T tëng: Gi¸o dôc HS häc tËp tinh thÇn ®oµn kÕt cña nh©n lo¹i chèng chñ nghÜa ph¸t xÝt vµ vai trß to lín cña Liªn x« trong cuéc chiÕn tranh nµy.. N©ng cao ý thøc chèng chiÕn tranh b¶o vÖ [r]
Trang 1Ngày soạn: 15/8/ 2010
Phần I : Lịch sử thế giới cận đại
(Từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1917) Chơng I: Thời kỳ xác lập của chủ nghĩa t bản
(Từ thế kỷ XVI đến nửa sau thế kỷ XIX) Tiết 1: Bài 1: Những cuộc cách mạng t sản đầu tiên
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc
- Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa của cách mạng Hà Lan giữa thế kỷ XVI, cách mạng Anh giữa thế kỷ XVII
- Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “cách mạng t sản”
2 T tởng: Thông qua các sự kiện lịch sử tiêu biểu, bồi dỡng cho HS :
- Nhận thức đúng đắn về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng
- Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ, nhng vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ phong kiến
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh,
- Độc lập làm việc để giải quyết vấn đề, đặc biệt là câu hỏi và bài tập
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
?Vào đầu thế kỷ XV, kinh tế Tây Âu có những biến đổi gì?
Gợi ý: Một nền sản xuất mới ra đời trong lòng xã hội
phong kiến đang suy yếu và bị phong kiến kìm hãm
?Nêu những biều hiện mới về kinh tế và xã hội của Tây Âu?
Gợi ý: Xuất hiện các công trờng thủ công, trung tâm buôn
bán và ngân hàng Hình thành hai giai cấp mới là TS và
VS
Thảo luận: Hệ quả của sự biến đổi xã hội? Vì sao có hệ
quả đó?
Gợi ý: >< giai cấp > đấu tranh Giai cấp t sản đại diện
cho phơng thức sản xuất mới, có thế lực về kinh tế nhng
không có thế lực về chính trị > TS >< PK > Phong trào
VH phục hng, pt cải cách tôn giáo, Mâu thuẫn đó ngày
càng gay gắt và là nguyên nhân của các cuộc cách mạng
TS
GV chỉ trên bản đồ vùng Nêđéclan có nền kinh tế TBCN
phát triển mạnh nhng phong kiến Tây Ban Nha thống trị
đã ngăn chặn sự phát triển này
Diễn biến cách mạng Hà Lan (SGK)
?Cách mạng Hà Lan diễn ra dới hình thức nào?
Gợi ý: Đấu tranh giải phóng dân tộc
?Vì sao cách mạng Hà Lan thế kỷ XVI đợc xem là cuộc
cách mạng t sản đầu tiên trên thế giới?
Gợi ý: - đánh đổ chế độ PK (ngoại bang)
- thành lập nớc cộng hoà, xây dựng một xã hội mới
tiến bộ hơn => đây là cuộc CMTS đầu tiên trên thế giới
I Sự biến đổi kinh tế, xãhội Tây Âu trong các thế
kỷ XV-XVII Cách mạng
Hà Lan thế kỷ XVI
1 Một nền sản xuất mới ra đời:
- Kinh tế: Công tr ờng thủcông buôn bán phát triển
- Xã hội: Hình thành 2giai cấp mới: TS và VS
2 Cách mạng Hà Lan thế kỷ XVI:
- Nguyên nhân: Phongkiến Tây Ban Nha kìmhãm sự phát triển củachủ nghĩa TB ởNêđéclan
- Diễn biến: (SGK)
- Kết quả: Hà Lan đợcgiải phóng tạo điều kiệncho chủ nghĩa TB pháttriển
=> Là cuộc CMTS đầutiên trên thế giới
Trang 2Hoạt động 2: 17’
GV chỉ trên lợc đồ nớc Anh những vùng kinh tế TB phát
triển
?Biều hiện sự phát triển của CNTB ở Anh?
Gợi ý: Xuất hiện công trờng thủ công, kinh tế hàng hoá
phát triển, nhiều trung tâm thơng mại, tài chính,
?Kinh tế TBCN phát triển đem đến hệ quả gì?
Gợi ý: Làm thay đổi thành phần xã hội: Xuất hiện tầng lớp
quý tộc mới (bảng tra cứu SGK tr 156) và t sản, nông dân
Nông dân bị mất ruộng, bị bần cùng hoá
?Những mâu thuẫn trong chính trong lòng xã hội Anh?
Vua, địa chủ phong kiến >< quý tộc mới, t sản và nhân
dân lao động > bùng nổ cm Anh
GV sử dụng lợc đồ + H2 trình bày diễn biến của cách
mạng qua 2 giai đoạn So sánh lực lợng của nhà vua và
quốc hội thông qua vùng đất chiếm giữ
?Việc xử tử vua Sáclơ I có ý nghĩa nh thế nào?
Gợi ý: Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Anh đồng
thời đánh dấu sự sụp đổ của chế độ pk, thắng lợi của
CNTB
?Tại sao vua Sáclơ 1 bị xử tử, cách mạng Anh vẫn cha
chấm dứt?
Cách mạng cha chấm dứt vì quần chúng cha đợc quyền lợi
gì, muốn đẩy cách mạng đi xã hơn nữa và đè ra yêu sách
của mình
?Quý tộc mới có vai trò nh thế nào đối với cm Anh?
Vừa tham gia lãnh đạo cm vừa tìm cách hạn chế cm cho
phù hợp với lợi ích của mình Nó chi phối tiến trình, kết
quả và tính chất của cm, tầng lớp này tiến hành cm không
triệt để
?Vì sao sau cuộc đảo chính 1688, Anh trở thành nớc quân
chủ lập hiến?
Thực chất quân chủ lập hiến vẫn là chế độ TB, nhng t sản
chống lại nhân dân, không muốn cách mạng đi xa hơn
nhằm bảo vệ quyền lợi của t sản và quý tộc mới
Thảo luận: Mục tiêu của cách mạng? Cách mạng đã đem
lại quyền lợi cho ai? Ai là ngời lãnh đạo cách mạng?Ai là
động lực của cách mạng?(Qua đó GS hiểu đợc tính chất
của cuộc cách mạng TS Anh thế kỷ XVII)
?Tại sao nói cuộc cách mạng t sản Anh là cuộc cách
mạng không triệt để?
Lãnh đạo cách mạng là liên minh TS - quý tộc mới, nên
nhiều tàn d phong kiến không bị xoá bỏ Nông dân không
đợc chia ruộng đất mà còn tiếp tục bị chiếm, bị đẩy đến
chỗ phá sản hoàn toàn
II Cách mạng Anh giữa thế kỷ XVII.
1 Sự phát triển CNTB
ở Anh.
- Kinh tế: Kinh tế TBCNphát triển
- Xã hội: Xuất hiện tầnglớp quý tộc mới và TS
> Mâu thuẫn xã hộigay gắt làm bùng nổcuộc cách mạng
2 Tiến trình cách mạng:
+ Giai đoạn 1 1648)
(1642-Nội chiến bắt đầu
+ Giai đoạn 2 (1649 1688)
Vua Xáclơ I bị xử tử
- Anh trở thành nớc cộnghoà
-Cách mạng t sản đạt đến
đỉnh cao
3.Tính chất và ý nghĩa của cách mạng t sản Anh thế kỷ XVII
- ý nghĩa: Chế độ t bảnchủ nghĩa đợc xác lập,kinh tế TBCN phát triển,thoát khỏi sự thống trịcủa phong kiến
- Tính chất: là cuộc cáchmạng t sản không triệt để
3 Củng cố: (5 )’
- Vì sao nói Cách mạng Anh là cuộc Cm không triệt để?
- Lập niên biểu cách mạng t sản Anh thế kỷ XVII?
6 1642
1648
Trang 3- Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “cách mạng t sản”.
2 T tởng: Thông qua các sự kiện lịch sử tiêu biểu, bồi dỡng cho HS :
- Nhận thức đúng đắn về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng
- Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ, nhng vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ phong kiến
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh,
- Độc lập làm việc để giải quyết vấn đề, đặc biệt là câu hỏi và bài tập
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
Lợc đồ cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Vì sao nói Cách mạng Anh là cuộc cách mạng không triệt để?
2 Bài mới.
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: 12’
? Quan sát lợc đồ em hãy nêu đặc điểm vị trí của
13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?
?Nêu vài nét về sự thâm nhập và thành lập các
thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?
HS trả lời theo SGK GV nhấn mạnh đến giữa thế
kỷ XVIII, kinh tế 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phát
triển theo chủ nghĩa t bản (Chỉ trên lợc đồ)
?Vì sao mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính quốc
nảy sinh?
Thực dân Anh tìm cách ngăn cản sự phát triển của
công thơng nghiệp Bắc Mĩ, nh cớp đoạt tài nguyên,
thuế má nặng nề, độc quyền buôn bán C dân
thuộc dịa mâu thuẫn sâu sắc với chính quốc dẫn đến
chiến tranh
? Vì sao thực dân Anh ngăn cản sự phát triển của
kinh tế thuộc địa?
Hoạt động 2: 14 ‘
?Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh?
GV chỉ trên lợc đồ nơi xẩy ra các sự kiện: Từ 5/9
> 26/10/ 1774, hội nghị Philađenphia gồm đại
biểu các thuộc địa đòi vua Anh xoá bỏ các đạo luật
vô lý nhng không đợc chấp nhận Tháng 4/1775,
chiến tranh bùng nổ, chỉ huy quân sự thuộc địa là
III Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
1 Tình hình của thuộc địa Nguyên nhân của chiến tranh.
- 13 thuộc địa phát triển theoCNTB
- Thực dân Anh tìm mọicách ngăn cản sự phát triển
đó
- Mâu thuẫn giữa thuộc địa
và chính quốc dẫn đến chiếntranh
2 Diễn biến cuộc chiến tranh.
- 12 1773, xảy ra sự kiệnBôxtơn
- Tháng 9 > 10/ 1774 Hộinghị Philađenphia họp
Trang 4Gioóc- giơ Oasinhtơn
GV tạo biểu tợng về Oasinhtơn HS đọc tuyên ngôn
độc lập Sau đó GV ra câu hỏi thảo luận:
?Những điểm chính trong tuyên ngôn độc lập của
Mĩ?
Gợi ý: - Mọi ngời có quyền bình đẳng
- Khẳng định quyền lực của ngời da trắng
- Khẳng định quyền t hữu tài sản
- Duy trì chế độ nô lệ và bóc lột công nhân
?ở Mĩ, nhân dân có đợc hởng những quyền nêu
trong tuyên ngôn không?
(Quyền đó chỉ áp dụng cho ngời da trắng)
GV: Và ngày 4/7 đợc lấy làm quốc khánh nớc Mĩ
GV chỉ trên lợc đồ chiến sự vẫn tiếp tục, nhất là
trận Xaratôga Tiếp đó, nghĩa quân đã thắng nhiều
trận khác, buộc Anh ký hiệp ớc Véc-xai, công nhận
nền độc lập của 13 thuộc địa năm 1783
Nội dung chính của Hiến pháp 1787 có một sự hạn
chế rất lớn đó là chỉ ngời da trắng và ngời có tài sản
- Ngoài ra CTr còn tạo điều kiện thuận lợi
cho sự phát triển của chủ nghĩa t bản ở Bắc Mĩ >
Thực chất đây là cuộc cách mạng t sản
- Tháng 4/ 1775 chiến tranhbùng nổ
- Ngày 4/7/1776, Thông quaTuyên ngôn độc lập
- Quân khởi nghĩa đã thắngnhiều trận lớn
- Hiệp ớc Véc-xai 1783 côngnhận độc lập của 13 thuộc
địa
3 Kết quả và ý nghĩa
- Anh thừa nhận nền độc lậpcủa 13 thuộc địa
- Một nớc cộng hoà t sản mới
đợc thành lập đó là nớc Mĩ
- Mở đờng cho kinh tế t bảnphát triển mạnh mẽ > Làcuộc cách mạng t sản
Trang 5I Mục tiêu bài học
- Phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Nội dung các kênh hình trong SGK
- Lợc đồ nớc Pháp thế kỷ XVIII
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:5’
? Những nguyên nhân làm cho nông nghiệp
Pháp rơi vào tình trạng lạc hậu?
