1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

phuong phap day van ban nhat dung

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 30,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô thÓ lµ häc sinh biÕt ®îc muèn thuyÕt minh ®îc th× ngêi viÕt ph¶i lµ ngêi cã kiÕn thøc s©u réng vÒ vÊn ®Ò ®Þnh viÕt.. + §èi víi häc sinh: tÊt nhiªn trong nhµ trêng th× ®a phÇn kh«ng cã[r]

Trang 1

Phơng pháp dạy “văn bản nhật dụng”

trong chơng trình ngữ văn THCS cho phù hợp

đặc trng thể loại và tăng hiệu quả giáo dục

*********************

Phần một : Lý do chọn đề tài

I.Đặc điểm tình hình

Ngữ văn trong nhà trờng là một môn học vừa mang tính khoa học lại và mang tính nghệ thuật rất cao Ngời học văn không chỉ học đợc từ tác phẩm văn học những đặc sắc về nghệ thuật sử dụng ngôn từ, hình ảnh của tác giả mà qua đó còn học đợc những giá trị đạo đức, lẽ sống ở đời, để rút ra cho bản thân những cách thức c xử, hành động phù hợp Học văn không chỉ tìm thấy trong tác phẩm những giá trị t tởng mà tác giả muốn gửi vào trong mà bên cạnh đó ta còn thấy đợc những giá trị đạo đức của cuộc đời Ta cảm nhận đợc một nhân vật, một tính cách

và một cuộc sống trong tác phẩm nh đang hiện hữu quanh ta, ăn ở đi lại cùng ta và qua đó giúp ta hoàn thiện mình hơn

Trong chơng trình sách giáo khoa mới do Bộ giáo dục ban hành và đợc thực hiện rộng rãi từ năm học 2002-2003, chúng ta nhận thấy bộ môn Ngữ Văn vẫn là một môn học quan trọng giúp ích nhiều cho học sinh đồng thời là môn học có nhiều thay đổi lớn Cụ thể là: Cách bố trí sắp xếp chơng trình, bài học và số lợng tiết học trong một tuần nhiều hơn, nội dung đa dạng và phong phú hơn so với

tr-ớc… Nổi bật nhất là trong sách giáo khoa mới các tác giả không những vẫn tuân thủ việc đa vào các văn bản có giá trị cao đợc lu truyền từ đời này sang đời khác

mà bên cạnh đó còn đa vào một loạt các văn bản mới mang nội dung gần gũi bám sát cuộc sống đời thờng ở nhiều khía cạnh khác nhau, thậm chí là còn rất mới mẻ, lạ lẫm với nhiều bạn đọc và cả thày cô giảng dạy hàng ngày– Chúng ta gọi đó là

“Văn bản nhật dụng” Các văn bản đó đợc bố trí và sắp xếp học từ lớp 6 đến lớp

9 với nhiều nội dung và đề tài khác nhau, đợc khai thác trong một khoảng thời gian khá dài, liên tục Tuy nhiên đó không phải là những văn bản không có tính giáo dục hay giá trị nhà trờng đặc sắc mà ngợc lại nó lại giúp cho học sinh và giáo viên có thêm những hiểu biết khác nhau để đa vào cuộc sống một cách sinh động hơn

Nhng phần lớn các văn bản này khi đi vào thực hiện giảng dạy thì cả thày

và trò đều cảm thấy: “KHÔ - KHó CHáN” Vậy nguyên nhân do đâu? Có

phải do thực tế nội dung văn bản nh vậy không? Hay do chúng ta cha tìm ra một phơng pháp giảng dạy phù hợp, lôi cuốn ngời học và hứng thú khi giảng dạy? Đó

là điều trăn trở và là câu hỏi lớn mà chúng ta cần phải giải đáp

Với bản thân tôi, cũng nh nhiều đồng chí giáo viên khác, tôi đã có điều kiện dạy trải qua từ lớp 6 đến lớp 9, đã thực hiện dạy đủ các bài thuộc “Văn bản nhật

