* Hoạt động 3: Sửa bài tập 60 Giá trị của x để giá trị của biểu thức - Cho học sinh trình bày hướng - Học sinh thảo luận ở nhóm.. chứng minh như thế nào?[r]
Trang 1Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 Tiết 33: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Rèn luyện cho học sinh:
- Có kỹ năng biến đổi 1 biểu thức hữu tỉ thành 1 phân thức
- Có kỹ năng thành thạo trong việc tìm điều kiện của biến để giá trị của một phân thức được xác định
- Tính cẩn thận và chính xác trong quá trình biến đổi
II Chuẩn bị:
Học sinh: - Chuẩn bị trước các bài tập về nhà của tiết trước
- Film trong
Giáo viên: - Bài giải mẫu ở film trong
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1:
(Kiểm tra bài cũ)
a Giáo viên gọi 1 học sinh giải bài
46b
b Giáo viên gọi 1 học sinh giải bài
54a
- Học sinh được gọi lên bảng giải bài 46b Cả lớp theo dõi để nhận xét
- Học sinh được gọi lên bảng giải bài 54a Cả lớp theo dõi để nhận xét
* Hoạt động 2:
(Chữa bài tập 48)
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên làm
câu a, câu b
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên làm
câu c, câu d
a Ta có: x + 2 0
x -2 Vậy điều kiện để giá trị của phân thức
2 x
4 x 4
x2
được xác định là
x -2
2 x
2
x 2
x
4 x 4
= x + 2
c Nếu giá trị của phân thức cho bằng 1 thì x + 2 = 1 suy
ra x = -1 - 2, Nên với x = -1 thì giá trị của phân thức bằng 1
d Nếu giá trị của phân thức
đã cho bằng 0 thì: x + 2 = 0 suy ra x = -2 do điều kiện x -2 nên không có giá trị của phân thức đã cho bằng 0
* Hoạt động 3: Sửa bài tập 50a.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
bước giải trước khi trình bày lời
giải
- Một học sinh lên bảng giải
- Cả lớp nhận xét
- Bài tập 50a:
2 x 1
x 1 : 1 1 x x
x 1
x 4 1 : 1 x
1 x x
1 2x1 2x
x 1 x 1 1 x
1 x 2
Trang 2Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009
x 11 x1 x
x 2 1 x 1 x 1
x 1
x
1
* Hoạt động 4: Sửa bài tập 51b.
* Hoạt động 5: Sửa bài tập 52.
- Một học sinh khá lên bảng giải Bài tập 52:
a x
a x
a a x
a x
a x
a x a
a x x
ax 4 a ax
x a x
ax 4 a ax 2 a x
x
x a x
a ax 2 a x
x a
x a x
a x a a x
x a x
x a x x a
a x x a ax 2
x a x x a
a x a x ax 2
= 2a
Do aZ nên 2a số chẵn Vậy với x 0, x a thì giá trị của biểu thức bên là một số chẵn
* Hoạt động 6: Sửa bài 53
Cho học sinh dự đoán câu b
Hướng dẫn về nhà
- Bài tập 55, 56
Xem lại hệ thống lý thuyết chương
II
- Trả lời câu hỏi trang 61
Bài tập 53
x
1
x x
1
x
1
x1
1 x
1 1
1
1 x
x 1
x 1 x
1 1
1 x
1 x
x
1 1
1 1
1 1
1 x
1 x
2 1 1
1 x
2 x
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 3Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009
Trang 4
- -Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009
I Mục tiêu:
- Học sinh củng cố vững chắc các khái niệm đã học ở chương II và hiểu được mối liên quan giữa các kiến thức
+ Phân thức đại số
+ Hai phân thức bằng nhau
+ Phân thức đối
+ Phân thức nghịch đảo
+ Biểu thức hữu tỉ
+ Tìm điều kiện của biến để giá trị của một phân thức được xác định
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về 4 phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức
- Biến đổi biểu thức hữu tỉ
- Nắm chắc quy trình tìm giá trị của 1 biểu thức
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài
II Chuẩn bị:
Học sinh: tự ôn tập và trả lời các câu hỏi
Giáo viên: đáp án các câu hỏi ở film trong
Trang 5Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: (ơn lại khái niệm và
các tính chất của phân thức đại số)
Câu 1: Cho 1 ví dụ về phân thức đại
số?
- Phân thức đại số là gì?
- Một đa thức cĩ phải là phân thức
đại số khơng?
Câu 2: hai phân thức
1
x 1 và 2
x 1
x 1
cĩ bằng nhau
khơng? Tại sao?
