đĩa).

Nhập dữ liệu năm học

Danh sách giáo viên

Chức năng dùng để nhập danh sách giáo viên và các dữ liệu khác về giáo viên trong năm học hiện tại.

Để cập nhật danh sách cán bộ giáo viên, hãy nháy kép chuột trái vào cột STT để phần mềm tự động đánh số thứ tự Tiếp theo, chọn chức vụ và công việc của từng cán bộ giáo viên Sau khi hoàn tất, nhấn nút cập nhật để lưu lại dữ liệu đã nhập.

Để đảm bảo việc lập báo cáo thống kê hiệu quả, cần nhập đầy đủ thông tin về giáo viên vào các cột như Chức vụ, Nhóm công việc, Kiểu giáo viên và Hợp đồng.

Nhập tên lớp Đánh dấu tích

Danh sách lớp học

Chức năng này cho phép kiểm tra danh sách lớp học trong năm học hiện tại và lựa chọn giáo viên chủ nhiệm cho các lớp Cột Cách tính điểm được thiết lập theo tiêu chuẩn mới theo Thông tư 58 của Bộ GD-ĐT dành cho các trường THCS.

Danh sách môn học

Chức năng dùng để kiểm tra danh sách môn học trong năm học hiện tại, kiểu cho điểm và số thứ tự in ra của các môn học đó.

Phân công môn lớp

Chức năng dùng để phân công môn học cho các lớp học trong năm học hiện tại.

Để thiết lập lớp học, bạn cần chọn lớp, nhập hệ số môn học, xác định phạm vi áp dụng (cho một học kỳ hoặc cả năm học) và chỉ định xem môn học đó có được sử dụng để xét phân loại học lực hay không (mặc định là có) Sau đó, hãy đánh dấu vào cột phân công môn học cho lớp đó và nhấn cập nhật khi đã hoàn tất lựa chọn (ví dụ: chọn lớp 6A, bỏ môn Hoá học và đánh dấu các môn học của lớp 6A như Toán, Vật lý,…).

Chọn ô tương ứng với lớp học và đánh dấu các lớp có môn học trùng khớp Ví dụ, nếu chọn lớp 6A, hãy đánh dấu các lớp trong khối 6 và 7 có số môn học giống lớp 6A Sau khi hoàn tất, nhấn chấp nhận Đối với khối 8, cần chọn tất cả các môn học Đối với khối 9, cũng chọn tất cả các môn nhưng cần xác định phạm vi áp dụng cho môn Mỹ thuật và Âm nhạc trong học kỳ I hoặc II.

Số tích cho môn nhận xét

Phần này chỉ dùng cho các trường tiểu học.

Bảng phân công giảng dạy

Chức năng dùng để nhập bảng phân công giảng dạy của giáo viên tại các lớp

- Chọn học kỳ, chọn lớp cần phân công, môn học và giáo viên dạy môn đó chọn xong nhấn cập nhật.

Thông thường, giáo viên được phân công giảng dạy giống nhau cho cả hai học kỳ Để tránh việc phải phân công lại cho học kỳ II, sau khi hoàn tất phân công cho học kỳ I, chúng ta chỉ cần nhấn cập nhật và chọn đánh dấu vào ô Học kỳ II Khi đó, bảng phân công cho học kỳ II sẽ tự động giống như học kỳ I Chúng ta chỉ cần điều chỉnh lại nếu có thay đổi về giáo viên Sau khi hoàn tất, hãy nhấn Cập nhật để lưu dữ liệu đã nhập.

Quản lý hồ sơ học sinh

Chức năng này cho phép người dùng nhập tên học sinh cùng với các thông tin cá nhân như ngày sinh, giới tính và địa chỉ Cách thức nhập liệu tương tự như quy trình nhập hồ sơ cho giáo viên.

Để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo thống kê, cần phải cung cấp đầy đủ thông tin cho các cột như Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Dân tộc, Tỉnh - thành, Quận - huyện và Xã - phường.