dụng” và thực hiện bài Ôn tập” ở chơng trình của lớp 9 (Tiết131, 132 - Kỳ 2) thì tôi nhận thấy: “Văn bản nhật dụng” là những văn bản rất hay, có nội dung gần

gũi đời sống hàng ngày, liên quan đến nhiều vấn đề bức thiết và qua đó tạo đợc

hiệu quả giáo dục cao cho học sinh Đôi khi học các bài thuộc “Văn bản nhật dụng” học sinh lại cảm thấy thích học vì nó có ảnh hởng nhiều đến đời sống hàng

ngày, các em biết đợc nhiều kiến thức gần gũi và quan hệ trực tiếp trong lối sống

và ứng xử quanh mình

“Văn bản nhật dụng” lại đợc viết theo nhiều phơng thức biểu đạt khác

nhau phù hợp nội dung bài học theo từng loạt bài liên quan đến môn học Tập làm

văn nên khi dạy giáo viên thờng cảm thấy khó khai thác dẫn đến Chán dạy và Chán học đối với học sinh, đôi khi giáo viên còn cảm thấy mình nh một ngời

tuyên truyền viên cho một vấn đề nào đó nêu ra trong văn bản Từ thực tế nêu trên,

Trang 2

tôi mạnh dạn đa ra một vài kinh nghiệm của bản thân để cho đồng nghiệp nghiên

cứu và tham khảo khi giảng dạy các bài thuộc “Văn bản nhật dụng” trong chơng

trình THCS Trong chuyên đề còn có điểm nào cha thoả đáng rất mong nhận đợc

sự đóng góp ý kiến của mọi ngời

II.quá trình nghiên cứu

Bản thân tôi khi tiến hành thực hiện chuyên đề này thì tôi đã phải dựa trên

sự tích luỹ kiến thức trong các bài dạy hàng ngày, hàng tuần để tự rút ra cho bản thân một phơng pháp dạy lôi cuốn đợc học sinh tốt nhất, biết vận dụng phơng pháp dạy học tích hợp vào bài giảng Đặc biệt phải thờng xuyên tham khảo bổ sung thêm kiến thức cho bản thân về các lĩnh vực của đời sống thông qua các luồng thông tin khác nhau nh: Báo chí, Đài phát thanh, Tivi…để đa vào bài giảng một cách sinh động có nh vậy thì bài giảng mới không có sự khô khan và đúng là

bài giảng văn chứ không phải là bài tuyên truyền đơn giản.

Khi giảng dạy phải luôn bám sát vào đặc trng thể loại của từng văn bản

Đặc biệt quan tâm đến các ph ơng thức biểu đạt của văn bản đó để từng bớc rèn

luyện cho học sinh biết cách tìm hiểu và khai thác văn bản hiệu quả nhất trên cơ

sở nội dung văn bản cũng nh là cách viết của nhà văn Có nh vậy thì giờ dạy mới

đạt kết quả cao

Nắm chắc các đề tài mà “Văn bản nhật dụng” đề cập đến nh: Dân số,

Môi trờng, Bệnh dịch, Văn hoá, Di tích lịch sử … , từ đó có hớng đi đúng đắn khi khai thác văn bản để làm nổi bật vấn đề trọng tâm

Khi giảng dạy phải luôn quan tâm nghiên cứu, tìm tòi các nội dung của văn bản liên quan đến kiến thức của môn Tiếng Việt và Tập làm Văn để tích hợp đúng nhất nhằm từng bớc giúp học sinh nắm đợc cách viết cách trình bày nội dung của tác giả (Các kiểu bài Tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh …hay các biện pháp

tu từ đợc dùng trong văn bản)

III Phơng pháp nghiên cứu

- Trong khuôn khổ của chuyên đề này tôi thực hiện trên cơ sở của các

ph-ơng pháp nghiên cứu cơ bản nh sau :

