Trang phục là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện văn hoá của con người nói chung, của học sinh trong nhà trường nói riêng.. Mốt trang phục là những trang phục theo kiểu cách, hì[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT KIM SƠN ĐỀ KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN SỐ 5 TRƯỜNG THCS KIM TRUNG Môn : Ngữ văn 8
Năm học: 2011 - 2012
(Thời gian làm bài: 90 phút)
* Đề bài:
Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt.
Kim Trung, ngày 02 tháng 05 năm 2012
TM BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI RA ĐỀ
Trần Thị Miên Nguyễn Thị Thu Thuỷ Ninh Văn Hồng
Trang 2Phßng gd - ®t kim s¬n
ĐỀ KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN SỐ 5
Năm học: 2011 – 2012 M«n: NGỮ V¨n 8
I/ ĐÁP ÁN:
Học sinh có thể trình bày theo cách khác nhau nhưng phải đảm bảo dàn ý
sau:
1/ Mở bài: Nêu khái quát tên đồ dùng hoặc công dụng của nó.
2/ Thân bài:
- Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc,…của đồ dùng đó
- Cấu tạo các bộ phận của đồ dùng đó
- Cách sử dụng đò dùng đó
- Cách bảo quản,…
3/ Kết bài: Những điều cần lưu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng, khi
gặp sự cố cần sửa chữa
II/ THANG ĐIỂM:
- Điểm 9 – 10: Đảm bảo các yêu cầu trên, diễn đạt trong sáng, trôi chảy, không
sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ
- Điểm 7 – 8: Đảm bảo nội dung, còn mắc 1 – 2 lối nhỏ về diễn đạt hoặc còn sai
1 – 2 lỗi chính tả
- Điểm 5 – 6: Nội dung còn sơ sài, diễn đạt đôi chỗ còn lủng củng, mắc từ 3 – 5
lỗi chính tả
- Điểm 3 – 4: Còn thiếu ý, diễn đạt rời rạc, sơ sài, sai khoảng 5 lỗi chính tả.
- Điểm 1 – 2: Thiếu quá nhiều ý, bố cục lộn xộn, diễn đạt lủng củng, sai qua
nhiều lỗi chính tả hoặc lạc đề
Kim Trung, ngày 02 tháng 05 năm 2012
TM BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI RA HƯỚNG DẪN
Trần Thị Miên Nguyễn Thị Thu Thuỷ Ninh Văn Hồng PHÒNG GD-ĐT KIM SƠN ĐỀ KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN SỐ 6
Trang 3TRƯỜNG THCS KIM TRUNG Môn : Ngữ văn 8
Năm học: 2011 - 2012
(Thời gian làm bài: 90 phút)
* Đề bài:
Bàn về vai trò, tác dụng của sách, nhà văn M.Goocki viết: “Sách mở rộng ra trước mắt tôi những chân trời mới”.Hãy giải thích ý kiến trên?
Kim Trung, ngày 02 tháng 05 năm 2012
TM BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI RA ĐỀ
Trần Thị Miên Nguyễn Thị Thu Thuỷ Ninh Văn Hồng
Phßng gd - ®t kim s¬n
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN SỐ 6
Năm học: 2011 – 2012 M«n: NGỮ V¨n 8
I/ ĐÁP ÁN:
Học sinh có thể trình bày theo cách khác nhau nhưng phải đảm bảo dàn ý
sau:
1/ Mở bài: Nêu khái quát vai trò, tác dụng của sách đối với đời sống tinh
thần của con người
2/ Thân bài:
- Sách là gì ?
+ Là kho tàng tri thức của nhân loại (về thế giới tự nhiên, về đời sống, về xã hội, con người)
+ Là sản phẩm tinh thần của nhân loại (kết quả của lao động trí tuệ, loại văn hoá phẩm có giá trị đặc biệt, thể hiện nền văn minh cuả nhân loại)
- Sách mở ra những chân trời mới nghĩa là thế nào ?