- Nhắc lại định nghĩa 2 phân thức
đại số bằng nhau
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Tiết 15:
ƠN TẬP CHƯƠNG II
2
x 1 x 1
1.(x2 – 1) = (x + 1).(x – 1) Câu 3: Nêu tính chất cơ bản của
phân thức dưới dạng cơng thức
- Giải thích tại sao:
x 3 3 x
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 4: Nhắc lại quy tắc rút gọn
phân thức Rút gọn phân thức:
3
4 8x
8x 1
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
) 1 x 2 x )(
1 x (
) 1 x 2 (
4
2
1 x 2 x 4
4
2
Câu 5: “Muốn quy đồng mẫu thức
cĩ nhiều phân thức cĩ mẫu thức
khác nhau ta cĩ thể làm như thế
nào?
- Hãy quy đồng mẫu của 2 phân
thức sau:
2
1 và
1
x
2
x
x
- Gọi 1 học sinh lên trả bài 5
x2 – 2x + 1 = (1 – x)2
5 – 5x2 = 5(1 – x)(1 + x) MTC: 5(1 – x)2(1 + x)
2
x 1 x 2 x
x
2 ) x 1 )(
x 1 ( 5
) x 1 ( 5 x
) x 1 )(
x 1 ( 5
1 x
5
1
) x 1 ( ) x 1 ( 5
x
1
2
Câu 6: “Tính chất cơ bản của phân
thức, rút gọn phân thức, quy đồng
mẫu các phân thức liên quan gì với
nhau
- Quy đồng mẫu các phân thức cĩ
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Trang 6Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009
liên quan gì đến phép tính cộng, trừ
phân thức?”
* Hoạt động 2: (Cộng trừ phân
thức)
Câu 7: Nêu quy tắc cộng hai phân
thức cùng mẫu Áp dụng tính
2
1
1
x
x
- Nêu quy tắc cộng 2 phân thức
không cùng mẫu:
1 x
x
1
x
1
x
x
2
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 8: Tìm phân thức đối của các
phân thức:
5
x
x
;
x
2
5
1
- Thế nào là 2 phân thức đối nhau?
- Giải thích tại sao:
B
A B
A
B
A
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 9: Phát biểu quy tắc trừ 2 phân
thức
- Áp dụng: Tính
1 x
1
x 1 x
1 x
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
* Hoạt động 3: (Nhân chia phân
thức)
Câu 10: Nêu quy tắc nhân 2 phân
thức Thực hiện phép tính:
x
5 x 10 1 x
2
1 x
2
1
x
2
1
x
- Gọi 1 học sinh lên trả bài Câu 10:
1 x
1 x 1 x
1 x
= …
= …
) 1 x )(
1 x (
x
x
5 x 10 1 x 2
1 x
2 1 x 2
1 x
x 4
) 1 x 2 ( 5 ) 1 x )(
1 x (
= …
1 x
10
Câu 11: Nêu quy tắc chia 2 phân
thức đại số Thực hiện phép tính:
x
1 : 1 x
x 2
x
x
1
2
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 12: Tìm điều kiện của x để giá
trị của
1
x
x
2 được xác định.
- Gọi 1 học sinh lên trả bài Câu 12: Ta có:
4x2 – 1 0 khi (2x + 1)(2x - 1) 0 2x + 1 0 và 2x – 1 0
x -1/2 và x -1/2 và x 1/2
Trang 7Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009
Vậy điều kiện để giá trị của phân thức
1 x
x
2 được xác định là:
x -1/2 và x 1/2
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập về cộng, trừ, nhân, chia
phân thức
- Làm bài tập 58c, 59a, 60
V/ Rút kinh nghiệm:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: Chữa bài tập
58c
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên
bảng chữa bài tập
- Giáo viên yêu cầu phân tích
bài toán rồi trình bày hướng
giải trước khi chữa bài tập
+ Đối với học sinh yếu, trung
bình giáo viên hướng dẫn các
em thực hiện theo từng bước
+ Nêu cách thử
* Hoạt động 2: Bài 59a.