Gợi ý: hai đẳng cấp trên có mọi đặc quyền,
không phải đóng thuế (chiếm khoảng 10% dân
số) Ngợc lại, đẳng cấp 3 (chiếm 90%) phải
đóng thuế, không có quyền lợi chính trị nhấn
mạnh đén vai trò của giai cáp t sản
HS xem H6,7, 7, 8 SGK + phần chữ nhỏ, rút ra
quan điểm của các nhà t tởng và tác dụng của
cuộc đấu tranh t tởng
?Cuộc đấu tranh t tởng diễn ra nh thế nào trớc
cách mạng Pháp?
Gợi ý: Trớc khi CMTS Pháp bùng nổ, các nhà
t tởng đã tiến hành đấu tranh trên lĩnh vực t
t-ởng mở đờng cho CM Pháp ở Pháp, cuộc đấu
tranh diễn ra quyết liệt, sôi nổi Họ đã xây
dựng đợc trào lu t tởng và lý luận xã hội của
giai cấp t sản Với trào lu t tởng này ở Pháp thế
kỷ XVIII đợc gọi là thế kỷ ánh sáng
Hoạt động 2: 14’
?Sự suy yếu của chế độ quân chủ chuyên chế
thể hiện ở những điểm nào?
HS đọc SGK trang 12 GV giảng: Tình hình
n-I Nớc Pháp trớc cách mạng
1 Tình hình kinh tế nớc Pháp trớc cách mạng
- Nông nghiệp lạc hậu
- Công thơng nghiệp phát triểnnhng bị kìm hãm
2 Tình hình chính trị xã hội
- Chính trị: Quân chủ chuyên chế
- Xã hội: ba đẳng cấp
3 Đấu tranh trên mặt trận t ởng
t-Thức tỉnh nhân dân đấu tranhchống phong kiến và có tác dụngchuẩn bị cho cách mạng
II Cách mạng bùng nổ.
1 Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế
=> Cuộc cách mạng do t sản
Trang 6ớc Pháp và sự khủng hoảng của chế độ quân
chủ chuyên chế là hệ quả tất yếu làm cho cuộc
cách mạng chống phong kiến do t sản đứng
đầu sẽ nổ ra
?Nguyên nhân bùng nổ cách mạng?
GV trình bày về Hội nghị 3 đẳng cấp, mâu
thuẫn giữa Vua và đẳng cấp 3 lên đến tột
đỉnh > Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách
mạng
GV dùng H9 + SGV tr 24 để nói về cuộc đấu
tranh của quần chúng đã đa cách mạng tới
thắng lợi
? Em hãy trình bày cuộc tấn công của quần
chúng vào nhà tù Baxti?
?Vì sao việc đánh chiếm nhà ngục- pháo đài
Baxti đã mở đầu cho thắng lợi của cách mạng?
Chế độ quyân chủ chuyên chế bị giáng một
đòn quan trọng đầu tiên, cách mạng bớc đầu
thắng lợi, tiếp tục phát triển
đứng đầu sẽ nổ ra để chống lạiphong kiến
2 Mở đầu thắng lợi của cách mạng.
- Hội nghị 3 đẳng cấp > cáchmạng bùng nổ
- 14- 7- 1789, cuộc tấn công pháo
đài phá ngục Ba- xti, mở đầu chothắng lợi của cách mạng t sảnPháp
3 Củng cố: 6’
- Nguyên nhân bùng nổ của Cách mạng Pháp 1789?
- Viết vào chỗ trống:
+ Cuộc đấu tranh trên mặt trận t tởng đã
+ Hội nghị 3 đẳng cấp khai mạc ngày
+ Sự kiện mở đầu cho thắng lợi của cách mạng là
4 Hớng dẫn về nhà học bài: 1’
Học bài cũ, đọc và soạn bài mới
Ngày soạn: 24/8/09
Tiết 4 Bài 2 : Cách mạng t sản Pháp (1789 - 1794 )(Tiếp)
I Mục tiêu bài học
- Sử dụng bản đồ, lập bảng niên biểu, bảng thống kê
- Phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
?Chế độ quân chủ lập hiến là gì?(Dựa vào bài cách mạng
III Sự phát triển của cách mạng
1 Chế độ quân chủ lập hiến (từ ngày 14.7.1789
Trang 7Anh để trả lời.)
GV: Sau ngày 14/7/ 1789, cách mạng t sản nhanh chóng
lan rộng trong cả nớc, giai cấp t sản lợi dụng sức mạnh
của quần chúng để nắm chính quyền, hạn chế quyền lực
của nhà vua và xoa dịu quần chúng
HS đọc nội dung tuyên ngôn trong SGK
HS thảo luận: Qua nội dung bản tuyên ngôn, em có nhận
xét gì về những điểm tiến bộ và hạn chế?
+ Tiến bộ: Xác định những quyền tự nhiên của con ngời
+ Hạn chế: Bảo vệ quyền sở hữu TBCN
GV: 10- 1791, thông qua hiến pháp xác nhận chế độ quân
chủ lập hiến, mọi quyền lực thuộc về quốc hội, vua không
nắm thực quyền
?Trứơc sự việc đó nhà vua đã có hành động gì?
Vua liên kết với các phần tử phản động trong nớc và cầu
cứu phong kiến châu Âu chống lại cách mạng
GV: 4.1792, liên minh phong kiến áo – Phổ can thiệp
GV dùng lợc đồ chỉ sự tấn công nớc Pháp của Anh và liên
minh pk châu Âu, vùng nổi loạn chống cách mạng lan
rộng, tình hình trong nớc rối loạn, Tổ quốc lâm nguy
?Trớc tình hình đó, thái độ của phái Ghirông đanh ra
Sau khi lật đổ phái Ghirôngđanh, phái Giacôbanh đứng
đầu là Rôpespie lên nắm chính quyền GV tạo biểu tợng
về nhân vật Rôpespie- con ngời không thể mua chuộc
?Chính quyền cách mạng đã làm gì trớc tình hình ngoại
xâm nội phản? Các biện pháp đó có tác dụng nh thế nào?
Gợi ý: Dựa SGK tr16 Tác dụng: Đem lại quyền lợi cơ bản
cho nhân dân Tập hợp đông đảo quần chúng, khơi dậy và
phát huy tính cách mạng, sức mạnh của quần chúng trong
việc chống lại ngoại xâm và nội phản
?Sau khi chiến thắng ngoại xâm và nội phản, tình hình
phái Gia-cô-banh ntn?
Phái Giacôbanh bị chia rẽ và không đợc quần chúng nhân
dân ủng hộ nữa, ngày 27.7.1794, TS phản cách mạng làm
đảo chính, giết chết Rôpespie CM kết thúc
?Vì sao phái TS phản cm làm đảo chính?
?Nguyên nhân dẫn đến thất bại của phái Giacôbanh?
Hoạt động 4: 8’
?Vì sao nói CMTSP là cuộc CMTS triệt để nhất?
đến 10.8 1792)
- Từ 14 - 7- 1789, phái lậphiến của Đại t sản lên cầmquyền
- 8 - 1789, Quốc hội thôngqua Tuyên ngôn nhânquyền và dân quyền
- 10 - 1791, thông quaHiến pháp xác nhận chế độquân chủ lập hiến
-1792 Nớc Pháp đứng trớcnạn ngoại xâm nội phản.-10.8.1792, khởi nghĩa lật
đổ phái lập hiến, xoá bỏchế dộ phong kiến
2 Bớc đầu của nền cộng hoà (21.9.1792- 2.6.1773)
- 21-9-1792, thành lập nềncộng hoà
- 1793, Tổ quốc Pháp lâmnguy
- 2.6.1793, khởi nghĩa lật
đổ phái Ghi -rông-đanh
Đ-a phái GiĐ-a cô bĐ-anh lên nắmquyền
3 Chuyên chính dân chủ cách mạng Giacôbanh (2.6.1793-27.7.1794).
- 27.7.1794, TS phản cmlàm đảo chính, giết chếtRôpespie CM kết thúc
4 ý nghĩa lịch sử của
Trang 8? Hạn chế của cuộc cách mạng là gì?
Hạn chế là cha đáp ứng đầy đủ nguyện vọng cơ bản của
nhân dân, không xoá bỏ hoàn toàn chế độ pk
? Vai trò của quần chúng nhân dân trong cuộc cách
mạng?
cuộc cách mạng t sản Pháp cuối thế kỷ XVIII
- Đã lật đổ đợc chế độquân chủ chuyên chế trongnớc và có ảnh hởng đến sựphát triển của LSTG
- Sự áp bức bóc lột của CNTB đã gây nên bao đâu khổ cho nhân dân lđ trên TG
- Nhân dân lđ thực sự là ngời sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kt, sản xuất
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Khai thác nội dung kênh hình SGK
- Phân tích, so sánh các sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Nội dung các kênh hình trong SGK
- Su tầm các tài liệu cần thiết cho bài giảng
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)Vai trò của quần chúng nhân dân trong CMTSP ?
2 Bài mới:
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng.
Hoạt động 1: 14’
Anh là nớc tiến hành CMCN (giải thích khái niệm) đầu
tiên, đạt nhiều thành tựu và trở thành nớc công nghiệp
phát triển nhất thế giới
?Vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh?
Giai cấp Ts nắm đợc quyền, tích luỹ đợc nguồn vốn
khổng lồ, có nguồn nhân công lớn, sớm cải tiến kỹ thuật
sx
?Những phát minh nào có ảnh hởng lớn đến sx CN
Anh?
HS xem h13, 14
? Qua 2 bức tranh thì cách tổ chức sản xuất và năng
suất lao động khác nhau nh thế nào?
Sự tiến bộ của sx đem đến tăng năng xuất lên nhiều lần
GV khai thác SGV tr 29
GV giới thiệu Giêm Oát và việc phát minh ra máy hơi
n-ớc
? Việc phát minh ra máy hơi nớc có ý nghĩa gì?
Tạo động lực cho cách mạng công nghiệp
?Vì sao máy hơi nớc đợc sử dụng nhiều trong GTVT?
Nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, khách
hàng tăng HS quan sát H15, tờng thuật
?Vì sao giữa thế kỷ XIX, Anh đẩy mạnh sx than đá và
I Cách mạng Công nghiệp.
1 CMCN ở Anh.
- Nội dung: Chế tạo máymóc sử dụng trong sx vàGTVT
- Thành tựu: máy kéo sợiGienni, máy kéo sợichạy bằng sức nớc, máydệt, máy hơi nớc, tàuthuỷ
- Máy móc đợc sử dụngtrong giao thông vận tải
Trang 9gang thép?
Máy móc phát triển nên cần nhiều gang thép và than đá
?Kết quả của cuộc cách mạng công nghiệp Anh?
?Xã hội t bản có những giai cấp cơ bản nào?
? Vì sao có mâu thuẫn giữa t sản và vô sản?
Trả lời SGK tr 22
GV Nhân dân lao động là ngời sáng tạo, là chủ nhân của
các thành tựu kỹ thuật nhng giai cấp t sản lại nắm kinh
tế, thống trị xã hội, vô sản là ngời lao động làm thuê, bị
áp bức bóc lột > Vô sản >< T sản
- Kết quả: Từ sản xuấtnhỏ thủ công sang sảnxuất lớn bằng máy móc,Anh trở thành nớc côngnghiệp đứng hàng đầuthế giới
2 CMCN ở Pháp, Đức.
- Pháp: bắt đầu từ 1830
đến giữa thế kỷ XIX,kinh tế pt đứng hàng thứ
2 Châu Âu
- Đức từ 1840, phát triểnnhanh về tốc độ và năngxuất
3 Hệ quả CMCN
- Về kinh tế: Làm thay
đổi bộ mặt các nớc TB
- Về xã hội: Hình thànhnên 2 giai cấp cơ bản củaxã hội t bản: giai cấp vôsản và giai cấp t sản >Mâu thuẫn XH
3 Củng cố: 5’
Ghi tên các phát minh và ngời phát minh vào các ô trống:
Trang 10- Nhân dân lđ thực sự là ngời sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kt, sản xuất.