Chúng ta có thể quản lý chi tiết hồ sơ học sinh bằng cách chọn tên học sinh, nhấn phải chuột, ta thấy có các chức năng sau đây:

Khi có học sinh chuyển đến, hãy nhập tên học sinh vào hệ thống Sau khi hoàn tất việc nhập, nhấn nút cập nhật, sau đó chọn lại tên học sinh đã chuyển đến, nhấn chuột phải và chọn ô "Chuyển đến".

Nhập tên trường học sinh chuyển đi cùng với tỉnh - TP, quận - huyện, xã - phường và ngày chuyển đến trường Chọn thời gian chuyển đến trong hè, học kì I hoặc học kì II, kèm theo lý do chuyển đến Sau khi hoàn tất, nhấn Chấp nhận Đối với học sinh chuyển đến trong học kì II, cửa sổ nhập điểm tổng kết học kì I sẽ hiển thị.

Lưu ý rằng khi bạn chọn học sinh chuyển đến trong học kỳ I, tên của học sinh đó sẽ không hiển thị khi nhập điểm học kỳ I Thay vào đó, nếu bạn chọn nhập điểm học kỳ II, tên của học sinh chuyển đến sẽ xuất hiện để bạn có thể nhập điểm cho học sinh đó.

- Ngày nghỉ học: Quản lý ngày nghỉ của học sinh

Để quản lý ngày nghỉ học của học sinh, hãy chọn lớp và tên học sinh, sau đó nhấn chuột phải để chọn ngày nghỉ Tiếp theo, đánh dấu tích cho phép hoặc không có phép cho các ngày nghỉ Cuối cùng, nhấn Cập nhật để lưu thông tin đã nhập.

- Chuyển lớp: Chọn lớp, chọn tên học sinh, nhấn phải chuột, chọn chuyển lớp.

Nhập ngày chuyển, lý do chuyển Nhấn chấp nhận (hoặc F3) khi nhập xong

Để thực hiện việc chuyển trường, bạn cần chọn lớp và tên học sinh, sau đó nhấn chuột phải và chọn "chuyển trường" Tiếp theo, nhập tên trường, tỉnh - thành phố, quận - huyện, xã - phường nơi học sinh sẽ chuyển đến, cùng với ngày chuyển, học kỳ chuyển và lý do chuyển Cuối cùng, nhấn "chấp nhận" để hoàn tất quá trình.

Để thực hiện việc bỏ học, bạn cần chọn lớp và tên học sinh, sau đó nhấn chuột phải và chọn tùy chọn "bỏ học" Tiếp theo, nhập ngày bỏ học, học kỳ và lý do bỏ học Cuối cùng, nhấn chấp nhận hoặc sử dụng phím F3 để hoàn tất quá trình.

- Chết: tương tự phần Bỏ học

- Miễn môn: Nếu học sinh bị ốm (hoặc học sinh khuyết tật) được miễn môn

Học sinh có thể chọn môn Âm nhạc trong học kỳ I và môn Thể dục trong cả năm để được miễn tính điểm Khi đó, điểm số môn Âm nhạc sẽ không được tính vào Trung bình các môn học kỳ I, và điểm môn Thể dục sẽ không ảnh hưởng đến Trung bình các môn ở các học kỳ cũng như cả năm.

Lưu ý rằng lớp 9A có học sinh được miễn môn Âm nhạc, nhưng môn này chỉ được học trong học kỳ I Do đó, điểm trung bình của môn Âm nhạc trong học kỳ I sẽ là điểm trung bình cả năm Vì vậy, khi chọn học sinh được miễn môn này, cần phải xem xét điểm cả năm.

3.7.2 Thống kê học sinh theo Xã - Phường

Chức năng dùng để thống kê học sinh theo Xã - Phường Có thể chọn thống kê theo lớp, theo khối lớp.

3.7.3 Thống kê trẻ khuyết tật theo Xã - Phường

Chức năng dùng để thống kê trẻ khuyết tật hoà nhập theo Xã - Phường.

Quản lý học sinh

Nhập điểm môn tính điểm

- Chọn học kỳ nhập điểm, nhấn chấp nhận.

Để nhập điểm, đầu tiên chọn lớp và môn học cần nhập Người dùng có thể nhập điểm theo hàng ngang hoặc hàng dọc, theo số thứ tự hoặc theo ký tự A-B-C bằng cách tích chọn các ô trên thanh Menu hoặc thông qua quy tắc đã định.