- Gọi 1 học sinh lên bảng
- Yêu cầu học sinh trình bày
hướng giải
- Học sinh phân tích:
+ Phép trừ 1 phân thức cho 1 biểu thức hữu tỉ thành phân thức
+ Tính hiệu
- Học sinh trình bày hướng giải:
+ Thực hiện phép tính trong ngoặc rồi thực hiện phép nhân
Hoặc:
+ Sử dụng phân phối giữa phép nhân và phép cộng
+ Sử dụng phép trừ
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời
Thay x bởi một giá trị làm cho giá trị của các mẫu của biểu thức đầu khác 0, nếu giá trị của biểu thức đầu và biểu thức rút gọn bằng nhau thì việc biến đổi có khả năng đúng;
ngược lại thì việc biến đổi chắc chắn sai
Bài tập 58c
2
1 1 x 2 x
1
= …
= …
x 1 x 1
2 2
2 2
2
3
x 1
1 1 x 2 x
1
1 x
x x
) 1 x ( ) 1 x (
2
1 x
) 1 x )(
1 x (
x
2
2x(x 1)(x 1) (x 1)(x 1) (x 1)
2
2x (x 1)(x 1)
Do đó:
3 2
x 1 x 1
2
x 1 (x 1)(x 1)
Trang 8Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009
2
x 1 (x 1)(x 1)
2 2
x 1 2x (x 1)(x 1)
2
(x 1)(x 1) x 1
* Hoạt động 3: Sửa bài tập 60
- Cho học sinh trình bày hướng
giải của câu a
- Để chứng minh câu b, ta
chứng minh như thế nào?
- Học sinh thảo luận ở nhóm
+ Tìm điều kiện của x để giá trị của x 1
2x 2
được xác định.
+ Tìm điều kiện của x để giá trị của 23
x 1 được xác định.
+ Tìm điều kiện của x để giá trị của x 3
2x 2
được xác định.
+ Tìm điều kiện chung
Giá trị của x để giá trị của biểu thức
2 2
được xác định là:
2x – 2 0, x2 – 1 0 và 2x + 2 0…
* Hoạt động 4: Sửa bài 61
- Nêu cách tìm giá trị của biến
để giá trị của 1 phân thức bằng
0
* Hoạt động 5: Sửa bài 63
- Giáo viên yêu cầu phân tích
bài toán rồi trình bày hướng
giải trước khi chữa bài tập
Hướng dẫn về nhà
Học sinh ôn tập tốt chương II
chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
60b
+ Rút gọn biểu thức
+ Kết quả của biểu thức không chứa x
+ Tìm giá trị của biến để mẫu khác 0
+ Tìm giá trị của biến để tử thức bằng 0
+ Chọn những giá trị vừa tìm được thỏa mãn điều kiện của biến làm cho mẫu khác 0
+ Rút gọn phân thức
+ Thay giá trị x = 20040 vào phân thức rút gọn
Giá trị của phân thức 2
2
x 10x 25
bằng 0 khi x2 – 10x +
25 = 0 và x2 – 5x 0
… Bài 63 Cách 1: Thực hiện phép chia 3x2 – 4x –
17 cho x + 2 3x2 – 4x – 17 = (3x–10)(x+2) + 3 2
Với x là số nguyên thì giá trị của 2
x 2
cũng là số nguyên khi x
+ 2\3 hay x + 3 = 1, 3
… 2
x 2
2
x 2
3x(x 2) 10(x 2) 3
x 2
…
…
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 9Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009
Trang 10
- -Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009
Ngày soạn:04/01/09
Ngày dạy:06/01/09
Tiết 41:MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình
- Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không
- Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương
II Chuẩn bị:
- Học sinh: Đọc trước bài học
- Giáo viên: Bảng phụ ?4
III Các phương pháp dạy học:
PP: Vấn đáp - Luyện tập - Hoạt động nhóm
IV.Tiến trình bài dạy:
1,Ổn định(1’) 8A2: /32 8A3: /30
2,Kiểm tra bài cũ(không)
3,Bài mới(40’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1:(15’) "Giới thiệu
khái niệm phương trình một ẩn
và các thuật ngữ liên quan".
- GV: Cho HS đọc bài toán cổ:
"Vừa gà…, bao nhiêu chó"
- GV: "Ta đã biết cách giải bài
toán trên bằng phương pháp
giả thuyết tạm; liệu có cách
giải khác nào nữa không và bài
toán trên liệu có liên quan gì
với bài toán sau: Tìm x, biết:
2x + 4(36 – x) = 100?
Học xong chương này ta sẽ có
câu trả lời"
- GV: ghi bảng §1
- GV: đặt vấn đề: "Có nhận xét
gì về các hệ thức sau:
2x + 5 = 3(x – 1) + 2;
x2 + 1 = x + 1;
2x5 = x3 + x;
1 x 2
- GV: "Mỗi hệ thức trên có
dạng A(x) = B(x) và ta gọi mỗi
hệ thức trên là một phương
trình với ẩn x?"