+ Chân trời mới: (Sách mở ra trước mắt) những tri thức, những hiểu biết mới
mẽ, kì diệu
+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội + Sách giúp ta vượt không gian, thời gian để hiểu biết (trong nước, ngoài nước, quá khứ, hiện tại, tương lai…)
+ Sách giúp ta biết được thế giới bên trong của con người (niềm vui, nỗi buồn, hạnh phúc, đau khổ,…)
3/ Kết bài: Khẳng định lại vai trò, tác dụng của sách đối với đời sống tinh
thần của con người
II/ THANG ĐIỂM:
- Điểm 9 – 10: Đảm bảo các yêu cầu trên, diễn đạt trong sáng, trôi chảy, không
sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ
- Điểm 7 – 8: Đảm bảo nội dung, còn mắc 1 – 2 lối nhỏ về diễn đạt hoặc còn sai
1 – 2 lỗi chính tả
- Điểm 5 – 6: Nội dung còn sơ sài, diễn đạt đôi chỗ còn lủng củng, mắc từ 3 – 5
lỗi chính tả
- Điểm 3 – 4: Còn thiếu ý, diễn đạt rời rạc, sơ sài, sai khoảng 5 lỗi chính tả.
- Điểm 1 – 2: Thiếu quá nhiều ý, bố cục lộn xộn, diễn đạt lủng củng, sai quá
nhiều lỗi chính tả
Kim Trung, ngày 02 tháng 05 năm 2012
TM BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI RA HƯỚNG DẪN
Trần Thị Miên Nguyễn Thị Thu Thuỷ Ninh Văn Hồng PHÒNG GD-ĐT KIM SƠN ĐỀ KIỂM TRA VĂN 8
Trang 5TRƯỜNG THCS KIM TRUNG Năm học: 2011 - 2012
(Thời gian làm bài: 45 phút)
I/ Trắc nghiệm: ( 3 điểm )
Đọc kĩ các câu hỏi và khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Ý nghĩa của câu "Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu" trong bài thơ "Nhớ
rừng” của Thế Lữ là gì?
A Thể hiện nỗi nhớ da diết cảnh nước non hùng vĩ
B Thể hiện niềm tiếc nhớ khôn nguôi quá khứ vàng son đã mất
C Thể hiện niềm khát khao tự do mãnh liệt
D Thể hiện nỗi chán ghét cảnh sống thực tại
Câu 2: Tâm trạng gì của Bác Hồ được thể hiện qua câu thơ"Trước cảnh đẹp đêm
nay biết làm thế nào”? (Ngắm trăng - Hồ Chí Minh)
A Sự xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ
B Sự băn khoăn lo lắng
C Xúc động lúc đêm trăng đẹp
D Sự khao khát thưởng thức ánh trăng
Câu 3: Bài thơ Khi con tu hú được viết theo thể thơ nào?
A Thất ngôn tứ tuyệt B Tự do C Thất ngôn bát cú D Lục bát
Câu 4: Hai câu thơ: “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã –Phăng mái
chèo, mạnh mẽ vượt trường giang” Sử dụng biện pháp tu từ gì?
A Hoán dụ B Ẩn dụ C So sánh D Nhân hóa
Câu 5: Lí do của việc dời đô trong văn bản "Chiếu dời đô” của Lý Công Uẩn là
gì?
A Vì đáp ứng sự phát triển đi lên của đất nước
B Vì muôn vật không được thích nghi
C Vì triều đại không được vững bền
D Vì nhân dân khổ cực
Câu 6: Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động
sai trái của các tướng sĩ dưới quyền?
A Nhẹ nhàng, thân tình B Nghiêm khắc phê phán
C Mạt sát thậm tệ D Bông đùa, hóm hỉnh
Câu 7: Thái độ của các quan cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa sau khi
chiến tranh kết thúc được biểu hiện như thế nào?
A Nồng nhiệt chào đón họ trở về
B Tâng bốc, vỗ về, đề cao người dân thuộc đại
C Phong danh hiệu tối cao “chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”.
D Rũ bỏ mọi lời hứa và đối xử tàn tệ
Câu 8: Cụm từ “Cuộc chiến tranh vui tươi” mà Nguyễn Ái Quốc sử dụng trong
đoạn trích Thuế máu nói về cuộc chiến tranh nào?
A Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939-1945)
B Cuộc chiến tranh Pháp – Phổ (1870-1871)
C Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918)
D Cuộc chiến tranh mà Pháp tiến hành để mở rộng thuộc địa
Câu 9: Ý nào dưới đây không thể hiện hành động trốn tránh và chống đối việc
phải “đi lính tình nguyện” của những người dân thuộc địa?
Trang 6A Còn những người nào thấy không thể thoát khỏi số phận hẩm hiu, thì tìm cách làm cho mình nhiễm phải những bệnh nặng nhất
B Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”
C …bước chân vào trại lính là họ liền tìm mọi cơ hội để chốn thoát
D Những cuộc biểu tình đổ máu ở Cao Miên, những vụ bạo động ở Sài Gòn, ở Biên Hòa và ở nhiều nơi khác nữa…
Câu 10: Trong đoạn văn: “Để ghi nhớ công lao người lính An Nam, chẳng phải
[ ] “ Các anh đã bảo vệ Tổ quốc,thế là tốt bây giờ, chúng tôi không cần đến
các anh nữa, cút đi! đó sao?” Tác giả bộc lộ tình cảm và thái độ gì?
A Phẫn nỗ, bất bình B Bực mình, tức tối
C Chán nản, thất vọng D Đau đớn, xót xa
Câu 11: Luận điểm nào được nêu trong đoạn hai của văn bản Đi bộ ngao du?
A Đi bộ là cách đi ngao du thú vị hơn đi ngựa
B Các niềm hứng thú khác nhau mà đi bộ ngao du đem lại cho con người
C Tác dụng của việc đi bộ ngao du
D Đi bộ ngao du giúp con người có dịp trau dồi vốn kiến thức
Câu 12: Câu nào dưới đây không phải là dẫn chứng rút ra từ thực tiễn cuộc sống
từng trải của bản thân Ru-xô?
A Bất cứ đâu tôi ưa thích, tôi lưu lại đấy
B Tôi nhìn thấy một dòng sông, tôi đi men theo sông;…
C Đi bộ ngao du là đi ngao du như Ta-lét, Pla-tông, và Pi-ta-go
D Tôi chẳng phụ thuộc vào những con ngựa hay gã phu trạm
II Tự luận : (7 điểm)
Câu 13: (3đ) Chép lại phần dịch thơ bài Ngắm trăng của Chủ tịch Hồ Chí
Minh và phân tích nội dung hai câu thơ đầu của bài thơ em vừa chép?
Câu 14: (3đ) Quan điểm và phương pháp học đúng đắn của việc học chân
chính theo Nguyễn Thiếp là gì? Từ quan điểm trên em rút ra bài học gì cho bản
thân?
Câu 15: (1đ): Em có suy nghĩ gì về cách đặt tên “Thuế máu” trong đoạn trích
“Thuế máu “ mà em đã được học?
Kim Trung, ngày 02 tháng 05 năm 2012
TM BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI RA ĐỀ
Trần Thị Miên Nguyễn Thị Thu Thuỷ Ninh Văn Hồng
Trang 7Phßng gd - ®t kim s¬n
Năm học: 2011 – 2012
I Phần trắc nghiệm:
Lựa
Điểm 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ
II Tự luận:
Câu 13: (3đ) -Chép đúng nội dung bài thơ (1đ)
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài của sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
- Phân tích nội dung 2 câu thơ đầu(2đ): HS phân tích xoay quanh ý chính sau:
+ Hai câu thơ đầu kể về việc Bác ngắm trăng trong một hoàn cảnh đặc biệt:
Trong nhà tù, không rượu, không hoa thưởng ngoạn, khơi gợi nguồn thi hứng + Việc nhớ đến rượu và hoa cho thấy người tù không hề vướng bận về vật chất, tâm hồn vẫn tự do, ung dung, khao khát được tận hưởng cảnh trăng đẹp Trăng càng đẹp thì bác càng bức rứt, bối rối
Câu 14: (3đ) – Quan điểm của Nguyễn thiếp(1.5đ):
+ Việc học dành cho đối tượng rộng rãi
+ Mục đích của việc học: để thành người tốt, vì sự thịnh trị của đất nước; học không cầu danh lợi
+ Học phải có phương pháp, học rộng rồi tóm lấy tính chất, học đi đôi với hành
- Rút ra bài học (1.5đ) GV dựa vào bài làm cụ thể của HS mà công nhận và linh
hoạt ghi điểm
Câu 15: (1đ): HS nêu suy nghĩ theo cách hiểu xoay quanh vấn đề cơ bản sau:
“Thuế máu” là cách đặt tên của tác giả nhằm phản ánh một thủ đoạn bóc lột tàn nhẫn của chế độ thực dân ở các nước thuộc địa, biến người dân thành những vật
hi sinh trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa
Kim Trung, ngày 02 tháng 05 năm 2012
TM BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI RA HƯỚNG DẪN
Trần Thị Miên Nguyễn Thị Thu Thuỷ Ninh Văn Hồng
Trang 8MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Cộng
Thơ VN
1900-1945
Hiểu giá trị nội
dung và ý
nghĩa của văn
bản.
