1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án lớp 2 tuần 27

46 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 250,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên gọi vài học sinh đọc phần bài làm viết đoạn văn tả một loài chim hoặc gia cầm đã viết ở tiết trước. - Giáo viên đánh giá, tuyên dương học sinh.. về nội dung đoạn đọc). *Cách [r]

Trang 1

TUẦN 27

Ngày soạn: 19/03/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 03 năm 2021

Toán TIẾT 126: SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: Bài tập 1,2

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Bộ thực hành toán, bảng phụ

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời của bạn

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học

sinh tích cực

- GV kết nối nội dung bài mới và ghi đầu bài lên

bảng: Số 1 trong phép nhân và phép chia.

- Học sinh chủ động tham giachơi

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp

Trang 2

Việc 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 1.

a) Giáo viên nêu phép nhân, YC học sinh

chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau

1 x 2 = 1 + 1 = 2 vậy 1 x 2 = 2

1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 vậy 1 x 3 = 3

1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4 vậy 1 x 4 = 4

- Giáo viên cho học sinh nhận xét:

GVKL: Số 1 nhân với số nào cũng bằng

Chú ý: Cả hai nhận xét trên nên gợi ý để học

sinh tự nêu; sau đó giáo viên sửa lại cho chuẩn

xác rồi kết luận (như sách giáo khoa)

Việc2:Giới thiệu phép chia cho 1(số chia là 1)

- Dựa vào quan hệ của phép nhân và phép chia,

giáo viên nêu:

1 x 2 = 2 ta có 2 : 1 = 2

1 x 3 = 3 ta có 3 : 1 = 3

1 x 4 = 4 ta có 4 : 1 = 4

1 x 5 = 5 ta có 5 : 1 = 5

/?/Số nào chia cho 1được KQ như thế nào

Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2

- Học sinh làm cá nhân -> chia

sẻ với bạn:

+ HS nêu cách chuyển thànhtổng các số hạng bằng nhau:VD: 1 x 2 = 2

1 x 3 = 3

1 x 4 = 4+ Số 1 nhân với số nào cũngbằng chính số đó

-HS NX về KQ của các phép tính+ Số nào nhân với số 1 cũngbằng chính số đó

3 HĐ thực hành: (14 phút)

*Mục tiêu:

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó

*Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành

- GV trợ giúp HS hạn chế

-TBHT điều hành HĐ chia sẻ

Bài 1 : Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

-Thực hiện theo YC của trưởngnhóm

Trang 3

- Nhận xét bài làm học sinh.

Bài 2: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

tập 2, tổ chức cho 2 đội tham gia chơi Mỗi đội

gồm 3 em, lần lượt mỗi em sẽ lên điền số thích

hợp vào ô trống Đội nào đúng và xong trước sẽ

thắng cuộc

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học

sinh

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài

tập

µBài tập chờ:

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết

quả với giáo viên

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết

dạy

1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 1 = 1

2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 1 : 1 = 1

2 : 1 = 2 3 : 1 = 3

- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo

Dự kiến đáp án:

x 2 = 2 5 x = 5

x 1 = 2 5 : = 5…

- Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên: Dự kiến KQ báo cáo: a) 4 x 2 x 1 = 8 x 1 = 8

b) 4 : 2 x 1 = 2 x 1 = 2

c) 4 x 6 : 1 = 24 : 1 = 24

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. - Tổ chức chơi trò chơi Xì điện với ND: 1 x 4 1 x 3 4 x 1 5 x 1 5 : 1 4 : 1 2 : 1 3 : 1 4 HĐ sáng tạo: (1 phút) - Giải bài toán sau: 4 2 1 = 2

4 2 1 = 8

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Số 0 trong phép nhân

và phép chia.

Tập đọc

ÔN TẬP ( Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)

- Biết đặt và trà lời câu hỏi khi nào? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)

2 Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

(phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

x , :

Trang 4

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh thi

đọc bài “Sông Hương”.

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ

ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi

về nội dung đoạn đọc)

- Biết đặt và trà lời câu hỏi khi nào? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời cảm ơn trongtình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)

*Cách tiến hành:

Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

Làm việc cá nhân

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc

- Tuyên dương học sinh đọc tốt

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học

sinh của lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ

được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của

tuần này

Việc 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi:

Khi nào?