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Khai thác nội dung kênh hình SGK
- Phân tích, so sánh các sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
Bản đồ thế giới
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Trình bày hệ quả của cuộc CMCN?
2 Bài mới:
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: 16’
?Hoàn cảnh thế giơi thế kỷ XIX nh thế nào?
GV: Do tác động của chiến tranh giành độc lập ở
Bắc Mĩ và CMTS Pháp, cuộc đấu tranh giành
độc lập của các dân tộc ở Mĩ Latinh dâng cao
HS quan sát lợc đồ Mĩ latinh đầu thế kỷ XIX
GV cho HS kể 1 số quốc gia ở Mĩ La tinh Ghi
? Hoàn cảnh, diễn biến cuộc thống nhất Italia?
? Hoàn cảnh, diễn biến thống nhất Đức?
?Hình thức đấu tranh thống nhất Italia và Đức
khác nhau nh thế nào?
ở Italia, quần chúng nổi lên đấu tranh dới sự
lãnh đạo của anh hùng Garibanđi
ở Đức thống nhất bằng các cuộc chiến tranh do
quý tộc quân phiệt Phổ đứng đầu
? Hoàn cảnh, diễn biến cải cách nông nô ở
Nga?
?Vì sao nói các cuộc đấu tranh thống nhất Đức,
Italia và cải cách nông nô ở Nga đều là các
cuộc cách mạng t sản?
Vì nó mở đờng cho CN TB bản phát triển
GV: Với sự thắng lợi của các cuộc CMTS thế kỷ
XIX, CNTB đã đợc xác lập trên phạm vi thế
giới
Hoạt động 2: 13’
?Vì sao các nớc T bản phơng Tây lại đẩy mạnh
đi xâm lợc thuộc địa?
CNTB phát triển, nhu cầu về nguyên liệu và thị
trờng tăng nhanh
?Đối tợng xâm lợc của TB phơng Tây?
Các nớc phơng Đông ( ấn Độ, Đông Nam á),
châu Phi yêu cầu 1 HS dùng bản đồ thế giới
đánh dấu nớc bị XL, ghi tên thực dân XL Dựa
vào SGK
?Qua lợc đồ đã đợc đánh dấu, em có nhận xét
gì?
hầu hết các nớc châu á, châu Phi trở thành
thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân phơng
Tây
II Chủ nghĩa TB xác lập trên phạm vi thế giới.
1 Các cuộc CMTS tk XIX a) ở Mĩ Latinh, một loạt các
quốc gia t sản mới đợc thànhlập
b) ở châu Âu:
- 1848 - 1849, cách mạngbùng nổ ở Pháp
- 1859 - 1870 đấu tranh thốngnhất Italia
- 1864 - 1871, đấu tranhthống nhất Đức
- 5.2.1861, cải cách nông nô ởNga
2 Sự xâm lợc của TB phơng Tây đối với các nớc á, Phi.
- Nguyên nhân: CNTB pháttriển, nhu cầu về nguyên liệu
và thị trờng tăng nhanh
- Kết quả: Hầu hết các nớcchâu á, châu Phi trở thànhthuộc địa hoặc phụ thuộc củathực dân phơng Tây
Trang 11- Các phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân ở nửa đầu thế kỷ XIX:
Phong trào đập phã máy móc và bãi công
2 T tởng: Giáo dục HS:
- Tinh thần quốc tế chân chính, tinh thần đoàn kết đấu tranh của giai cấp công nhân
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Phân tích, đánh giá về quá trình phát triển của phong trào công nhân
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Nội dung các kênh hình trong SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:5’
Nêu các cuộc cách mạng t sản tiêu biểu ở thế kỷ XIX Tại sao nói đến thế kỷ XIXCNTB đã đợc xác lập trên phạm vi thế giới?
Trang 122 Bài mới:
Hoạt động 1: 17’
GV: Sự phát triển của LS xã hội loài ngời đã chứng
minh quy luật có áp bức thì có đấu tranh
?Vì sao ngay khi mới ra đời giai cấp công nhân đã đấu
tranh chống CNTB?
HS dựa vào SGK để trả lời GV sử dụng H24, miêu tả
cuộc sống của ngời CN Anh (Dựa vào tài liệu tham khảo
SGV)
1 HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK:“Năm 1833-nữa”
?Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em?
Vì tiền lơng phải trả thấp, lao động nhiều giờ, cha có ý
họ đấu tranh bằng hình thức nào? Vì sao họ lại sử dụng
những hình thức đấu tranh đó? Hình thức đấu tranh đó
chứng tỏ nhận thức của công nhân nh thế nào?
+ Đập phá máy móc, đốt công xởng, bãi công
+ Nhận thức còn hạn chế, nhầm tởng máy móc, công
x-ởng là kẻ thù làm cho họ phải khổ
?Việc đập phá máy móc có đa đến thành công trong
cuộc đấu tranh chống TB? Tiến hành cuộc bãi công khi
nhà máy có nhiều việc làm dễ thành công hay trong thời
I Phong trào công nhân nửa đầu thế kỷ XIX.
1 Pt phá máy và bãi công.
- Bị áp bức bóc lột nặng
nề, phải lao động nặngnhọc trong nhiều giờ,tiền lơng thấp, phụthuộc vào máy móc,
điều kiện lao động thấpkém
- Cuối Tk XVIII đầuthế kỷ XIX giai cấp CN
đã đấu tranh quyết liệtchống lại TS
Trang 13- C Mác, Ănggen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Lí luận cách mạng của giai cấp vô sản
- Bớc tiến mới của phong trào công nhân từ 1848 – 1870
- Biết tiếp cận với văn kiện lịch sử – Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
Chân dung Mác và Ăng ghen
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:5’
Nêu các sự kiện chủ yếu của phong trào công nhân châu Âu (1830-1840) Vì sao cácphong trào đều thất bại?
2 Bài mới:
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: 12’
?Qua phần soạn bài và chuẩn bị ở nhà hãy trình
bày những hiểu biết của mình về cuộc đời và sự
nghiệp của C Mác và Ăngghen?
HS trình bày t liệu su tầm đựơc cho cả lớp nghe
GV giới thiệu chân dung Mác và Ăngghen
?Qua cuộc đời và sự nghiệp của Mác và
Ăngghen em có suy nghĩ gì về tình bạn giữa 2
- Nhận thức rõ bản chất của chế độ TB là bóc lột
và nỗi thống khổ của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động
- Cùng đứng về phía giai cấp công nhân và có t
tởng đấu tranh chống lại XH TB bất công, xây
dựng một XH tiến bộ bình đẳng
1 Mác và Ăngghen.
- Mác sinh năm 1818 ở Tơriơ(Đức) Là ngời thông minh, đỗ đạtcao, Mác sớm tham gia hoạt độngcách mạng
- Ăngghen sinh năm 1820 ở TPBác-men (Đức) trong một gia đìnhchủ xởng giầu có Hiểu rõ bản chấtbóc lột của giai cấp TS, Ăngghenkhinh ghét chúng và sớm tham giatìm hiểu phong trào công nhân
> Mác, Ăngghen cùng có t tởng
đấu tranh chống chế độ TB, xâydựng một xã hội tiến bộ
2 Đồng minh những ngời cộng
Trang 14Hoạt động 2: 11’
?Đồng minh những ngời cộng sản đợc thành lập
nh thế nào?
GV hớng dẫn HS tìm hiểu tổ chức đồng minh
những ngời cộng sản Nhấn mạnh ý nghĩa sự ra
đời của tổ chức này: Đợc kế thừa Đồng minh
những ngời chính nghĩa, cải tổ thành đồng minh
những ngời cộng sản- chính đảng độc lập đầu
tiên của gc vô sản quốc tế
?Tuyên ngôn Đảng cộng sản ra đời trong hoàn
cành nào?
HS trả lời: >
?Hãy đọc đoạn in nghiêng trong mục 2 SGK, rút
ra nội dung chính của tuyên ngôn?
HS dựa vào SGK trả lời
?Câu kết của tuyên ngôn Vô sản tất cả các n“ ớc
đoàn kết lại có ý nghĩa gì?”
Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản
GV giới thiệu H28, khẳng định nội dung chủ
yếu của Tuyên ngôn
?Vậy sự ra đời của Tuyên ngôn Đảng cộng sản
có ý nghĩa gì?
HS trả lời >
Hoạt động 3: 11’
GV gợi cho HS nhớ lại phong trào CN nửa đầu
thế kỷ XIX (diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhng thất
bại do nhận thức còn hạn chế và thiếu lý luận
cách mạng soi đờng)
?Tại sao những năm1848- 1849 phong trào CN
phát triển mạnh? Tờng thuật cuộc khởi nghĩa
ngày 23 6 1848 ở Pháp?
HS tờng thuật GV bổ sung
?Bị đàn áp đẫm máu, giai cấp công nhân đã
nhận thức rõ vấn đề gì?
Tầm quan trọng của sự đoàn kết quốc tế để tạo
điều kiện sức mạnh chống kẻ thù chung
?Nét nổi bậtcủa phong trào công nhân gđ 1848
1849 đến 1870 là gì?
–
HS trả lời, GV khẳng định >
?Quốc tế thứ nhất đợc thành lập nh thế nào?
HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi GV sử dụng
H29 tờng thuật buổi thành lập Quốc tế thứ nhất
?Hoạt động chủ yếu và vai trò của Quốc tế thứ
nhất là gì?
HS trả lời: >
sản và tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
- Hoàn cảnh:
+ yêu cầu phát triển của phongtrào CN quốc tế đòi hỏi phải có líluận cách mạng đúng đắn
+ Sự ra đời của tổ chức Đồng minhnhững ngời cộng sản
+ Vai trò to lớn của Mác,
Ăngghen
- Tháng 2.1848 Tuyên ngôn của
Đảng cộng sản đợc thông qua ởLuân Đôn với nội dung:
+ Khẳng định sự thay đổi của chế
độ xã hội trong LS XH loài ngời là
do sự phát triển của sản xuất vàtrong xã hội có giai cấp thì sự đấutranh giai cấp là động lực để pháttriển xã hội
+ Giai cấp CN có sứ mệnh LS “làngời đào mồ chôn CNTB.”
- Tuyên ngôn ĐCS là học thuyết vềCNXHKH đầu tiên, đặt ra cơ sởcho sự ra đời của gc CN và là vũkhí đấu tranh, chống TS đa phongtrào CN phát triển
3 Phong trào công nhân từ năm1848 đến năm 1870 Quốc tế thứ nhất.
a) Phong trào CN (1848- 1870)
- Giai cấp CN đã trởng thành trong
đấu tranh, nhận thức đúng vai tròcủa giai cấp mình và tầm quantrọng của vấn đề đoàn kết quốc tế
- Phong trào CN 1848-1849 đếnnăm 1870 tiếp tục phát triển, nhậnthức rõ vai trò của giai cấp mình
và vấn đề đoàn kết quốc tế > đòihỏi phải thành lập một tổ chứccách mạng quốc tế của gai cấp vôsản
b) Quốc tế thứ nhất
- Ngày 28 9 1864, quốc tế thứnhất đợc thành lập
- Hoạt động:
+ Đấu tranh kiên quyết chốngnhững t tởng sai lệch, đa chủ nghĩaMác vào phong trào CN
+ Thúc đẩy phong trào CN pháttriển
Trang 15GV yêu cầu HS bày tài liệu su tầm về cuộc đấu
tranh trong nội bộ quốc tế thứ nhất
HS trình bày, GV bổ sung về cuộc đấu tranh
trong nội bộ Quốc tế thứ nhất: sự xuất hiện của
nhiều phái trong nội bộ quốc tế:
+ Phái chủ nghĩa công đoàn Anh
+ Phái Lát- xan
+ Phái Bacunin
> chống lại chủ nghĩa Mác, rất nguy hại cho sự
phát triển của phong trào công nhân
?Sự ra đời và hoạt động của quốc tế thứ nhất có
ý nghĩa gì?