Lựa chọn hệ thống -> Chọn kiểu nhập điểm.

- Nhập điểm xong nhấn cập nhật để lưu dữ liệu vừa nhập Khi đó ta sẽ có ngay điểm TB môn của học sinh tại môn vừa nhập điểm

Chúng ta có thể xuất dữ liệu sang file Excel với các cột tương ứng từ phần mềm Sau đó, có thể nhập điểm vào file Excel đã xuất và chuyển vào phần mềm bằng cách sử dụng chức năng Copy và Paste với phím tắt Ctrl+C và Ctrl+V.

Để nhập điểm 10, bạn cần nhấn phím (*) nằm trên số 9 trong dãy phím số bên phải của bàn phím Khi sử dụng dãy phím này, hãy chú ý đến đèn báo để đảm bảo quá trình nhập điểm diễn ra chính xác.

Num Lock phải đang được bật sáng.

Để nhập điểm thập phân cho các cột điểm hệ số 1 hoặc hệ số 2, bạn cần truy cập vào phần V Qui tắc, sau đó chọn mục 5.1 Phân loại điểm năm học Tiếp theo, hãy chọn điểm 15 phút hoặc 1 tiết, đánh dấu ô Thập phân và nhấn Chấp nhận khi hoàn tất lựa chọn.

Nhập điểm các môn xếp loại

- Chọn học kỳ nhập điểm, nhấn chấp nhận

Để nhập điểm cho lớp học, hãy chọn lớp và môn học cần nhập Bạn có thể nhập điểm theo hàng ngang hoặc hàng dọc, cũng như theo thứ tự số hoặc ký tự A-B-C bằng cách tích chọn các ô trên thanh Menu hoặc áp dụng quy tắc đã định.

Lựa chọn hệ thống -> Chọn kiểu nhập điểm.

Sau khi nhập điểm, hãy nhấn nút cập nhật để lưu dữ liệu Điều này sẽ cho phép bạn nhận được xếp loại cuối kỳ của học sinh cho môn học mà bạn vừa nhập điểm.

Chúng ta có thể xuất dữ liệu ra file Excel với các cột tương ứng từ phần mềm Sau khi nhập điểm vào file Excel đã xuất, bạn có thể dễ dàng chuyển dữ liệu vào phần mềm bằng cách sử dụng chức năng Copy và Paste, với phím tắt Ctrl+C và Ctrl+V.

Khi nhập điểm Đ, hãy sử dụng phím số 1, và để nhập CĐ, sử dụng phím số 2 Lưu ý đèn khi sử dụng dãy phím bên phải bàn phím để nhập điểm.

Num Lock phải đang được bật sáng.

Nhập hạnh kiểm học sinh

- Chọn lớp cần nhập hạnh kiểm, học kỳ nhập Chọn cột hạnh kiểm để nhập Nhập xong nhấn cập nhật để lưu dữ liệu vừa nhập

- Các phím tắt quy định nhập nhanh hạnh kiểm:

 Phím số 1: Hạnh kiểm Tốt (T)

 Phím số 2: Hạnh kiểm Khá (K)

 Phím số 3: Hạnh kiểm TB (TB)

 Phím số 4: Hạnh kiểm Yếu (Y)

Chúng ta cần nhập hạnh kiểm cho học sinh trong học kỳ I, học kỳ II và cả năm Để con trỏ tự động nhảy theo hàng dọc khi nhập hạnh kiểm, hãy chọn tùy chọn Nhập theo hàng dọc trong phần Qui tắc hoặc phần nhập điểm.

Hạnh kiểm cả năm thường giống với hạnh kiểm học kỳ II, vì vậy bạn có thể dễ dàng sao chép (nhấn ctrl + C) cột hạnh kiểm của học kỳ II và dán (nhấn ctrl + V) vào cột hạnh kiểm cả năm.