+TBHT điều hành HĐ chia sẻ:

Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung

gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Lần lượt từng học sinh gắpthăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

+ HS thực hiện theo YC

+Dự kiến nội dung chia sẻ:

- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm

bộ phận của mỗi câu dưới đây trảlời cho câu hỏi: “Khi nào?”

- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi

về thời gian

- Đọc: Mùa hè, hoa phượng vĩ nở

Trang 5

- Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi

nào?”

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b

Lưu ý: GV trợ giúp HS m1 hoàn thành BT

Bài 3: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gọi học sinh đọc câu văn trong phần a

- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?

- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian

hay địa điểm?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như

thế nào?

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng thực

hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp

học sinh lên trình bày trước lớp

- Giáo viên nhận xét chung

Việc 3: Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của

người khác

Bài 4: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp

- Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn của

người khác

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau, suy nghĩ

để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 học

sinh nói lời cảm ơn, 1 học sinh đáp lại lời cảm

ơn Sau đó gọi 1 số cặp học sinh trình bày trước

- Suy nghĩ và trả lời: khi hè về

+Dự kiến nội dung chia sẻ:

- Đặt câu hỏi cho phần được inđậm

- Những đêm trăng sáng, dòngsông trở thành một đường trănglung linh dát vàng

- Bộ phận “Những đêm trăngsáng”

- Bộ phận này dùng để chỉ thờigian

- Câu hỏi: Khi nào dòng sông trởthành một đường trăng lung linhdát vàng?

- Một số học sinh trình bày, cảlớp theo dõi và nhận xét Đáp ánb) Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?/

Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?

- Học sinh làm việc cặp đôi:

+Dự kiến kết quả chia sẻ:

a) Có gì đâu./ Không có gì./ Đâu

có gì to tát đâu mà bạn phải cảm ơn./ Ồ, bạn bè nên giúp đỡ nhau mà./ Chuyện nhỏ ấy mà./ Thôi

mà, có gì đâu./…

b) Không có gì đâu bà ạ./ Bà đi đường cẩn thận, bà nhé./ Dạ, không có gì đâu ạ./…

c) Thưa bác, không có gì đâu ạ./ Cháu cũng thích chơi với em bé mà./ Không có gì đâu bác, lần sau bác bận bác lại cho cháu chơi với em, bác nhé./…

- Học sinh lắng nghe

3 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)

Trang 6

/?/Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?

-> Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian

/?/ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào?-> Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực

4 HĐ sáng tạo (2 phút)

- Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần 23 và tuần 24 và 25 cho người thân nghe và thiđọc với bạn bè

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Khi nào?” và cách đáp

lời cảm ơn của người khác

- Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)

- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (bài tập 2); Biết đặt dấu vào chỗ thích hợptrong đoạn văn ngắn (bài tập 3)

2 Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

(phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng

để học sinh điền từ trong trò chơi

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, T.C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

- Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập (Tiết 2).

- Học sinh chủ động tham giachơi

- Lắng nghe

- Học sinh nhắc lại tên bài và mởsách giáo khoa

Trang 7

2 HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập: (25 phút)

*Mục tiêu:

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ ràngtốc độ khoảng 45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nộidung đoạn đọc)

- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (bài tập 2); biết đặt dấu vào chỗ thích hợp trongđoạn văn ngắn (bài tập 3)

*Cách tiến hành:

Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Làm

việc cá nhân

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

bài vừa đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc

- Tuyên dương học sinh đọc tốt

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học sinh

của lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ được

tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này

Việc 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa

Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Chia lớp thành 4 đội, phát co mỗi đội một bảng

ghi từ (ở mỗi nội dung cần tìm từ, giáo viên có thể

cho học sinh 1, 2 từ để làm mẫu), sau 10 phút, đội

nào tìm được nhiều từ nhất là đội thắng cuộc

Từ tháng 7đến tháng9

Từtháng

10 đếntháng12

Hoa cúc… Hoa

mậm,hoagạo,hoa sữa,

Bưởi, na,hồng, cam,

Me, dưahấu, lê,

- Học sinh phối hợp cùng nhau tìm

từ Khi hết thời gian, các đội dánbảng từ của mình lên bảng Cả lớpcùng đếm số từ của mỗi đội

Trang 8

mưa

phùn,…

nóngbức,mưa to,mưanhiề

Mát mẻ,nắng nhẹ,

mướt,gió mùađôngbắc, giálạnh,…

- Đánh giá; Tuyên dương học sinh

Việc 3: Ôn luyện cách dùng dấu chấm:

Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài tập 3

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào phiếu H

- Gọi học sinh chia sẻ bài làm, đọc cả dấu chấm

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và tuyên dương học sinh làm tốt

- 1 học sinh đọc thành tiếng, cảlớp đọc thầm theo

- Học sinh làm bài

- Dự kiến ND chia sẻ:

Trời đã vào thu Những đám mấy bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên.