+ Phơng pháp phân tích : Cơ bản

+ Phơng pháp thực nghiệm : Cơ bản

+ Phơng pháp so sánh : Kết hợp

+ Phơng pháp đánh giá : Kết hợp

Để thực hiện tốt và có hiệu quả của chuyên đề này tôi sẽ tiến hành phân

tích các đặc điểm của “Văn bản nhật dụng” trong chơng trình theo đúng các chủ

đề mà văn bản đề cập và tìm hiểu về phơng thức biểu đạt của văn bản đó định h-ớng cho học sinh cách tìm hiểu Đồng thời tiến hành dạy thực nghiệm 1 tiết cụ thể theo nội dung đã xây dựng đợc để đồng nghịêp cùng tham khảo và trao đổi kinh nghiệm và đi đến một cách dạy phù hợp nhất Ngoài ra tôi còn thực hiện việc so sánh đối chiếu nội dung chuyên đề, cách dạy của kiểu bài này với cách dạy các kiểu bài khác trong chơng trình từ đó rút ra đợc một sự khác biệt nào đó và cuối cùng là đánh giá chung kết quả thực hiện của chuyên đề

Phần hai : Nội dung

1 Thế nào là Văn bản nhật dụng ?“ ”

* “Văn bản nhật dụng” không phải là một khái niệm chỉ thể loại kiểu văn

bản Nói đến văn bản nhật dụng trớc hết là nói đến tính chất của nội dung văn bản

Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết với cuộc sống tr ớc mắt của

Trang 3

con ng ời và công đồng trong xã hội hịên đại nh: Thiên nhiên, môi trờng, năng

l-ợng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý…

Nh vậy khi tìm hiểu 1“Văn bản nhật dụng” thì điều quan trọng đầu tiên ta

cần chú ý chính là “Chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn

bản

*Cập nhật có nghĩa là: Kịp thời và đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống

hàng ngày, cuộc sống hiện tại Tính cập nhật thể hiện rõ nhất ở chức năng và đề tài: Đề cập, bàn luận, thuyết minh, tờng thuật, miêu tả, đánh giá …những vấn đề những hiện tợng gần gũi bức thiết với cuộc sống trớc mắt

* “Văn bản nhật dụng” Về giá trị văn ch ơng không cần đòi hỏi cao nh ng

đó vẫn là một yêu cầu quan trọng vì văn có hay thì mới làm cho ngời đọc thấm

thía về sự sự nóng hổi của vấn đề đợc đặt ra trong văn bản Đồng thời còn giúp cho việc bồi dỡng rèn luyện ngôn ngữ khi đọc và tìm hiểu về văn bản nhật dụng

2 Đặc điểm của văn bản nhật dụng

* “Văn bản nhật dụng” là văn bản phải luôn gắn chặt với thực tiễn mà thực tiễn

thì lại luôn thay đổi Trong khi đó một trong những yêu cầu lớn của nội dung giáo

dục là đảm bảo tính t ơng đối ổn định Bởi vậy các văn bản đợc đa vào chơng trình

THCS tuy có tính cập nhật cao xong đều là những văn bản “Viết về những vấn đề

xã hội có ý nghĩa lâu dài nhiều hơn là tính chất nhất thời ”.

* Nội dung các văn bản nhật dụng đợc đa vào chơng trình THCS : + ở lớp 6 đó là những bài viết :

Về di tích lịch sử có : “Cầu Long Biên Chứng nhân lịch sử

Về danh lam thắng cảnh có : Động Phong Nha“ ”

Về quan hệ giữa thiên nhiên và con ngời có :"Bức th của thủ lĩnh ngời da

đỏ"

+ ở lớp 7 đó là những bài viết :

Về giáo dục,về vai trò của ngời phụ nữ có: “Cổng trờng mở ra, Mẹ tôi

,Cuộc chia tay của những con búp bê”

Về văn hoá có : “Ca Huế trên sông Hơng”

+ ở lớp 8 đó là những vấn đề :

Về môi trờng có :“Thông tin về ngày trái đất năm 2000”

Về tệ nạn ma tuý thuốc lá có : Ôn dịch, thuốc lá “ ”

Về dân số và tơng lai loài ngời có : “Bài toán dân số”