> Thúc đẩy phong trào CN quốc
tế tiếp tục phát triển mạnh
Chơng II: Các nớc Âu – Mĩ cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
Tiết 9 : B ài 5 Công xã Pa-ri 1871
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc
- Công xã Pari là cuộc cách mạng VS đầu tiên trên TG, vì vậy HS cần nắm đợc: + Nguyên nhân đa đến sự bùng nổ và diễn biến sự thành lập Công xã Pa-ri
+ Thành tựu nổi bật của công xã Pa-ri
+ Công xã Pa-ri – nhà nớc kiểu mới của giai cấp vô sản
- St các tài liệu TK có liên quan, liên hệ kiến thức đã học với thực tiễn cuộc sống
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Bản đồ Pa-ri vùng ngoại ô - nơi xẩy ra Công xã Pa-ri
- Vẽ sơ đồ bộ máy Hội đồng Công xã
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:5’
- Nêu những nội dung chính của Tuyên ngôn của Đảng cộng sản Vai trò của quốc tếthứ nhất đối với phong trào của CN quốc tế?
- Mâu thuẫn gay gắt không thể
điều hoà giữa giai cấp TS và giaicấp VS (Vì chính sách áp bức bóclột nặng nề)
- Quân Đức xâm lợc nớc Pháp.Pháp thất bại
- Ngày 4.9.1870 nhân dân Pari đãkhởi nghĩa lật đổ nền thống trị của
đế chế II > Kết quả “Chính phủ
Trang 16GV khẳng định: Thành quả cuộc cách mạng
4.9.1870 đã bị rơi vào tay giai cấp TS Trớc tình
hình Tổ quốc lâm nguy Chính phủ vệ quốc đã
làm gì?
Bất lực, hèn nhát xin đình chiến với Đức
? Vì sao Chính phủ vệ quốc lại đầu hàng?
GV giải thích tình thế và bản chất của giai cấp
TS Pháp bằng nhận xét của Chủ Tịch Hồ Chí
Minh: “T bản Pháp khi ấy nh lửa cháy hai bên
thì Đức bắt chịu đầu hàng, bên thì cách mạng
nổi trớc mắt TB Pháp thà chịu nhục với Đức chứ
không chịu hoà với cách mạng’’ > Chứng tỏ TS
Pháp sợ nhân dân hơn sợ quân XL nên đã đầu
hàng Đức để rảnh tay đối phó với nhân dân
?Công xã Pari ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS dựa vào SGK và lợc đồ để tờng thuật
GV bổ sung bài tờng thuật (TKBG LS8 tr84)
?Vì sao khởi nghĩa 18.3 1871 đa tới sự thành
lập Công xã? Tính chất cuộc khởi nghĩa
18.3.1871 là gì?
HS trả lời: >
GV tạo biểu tợng về sự hân hoan của quần
chúng trong buổi ra mắt hội đồng công xã,
- Chính quyền TS chỉ phục vụ quyền lợi cho giai
cấp TS, không phục vụ quyền lợi của nhân dân:
? Vì sao nói Công xã Pa-ri là nhà nớc kiểu
mới?
HS nhận xét, sau đó Gv khẳng định: >
- Về chính trị: Tách nhà thờ ra khỏi nhà nớc, giải
tán quân đội và bộ máy cảnh sát cũ thành lập lực
lợng vũ trang và an ninh nhân dân,
- Về kinh tế: Giao quyền làm chủ xí nghiệp cho
công nhân, quy định lơng tối thiểu, chế độ lao
động, xoá nợ hoặc hoãn nợ cho nhân dân
- Giáo dục: Thi hành chính sách giáo dục bắt
buộc > Đây là nhà nớc kiểu mới của giai cấp
- Giai cấp vô sản Pari đã giác ngộ,trởng thành đã tiếp tục đấu tranh
2.Cuộc khởi nghĩa ngày
18-3-1871, Sự thành lập công xã.
- Ngày 18-3-1871 quần chúngPari đã tiến hành khởi nghĩa
- Khởi nghĩa 18.3.1871 là cuộccách mạng vô sản đầu tiên trênthế giới lật đổ chính quyền củagiai cấp TS > đa giai cấp VS lênnắm quyền
- Ngày 26.3.1871, tiến hành bầu
cử hội đồng Công xã
- Ngày 28.3.1871 Hội đồng côngxã đợc thành lập
II Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pari.
- Tổ chức bộ máy Công xã (vớinhiều uỷ ban) đảm bảo quyền làmchủ cho nhân dân, vì nhân dân(nhân dân nắm mọi quyền trongcông xã, chịu trách nhiệm trớcnhân dân, có thể bị bãi miễn.)
- Các biện pháp cách mạng+ Chính trị
+ Kinh tế+ Giáo dục > Đây là nhà nớc kiểu mới củagiai cấp vô sản
III Nội chiến ở Pháp ý nghĩa
Trang 17? Thái độ của chính phủ Chi – e nh thế nào
tr-ớc sự ra đời của Công xã?
? Vì sao Đức ủng hộ chính phủ Véc xai trong
việc chống lại Công xã Pa ri?
Nhà nớc Công xã đối lập vơi nhà nớc t sản
?Nêu những sự kiện tiêu biểu về cuộc chiến đấu
giữa các chiến sĩ công xã và quân Véc-xai?
HS dựa vào SGK trả lời GV sử dụng H31, tờng
thuật cuộc chiến đấu anh hùng của các chiến sĩ
?Vì sao Công xã thất bại?
?Bài học mà Công xã Pari để lại cho chúng ta
là gì?
Phảo có Đảng chân chính lãnh đạo, thực hiện
liên minh công nông, trấn áp kẻ thù,
lịch sử của công xã Pari.
a Nội chiến :
- Tháng 5.1871 quân Véc-xai tổngtấn công Pari Các chiến sỹ chiến
đấu vô cùng quyết liệt “Tuần lễ
đẫm máu” đã đa đến sự thất bạicủa Công xã Pari
b ý nghĩa:
+ Công xã Pari đã lật đổ chínhquyền TS, xây nhà nớc kiểu mớicủa giai cấp VS
+ Nêu cao tinh thần yêu nớc đấutranh kiên cờng của nhân dân, cổ
vũ nhân dân lao động toàn thế giới
đấu tranh vì tơng lai tốt đẹp
3 Củng cố:5’
- Lập niên biểu các sự kiện chính của công xã Pari
- Tại sao nói công xã Pari là nhà nớc kiểu mới của gc VS?
- ý nghĩa, bài học của công xã Pari?
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nớc TB chủ yếu ở Âu, Mĩ chuyển sang giai
đoạn ĐQCN (đế quốc chủ nghĩa) Vì vậy HS cần nắm đợc:
+ Các nớc TB lớn Anh, Pháp, Đức, Mĩ chuyển lên giai đoạn ĐQCN
+ Tình hình và đặc điểm cụ thể của từng đế quốc
+ Những điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc
2 T tởng: Giáo dục HS:
- Nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ
- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệhoà bình
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Pân tích sự kiện để hiểu đặc điểm và vị trí Lịch sử của CNĐQ
- St các tài liệu, lập hồ sơ học tập về các nớc đế quốc cuối thế kỷ XIX, đầu TK XX
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nớc đế quốc
- Lợc đồ về các nớc đế quốc và thuộc địa của chúng cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:5’
- Tại sao nói “công xã Pari là nhà nớc t sản kiểu mới”?
2 Bài mới:
hoạt động dạy và học nội dung ghi bảng
I Tình hình các nớc Anh, Pháp,
Trang 18Hoạt động 1: 12’
? Nhắc lại tình hình nớc Anh sau cuộc
cách mạng công nghiệp ?
?So với đầu thế kỷ XIX, cuối thế kỷ XIX đầu
thế kỷ XX Tình hình kinh tế Anh có gì nồi
bật? Vì sao?
HS theo dõi SGK trả lời: >
? Vì sao giai cấp TS Anh chỉ chú trọng đầu
t sang thuộc địa?
HS dựa vào SGK trả lời
? Thể chế chính trị của nớc Anh là gì?
Thực chất chế độ 2 Đảng ở Anh là gì?
HS trả lời, Gv ghi bảng >
Dẫn dắt: Với chế độ 2 đảng thay nhau cầm
quyền nớc Anh thi hành chính sách đối nội,
đối ngoại hết sức bảo thủ: Trong thì đàn áp
nhân dân ngoài thì tăng cờng xâm lợc thuộc
địa (GV sử dụng bản đồ thế giới chỉ thuộc
Kinh tế Pháp đã phục hồi, các công ti độc
quyền ra đời tạo điều kiện để Pháp chuyển
sang giai đoạn ĐQCN
?Chính sách xuất cảng TB của Pháp có gì
khác Anh?
HS trả lời
?Tại sao CNĐQ Pháp đợc mệnh danh là
CNĐQ cho vay lãi?
?Tình hình chính trị Pháp có gì nổi bật?
Dựa vào SGK trả lời
?Chính sách đối nội và đối ngoại là gì?
Hoạt động 3: 10 ‘
?Hãy thống kê những con số chứng tỏ sự
phát triển nhanh chóng của CN Đức?
HS dựa vào SGK trả lời GV phân tích
thêm
?Vì sao CN Đức phát triển nhảy vọt nh
vậy?
?Nét nổi bật về tình hình chính trị Đức?
? Tại sao gọi chủ nghĩa đế quốc Đức là chủ
nghiã quân phiệt hiếu chiến?
Đức, Mĩ.
1 Anh.
- Kinh tế: + Phát triển chậm, mất dần
vị trí độc quyền công nghiệp, tụtxuống đứng hàng thứ 3 thế giới (sau
Mĩ, Đức)
+ Sự phát triển sang chủ nghĩa đếquốc đợc biểu hiện bằng vai trò nổibật của các công ti độc quyền
- Chính trị: Nớc Anh tồn tại chế độquân chủ lập hiến, với 2 đảng Tự Do
và Bảo Thủ thay nhau cầm quyền
- Chính sách đối ngoại xâm lợc,thống trị và bóc lột thuộc địa
> “CNĐQ thực dân”
2 Pháp
a Kinh tế: - CN chậm phát triển,tụt xuống đứng hàng thứ t sau Mĩ,
- Tăng cờng xuất khẩu ra nớc ngoàidới hình thức cho vay lãi
- CNĐQ Pháp phát triển với sự ra
đời của công ti độc quyền và vai tròchi phối của Ngân hàng
- CNĐQ Pháp tồn tại trên cơ sở lợinhuận thu đợc từ chính sách đầu t TB
ra nớc ngoài bằng cho vay lãi
> CNĐQ cho vay lãi
b Chính trị
- Nớc Pháp tồn tại nền cộng hoà IIIvới chính sách đối nội, đối ngoạiphục vụ quyền lợi của giai cấp TS
3 Đức.
a Kinh tế Đức, đặc biệt là CN pháttriển nhanh chóng vào cuối thế kỷXIX đầu thế kỷ XX. > hình thànhcác tổ chức độc quyền, tạo điều kiệncho nớc Đức chuyển sang giai đoạn
ĐQCN
b Chính trị: Nhà nớc liên bang doquý tộc liên minh với TB độc quyềnlãnh đạo thi hành chính sách đối nội,
đối ngoại phản động, hiếu chiến >CNĐQ quân phiệt, hiếu chiến
Trang 19Các nớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX
(Tiếp theo)
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nớc TB chủ yếu ở Âu, Mĩ chuyển sang giai
đoạn ĐQCN (đế quốc chủ nghĩa) Vì vậy HS cần nắm đợc:
+ Các nớc TB lớn Anh, Pháp, Đức, Mĩ chuyển lên giai đoạn ĐQCN
+ Tình hình và đặc điểm cụ thể của nớc Mĩ
+ Những điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc
2 T tởng: Giáo dục HS:
- Nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ
- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệhoà bình
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Pân tích sự kiện để hiểu đặc điểm và vị trí Lịch sử của CNĐQ
- St các tài liệu, lập hồ sơ học tập về các nớc đế quốc cuối thế kỷ XIX, đầu TK XX
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Bản đồ nớc Mĩ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
- Tranh ảnh t liệu
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị các nớc Anh, Pháp, Đức,cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX?
2 Bài mới:
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:15’
?Hãy cho biết tình hình phát triển KT
Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ? Tại
sao nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh
chóng?