C13 ý 1
(1 đ)
10%
C1,2
(0,5 đ)
5%
C13
ý 2
(2 đ)
(4đ)
40%
Thấy được
nghệ thuật đặc
sắc của tác
phẩm
C3,4
(0.5 đ)
5%
Nghị luận
Trung đại
VN
Hiểu giá trị nội
dung tác phẩm
và vận dụng rút
ra bài học
C14
ý 1
(1.5 đ)
15%
C14
ý 2
(1.5 đ)
15% Số câu: 3(3,5 đ)
35%
Hiểu ý nghĩa và
nghệ thuật văn
bản
C6
(0.25 đ)
2.5
C5
(0.25 đ)
2.5%
Nghị luận
Hiện đại
VN và nước
ngoài
Nhận biết hoàn
cảnh ra đời và
hiểu nội dung
tác phẩm
C8
(0.25 đ)
2.5%
C7,9,10, 11,12
(1.25 đ)
25%
Hiểu nghệ thuật
đặt tên để nêu
suy nghĩ
C15
(1 đ)
10%
Tổng hợp:
PHÒNG GD-ĐT KIM SƠN ĐỀ KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN SỐ 7
Trang 9TRƯỜNG THCS KIM TRUNG Môn : Ngữ văn 8
Năm học: 2011 - 2012
(Thời gian làm bài: 90 phút)
* ĐỀ BÀI:
Hãy nêu nhận xét của em về thời trang của tuổi trẻ hiện nay
Kim Trung, ngày 02 tháng 05 năm 2012
TM BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI RA ĐỀ
Trần Thị Miên Nguyễn Thị Thu Thuỷ Ninh Văn Hồng
Phßng gd - ®t kim s¬n
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN SỐ 7
Năm học: 2011 – 2012 M«n: NGỮ V¨n 8
I/ ĐÁP ÁN:
1 Mở bài: Xuất phát từ tình hình thực tế của lớp mà đặt vấn đề trong hội thảo bàn bạc, làm
rõ để tìm cách khắc phục, giải quyết
2 Thân bài: Hệ thống các luận điểm.
a Trang phục là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện văn hoá của con người nói chung, của học sinh trong nhà trường nói riêng
b Mốt trang phục là những trang phục theo kiểu cách, hình thức mới nhất, hiện đại, tân tiến nhất Mốt thể hiện trình độ phát triển và đổi mới của trang phục Trang phục theo mốt thời đại, vì vậy chứng tỏ một phần của con người hiểu biết, lịch sự, có văn hoá
c Nhưng chạy đua theo mốt trang phục nói chung, trong nhà trường nói riêng lại là vấn đề cần xem xét lại, cần bàn bạc kĩ lưỡng
d Chạy theo mốt vì cho như thế mới là con người văn minh, sành điệu, có văn hoá
e Chạy theo mốt rất tai hại vì mất thời gian, tốn kém tiền bạc, lơ là học tập và tu dưỡng, dễ chán nản vì không có điều kiện thoả mãn, dễ mắc khuyết điểm…dễ coi thường bạn bè, người khác lạc hậu vì không mốt, chưa mốt…
g Người học sinh có văn hoá không chỉ là học giỏi, chăm, ngoan…mà trong cách trang phục cũng cần giản dị và đẹp, phù hợp với lứa tuổi, hình dáng cơ thể, phù hợp với truyền thống trang phục của dân tộc…
h Bởi vậy, bạn cần phải suy tính, lựa chọn tramng phục sao cho đạt yêu cầu trên nhưng nhất quyết không nên và không thể đua đòi, chạy theo mốt trang phục thời thượng
3 Kết bài:
- Tự nhận xét về trang phục của bản thân và nêu hướng phấn đấu
- Lời khuyên các bạn đang chạy theo mốt nên suy nghĩ lại
II BIỂU ĐIỂM:
- Điểm 9-10: Bài viết đảm bảo tốt các yêu cầu về nội dung cũng như cách thức diến đạt, lối
viết giản dị, chân thành tạo được sự đồng cảm và thuyết phục trong người đọc Biết kết hợp nhiều yếu tố diễn đạt
- Điểm 7-8: Bài viết đảm bảo khá tốt các yêu cầu trên Biết kết hợp các yếu tố diễn đạt ở
mức độ khá
- Điểm 5-6: Bài viết có thực hiện các yêu cầu trên Chủ yếu liệt kê các luận điểm Việc kết
hợp các yếu tố diễn đạt và phân tích còn lúng túng
- Điểm 3-4: Bài viết chưa đảm bảo các yêu cầu trên Nêu các luận điểm chưa chính xác,
chưa đầy đủ
- Điểm 1-2: Bài viết quá yếu về cả nội dung và diễn đạt.
PHÒNG GD-ĐT KIM SƠN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 8
TRƯỜNG THCS KIM TRUNG Năm học: 2011 - 2012
Trang 11(Thời gian làm bài: 45 phút)
Phần I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời mà em cho là đúng trong các câu sau.
Câu 1 Phương tiện dùng để thực hiện hành động nói là gì?
A Nét mặt B Cử chỉ C Điệu bộ D Ngôn từ
Câu 2 Trong hội thoại, người có vai thấp phải có thái độ ứng xử với người có vai xã hội cao như thế nào?
A Ngưỡng mộ B Kính trọng C Sùng bái D Thân mật
Câu 3 Cho câu văn: "Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn” (Ngô Tất Tố,
Tắt đèn) Hãy cho biết việc đảo cụm từ "nhanh như cắt" lên trước chủ ngữ có tác dụng gì?
A Để nhấn mạnh sự phản kháng quyết liệt của chị Dậu
B Để nhấn mạnh mức độ rất nhanh trong hành động của chị Dậu
C Để nhấn mạnh vào hành động "nắm được gậy" của chị Dậu.
D Để nhấn mạnh thái độ căm phẫn của chị Dậu
Câu 4 Trong những câu sau, câu nào không có mục đích hỏi?
A Mẹ đi chợ cha ạ? C Trời ơi, sao tôi khổ thế này?
B Ai là tác giả bài thơ này? D Bao giờ bạn đi Hà Nội?
Câu 5 Câu cầu khiến dưới đây dùng để làm gì?
"Đừng vội vã thế cháu ơi, đến trường lúc nào cũng còn là sớm!”
A Khuyên bảo B Ra lệnh C Yêu cầu D Đề nghị
Câu 6 Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
A Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
C Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí dẫn trong công văn
D Cả ba ý trên
Câu 7 Dòng nào sau đây nêu lên chức năng chính của câu nghi vấn?
A Dùng để yêu cầu C Dùng để bộc lộ cảm xúc
B Dùng để hỏi D Dùng để kể sự việc
Câu 8 Câu "Cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc" là kiểu câu gì?
A Câu cảm thán B Câu nghi vấn C Câu cầu khiến D Câu phủ định
Câu 9 Nối cột bên trái với cột bên phải để làm rõ chức năng chính của từng kiểu câu.
Câu trần thuật Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (viết)
Câu cầu khiến Dùng để kể, nhận định, thông báo, trình bày
Câu nghi vấn Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị
Dùng để hỏi
Phần II Tự luận: (7 điểm)