- Học sinh tương tác, nhận xét

- Lắng nghe

3 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)

- Gọi học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

- Trò chơi: Thi tìm từ chỉ: về các loài hoa ; về các loài quả; về thời tiết của các mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Giáo viên đánh giá tiết học, tuyên dương học sinh tích cực

- Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời xin lỗitrong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)

2 Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

(phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng

để học sinh điền từ trong trò chơi

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

Trang 9

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, T.C học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- GV kết hợp với Ban học tập tổ chức cho học

sinh thi đọc lại Cò và Cuốc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc

về nội dung đoạn đọc)

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời xin lỗitrong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)

*Cách tiến hành:

Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

Làm việc cá nhân

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc

- Tuyên dương học sinh đọc tốt

+ Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học

sinh của lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ

được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của

tuần này

Việc 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi:

Ở đâu?

Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

+GV giao nhiệm vụ cho HS

+TBHT điều hành HĐ chia sẻ:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b

Bài 3: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp

- Lần lượt từng học sinh gắpthăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi

về địa điểm (nơi chốn)

- Đọc: Hai bên bờ sông, hoaphượng vĩ nở đỏ rực

- Hai bên bờ sông

- Hai bên bờ sông

- trên những cành cây.

+ Làm việc N2 => chia sẻ:

+Dự kiến ND chia sẻ:

Trang 10

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.

+TBHT điều hành HĐ chia sẻ:

- Gọi học sinh đọc câu văn trong phần a

- Bộ phận nào trong câu văn trên được in đậm?

- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian

hay địa điểm?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như

thế nào?

( Lưu ý: Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau

cùng thực hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó,

gọi 1 số cặp học sinh lên trình bày trước lớp)

+ Tổ chức cho học sinh nhận xét phần bài làm

của nhóm bạn

+ Nhận xét và tuyên dương học sinh

Việc 3: Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của

người khác:

Bài 4: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp

- Bài tập yêu cầu các em đáp lời xin lỗi của

người khác

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau, suy nghĩ

để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 học

sinh nói lời xin lỗi, 1 học sinh đáp lại lời xin lỗi

Sau đó gọi 1 số cặp học sinh trình bày trước lớp

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên đánh giá

- Đặt câu hỏi cho bộ phận được

- Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏrực ở đâu?/ Ở đâu hoa phượng vĩ

nở đỏ rực?

- Một số học sinh trình bày, cảlớp theo dõi và nhận xét

b) Thôi không có đâu./ Em quênmất chuyện ấy rồi./ Lần sau chịnên suy xét kĩ hơn trước khitrách người khác nhé./ Không có

gì đâu, bây giờ chị hiểu em là tốtrồi./…

c) Không sao đâu bác./ Không có

gì đâu bác ạ./…

- Học sinh nhận xét

3 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)

- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?

- Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng

ta cần phải có thái độ như thế nào?

- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi

về địa điểm

- Chúng ta thể hiện sự lịch sự,đúng mực, nhẹ nhàng, không chê

Trang 11

trách nặng lời vì người gây lỗi đãbiết lỗi rồi.

4 HĐ sáng tạo (2 phút)

- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm:

+ Ngày hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và được đón dâu về.

+ Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh suốt cả mùa mưa lũ.

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Ở đâu?” và cách đáp lời

xin lỗi của người khác.Dặn học sinh về nhà xem trước bài: Ôn tập giữa học kì 2

(Tiết 4)

_

Đạo đức LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến nhà bạn bè, người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ra quyết định.