+ ở lớp 9 đó là các vấn đề :

Về quyền sống của con ngời có: “Tuyên bố thế giới về sự sống

còn , quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

Về bảo vệ hoà bình có chống chiến tranh : Đấu tranh cho một

thế giới hoà bình”

Về hội nhập thế giới giữ gìn bản sắc văn hoá có: “Phong cách

Hồ Chí Minh”

Mặt khác các “Văn bản nhật dụng” đợc đa vào chơng trình THCS đều

đã tạo điều kiện giúp học sinh có cơ sở hội nhập xã hội Tất cả các vấn đề nêu ra là gần gũi và đợc trình bày trên các loại hình văn bản khác nhau với nhiều phơng thức biểu đạt da dạng Có văn bản đợc viết theo phơng thức Miêu tả, Nghị luận, Thuyết minh, Biểu cảm …Trong đó còn có văn bản đợc kết hợp các phơng thức khác nhau tạo sự hài hoà và sinh động trong cách viết

Bởi vậy “Văn bản nhật dụng” cho dù không đợc coi là khái niệm chỉ thể loại, cũng không chỉ kiểu văn bản nhng ta vẫn có thể xem một số “Văn bản nhật dụng” có giá trị nh một tác phẩm văn học Qua đó ta vẫn có thể vận dụng và củng

cố kiến thức và kỹ năng đã đợc học luyện tập ở các phần khác trong môn Tập Làm Văn và Tiếng Việt

3 Khi giảng dạy văn bản nhật dụng ta cần chú ý điều gì ?

Để đảm bảo tốt cho việc giảng dạy các “Văn bản nhật dụng”thì ngời giáo

viên chúng ta cần chú ý và nắm đợc các nội dung yêu cầu sau đây:

Trang 4

Cần hớng dẫn kỹ học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp nội dung và phơng thức biểu đạt cơ bản của văn bản Bên cạnh đó phải khai thác kỹ ý nghĩa của các chú thích trong sách giáo khoa (Đặc biệt chú ý đến các chú thích chỉ các sự kiện lịch sử , xã hội, chính trị, khoa học …)

Giáo viên cần có sự liên hệ với thực tế cuộc sống cộng đồng từ nhỏ đến lớn ( Gia đình, làng xóm, quê hơng, đất nớc …) và giúp học sinh cũng có cách liên hệ

nh vậy để định hớng đợc nội dung phân tích Bản thân các “Văn bản nhật dụng”

đều có sự liên quan trực tiếp hay gián tiếp các vấn đề của địa phơng nên khi dạy giáo viên cần định hớng cho học sinh có sự liên hệ đến thực tế tại địa phơng của mình

Giáo viên không chỉ giúp học sinh liên hệ thực tế mà cần thiết tạo cho học sinh có những ý kiến riêng, quan điểm riêng và ở những trờng hợp đặc biệt còn cần tạo dựng một cách giải quyết riêng cho vấn đề (Vấn đề rác thải tại địa phơng, bệnh dịch hay các tệ nạn khác trong quê mình …)

“Văn bản nhật dụng” đợc viết dới nhiều dạng văn bản khác nhau do vậy

khi phân tích giáo viên cần hớng dẫn học sinh cách thức khai thác phân tích cho phù hợp phơng thức biểu đạt : Văn bản Tự sự, Miêu tả, Nghị luận, Thuyết minh …

Có bám sát đặc trng đó thì giáo viên và học sinh mới có khả năng làm nổi bật vấn

đề trong văn bản Đồng thời qua đó chúng ta mới khai thác hết các thủ pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong văn bản để thấy đợc sức thuyết phục của nó đối với ngời đọc

Ngoài ra khi khai thác giáo viên cần chú ý việc vận dụng các kiến thức thuộc nhiều môn học khác nhau để làm sáng tỏ vấn đề đợc trình bày trong văn bản

và ngợc lại nó sẽ giúp học sinh vận dụng kiến thức trong văn bản để học tốt các môn học khác trong chơng trình