- HS thực hiện ?1
- Lưu ý HS các hệ thức:
x + 1 = 0; x2 – x = 100
cũng được gọi là phương trình
- HS đọc bài toán cổ SGK
- HS trao đổi nhóm và trả lời:
"Vế trái là 1 biểu thức chứa biến x"
- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm rồi trả lời
- HS thực hiện cá nhân ?1 (có thể ghi ở film trong, GV:
1 Phương trình một ẩn
Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x) = B(x), trong đó:
A(x): Vế trái của phương trình
B(x): vế phải của phương trình
Trang 11Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009
một ẩn
- GV: "Mỗi hệ thức
2x + 1 = x;
2x + 5 = 3(x – 1) + 2;
x – 1 = 0;
x2 + x = 10
có phải là phương trình một ẩn
không? Nếu phải hãy chỉ ra vế
trái, vế phải của mỗi phương
trình"
Hoạt động 2:(5’) "Giới thiệu
nghiệm của một phương trình".
- GV: "Hãy tìm giá trị của vế
trái và vế phải của phương
trình
2x + 5 = 3(x – 1) + 2
tại x = 6; 5; -1"
- GV: "Trong các giá trị của x
nêu trên, giá trị nào khi thay
vào thì vế trái, vế phải của
phương trình đã cho có cùng
giá trị"
- GV: "Ta nói x = 6 là một
nghiệm của phương trình 2x +
5 = 3(x – 1) + 2
x = 5; x = -1 không phải
nghiệm của phương trình trên"
- HS thực hiện ?3
- GV: "giới thiệu chú ý a"
- GV: "Hãy dự đoán nghiệm
của các phương trình sau:
a x2 = 1
b (x – 1)(x + 2)(x – 3) = 0
c x2 = -1
Từ đó rút ra nhận xét gì?"
chiếu một số film)
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi ở nhóm
- HS làm việc cá nhân và trả lời
- HS làm việc cá nhân và trao đổi kết quả ở nhóm
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
Ví dụ:
2x + 1 = x;
2x + 5 = 3(x – 1) + 2;
x – 1 = 0;
x2 + x = 10
là các phương trình một ẩn
- Cho phương trình:
2x + 5 = 3(x – 1) + 2 Với x = 6 thì giá trị vế trái là:
2.6 + 5 = 17 giá trị vế phải là:
3(6 – 1) + 2 = 17
ta nói 6 là một nghiệm của phương trình:
2x + 5 = 3(x – 1) + 2
Chú ý: (SGK)
Hoạt động 3:(10’) "Giới thiệu
thuật ngữ lập nghiệm, giải
phương trình".
- GV: Cho HS đọc mục 2 giải
phương trình
- GV: "Tập nghiệm của một
phương trình, giải một phương
trình là gì?"
- GV: Cho HS thực hiện ?4
Hoạt động 4:(6’) "Giới thiệu
khái niệm 2 phương trình
tương đương".
- GV: "Có nhận xét gì về tập
- HS tự đọc phần 2, rồi trao đổi nhóm và trả lời
2 Giải phương trình:
a Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình "ký hiệu là S" được gọi là
tập nghiệm của phương trình đó.
Ví dụ:
- Tập nghiệm của phương trình
x = 2 là S = {2}
- Tập nghiệm của phương trình
x2 = -1 là S =
b Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó
Trang 12Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009
nghiệm của các cặp phương
trình sau:
1 x = -1 và x + 1 = 0
2 x = 2 và x – 2 = 0
3 x = 0 và 5x = 0
4 x 1
2
2
- GV: "Mỗi cặp phương trình
nêu trên được gọi là 2 phương
trình tương đương, theo các em
thế nào là 2 phương trình
tương đương?"
- HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời
- GV: Giới thiệu khái niệm hai
phương trình tương đương
Hoạt động 5:(4’) "Củng cố"
1 BT2; BT4; BT5;
2 Qua tiết học này chúng ta
cần nắm chắc những khái niệm
gì?
Hướng dẫn về nhà: BT1; BT3;
đọc trước bài "phương trình
một ẩn và cách giải"
- HS làm việc theo nhóm 2 em
3 Phương trình tương đương
Hai phương trình tương đương "ký hiệu
" là 2 phương trình có cùng tập nghiệm
Ví dụ:
x + 1 = 0 x – 1 = 0
x = 2 x – 2 = 0
x = 0 5x = 0
1 x 2
2
4,Hướng dẫn tự học(1’)
- Học bài và làm bài tập: 2,4 (Sgk/6)
- Đọc bài:”Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải”./.