Sổ cái lớp ( Sổ gọi tên và ghi điểm HS)

Sau khi hoàn tất việc nhập điểm, chúng ta có thể in ra thông tin từ sổ cái, bao gồm thông tin cho từng môn học, tổng hợp theo học kỳ, tổng hợp hỗn hợp, hoặc bảng tổng kết năm học.

Lưu ý: Các chữ viết tắt trong các bảng biểu in ra theo qui định của Sổ gọi tên và ghi điểm Học sinh:

-Học lực: Giỏi (G), Khá (K), Trung bình (Tb), Yếu (Y), Kém (Kém)

-Hạnh kiểm: Tốt (T), Khá (K), Trung bình (Tb), Yếu (Y)

Sổ ghi điểm giáo viên

Chọn học kỳ, tên giáo viên, lớp- môn giáo viên dạy Nhấn chấp nhận.

Chúng ta có thể nhập điểm trực tiếp cho học sinh từ sổ ghi điểm của giáo viên.

Học bạ học sinh

Chức năng in học bạ học sinh bao gồm sơ yếu lý lịch, điểm trung bình các môn học, học lực từng môn và nhận xét của giáo viên, cùng với bảng tổng kết năm học.

Các báo cáo thống kê

Để thống kê điểm theo lớp, bạn cần chọn khối lớp, kiểu thống kê và học kỳ tương ứng Tiếp theo, hãy tích chọn các môn học cần thống kê và nhấn chấp nhận khi đã hoàn tất lựa chọn Hiện tại, có ba kiểu thống kê mà bạn có thể lựa chọn.

 Kiểu 1: Thống kê điểm theo phân loại: Giỏi, khá, TB, yếu, kém, đạt TB trở lên (số lượng và tỷ lệ %)

 Kiểu 2: Thống kê chất lượng các môn kiểm tra học kỳ theo phân loại: =8 (số lượng và tỷ lệ %).

Thống kê chất lượng các môn kiểm tra học kỳ được phân loại theo điểm số như sau: Điểm thống kê dưới 3,5; từ 3,5 đến dưới 5; từ 5 đến dưới 6,5; từ 6,5 đến dưới 8; và điểm thống kê từ 8 trở lên Bảng thống kê bao gồm tổng số học sinh, số lượng nữ và tỷ lệ phần trăm tương ứng.

Để thống kê điểm theo khối lớp, người dùng cần chọn kiểu thống kê và học kỳ muốn xem Tiếp theo, tích chọn các môn học cần thống kê và nhấn chấp nhận sau khi hoàn tất lựa chọn Hệ thống cung cấp ba kiểu thống kê tương tự như trước đây.

Thống kê môn học theo lớp cung cấp dữ liệu chi tiết về số lượng học sinh, số lượng học sinh nữ, số lượng học sinh dân tộc, và số lượng nữ dân tộc đạt học lực trong từng môn học Thông tin này được phân tích theo từng học kỳ hoặc cả năm, giúp đánh giá tình hình học tập tại từng lớp học.

Chọn khối lớp, học kỳ cần thống kê, tích chọn các môn cần thống kê Nhấn chấp nhận khi chọn xong.

Thống kê môn học theo khối lớp bao gồm việc ghi nhận số lượng học sinh, số lượng học sinh nữ, số lượng học sinh dân tộc, và số lượng nữ dân tộc đạt học lực trong từng môn học, được phân tích theo từng học kỳ hoặc cả năm học tại các khối lớp khác nhau.

Chọn khối lớp, học kỳ cần thống kê, tích chọn các môn cần thống kê Nhấn chấp nhận khi chọn xong.

4.7.2 Thống kê học lực - hạnh kiểm

- Thống kê hạnh kiểm - học lực theo lớp: Chọn thống kê theo lớp, khối lớp, học kỳ cần thống kê Nhấn chấp nhận khi chọn xong.

- Thống kê hạnh kiểm - học lực theo khối lớp: thao tác tương tự như trên.

- Thống kê khác: thao tác tương tự như trên.

Chức năng in nhanh bảng điểm học sinh cho phép giáo viên tạo bảng điểm chi tiết cho từng môn học, giúp gửi thông tin đến phụ huynh vào cuối mỗi học kỳ.