4 So sánh cách dạy Văn bản nhật dụng và các Văn bản khác trong“ ” “ ”

ch

ơng trình

Cũng giống nh các văn bản khác trong chơng trình thì “Văn bản nhật dụng ”khi giảng dạy chúng ta vẫn phải tuân thủ theo các bớc lên lớp nói chung và thực hiện các thao tác giảng dạy bình thờng Tuy nhiên để cho “Văn bản nhật dụng”khi dạy có đợc sự hứng thú cho học sinh khi học và tạo đợc sự sôi nổi trong

giờ học tránh hiện tợng khó hiểu hay chán học thì giáo viên cần có thêm các thao tác sau đây:

Giáo viên cần tạo cho học sinh có đợc sự chuẩn bị về nội dung bài học tại nhà sao cho thật sự chu đáo Đặc biệt quan tâm đến các nội dung liên quan đến chủ đề của văn bản (Nh vấn đề rác thải, môi trờng, dân số …) tại địa phơng mình

để cho học sinh liên tởng đến bài học một cách linh hoạt không bị thụ động và tạo

điều kiện cho các em có cơ hội phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các nội dung liên quan

Giáo viên phải luôn chú ý đến đặc điểm loại thể của văn bản để khai thác , tránh hiện tợng biến giờ học Ngữ Văn thành một giờ thuyết lý tuyên truyền về một nội dung nào đó Để làm tốt việc này giáo viên cần chú ý bám sát câu chữ trong văn bản và các thủ pháp nghệ thuật để khai thác Ngoài ra ta cần quan tâm đến nguồn gốc và tác giả của văn bản (Có văn bản của các tác giả không chuyên hoặc

là một văn bản mang tính chất khoa học của một tổ chức nào đó) Mặt khác ta luôn chú ý đến các phơng thức biểu đạt chính của văn bản để giúp học sinh biết cảm thụ cái hay cái đẹp trong ngôn ngữ văn bản và hình thành cho các em cách viết văn bản nhật dụng - Đặc biệt các em có cơ hội làm tốt bài văn “Chơng trình

địa phơng” của Ngữ Văn 9

Vì nội dung “Văn bản nhật dụng” đề cập đến vấn đề xã hội bức thiết nhng

lại không mang tính chất nhất thời mà đảm bảo tính tơng đối ổn định do vậy ta cần cho học sinh hiểu và nắm bắt đợc đây là vấn đề cần thiết mọi phải quan tâm không phải cho thời hiện tại mà cả tơng lai

Trang 5

Khi dạy ta nên quan tâm đến kiến thức liên quan về Tiếng Việt và Tập làm văn đợc thể hiện trong văn bản để từ đó có định hớng phân tích khai thác và tích hợp trong bài dạy

5

á p dụng dạy thực nghiệm văn bản Ôn dịch , thuốc lá - Ngữ văn 8“ ”

A/ Văn bản Ôn dịch, thuốc lá - Một văn bản nhật dụng giàu sức thuyết phục“ ”

Văn bản Ôn dịch, thuốc“ lá ”sau khi đọc xong ta có thể thấy rõ hiệu quả tuyên truyền và tác dụng tức thời của nó Nhiều giáo viên Ngữ Văn sau khi dạy xong đã có thể tự giác bỏ thuốc lá Có ngời đã nghiện thuốc lá nhiều năm nhng khi đọc xong văn bản này cũng tự giác từ bỏ nó, thực chất là do hiệu quả giáo dục của văn bản

"Ôn dịch thuốc lá" thuyết phục ngời đọc ngời nghe không phải chủ yếu

do tác dụng tức thời mà còn do cách viết đầy sức thuyết phục đối với ng ời đọc

ng-ời nghe: Một sự kết hợp chặt chẽ giữa lối lập luận và thuyết minh đầy ấn tợng

Trớc hết là cách đặt tiêu đề văn bản : Ôn dịch, thuốc lá“ ” Đó là một lối nói thẳng, không vòng vo, khách khí một lối tấn công trực diện không khoan nh-ợng Đó vừa nh một lời chửi rủa biểu thị thái độ lại vừa căm ghét ghê tởm Sắc thái biểu cảm đó càng đợc nhấn mạnh cao hơn thông qua dấu phẩy đặt trong tiêu