? Các công ty độc quyền của Mĩ đợc
hình thành nh thế nào?
Thảo luận: Qua các ông vua công “ ”
nghiệp: Rốc-pheolơ, Moóc-gân,
Pho, em thấy các tổ chức độc quyền
+ Xanhđica là tổ chức độc quyền dựa
trên sơ sở cạnh tranh, tập trung thu hút,
liên hiệp các công ty yếu > hình thành
các công ty lớn kinh doanh theo sự chỉ
đạo chung
4 Mĩ
a Kinh tế: - Cuối thế kỷ XIX, đầu thế
kỷ XX kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, vơn lên đứng đầu thế giới
- Sự hình thành các tổ chức độc quyền lớn: các Tơ-rớt Mĩ chuyển sang gđ
ĐQCN
Trang 20ảnh hởng và thuộc địa của Mĩ ở Thái
Bình Dơng, Trung, Nam Mĩ và kết luận:
giống các nớc thực dân Tây Âu, đế quốc
Mĩ thể hiện tính chất thực dân tham lam
tiến hành các cuộc CT XL thuộc địa để
làm giầu trong gd chuyển sang CNĐQ
GV giới thiệu : Hình con mãng xà
khổng lồ đuôi dài quấn chặt lấy nhà
trắng – cơ quan quyền lực cao nhất của
Mĩ, đang há mồm phùng mang trực
nuốt ngời phụ nữ Bức tranh mô tả
quyền lực to lớn của các công ti độc
quyền cấu kết với nhà nớc TB để thống
trị nhân dân, chi phối đời sống xã hội
n-ớc Mĩ
? Tại sao các nớc đế quốc tăng cờng
xâm lợc thuộc địa?
GV sử dụng bản đồ TG treo tờng, yêu
cầu hs quan sát và điền tên các thuộc
địa của Anh, Pháp, Đức trên bản đồ GV
hoàn thiện phần điền địa danh của HS
Khẳng định: >
? Qua lợc đồ em có nhận xét gì về thuộc
địa của những nớc đế quốc?
Không đồng đều -> mẫu thuẫn -> chiến
tranh
b Chính trị Mĩ tồn tại thể chế Cộng hoà,quyền lực tập trung trong tay Tổng Thống, do hai đảng Cộng Hoà và Dân chủ thay nhau cầm quyền thi hành chínhsách đối nội, đối ngoại phục vụ quyền lợi của giai cấp TS
II Chuyển biến quan trọng ở các nớc
đế quốc.
1 Sự hình thành các tổ chức độc quyền.
- Sản xuất CN phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ, hiện tợng cạnh tranh tập trung sản xuất trở thành phổ biến > các tổ chức độc quyền hình thành
- Sự xuất hiện các tổ chức độc quyền là
đặc điểm quan trọng đầu tiên của CNĐQ > gọi là CNTB độc quyền
2 Tăng cờng xâm lợc thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.
- Nguyên nhân: Nhu cầu về nguyên liệu
và thị trờng, xuất khẩu t bản tăng lên nhiều
- Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX các nớc đế quốc tăng cờng xâm lợc thuộc
địa và đã cơ bản phân chia xong lại thị trờng TG
Trang 21- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nớc TB chuyển biến mạnh mẽ sang giai
đoạn ĐQCN (đế quốc chủ nghĩa) Mâu thuẫn gay gắt giữa TS và VS đã dẫn đến cácphong trào CN phát triển > Quốc tế thứ hai đợc thành lập
- P Ăngghen và V Lênin đóng góp công lao và vai trò to lớn đối với sự phát triểncủa phong trào
- Cuộc cách mạng Nga 1905 – 1907, ý nghĩa và ảnh hởng của nó
- Tìm hiểu những nét cơ bản về các khái niệm: “Chủ nghĩa cơ hội”,
- Biết phân tích các sự kiện cơ bản của bài bằng các thao tác t duy LS đúng
đắn
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
Tranh ảnh t liệu về cuộc đấu tranh của CN Sicagô
III Tiến trình tổ chức dạy học
2 Kiểm tra bài cũ:5’
3 Bài mới:
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
HS đọc mục 1 SGK, thống kê các phong trào CN
tiêu biểu cuối TK XIX Tiêu biểu là ở A, P, Đ
?Em có nhận xét gì về cuộc đấu tranh của giai
cấp công nhân cuối thế kỷ XIX ?
HS trả lời, GV kết luận: So với thời kỳ trớc Công
xã Pari 1871, cuối thế kỷ XIX phong trào CN
quốc tế đã phát triển rộng rãi hơn, hoạt động ở
nhiều nớc Anh, Pháp, Mĩ Tính chất quyết liệt
đòi quyền lợi kinh tế và chính trị
?Vì sao phong trào CN sau thất bại của Công
xã Pari vẫn phát triển mạnh ?
Gợi ý: - Số lợng, chất lợng, ý thức giác ngộ giai
cấp CN tăng nhanh cùng sự phát triển của nền
CNTB chủ nghĩa
- Mác, Ăngghen với uy tín lớn tiếp tục
lãnh đạo phong trào
- Học thuyết Mác đã giành thắng lợi trong
phong trào CN
?Kết quả to lớn nhất mà phong trào CN cuối thế
kỷ XIX đạt đợc là gì ? Hãy cho VD cụ thể ?
HS trả lời
?Vì sao ngày 1.5 trở thành ngày quốc tế lao
động ?
1.5.1886 CN Mĩ ở Sicagô đấu tranh thắng lợi
buộc chủ TB thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ
> Chứng tỏ sự đoàn kết của CN đã tạo nên sức
I.Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX Quốc tế hai.
1 Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX.
- Số lợng các phong trào nhiềuhơn
- Quy mô cuộc đấu tranh lan rộng
ở nhiều nớc
- Hình thức đấu tranh phong phú
- Tính chất : chống t sản quyết liệt
- Kết quả: Các tổ chức chính trị
độc lập của giai cấp CN đợc thànhlập ở các nớc
Trang 22mạnh giành thắng lợi > 1.5 hằng năm trở thành
ngày quốc tế lao động là dể thể hiện sự đoàn kết,
biểu dơng lực lợng, sức mạnh của giai cấp vô
sản quốc tế
HS thảo luận và trả lời
Yêu cầu HS theo dõi SGK
HS trào luận và trả lời
?Ăngghen đóng góp công lao và vai trò gì cho
sự thành lập của quốc tế hai?
HS trào luận và trả lời GV khẳng định công lao
và vai trò to lớn :
- Chuẩn bị chu đáo cho đại hội thành lập quốc tế
II
- Đấu tranh kiên quyết với các t tởng cơ hội,
thoả hiệp ủng hộ giai cấp TS trong nội bộ quốc
tế II
- Thúc đẩy phong trào CN quốc tế phát triển,
tiêu biểu là phtrào CN Đức 1890 buộc bọn phản
động phải xoá bỏ “luật đặc biệt” và phong trào
biểu dơng lực lợng của pt CN Châu Âu 1,5
- Khuynh hớng cơ hội thắng thế trong quốc tế II
- Nội bộ bị chia rẽ, phân hoá, các nghị quyết của
đòi hỏi phải thống nhất lực lợngtrong tổ chức quốc tế
- Quốc tế I đã hoàn thành nhiệm vụ
và đã giải tán > yêu cầu cần thiếtphải thành lập một tổ chức quốc tếmới để thống nhất lực lợng và lãnh
đạo phong trào vô sản quốc tế
- 14.7.1889 quốc tế II thành lập ởPari
+ Thúc đầy phong trào CN quốc tế
đấu tranh hợp pháp đòi cải thiện
đời sống, tiền lơng ngày lao động
- 1914 Quốc tế II tan rã
3 Củng cố:5’
Quốc tế thứ hai đã đợc thành lập và có những hoạt động nh thế nào ?
Em có nhận xét gì về cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân cuối thế kỷ XIX ?
4 hớng dẫn về nhà:1’
Học bài cũ, đọc và soạn bài mới
Ngày 05 tháng 10 năm 2009
Tiết 13 – Bài 7 : Phong trào công nhân quốc tế cuối thế
kỷ XIX - đầu tk XX (Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc
- P Ăngghen và V Lênin đóng góp công lao và vai trò to lớn đối với sự phát triểncủa phong trào
Trang 23- Cuộc cách mạng Nga 1905 – 1907, ý nghĩa và ảnh hởng của nó
- Biết phân tích các sự kiện cơ bản của bài bằng các thao tác t duy LS đúng đắn
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Bản đồ đế quốc Nga cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
- Tranh ảnh t liệu về cuộc đấu tranh của Lênin, thuỷ thủ tầu Pôtemkin
III Tiến trình tổ chức dạy học
?Em có hiểu biết gì về Lênin ?
HS trình bày 1 trong những tài liệu st đợc:
?Lê- nin có vai trò nh thế nào đối với sự ra đời
của Đảng xã hội dân chủ Nga ?
HS dựa vào SGK trả lời
?Tại sao nói Đảng CN xã hội dân chủ Nga
(CNXHDC) là Đảng kiểu mới ?
HS dựa vào đoạn chữ nhỏ trong SGK để trả lời
GV bổ xung: Là Đảng kiểu mới bởi mang những
đặc trng:
1: Khác với các đảng khác trong QT II, đấu
tranh triệt để vì quyền lợi của giai cấp CN, mang
tính giai cấp, tính chiến đấu triệt để
2: Chống CN cơ hội, tuân theo nguyên lý của
GV dùng bản đồ TG giới thiệu đế quốc Nga
cuối XIX đầu XX (nhấn mạnh CNTB đã phát
triển ở Nga sau cuộc cải cách 1861, song nớc
Nga cơ bản vẫn là một nớc đế quốc pk quân
phiệt
II Phong trào công nhân Nga và cuộc cách mạng 1905 – 1907.
1 Lênin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga
- Sinh 4.1870 trong một gia đình nhà giáo tiến bộ
- Thông minh, sớm tham gia phongtrào cách mạng,
- Lê nin có vai trò quyết định:+ Hợp nhất các tổ chức Mác- xít thành Hội liên hiệp đấu tranh giải phóng CN, mầm mống của chính
Đảng vô sản Nga
+ 7.1903 tại đại hội lần 2 của Đảngcông nhân xã hội dân chủ Nga họp tại Luân Đôn, đã kiên quyết chống lại phái Men sê vích > Đảng côngnhân xã hội dân chủ Nga thành lập
2 Cách mạng Nga 1905 – 1907.
- Nớc Nga đầu thế kỷ XX lâm vào khủng hoảng trầm trọng: KT, CT, XH > các >< trong XH gay gắt >
CM Nga bùng nổ quyết liệt
Trang 24? Những mâu thuẫn trong xã hội Nga lúc này là
HS dựa vào SGK trả lời GV nhấn mạnh: Tình
hình kinh tế chính trị, xã hội khủng hoảng trầm
trọng > đẩy những >< trong xã hội Nga –
Nhật (1904 - 1905) > phong trào phản chiến
đấu tranh đòi lật đổ chế độ chuyên chế Nga
hoàng là tất yếu
- Cuộc đấu tranh vũ trang quyết liệt của giai cấp
vô sản Nga (CN, ND, binh lính) > tấn công nền
thống trị của địa chủ TS, làm suy yếu chế độ
Nga hoàng
- Cách mạng thất bại do nhiều nguyên nhân: Sự
đàn áp của kẻ thù, đặc biệt gc VS Nga còn thiếu
kinh nghiệm đấu tranh vũ trang, thiếu vũ khí,
không đợc chuẩn bị kỹ càng, thiếu sự phối hợp
trong toàn quốc
GV dẫn lời nhận xét của NAQ trrong Đờng CM.