3 Thái độ: Học sinh cư xử phù hợp khi đến nhà bạn bè, người quen.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao

tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan sát,

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Truyện kể “Đến chơi nhà bạn” Phiếu thảo luận

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, T.C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (5 phút)

-- GV kết hợp với TBHT tổ chức T.C: Hái hoa

dân chủ ->TBHT điều hành trò chơi:

- Nội dung chơi:

+ Được bạn mời đến nhà chơi lúc đó gặp mẹ

- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến nhà bạn bè, người quen

Trang 12

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

*Cách tiến hành:

Việc 1: Thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà

người khác?:

Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu

thảo luận tìm các công việc nên làm và không

nên làm khi đến chơi nhà người khác

-TBHT điều hành HĐ chia sẻ

+ Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Dặn dò học sinh ghi nhớ các việc nên làm và

không nên làm khi đến chơi nhà người khác để

cư xử cho lịch sự

Việc 2: Xử lí tình huống:

Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu học

sinh làm bài trong phiếu

+TBHT điều hành HĐ chia sẻ

- Yêu cầu học sinh đọc phần bài làm của mình

- Đưa ra kết luận phần bài làm của học sinh và

đáp án đúng của phiếu

Khuyến khích bày tỏ ý kiến (đối tượng M1)

- Chia nhóm, phân công nhómtrưởng, thư kí và tiến hành thảoluận theo yêu cầu (trưởng nhómđiều hành)

- Một nhóm trình bày, các nhómkhác theo dõi để nhận xét và bổsung nếu thấy nhóm bạ còn thiếu

+Dự kiến nội dung chia sẻ:

- Các việc không nên làm:

- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ

- Nhận phiếu và làm bài cá nhân

- Một vài học sinh đọc phần bàilàm, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi, sửa chữa nếu bàimình sai

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Qua bài học, bạn biết được điều gì?

- Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?

Trang 13

- Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh cần lịch sự khi đến nhà người khác

4 Hoạt động sáng tạo (1 phút)

- Về nhà thực hiện cách giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác

- Cùng người thân cư xử có văn hoá khi đến nhà bạn bè, người quen

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài: Giúp đỡ người khuyết tật

Phòng học trải nghiệm Bài 8 RÔ BỐT THÁM HIỂM NHẬN DẠNG ĐỘ NGHIÊNG (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Tìm hiểu về Robot thám hiểm nhận dạng độ nghiêng

- Cách kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm

- Tạo chương trình và điều khiển Robot thám hiểm nhận dạng độ nghiêng

2 Kĩ năng:

- Học sinh có kĩ năng lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn

- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot

- Cách điều khiển động cơ nâng cao: điều khiển Robot thám hiểm nhận dạng độ nghiêng thể di chuyển để tránh sự va chạm các thiên thạch ngoài vũ trụ

- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe

3 Thái độ:

- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học

- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm

- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Robot Wedo

- Máy tính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ(5p)

- Nêu lại các bước lắp ghép robot thám hiểm

phát hiện vật thể?

- GV nhận xét tuyên dương HS trả lời đúng

2 Bài mới(30p)

a.Giới thiệu bài:(1p)

- Giới thiệu: Bài học ngày hôm nay cô và các

con sẽ lắp ghép một mô hình đó là: “Robot

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm: làm

quen với Robot Wedo chủ đề: “Robot thám

Trang 14

- Hướng dẫn các nhóm phân chia các thành

viên của nhóm phối hợp thực hiện đảm bảo

tiến độ thời gian cho phép

Wedo trên máy tính bảng

* Giới thiệu về vệ tinh

* Nêu các bước thực hiện:

Bước 1: Giáo viên trình chiếu video sản phẩm

Robot thám hiểm phát hiện vật thể.

Bước 2: Các nhóm tiến hành lắp ghép Robot

theo hướng dẫn trên phần mềm.

Bước 3: Kết nối máy tính bảng với bộ điều

khiển trung tâm

Bước 4: Tiến hành phân tích, vận hành thử

- Lắng nghe

- Các nhóm quan sát các bước lắp ghép trong máy tính bảng và nghe giáo viên nêu lại các bước

ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG, 2 TAY CHỐNG HÔNG VÀ DANG NGANG.

TRÒ CHƠI TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Thực hiện cơ bản đúng động tác đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dangngang

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận

động, thích tập luyên thể dục thể thao

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ

bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp –hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,

II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Trang 15

LƯỢNG TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU

- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã

học ở tiết trước: Đi thường theo vạch kẽ thẳng,

hai tay chống hông và dang ngang

- Giáo viên nhận xét

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các

khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

II/ CƠ BẢN:

Việc 1: Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống

hông và dang ngang.

- Phân tích lại kỹ thuật của động tác đồng thời

kết hợp thị phạm cho học sinh nhớ lại kỹ thuật

- Sau đó điều khiển cho học sinh thực hiện

- HS luyện tập theo đơn vị nhóm

-Thi nội dung bài tập giữa các nhóm

- Quan sát, nhắc nhở

(Chú ý theo dõi đối tượng M1)

Việc 2: Trò chơi “ vòng vào đích”

- Phân tích lại và thị phạm cho học sinh nắm

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng

10p 2-3 lần

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

Trang 16

- Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0.

- Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0

- Biết không có phép chia cho 0

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

-CTHĐTQ điều hành trò chơi: Bắn tên

+ ND chơi: đưa ra một số phép tính để học sinh

nêu đáp số:

5 x 6 x 1 36 : 4 : 1 3 x 1 x 3

4 x 7 x 1 25 : 1 : 5 5 x 7 x 1

- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên

dương những học sinh trả lời đúng và nhanh

- GV kết nối nội dung bài mới và ghi đầu bài lên

bảng: Số 0 trong phép nhân và phép chia.

- Học sinh chủ động tham giachơi

- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0

- Biết không có phép chia cho 0

*Cách tiến hành: Làm việc cả lớp

Việc 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 0.

- Dựa vào ý nghĩa phép nhân, giáo viên hướng

dẫn học sinh viết phép nhân thành tổng các số

hạng bằng nhau:

+YC ,TBHT điều hành HĐ chia sẻ

0 x 2 = 0 + 0 = 0, vậy 0 x 2 = 0

Ta công nhận: 2 x 0 = 0

- YC học sinh nêu bằng lời: Hai nhân không

bằng không, không nhân hai bằng không

- Học sinh viết phép nhân thànhtổng các số hạng bằng nhau+HS tương tác, chia sẻ

+ Dự kiến ND chia sẻ

0 x 2 = 0 2 x 0 = 0

- Học sinh nêu: Hai nhân không bằng không, không nhân hai

Trang 17

0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 vậy 0 x 3 = 3

Ta công nhận: 3 x 0 = 0

- Cho học sinh nêu lên nhận xét để có:

+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

 GV kết luận phép nhân có thừa số 0

Việc 2: Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0.

- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép

chia, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện

theo mẫu sau:

Chẳng hạn: Nếu có phép chia 5 : 0 = ? không

thể tìm được số nào nhân với 0 để được 5 (điều

này không nhất thiết phải giải thích cho học

sinh)

Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2

 GV kết luận phép chia có số bị chia là 0

bằng không.

- Học sinh nêu nhận xét:

+ Số 0 nhân với số nào cũngbằng 0

+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Học sinh thực hiện theo mẫu:

- 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0 (thươngnhân với số chia bằng số bị chia)

- Học sinh làm: 0 : 3 = 0, vì 0 x 3

= 0 (thương nhân với số chiabằng số bị chia)

- 0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0 (thươngnhân với số chia bằng số bị chia)

- Học sinh tự kết luận: Số 0 chiacho số nào khác cũng bằng 0

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ

3 HĐ thực hành: (14 phút)

*Mục tiêu:

- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0

- Biết không có phép chia cho 0

*Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành

- GV trợ giúp HS hạn chế

-TBHT điều hành HĐ chia sẻ

Bài 1 : Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

-Thực hiện theo YC của trưởngnhóm

Trang 18

- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả.

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em

làm 2 ý

- Tổ chức cho học sinh dưới lớp nhận xét

- Đánh giá bài làm từng em

Bài 3: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

tập 3, tổ chức cho 2 đội tham gia chơi, thi điền

số thích hợp vào ô trống Đội nào đúng mà xong

Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo

cáo kết quả với giáo viên

- Học sinh nối tiếp nêu kết quả:

- Giải bài toán sau:

+ Phép nhân có một thừa số là 6, tích là 0 Vậy thừa số còn lại trong phép nhân này là số nào?

+ Phép chia có số chia là 3, thướng bằng 0 Vậy số bị chia trong phép chia này là

số nào?

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Luyện tập

_-Kể chuyện

ÔN TẬP ( Tiết 4)

Trang 19

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)

- Nắm được một từ về chim chóc (bài tập 2); viết được một đoạn văn ngắn về mộtloại chim hoặc gia cầm (bài tập 3)

2 Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

(phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Câu hỏi

về chim chóc để chơi trò chơi, 4 lá cờ

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, T.C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

+ Từng đàn chim bay lượn trên bầu trời

+ Những lộc non đang hé trên các cành cây

+ Mọi người đang xếp hàng dài ở ngoài hành

lang

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- GV kết nối nội dung bài và tựa bài: Ôn tập

về nội dung đoạn đọc)

- Nắm được một từ về chim chóc (bài tập 2); viết được một đoạn văn ngắn về mộtloại chim hoặc gia cầm (bài tập 3)

*Cách tiến hành:

Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

Làm việc cá nhân

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc

- Lần lượt từng học sinh gắpthăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

Trang 20

- Tuyên dương học sinh đọc tốt.