đề văn bản và từ Ôn dịch“ ”

Thứ hai: Đó là cách đặt vấn đề của văn bản cũng không kém phần ấn tợng :

“Dịch hạch, thổ tả, hàng vạn ngời chết, nhờ tiến bộ của y học loài ngời hầu nh

đã diệt trừ đợc … Cả thế giới đanh lo âu về nạn AIDS, ch a tìm ra giải pháp thì lại xuất hiện Ôn dịch thuốc lá” Đó là cách nêu vấn đề theo lối tăng cấp khẳng

định tác hại ghê gớm của thuốc lá

Thứ ba là lối lập luận chặt chẽ có lý và đầy tính thuyết phục Tác giả đã

dùng nhiều ngôn ngữ vừa mang tính khuyên bảo nhỏ nhẹ lại vừa mang tính mạnh mẽ cứng rắn: Khi thì “Ta đến bệnh viện K sẽ thấy rõ ” hay “Ta đến Viện nghiên cứu tim mạch, bác sỹ viện trởng cho biết”…Khi thì cứng rắn lý sự: “Hút thuốc là quyền của anh nhng anh không đợc đầu độc ngời ở gần anh ” hay có lúc thẳng thừng “Anh có quyền hút nhng có có mặt ngời khác xin mời anh ra hành lang hay ngoài sân mà hút ” hay “Hút thuốc lá trớc mặt ngời phụ nữ có thai là một tội ác”

Thứ t : Văn bản còn sử dụng nhuần nhuyễn giữa Nghị luận với nhiều phơng pháp Thuyết minh nh : So sánh, phân tích, nêu số liệu …và cách so sánh cũng biến hoá linh hoạt: So sánh ngang bằng và so sánh hơn …

Bên cạnh đó còn là cách lập luận chặt chẽ thông qua việc tác giả đã đa ra vô

số các dẫn chứng minh họa trên cơ sở của các số liệu, hình ảnh, hiện trạng …để từ

đó làm nổi bật nội dung văn bản

Phân tích tác hại của thuốc lá đối với con ngời, tác giả còn vận dụng thành công phơng thức thuyết minh để đa vào văn bản trên cơ sở vận dụng vốn kiến thức phong phú của nhiều môn khoa học khác nhau nh: Y học, xã hội học, tâm lý học

để thuyết minh và giúp ng

tác giả đã mạnh dạn đa ra nhiều dẫn chứng minh hoạ một cách khá toàn diện về : Sức khoẻ, kinh tế, nhân cách, của riêng mỗi ngời và của chung toàn xã hội

Thứ năm: Một yếu tố khác tạo nên sức hấp dẫn của văn bản chính là việc tác giả đã có sự kết hợp hài hoà giữa t duy khoa học và t duy hình tợng trong văn

bản: “Từ điếu thuốc sang cốc bia rồi đến ma tuý, con đờng phạm pháp thực ra

đã mở đầu từ điếu thuốc … Nghĩ đến mà kinh Đã đến lúc mọi ngời phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này."

B/ Ph ơng h ớng tiếp cận văn bản.

Từ thực tế nội dung nêu trên tôi nhận thấy khi tiếp cận văn bản Ôn dịch

,thuốc lá”thì giáo viên cần chú ý đến các nội dung cơ bản sau đây:

Trang 6

Nắm chắc kiến thức bài học về Văn bản Nghị luận và Văn Thuyết minh trên cơ sở nhớ về đặc điểm của văn bản Nghị luận (Cách lập luận, cách viết, cách

đa dẫn chứng…) Và nắm đợc khái niệm của văn bản Thuyết minh qua tiết học

tr-ớc đó

Qua bài học, các em nắm bắt đợc một số phơng pháp thuyết minh thực tế

mà tác giả đã sử dụng trong bài nh : So sánh, nêu số liệu, liệt kê, phân tích, chứng minh …để dần hình thành trong các em những kiến thức sơ lợc về đặc điểm của văn bản Thuyết minh và chuẩn bị tốt cho bài học sau này