?Rút ra ý nghĩa và bài học của Cách mạng 1905
- Bài học:
+ Tổ chức đoàn kết, tập dợt quần chúng đấu tranh
Trang 25Ngày 6 tháng 10 năm 2009
Tiết 14 – Bài 8 : Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học
và nghệ thuật thế kỷ Xviii – XiX
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc
- Vài nét về nguyên nhân (tiền đề) đa tới sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật, khoahọc và nghệ thuật thế kỷ XVIII – XIX
+ CMTS thành công, gc TS tiến hành cuộc CM công nghiệp làm thay đổi nền kt XH,
để khẳng định sự thắng thế của CNTB với chế độ phong kiến cần tiếp tục đẩy mạnh sựphát triển của sản xuất, làm tăng năng xuất lao động, đặc biệt là những ứng dụngnhững thành tựu của KH- KT
+ Sự phát triển mạnh mẽ của nền kt và sự xâm nhập của kỹ thuật tiên tiến, sự ra đờicủa các học thuyết khoa học tự nhiên, học thuyết xã hội tạo điều kiện cho sự ra đờicủa các thành tựu KT, KH, VH và nghệ thuật thế kỷ XVIII – XIX
- Những thành tựu nổi bật trên lĩnh vực kỹ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế
kỷ XVIII – XIX và ý nghĩa xã hội của nó
2 T tởng: Giáo dục HS:
- Nhận thức đợc CNTB với cuộc CM khoa học kỹ thuật đã chứng tỏ bớc tiến lớn sovới chế độ pk, có những đóng góp tích cực đối với sự phát triển của LS xã hội, đ anhân loại sang kỷ nghuyên mới của nền văn minh CN
- HS thấy đợc CNXH muốn thắng CNTB chỉ khi nó ứng dụng các thành tựu KH –
KT, ứng dụng nền sx lớn, hiện đại > có niềm tin vào sự nghiệp CN hoá, hiện đại hóa
đất nớc ta hiện nay
3 Kỹ năng : Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Phân biệt các khái niệm: “Cách mạng công nghiệp”, “Cách mạng TS ”,
- Hiểu và phân tích đợc các khái niệm, thuật ngữ “Cơ khí hoá”, “chủ nghĩa lãng mạn”, “chủ nghĩa hiện thực phê phán”
- Biết phân tích ý nghĩa, vai trò của kỹ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật đối với
sự phát triển của LS
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh t liệu về thành tựu KH- KT thế kỷ XVIII – XIX
- Chân dung các nhà bác học, nhà văn, nhạc sĩ lớn: Niu-tơn, Đác-Uyn,……
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:5’
Nêu những sự kiện chính cách mạng Nga 1905 – 1907 Vì sao CM thất bại?
2 Bài mới:
Nội dung dạy và học Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: 16’
? Yêu cầu của cuộc CM đó là gì? Vì sao
gc TS phải đẩy mạnh tiến hành cuộc
- Trớc đã có tàu chạy buồm lợi dụng sức
gió trên các đại dơng nhng đi lại chậm,
mất nhiều thời gian,
- 1807 Phơntơn- một kỹ s ngời Mĩ đã
đóng tầu thuỷ chạy bằng máy hơi nớc đầu
tiên, có nhiều u điểm: đi lại nhanh chóng,
1 Những thành tựu về kỹ thuật
- Hoàn cảnh lịch sử thế kỷ XVIII – XIX+ Các nớc TB lớn dã hoàn thành CMTS, CMCN
+Giai cấp TS muốn tồn tại, cần đẩy mạnh
sự phát triển của nền SX nhỏ > sản xuất lớn
- Thành tựu cơ bản:
+ Kỹ thuật luyện kim đợc cải tiến >thúc đẩy các ngành sx CN: thép, chế tạo máy công cụ, sx than, dầu hoả, sắt, + Động cơ hơi nớc đợc ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất
Trang 26không phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời
tiết > thúc đẩy thơng mại đờng biển
trở nên nhộn nhịp nớc Anh dẫn đầu về
hoạt động đờng biển với số lợng tầu lớn
chạy khắp các đại dơng
- Đầu máy xe lửa chạy bằng động cơ hơi
nớc ra đời ở Anh > Xe lửa Xtiphenxơn
1814 với rất nhiều u điểm: chạy nhanh,
trở nhiều, nối nhiều trung tâm kinh tế
Tạo biểu tợng cho HS về tác dụng của xe
lửa đối với sx và đời sống
?Trong lĩnh vực nông nghiệp, quân sự đã
đạt đợc những thành tựu nh thế nào?
Trả lời
?Hãy trình bày hệ quả của CMKHKT ?
HS trả lời, GV kết luận: Máy móc ra đời
chính là cơ sở kỹ thuật vật chất cho sự
chuyển biến mạnh mẽ của nền sản xuất
từ công trờng thủ công lên Cn cơ khí >
chuyển văn minh nhân loại từ văn minh
nông nghiệp sang văn minh công nghiệp
Hoạt động 2: 18’
?Kể tên các nhà bác học và các phát
minh vĩ đại thế kỷ XVIII – XIX ?
?Hãy trình bày định luật vạn vật hấp
dẫn, Thuyết tiến hoá của Đác- Uyn?
HS đọc phần chuẩn bị ở nhà
?Qua thành tựu của các phát minh khoa
học nêu ý nghĩa, tác dụng của nó đối với
xã hội?
+ Giải thích rõ quy luật vận động của thế
giới tự nhiên và xã hội Thuyết tiến hoá
của Đác- Uyn, giải thích quy luật tiến hoá
của các loài, định luật vạn vật hấp dẫn
chống lại giáo lý thần học cho rằng thợng
đế sinh ra muôn loài
+ Các phát minh KH đợc ứng dụng rộng
rãi trong sản xuất và đời sống > chuyển
biến to lớn về đời ssống kt và xã hội
? Nêu những học thuyết khoa học xã
hội tiêu biểu?
quy luật vận động của xã hội,
?Những học thuyết khoa học xã hội có
tác dụng nh thế nào đối với sự phát tiển
của xã hội?
?Hãy tóm tắt các thành tựu văn học thế
kỷ XVIII – XIX ?
Dựa vào đoạn chữ in nhỏ tóm tắt
GV giới thiệu kỹ về Vích-to Huy- gô và
- Thành tựu về kỹ thuật đạt đợc đã góp phần làm chuyển biến nền sản xuất từ công trờng thủ công lên công nghiệp cơ khí
II Những tiến bộ về khoa học tự nhiên
và khoa học xã hội.
1 Khoa học tự nhiên.
- Thế kỷ XVIII – XIX khoa học tự nhiên
đã đạt đợc những thành tựu tiến bộ vợt bậc:
+ Toán học: Niu-tơn, Lép-ních, Lôbasepxki
- Học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học của Mác và Ăngghen
-> Nhiều học thuyết khoa học xã hội ra
đời Có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển, đấu tranh chống chế độ pk, xây dựng Xh tiến bộ
Trang 27HS dựa vào SGK để trả lời GV bổ sung
kỹ về Môda và danh hoạ Đa-vít
3 Sự phát triển của văn học và nghệ thuật
- Nhiều trào lu văn học xuất hiện, lãng mạn, trào phúng, hiện thực phê phán, Tiêubiểu là Pháp và Nga
Trang 28Ngày 12 tháng 10 năm2009
Ch ơng III : Châu á thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX
Bài 9 – Tiết 16: ấn độ thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XX
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau:
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở ấn Độ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ
XX phát triển mạnh mẽ là kết quả tất yếu của chính sách thống trị, bóc lột tàn bạo của thực dân Anh
- Vai trò của giai cấp TS ấn Độ (Đại diện là Đảng Quốc Đại) trong phong trào giải phóng dân tộc Đồng thời tinh thần đấu tranh anh dũng của nông dân, công nhân, binh lính (Khởi nghĩa Xipay, khởi nghĩa Bom -bay) buộc thực dân Anh phải nhợng bộ, nới lỏng ách cai trị
- Làm quen và phân biệt với các khái niệm “cấp tiến”, “ôn hoà”
- Đánh giá vai trò của giai cấp TS ấn Độ
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Bản đồ “Phong trào cách mạng ấn Độ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.”
- Tranh ảnh, t liệu tham khảo về đất nớc ấn Độ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
III Tiến trình tổ chức dạy học
GV sử dụng bản đồ ấn Độ để giới thiệu vài nét
về điều kiện tự nhiên và lịch sử của ấn Độ
“Là một quốc gia rộng lớn, gần 4 triệu km2,
đông dân ở Nam á, với nhiều dãy núi cao
ngăn cách nh Hy-ma-lay-a > ấn Độ nh một
tiểu lục địa giầu có về tài nguyên thiên nhiên,
có nền văn hoá và LS lâu đời, nơi phát sinh
của nhiều tôn giáo lớn trên TG > ấn Độ trở
- Thế kỷ XVI thực dân Anh bắt
đầu xâm lợc ấn Độ > 1829 hoàn thành xâm lợc và áp đặt chính sách cai trị ở ấn Độ
- Chính sách thống trị và áp bức bóc lột nặng nề
+ Chính trị: chia để trị, chia rẽ dân tộc, tôn giáo
+ Kinh tế: bóc lột, kìm hãm nền
Trang 29khẩu tăng nhanh tỉ lệ thuận với những ngời
chết đói > chính sách cai trị dã mam của
nhân thực dân Anh
- Nông dân bị bần cùng hoá, mất đất, thủ công
nghiệp bị suy sụp, nền văn hoá dân tộc bị huỷ
hoại -> nhân dân ấn Độ >< thực dân Anh
Thảo luận nhóm: Hãy nhận xét xem chính
sách cai trị của thực dân Anh ở ấn Độ có
điểm gì giống với chính sách thống trị của TD
Pháp ở Việt Nam ?
HS thảo luận nhóm và mỗi nhóm trình bày ý
kiến của mình
Hoạt động 2:
Yêu cầu HS đọc SGK đoạn in nghiêng
? Vì sao cuộc khởi nghĩa bùng nổ?
? Tại sao gọi là cuộc khởi nghĩa Xi – pay?
GV trình bày những diễn biến của cuộc khởi
nghĩa Khai thác hình 41 SGK
? Vì sao có thể gọi cuộc khởi nghĩa Xi- pay là
cuộc khởi dân tộc?
Từ binh lính khởi nghĩa đã lôi cuốn đông đảo
các tầng lớp nhân dân tham gia Từ một địa
phơng khởi đã lan rộng, giải phóng đợc nhiều
nơi
? Cuộc khởi nghĩa có ý nghĩa gì?
?Vì sao cuộc khởi thất bại ?
Lãnh đạo khởi nghĩa là phần tử quý tộc PK,
nhân dân cha kết thành một khối, thiếu vũ khí
? Đảng Quốc đại thành lập nhằm mục tiêu gì?
? Hoạt động của Đảng Quốc đại vào cuối thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX có điểm gì đáng lu ý?
Phân hoá thành 2 phái ôn hoà và cấp tiến
?Sự phân hoá của đảng Quốc Đại chứng tỏ
điều gì?
(Tính hai mặt của giai cấp TS)
GV tờng thuật nét chính của cuộc khởi
? Nét mới của phong trào đầu thế kỷ XX là gì?
G/c công nhân tham gia ngày càng đông, có tổ
chức, thể hiện tính giai cấp ngày càng cao
+ Mâu thuẫn găy gắt giữa nhân
ấn Độ và thực dân Anh
- Diễn biến: SGK
- ý nghĩa: Tiêu biểu cho tinh thầnbất khuất chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc của nhân dân ấn Độ
c, Khởi nghĩa Bom – bay (1908)
đỉnh cao của phong trà giải phóngdân tộc đầu thế kỷ XX
3 Củng cố:5’
Sự xl và thống trị của TD Anh ở ấn Độ gây nên nhiều hậu quả nặng nề cho nhân
dân > đất nớc bị kìm hãm nhân dân ÂĐ kiên quyết chống TD Anh dân > chứng tỏ tinh thần yêu nớc quật cờng của nd ÂĐ > thúc đẩy pt gpdt ở châu á phát triển
4 Hớng dẫn về nhà:1’
Học bài cũ, đọc và soạn bài mới
Ngày 13 tháng 10 năm 2009
Trang 30Bài 10 - Tiết 17 : Trung Quốc cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XX
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau:
- Những nguyên nhân đa đến việc TQ bị biến thành nớc nửa thuộc địa ở cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là do triều đình Mãn Thanh suy yếu hèn nhát, tạo điều kiện cho các nớc TB xâu xé TQ
- Các phong trào đấu tranh của nhân dân TQ chống PK và ĐQ cuối thế kỷ XIX, đầu
TK XX Tiêu biểu là cuộc vận động Duy Tân, phong trào Nghĩa hoà đoàn, cách mạng Tân Hợi, ý nghĩa LS và tính chất của các phong trào đó
- Giải thích đúng khái niệm “nửa thuộc địa, nửa PK”, “Vận động Duy Tân”
- Biết nhận xét, đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc
để TQ rơi vào tay các nớc đế quốc
- Biết sử dụng bản đồ TQ để trình bày các cuộc khởi nghĩa Nghĩa hoà đoàn, Cmạng Tân Hợi
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Bản đồ treo tờng “Trung Quốc trớc sự xâm lợc của các nớc đế quốc”, “Cách mạng Tân Hợi 1911”
- Bản đồ SGK “Phong trào Nghĩa hoà đoàn”
III Tiến trình tổ chức dạy học
GV sử dụng bản đồ TQ giới thiệu khái
quát về TQ khi bớc vào thời kỳ cận đại
(với thị trờng rộng lớn, đông dân, chế
độ pk tồn tại đã lâu đời, suy yếu) > tạo
điều kiện thuận lợi để các nớc TB phơng
Thảo luận :Vì sao không phải một mà
nhiều nớc đế quốc cùng xâu xé TQ ?
HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến
+ Là một nớc lớn, LS văn hoá lâu đời,
+ Do sự thoả hiệp của các nớc đế quốc
GV kết luận: Triều đình pk Mãn Thanh
suy yếu, chịu khuất phục trớc kẻ thù để
bảo vệ quyền lợi ích kỷ của mình > các
nớc đế quốc xâu xé, xâm lợc TQ > hậu
I Trung Quốc bị các nớc đế quốc chia xẻ
- Cuối thế kỷ XIX, triều đình pk Mãn Thanh khủng hoảng suy yếu > các nớc
đế quốc Anh, Pháp, Đức, Nhật, Nga đã xâu xé chiếm nhiều vùng đất của TQ làm thuộc địa
Trang 31quả nặng nề: TQ bị biến thành nớc nửa
thuộc địa, nửa phong kiến
Thảo luận: Chế độ nửa thuộc địa, nửa
pk là nh thế nào? Liên hệ với chế độ
thuộc địa, nửa pk Việt Nam?
Suy nghĩ và trả lời
Hoạt động 2: 13’
?Nguyên nhân nào đã dẫn đếnphong
trào đấu tranh của nhân dân TQ cuối
?Diễn biến và kết quả phong trào
Nghĩa Hoà đoàn?
?Vì sao phong trào thất bại?
Sự thoả hiệp của triều đình Mãn Thanh
Phong trào bị triều đình lợi dụng
Cuối thế kỷ XIX- đầu XX giai cấp TS ra
đời và đã lớn mạnh, đòi hỏi phải có một
chính Đảng bảo vệ quyền lợi cho giai
?Vì sao cách mạng Tân Hợi chấm dứt ?
- Gc TS sợ pt đấu tranh của quần chúng
>thơng lợng với triều đình Mãn
Thanh
- Thoả hiệp với các nớc đế quốc
?Nêu tính chất, ý nghĩa của cáh mạng
Tân Hợi?
Dựa vào đoạn chữ nhỏ trong SGK để trả
lời
?Nhận xét về tính chất, quy mô của các
phong trào đấu tranh của nhân dân
Trung Quốc ?
II Phong trào đấu tranh của nhân dân TQ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
- Nguyên nhân:
+ Sự xâu xé, xâm lợc của các nớc đế quốc
+ Sự hèn nhát khuất phục của triều đìnhMãn Thanh trớc quân xâm lợc
- Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX nhiều phong trào đấu tranh chống đế quốc, phong kiến đã nổ ra ở TQ
+ Cuộc vận động Duy Tân:
* Ngời khởi xớng: sĩ phu tiến bộ: Khang
Hũ Vi, Lơng Khải Siêu đợc vua Quang
Tự ủng hộ
* Mục đích: cải cách chính trị > đổi mới canh tân đất nớc
* Kết quả: Thất bại
+ Phong trào nông dân Nghĩa hoà đoàn cuối thế kỷ XIX- đầu XX bùng nổ ở Sơn
Đông rồi lan rộng nhiều nơi trong toàn quốc
Thất bại nhng là phong trào mang tính dân tộc > thúc đẩy nhân dân tiếp tục cuộc đấu tranh chống đế quốc
- 2.1912 Cách mạng Tân Hợi thất bại
- Tính chất là cuộc cách mạng TS dân chủ không triệt để (lật đổ chế độ pk, thiết lập nhà nớc TS, nhng không giải quyết đợc mâu thuẫn sâu sắc nhất của xã hội TQ là chống đế quốc và không tích cực chống phong kiến.)
- ý nghĩa: Tạo điều kiện cho CNTB pháttriển ở TQ ảnh hởng đối với phong tràogiải phóng dân tộc ở châu á (tiêu biểu
là VN)
- Tính chất: Chống pk, chống đế quốc
- Quy mô: Rộng khắp, liên tục từ cuối
Trang 32thế kỷ XIX – XX.
3 Củng cố : 5’
Cho HS làm bài Text: Đánh dấu vào những nguyên nhân đa đến sự thất bại của phong trào đấu tranh của nhân dân TQ cuối thế kỷ XIX – XX
a) Sự cấu kết giữa triều đình Mãn Thanh với các nớc đế quốc
b) Các phong trào cha có sự liên kết, diễn ra lẻ tẻ
c) Thiếu một gc lãnh đạo tiên tiến, một đờng lối cách mạng đúng đắn
d) Do cả 3 nguyên nhân trên
4 Hớng dẫn về nhà:1’
Học bài cũ, đọc và soạn bài mới
Ngày 19 tháng 10 năm 2009
cuối thế kỷ xix – đầu thế kỷ XX
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau:
- Sự thống trị, bóc lột của chủ nghĩa thực dân làm cho phong trào đấu tranh giải phóngdân tộc ngày càng phát triển ở các nớc đông Nam á
- Trong lhi các giai cấp trở thành công cụ, tay sai cho chủ nghĩa thực dân thì giai cấp
t sản dân tộc ở các nớc thuộc địa, mặc dù còn non yếu, đã tổ chức, lãnh đạo các phongtrào đấu tranh đặc biệt, giai cấp công nhân ngày một trởng thành, từng bớc vơn lên nắm giữu vai trò lãnh đạo trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Những phong trào tiêu biểu: ở Inđônêsia, Philippin, Campuchia, Lào, Việt Nam
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Lợc đồ Đông Nam á cuối thế kỷ XIX
- Các tài liệu về các nớc Đông Nam á
III Tiến trình tổ chức dạy học
- đông Nam á có vị tríchiến lợc quan trọng, giầutài nguyên thiên nhiên
Trang 33?Tại sao Đông Nam á trở thành đối tợng xâm lợc của
chủ nghĩa TB phơng Tây?
H: Vì các nớc TB cần thị truờng, thuộc địa mà các nớc
Đông Nam á là vùng chiến lợc quan trọng, lại giầu tài
nguyên, chế độ phong kiến lại đang suy yếu,
Gv: Dùng lợc đồ chỉ các nớc Đông Nam á trở thành
thuộc địa của thực dân phơng Tây:
Gv: nh vậy, đến cuối TK XIX - đầu thế kỷ XX, hầu hết
các nớc Đông Nam á thành thuộc địa, phụ thuộc của
các đế quốc phơng Tây
Gv: Sau khi biến Đông Nam á thành thuộc địa, thực
dân phơng Tây đã tiến hành chính sách cai trị hà khắc
?Chính sách thuộc địa của thực dân phơng Tây ở
Đông Nam á có điểm gì chung ?
Vơ vét tài nguyên, khủng bố, đàn áp, chia để trị
Hoạt động 2: 18’
?Thái độ của nhân dân Đông Nam á trớc hoạ mất
n-ớc, và chính sách cai trị hà khắc đó?
Các cuộc đấu tranh chống xâm lợc, giải phóng dân tộc
phát triển liên tục, sâu rộng Các em hãy lập bảng niên
biểu:
- Thực dân phơng Tâyxâm lợc, biến Đông nam
á trở thành thuộc địa, phụthuộc
II Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Tên nớc Thời gian Phong trào tiêu biểu Thành quả bớc
đầu
1908
Thành lập công đoàn xe lửa, Thành lập Hội liên hiệp công nhân
Đảng cộng sản Inđônêxia thành lập
Philippin ra đờiCămpuchia 1863 – 1868
Khởi nghĩa vũ trang ở Xavannakhét.
Khởi nghĩa ở cao nguyên Bôlôven
Gây cho Pháp nhiều tổn thất.Việt Nam 1885 - 1896
1884 - 1913
Phong trào Cần Vơng
Khởi nghĩa Yên Thế
Bớc đầu thành lập liên minh chống Pháp.Miến điện 1885 Kháng chiến chống Thực dân Anh
Sau khi lập bảng xong, HS thảo luận nhóm:
1 Nhận xét về ptgpdt ở Đông Nam á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ?
2 Nguyên nhân thất bại của phong trào?
Bài 12 - Tiết 19 : Nhật Bản giữa thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc những cải cách tiến bộ của Minh Trị năm 1868
- Thực chất là cuộc cách mạng TS (cha triệt để), mở đờng cho Nhật phát triển sang chủ nghĩa đế quốc
- Thấy đợc chính sách xâm lợc của đế quốc Nhật có từ lâu
Trang 34- Những cuộc đấu tranh buổi đầu của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
2 T tởng: - Nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa, những chính sách cải cachs tiến bộ đó
đối với sự phát triển của xã hội
- Giải thích đợc tại sao chiến tranh gắn liền với chủ nghĩa đế quốc
3 Kỹ năng: - Nắm đợc khái niệm “cải cách”
- Sử dụng đợc bản đồ để trình bày những sự kiện có liên quan
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Lợc đồ đế quốc Nhật cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’ Lập bảng thống kê các phong trào GPDT ở ĐNá
2 Bài mới
Trang 35Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: 15’
GV sử dụng “Lợc đồ đế quốc NB cuối thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX” Giới thiệu vị trí
? Nội dung cuộc cải cách?
?Nhận xét nội dung cuộc cải cách?
Đây là cải cách tiến bộ, trên tất cả các mặt
của xã hội
?Cuộc Duy Tân có tác dụng nh thế nào đối
với kinh tế, xã hội NB?
?Vì sao nói cuộc Duy Tân của Minh Trị là
tiến hành cuộc Duy Tân, mở đờng cho chủ
nghĩa TB phát triển Dù còn hạn chế, Cuộc
Duy Tân Mâygi có nhiều điểm tiến bộ, mở
đờng cho CNTB phát triển
Hoạt động 2: 9’
?Những biểu hiện chủ yếu chứng tỏ NB
tiến sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?
địa của đế quốc NB?
?Vì sao NB là một nớc Châu á lại thoát
khỏi số phận của của một nớc thuộc địa,
trở thành một nớc đế quốc ?
Vì NB đã tiến hành cải cách, Tạo điều kiện
cho chủ nghĩa TB phát triển, nhanh chóng
chuyển sang chủ nghĩa đế quốc
Hoạt động 3:10’
?Vì sao giai cấp công nhân và nhân dân
lao động NB lại đấu tranh? Hình thức đấu
tranh ntn?
?Họ đấu tranh nhằm mục đích gì? Kết
quả?
HS trả lời, GV nhấn mạnh: Năm 1901,
Đảng xã hội dân chủ Nhật ra đời dới sự
lãnh đạo của Gatamaxen, sau này là bạn
của Chủ tịch HCM trong quốc tế cộng sản
?Em có nhận xét gì về các cuộc đấu tranh
I Cuộc duy Tân Minh trị
- Trớc cuộc Duy Tân NB là một quốc gia phong kiến lạc hậu
- Các nớc TB phơng Tây tìm cách “mở cửa” Nhật Bản
- 1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành cải cách
- Nội dung cải cách:
+ Kinh tế: Thống nhất tiền tệ, xoá bỏ sự
độc quyền đất đai của giai cấp phong kiến, tăng cờng phát triển kinh tế TB ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đờngxá cầu cống, giao thông liên lạc,
+ Chính trị, xã hội:
Xoá bỏ chế độ nông nô, đa quý tộc TS hoá và đại t sản lên nắm chính quyền Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – Kỹ thuật trong chơng trình giảng dạy, + Quân sự: Quân đội đợc tổ chức và huấn luyện theo kiểu phơng Tây
- Tính chất: Cải cách Minh Trị là cuộc cách mạng t sản không triệt để
II NB chuyển sang chủ nghĩa đế quốc.