Chọn 4 Quản lý học sinh -> Báo cáo thống kê ->In nhanh bảng điểm -> In nhanh bảng điểm học sinh -> Chọn lớp, chọn học kỳ, nhấn chấp nhận -> Chọn tên máy in, kiểu giấy in, hướng giấy in (ngang/ dọc), định dạng trang in, nhấn chấp nhận khi chọn xong Khi đó máy tính sẽ in bảng điểm chi tiết của mỗi học sinh trong toàn lớp được chọn để in.

- In nhanh bảng điểm lớp : Chức năng in nhanh bảng điểm chi tiết môn học của toàn bộ các môn trong lớp.

4.7.4 Danh sách khen thưởng học sinh

- Chọn danh sách khen thưởng học sinh, chọn lớp, học kỳ Nhấn chấp nhận khi chọn xong

Học sinh chuyển trường, chuyển lớp

Mục này cung cấp danh sách học sinh nghỉ học, chuyển trường, chuyển lớp, bỏ học và đã qua đời Để truy cập thông tin chi tiết, vui lòng nhập dữ liệu năm học trong phần 3.

3.7 Hồ sơ học sinh-> 3.7.1 Hồ sơ học sinh, chọn tên học sinh, nhấn phải chuột, chọn các chức năng và nhập các thông tin về học sinh.

Tổng hợp dữ liệu nghỉ học của từng học sinh (có phép, không có phép theo học kỳ).

4.8.2 Thay đổi của học sinh

- Danh sách học sinh chuyển lớp: Thống kê danh sách học sinh chuyển lớp trong năm học

Danh sách học sinh chuyển trường là công cụ quan trọng để thống kê số lượng học sinh chuyển trường trong năm học Nếu có sự nhầm lẫn trong việc chọn học sinh, bạn có thể dễ dàng khôi phục thông tin bằng cách nhấn vào cột Khôi phục (KP), giúp đưa tên và thông tin của học sinh trở lại lớp cũ một cách nhanh chóng.

- Danh sách học sinh chuyển đến: Thống kê danh sách học sinh chuyển đến trong năm học

Danh sách học sinh bỏ học là một thống kê quan trọng trong năm học Nếu bạn chọn sai thông tin, hãy nhấn vào cột Khôi phục (KP) để khôi phục tên và thông tin của học sinh về lớp cũ.

- Danh sách học sinh chết: Thống kê danh sách học sinh chết trong năm học

4.8.3 Danh sách học sinh miễn học

Thống kê danh sách học sinh được miễn học và môn học được miễn trong năm học.

Xét duyệt lên lớp, thi lại, lưu ban

Chức năng dùng để xét duyệt lên lớp, thi lại, lưu ban cho học sinh tại cuối mỗi năm học.

1- Chọn phần 4.91: Xét duyệt lên lớp, thi lại, lưu ban, sau khi thực hiện chức năng này (xét duyệt lần 1) , chúng ta sẽ có danh sách học sinh lên lớp (phần 4.9.4), danh sách học sinh thi lại (phần 4.9.3), danh sách học sinh phải rèn luyện hè (phần 4.9.5) và danh sách học sinh bị lưu ban thẳng do không đạt được các qui định để được phép thi lại hay rèn luyện hè (phần 4.9.6)

2- Nhập điểm thi lại của học sinh vào các ô ở phần 4.9.3 và hạnh kiểm đạt được sau rèn luyện hè của học sinh vào phần 4.9.5 nhấn cập nhật khi nhập xong.

3- Thực hiện xét duyệt lại (xét duyệt lần 2) để đưa ra danh sách học sinh lên lớp và lưu ban của năm học sau khi đã thi lại và rèn luyện hè Xét duyệt lần

2 xong, chúng ta có danh sách học sinh thi lên lớp, lưu ban ở các phần 4.9.4 và 4.9.6.

Nếu thực hiện sai, bạn có thể chọn chức năng 4.9.2 để huỷ xét duyệt, dẫn đến việc toàn bộ danh sách học sinh lên lớp, thi lại, rèn luyện hè và lưu ban sẽ bị xoá Sau đó, hãy cập nhật các thay đổi nếu có và thực hiện xét duyệt lại từ bước 1.