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học

sinh của lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ

được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của

+ Vòng 1: Giáo viên đọc lần lượt từng câu đố về

các loài chim Mỗi lần giáo viên đọc, các đội

phất cờ để dành quyền trả lời, đội nào phất cờ

trước được trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm,

nếu sai thì không được điểm nào, đội bạn được

quyền trả lời

+ Vòng 2: Các đội được quyền ra câu đố cho

nhau Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra câu đố

cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho đội 4, đội 4 ra câu

đố cho đội 5 Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra

câu đố bị trừ 2 điểm, đội giải đố được cộng 3

điểm Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra

câu đố giải đố và được cộng 2 điểm Đội bạn bị

trừ đi 1 điểm

- Giáo viên tổng kết trò chơi, đội nào dành được

nhiều điểm thì đội đó thắng cuộc

Việc 3: Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3

câu) về một loài chim hay gia cầm mà em

biết: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- GV giao nhiệm vụ cho HS

- Hỏi: Em định viết về con chim gì?

- Hình dáng của con chim đó thế nào? (Lông nó

màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế nào…)

- Em biết những hoạt động nào của con chim

đó? (Nó bay thế nào? Nó có giúp gì cho con

- GV nhận xét, tuyên dương học sinh viết hay

- Chia đội theo hướng dẫn củagiáo viên

*TBHT điều hành trò chơi

* Giải đố Ví dụ:

- Con gì biết đánh thức mọi

người vào mỗi sáng? (gà trống)

- Con chim có mỏ vàng, biết nói

tiếng người (vẹt)

- Con chim này còn gọi là chim

chiền chiện (sơn ca)

- Con chim được nhắc đến trongbài hát có câu: “luống rau xanhsâu đang phá, có thích không…”

(chích bông)

- Chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc

Cực? (cánh cụt)

- Chim gì có khuôn mặt giống

với con mèo? (cú mèo)

- Chim gì có bộ lông đuôi đẹp

Trang 21

- Giáo viên chốt lại nội dung ôn tập

- Thi tìm và nói tên các con vật qua câu hỏi hoặc làm động tác:

VD: + Hỏi: Loài chim gì màu lông sặc sỡ, bắt chước tiếng người rất giỏi?

+ Làm động tác: Vẫy hai cánh tay, sau đó 2 bàn tay chụm đưa lên miệng

4 Hoạt động sáng tạo: (2 phút)

- Viết đoạn văn khoảng 5, 7 câu về loài chim mà em yêu thích rồi đọc cho người thân nghe

- Nhận xét, tuyên dương những học sinh tích cực

- Dặn dò học sinh về xem trước bài Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 5)

_

Ngày soạn: 21/03/2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 03 năm 2021

Toán Tiết 128: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Lập được bảng nhân 1 bảng chia 1

- Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1,2

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Bộ thực hành toán, bảng phụ

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

hoặc số 0 trong phép nhân và phép chia

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

Trang 22

Bài 1 : Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

tập 2, tổ chức cho 2 đội tham gia chơi Lần lượt

mỗi em sẽ tính nhẩm và viết kết quả Đội nào

đúng mà xong trước sẽ là đội thắng

- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên

Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo

cáo kết quả với giáo viên

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

-Thực hiện theo YC của trưởngnhóm

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh nối tiếp báo cáo kếtquả (Dự kiến nội dung chia sẻ):

- Học sinh tự làm bài sau đó báocáo kết quả với giáo viên

Trang 23

- Giải bài toán sau:

+ Phép nhân có một thừa số là 1, tích là 4 Vậy thừa số còn lại trong phép nhân này là số nào?

+ Phép nhân có một thừa số là 5, tích là 5 Vậy thừa số còn lại trong phép nhân này là số nào?

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Luyện tập

- Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lờikhẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)

2 Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

(phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- Giáo viên gọi vài học sinh đọc phần bài làm

viết đoạn văn tả một loài chim hoặc gia cầm đã

viết ở tiết trước

- Giáo viên đánh giá, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập (Tiết 5).

Ngày đăng: 21/05/2021, 17:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w