- Thời gian: Cuối thế kỷ XIX dầu thế kỷ XX
- Các tổ chức công đoàn đã ra đời, lãnh
đạo đấu tranh
- Đảng xã hội dân chủ Nhật thành lập năm 1901
- 1906, phong trào phát triển mạnh hơn
2 Phong trào đấu tranh của nông dân
Trang 36Tiết 19: Kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu bài học
Qua giờ kiểm tra nhằm đánh giá học sinh ở các bài đã học Giúp học sinh biết
Câu 1: Đặc trưng của cỏc cuộc cỏch mạng t sản là gỡ ? (2 điểm)
Câu 2 : Trỡnh bày về tỡnh hỡnh kinh tế, chớnh trị ở nước Anh cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX?
Câu 3 : Nêu nội dung và ý nghĩa của cuộc Duy Tân Minh trị?
đáp án – biểu điểm Câu 1: (2.5 diểm)
- Giai cấp lónh đạo: Đều là giai cấp tư sản
- Nội dung cải cách:
+ Kinh tế: Thống nhất tiền tệ, xoá bỏ sự độc quyền đất đai của giai cấp phong kiến, tăng cờng phát triển kinh tế TB ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đờng xá cầu cống, giao thông liên lạc,
+ Chính trị, xã hội:
Xoá bỏ chế độ nông nô, đa quý tộc TS hoá và đại t sản lên nắm chính quyền Thi hànhchính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – Kỹ thuật trong chơng trình giảng dạy,
+ Quân sự: Quân đội đợc tổ chức và huấn luyện theo kiểu phơng Tây
- ý nghĩa: Tạo điều kiện cho chủ nghĩa TB phát triển, giúp nớc Nhật thoát khỏi thânphận là một nớc thuộc địa, nhanh chóng chuyển sang chủ nghĩa đế quốc
Trang 37* Nhận
xét :
Ngày 27 tháng 10 năm 2009 Chơng IV : ChIến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
Bài 13 – Tiết 20: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914
-1918)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau:
- CTTG 1 là cách giải quyết mâu thuẫn giữa các nớc đế quốc, vì bản chất của đếquốc là gây chiến tranh xâm lợc Bọn đế quốc ở cả 2 phe đều phải chịu trách nhiệm vềvấn đề này
- Diễn biến giai đoạn 1 của cuộc chiến tranh
2 T tởng:
- Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hoà bình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các nớc vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
3 Kỹ năng:
- Phân biệt đợc các khái niệm: “Chiến tranh đế quốc”, “Chiến tranh cách mạng”,
“Chiến tranh chính nghĩa”
- Biết trình bày diễn biến cơ bản của chiến tranh trên bản đồ thế giới
- Bớc đầu biết đánh giá một số vấn đề nh nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Lợc đồ chiến tranh thế giới thứ nhất
- Tranh ảnh, t liệu tham khảo về CTTG1
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra 15 phút
? Tại sao nói cuộc Duy Tân Minh Trị là một cuộc cách mạng t sản? Những biểu hiện nào chứng tỏ Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?
2 Bài mới.
Giới thiệu: Trong lịch sử loài ngời đã từng có nhiều cuộc chiến tranh diễn ra, song tại
sao cuộc chiến tranh 1914 – 1918 lại gọi là chiến tranh thế giới thứ nhất? Nguyên nhân, diễn biến, kết quả của nó ra sao? Các em hãy theo dõi bài học để giải đáp những vấn đề nêu trên
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: 14’
? Tình hình kinh tế các nớc đế quốc cuối thế kỷ
XIX đầu thế kỷ XX?
Một số nớc đi vào con đờng TB chủ nghĩa muộn,
phát triển nhanh nhng ít thuộc địa Các đế quốc
“già” thì chiếm phần lớn thuộc địa => Mâu thuẫn
giữa các đế quốc về vấn đề thuộc địa ngày càng
trở nên sâu sắc
Yêu cầu HS đoạn đoạn chữ nhỏ SGK
? Em có nhận xét gì về các cuộc chiến tranh này?
Đều là các cuộc chiến tranh nhằm giành thuộc địa
lẫn nhau giữa các nớc đế quốc Chiến tranh giành
thuộc địa và thôn tính thuộc địa
? Những cuộc chiến tranh trên phản ánh điều gì?
Tham vọng của các nớc đế quốc, mẫu thuẫn giữa
I Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh
1 Nguyên nhân sâu xa
Mẫu thuẫn giữa các nớc đế quốc về thị trờng và thuộc địa
Trang 38các nớc đế quốc và thuộc địa Kết quả tất yếu sẽ là
một cuộc chiến tranh giữa các nớc đế quốc với
? Neõu dieón bieỏn chớnh cuỷa cuoọc CT.
GV CTTGT I chia laứm hai giai ủoaùn
? ễÛ giai ủoaùn I ai giaứnh theỏ chuỷ ủoọng ?
Ưu thế thuộc về phe Liờn minh
? Tỡnh hỡnh chieỏn sửù GẹI dieón ra ntn ?
Tỡnh hỡnh cuoọc chieỏn chuyeồn sang Gẹ mụựi ửu
theỏ chuyeồn sang phe hieọp ửụực
- Hỡnh thaứnh hai khoỏi QS kỡnh ủũch nhau
+ Khoỏi lieõn minh : ẹửực, Aựo, Hung, YÙ
+ Khoỏi hieọp ửụực : Anh, Phaựp, Nga
-> Chaùy ủua vuừ trang phaựt ủoọng chieỏn tranh chia laùi TG
2 Duyên cớ của cuộc chiến tranh
- 1916 CT chuyeồn sang Gẹ caàmcửù
3 Cuỷng coỏ : 5’
- CTTGT I noồ ra ủeồ giaỷi quyeỏt nhửừng >< veà thuoọc ủũa, thũ trửụứng
- Dieón bieỏn chớnh cuỷa giai ủoaùn 1 cuoọc chieỏn tranh
4 Daởn doứ : 1’
- Hoùc baứi cuừ , laứm baứi taọp SGK
- Laọp nieõn bieồu veà nhửừng dieón bieỏn cuỷa giai ủoaùn 1
Ngày 01 tháng 11 năm 2009 Chơng IV : ChIến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
Bài 13 – Tiết 21: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914
-1918)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau:
- Diễn biến giai đoạn 2 của cuộc chiến tranh, quy mô, tính chất và hậu quả
- Chỉ có Đảng Bônsêvích Nga, đứng đầu là Lênin, đứng vững trớc thử thách của CTr và đã lãnh đạo giai cấp vô sản cùng các dân tộc trong đế quốc Nga thực hiện khẩuhiệu “Biến chiến tranh đế quốc thành nội chiến cách mạng”, giành hoà bình và cải tạoxã hội
Trang 392 T tởng:
- Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hoà bình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các nớc vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
3 Kỹ năng:
- Phân biệt đợc các khái niệm: “Chiến tranh đế quốc”, “Chiến tranh cách mạng”,
“Chiến tranh chính nghĩa”
- Biết trình bày diễn biến cơ bản của chiến tranh trên bản đồ thế giới
II Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Lợc đồ chiến tranhthế giới thứ nhất
- Tranh ảnh, t liệu tham khảo về CTTG1
- Bảng thống kê kết quả chiến tranh
III Tiến trình tổ chức dạy học
Vỡ quy moõ cuoọc chieỏn tranh naứy khoõng chổ ụỷ
moọt nửụực, moọt khu vửùc maứ lan roọng treõn toaứn
theỏ giụựi Noự loõi keựo hụn 30 nửụực vaứo vuứng chieỏn
vaứ gaõy aỷnh hửụỷng ụỷ mửực ủoọ khaực nhau ụỷ taỏt caỷ
caực nửụực
? Taùi sao ủeỏn 4/1917 Mú mụựi tham chieỏn?
(giai ủoaùn ủaàu baựn vuừ khớ, theo doừi tỡnh hỡnh
chieỏn tranh Sau ủoự nhaỷy vaứo phe hieọp ửụực)
? Aỷnh hửụỷng cuỷa CM Nga luực naứy ntn
Aỷnh hửụỷng maùnh meừ ủeỏn PTẹT ụỷ nhieàu nửụực
TB thuoọc ủũa va ứphuù thuoọc choỏng chieỏn tranh
? Trong cuoọc chieỏn tranh naứy ai laứ keỷ ủửụùc
II Những diễn biến chính của chiến sự
- Ngaứy 11-11-1918 ẹửực ủaàu haứng voõ dieàu kieọn
- Chieỏn tranh theỏ giụựi thửự I keỏt thuực
III Keỏt cuùc cuỷa cuoọc chieỏn tranh
- Keỏt quaỷ : 10 trieọu ngửụỡ cheỏt,
20 trieọu ngửụứi bũ thửụng, chi phớcho CT 85 tyỷ ủoõla Gaõy thieọt haùiveà ngửụứi vaứ cuỷa cho nhaõn loaùi
- Tớnh chaỏt: ẹaõy laứ cuoọc CTẹQ
Trang 40nhieàu lụùi nhuaọn nhaỏt.
? Tớnh chaỏt cuỷa cuoọc chieỏn tranh naứy laứ gỡ ?
? Em coự suy nghú gỡ veà cuoọc CT?
phi nghúa, phaỷn ủoọng, CT aờn cửụựp
3 Cuỷng coỏ : 10’
- Laọp nieõn bieồu, dieón bieỏn cuỷa CTTGT I 1914-1918
- Haừy vieỏt 1 ủoaùn vaờn ngaộn khoaỷng 10 doứng noựi leõn suy nghú cuỷa em veà cuoọc
chieỏn tranh naứy?
4 Daởn doứ : 2’
- Hoùc baứi cuừ , laứm baứi taọp SGK
- Chuaồn bũ oõn taọp LS theỏ giụựi caọn ủaùi (giửừa XVI – 1917)
Tiết 22 ôn tập lịch sử thế giới cận đại từ giữa thế
kỉ XVI đến năm 1917
I Mục đích yêu cầu :
1 Kiến thức : Giúp HS củng cố những kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới
Cận đại một cách có hệ thống
Nắm chắc, hiểu rõ những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại để chuẩn bịhọc tốt lịch sử thế giới hiện đại
2 T tởng : Thông qua những sự kiện, niên đại, nhân vật lịch sử đã học giúp HS có
khả năng nhận thức đánh giá đúng đắn, từ đó rút ra những bài học cần thiết
3 Kĩ năng : Củng cố rèn luyện tốt hơn các kĩ năng học tập bộ môn.
II Phơng tiện thực hiện:
SGK,SGV, t liệu tham khảo, tranh ảnh
Bảng thống kê
III Tiến trình bài giảng :
1/ Kiểm tra: 5’
- Nêu những sự kiện chính diễn ra cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất năm
(1914-1918) ? Kết cục chiến tranh?
1794 CM TS Pháp Phá bỏ tận gốc chế độ PK mở đờng cho CNTB p/tr…2-1848 Tuyên ngôn của ĐCS
ra đời Nêu bật quy luật p/tr của XH loài ngời& sự thắng lợi của CNXH Vai trò của g/c VS trong
việc lật dổ chế độ TB, xây dựng XH mới1848-
1849 và ĐứcPhong trào CM ở Pháp Giai cấp VS xác định đợc sứ mệnh của mình Có sự đoàn kết QT trong p/tr CN
1868 Minh Trị duy tân Đa NB chuyển sang g/đoạn CNTB và chuyển
nhanh sang CNĐQ
1871 Công xã Pa-ri Là cuộc CM VS đầu tiên trên thế giới, lật đổ c/q
của g/c TS
1911 CM Tân Hợi Là cuộc CM TS lật đổ c/độ PK ở TQ