Chỉ rõ cho học sinh thấy đợc các biện pháp nghệ thuật mà tác giả đã sử dụng trong văn bản nh : So sánh, liệt kê, ẩn dụ, hình tợng …để qua đó giúp học sinh hiểu đợc văn bản Thuyết minh ngoài vấn đề cung cấp tri thức cho ngời đọc ngời nghe thì nó cũng rất cần sử dụng các biện pháp tu từ trong văn bản để lôi cuốn ngời đọc

Khai thác sâu cách lập luận của tác giả qua: Tiêu đề, cách vào bài, cách đa luận điểm và lý lẽ chứng minh Đồng thời cũng chỉ rõ cho học sinh thấy đợc việc

sử dụng kiến, các luồng thông tin khác nhau của tác giả (Sinh học, toán học , xã hội học, y học …) vào nội dung của văn bản

Nếu chỉ nói thôi thì bản thân văn bản cũng đã tạo đợc sức lôi cuốn và tác

động mạnh đến ngời đọc, nhng trong giờ dạy tôi còn sử dụng thêm cả tranh vẽ minh họa về tác hại của thuốc với con ngời qua các nội dung cơ bản: Tác động

đến sức khoẻ bản thân ngời hút, ngời ngồi cạnh, kinh tế và mọi mặt khác …Qua

đó học sinh không chỉ thấy tác hại của thuốc lá qua ngôn ngữ mà còn có thể thấy

đợc qua các hình ảnh cụ thể sinh động để cảm nhận thực tế hơn nữa

Tuần 12 - Tiết 45 Văn bản : Ôn dịch , thuốc lá

( Nguyễn Khắc Viện )

A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

- Xác định đợc quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức đợc tác hại to lớn ,nhiều mặt của thuốc lá đối với cuộc sống cá nhân và cộng đồng

- Thấy đợc sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phơng thức: Lập luận và Thuyết minh trong văn bản

B Chuẩn bị : + Thày : Giáo án – Sách giáo khoa – Sách giáo viên – Tranh vẽ.

+ Trò : Sách giáo khoa – Vở ghi – Vở soạn văn

C Tiến trình tổ chức các hoạt động :

Hoạt động1: Tổ chức lớp :

Giáo viên kiểm tra sĩ số của

lớp

Hoạt động 2 Kiểm tra bài

cũ :

? Hãy cho biết thông điệp về

“Ngày trái đất năm 2000” là

gì?

? Vì sao ta không nên sử dụng

nhiều bao bì ni lông ?

* Đáp án :

- Năm 2000 Việt Nam tham

gia vào “Ngày trái đất ” với

Trang 7

chủ đề “Một ngày không sử

dụng bao bì ni lông ”nhằm

mục đích kêu gọi mọi ngời

hãy sử dụng các bao bì ni

lông cho phù hợp để bảo vệ

môi trờng sống lành mạnh,

trong sạch

- Dùng nhiều bao bì ni lông sẽ

có tác hại rất lớn đối với đời

sống của con ngời cũng nh tác

động xấu đến môi trờng sống,

cụ thể là : Ni lông không tự

phân huỷ gây lở đất, tắc đờng

nớc, cản trở sự phát triển của

cây xanh …

- Rơi xuống ao hồ dễ làm cho

cá chết nếu nh nuốt phải Đốt

cháy thì nó sinh ra chất độc

gây bệnh ung th cho con ngời

Tác hại lớn cho môi

tr-ờng sống của con ngời Mọi

ngời chúng ta nên sử dụng

chúng một cách phù hợp nhất

sẽ có tác dụng, ngợc lại lạm

dụng nó sẽ gây hậu quả to

lớn

Hoạt động 3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Hàng ngày

chúng ta có rất nhiều các thói

quen ,có thói quen tốt đợc

mọi ngời chấp nhận và khích

lệ nhng cũng có không ít thói

quen cần phải thay đổi và bị

nhiều ngời lên án mạnh mẽ

-Một trong số các thói quen đó

là việc hút thuốc lá Vậy hút

thuốc lá có tác hại nh thế

nào? Vì sao ta nên bỏ chúng?