4.9.1 Xét duyệt lên lớp, thi lại, lưu ban

- Chọn xét duyệt cho từng lớp, khối lớp hoặc toàn trường.

- Nhấn chấp nhận khi chọn xong.

4.9.2 Huỷ xét duyệt lên lớp, thi lại, lưu ban

Chức năng hủy xét duyệt lên lớp, thi lại, lưu ban cho học sinh được thực hiện vào cuối năm học sau khi đã hoàn tất quá trình xét duyệt Kết quả xét duyệt trước đó sẽ bị hủy bỏ, và sau khi sửa chữa điểm cho chính xác, chúng ta sẽ tiến hành xét duyệt lại.

4.9.3 Danh sách học sinh thi lại

Hiển thị danh sách học sinh cần thi lại sau khi xem xét kết quả lên lớp Nhập điểm thi lại cho từng học sinh và nhấn cập nhật sau khi hoàn tất.

4.9.4 Danh sách học sinh lên lớp

Hiển thị danh sách học sinh được lên lớp sau khi xét duyệt lên lớp, thi lại, lưu ban.

4.9.5 Danh sách học sinh rèn luyện hè

Danh sách học sinh cần rèn luyện thêm trong mùa hè sẽ được hiển thị sau khi hoàn tất xét duyệt lên lớp, thi lại hoặc lưu ban Sau khi hoàn thành chương trình rèn luyện hè, hãy nhập hạnh kiểm của học sinh và nhấn cập nhật để lưu thông tin.

4.9.6 Danh sách học sinh lưu ban

Hiển thị danh sách học sinh bị lưu ban sau khi xét duyệt lên lớp, thi lại, lưu ban.

Thống kê trẻ lưu ban, bỏ học, hoàn thành chương trình THCS

Thống kê về tình hình học sinh trong khối lớp 9 THCS bao gồm số lượng học sinh chuyển trường, lưu ban, bỏ học, tử vong và hoàn thành chương trình học Cuối năm học, tổng số học sinh được lên lớp sẽ được tổng hợp để đánh giá hiệu quả giáo dục.

Bảng tổng kết năm học

Thống kê trẻ chuyển trường, bỏ học, chết, lên lớp, lưu ban,

Qui tắc

Phân loại điểm năm học

Chức năng dùng để chỉnh sửa cách phân loại điểm trong năm học.

Chọn loại điểm cần nhập, bao gồm điểm miệng, 15 phút, 1 tiết, học kỳ, và điểm xếp loại Xác định số cột nhập điểm và kiểu điểm (số nguyên hoặc số thập phân) Cột điểm có thể được hiện hoặc ẩn Nhấn "chấp nhận" khi đã hoàn tất việc chọn.

Lưu ý: theo Thông tư 58, cần chọn kiểu điểm thập phân cho các loại điểm

Thông tin nhà trường

Chức năng dùng để nhập thêm, chỉnh sửa các thông tin về nhà trường.

Lựa chọn hệ thống

Chức năng dùng để lựa chọn các định dạng khi sắp xếp, nhập xuất dữ liệu

Font chữ hiển thị là kiểu và cỡ chữ được sử dụng khi in ấn Người dùng có thể dễ dàng thay đổi font, kiểu font và cỡ chữ bằng cách nhấn vào ô màu xám bên phải hoặc sử dụng phím tắt F4 để thực hiện thay đổi.

- Kiểu sắp xếp: qui định cách sắp xếp họ tên Giáo viên, học sinh: theo bảng chữ cái, theo sô thứ tự người dùng tự định nghĩa.

- Kiểu nhập điểm: qui định điểm tự nhảy theo hàng ngang hay cột dọc khi nhập điểm.

- Kiểu thống kê: qui định kiểu thống kê ở các hàng cuối cùng trong phần nhập điểm:

 Không thống kê: Không hiện các hàng thống kê ở bảng nhập điểm, khi in ra cũng không in các cột điểm thống kê ở cuối trang in.

 Thống kê theo điểm: đếm số lượng các con điểm, tỷ lệ % tại các vùng điểm: Điểm>=8; 6.5

Ngày đăng: 21/05/2021, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w