Bài học hôm nay chúng ta sẽ

cùng nhau tìm hiểu về tác hại

to lớn của thuốc lá đối với sức

khoẻ và cuộc sống con ngời

qua văn bản Ôn dịch, thuốc

? Hãy trình bày những

hiểu biết của em về tác giả

Nguyễn Khắc Viện?

? Nêu xuất xứ của văn bản

“Ôn dịch thuốc lá ”?

? Văn bản này thuộc loại văn

bản gì chúng ta đã học ?

I Đọc- Tìm hiểu chung 1.Tác giả :- Nguyễn Khắc Viện là một trí thức

Tây học, đỗ bác sỹ tại Pháp trong thập niên 40 của thế kỷ XX

- Ông là nhà văn hoá, xã hội học nổi tiếng

2.Tác phẩm :

a Xuất xứ :

Trích “Từ thuốc lá đến ma tuý Bệnh nghiện ”

Đây là tác phẩm thể hiện rõ cái tâm ,cách nói cách viết rất trong sáng sắc sảo của tác giả

* Đây là loại “Văn bản nhật dụng” Viết

về những vấn đề nóng bỏng nhất hiện nay trong cuộc sống (Vấn đề bệnh nghiện trong xã

Trang 8

+ Giáo viên hớng dẫn cách

đọc : Đọc to rõ ràng, chú ý

các từ phiên âm nớc ngoài,

liệt kê ,

+ Giáo viên đọc mẫu và gọi

học sinh đọc

? Theo em văn bản trên ta có

thể chia bố cục nh thế nào ?

? Hãy chỉ rõ cách chia của

từng phần ?

* Căn cứ vào cấu trúc văn

bản và nội dung cơ bản,

chúng ta bớc vào phần

Phân tích chi tiết

? Theo em phần 1 có vai trò

nh thế nào trong văn bản ?

? Trớc hết em có nhận xét gì

về cách đặt tiêu đề của văn

bản này ?

? Sau đó tác giả đã đa ra các

thông tin nh thế nào ? Những

bệnh dịch đó gây hại nh thế

nào ?

? Em có nhận xét gì về nghệ

thuật đợc sử dụng trong đoạn

này ? Tác dụng của các thủ

pháp nghệ thuật đó ?

- Phần 2 của văn bản có nội

dung cơ bản là gì ?

?Mở đầu đoạn 2 tác giả đa ra

câu nói của Trần Hng Đạo có

ý nghĩa nh thế nào?

? Tại sao thuốc lá lại có hại

cho sức khoẻ con ngời ?

? Tác hại cụ thể của nó nh thế

nào ?

?Để làm rõ tác hại đó ,tác giả

đã dùng những dẫn chứng

minh hoạ ntn ?

- Giáo viên dùng tranh minh

họa

? Qua đó ta cảm nhận đợc gì

về cách viết của tác giả ?

? Qua cách viết đó ta cảm

hội)

b Đọc và tìm hiểu chú thích

* Đọc : - Học sinh đọc theo yêu cầu hớng dẫn

của giáo viên

* Chú thích : Sách giáo khoa

Chú ý các chú thích : Ôn dịch, nang phổi ,

niêm mạc, hắc ín, tích tụ

c Bố cục văn bản : Chia 3 phần :

- Phần 1 : Từ đầu đến “AIDS”

- Phần 2 : Tiếp theo đến “Phạm pháp”

- Phần 3 : Còn lại

II Phân tích

a Giới thiệu vấn đề :

- “Ôn dịch, thuốc lá” Đầu đề văn bản rất

độc đáo: Thể hiện qua ngữ điệu (dấu phẩy) : gợi tình huống nguy cấp gây ấn tợng mạnh với ngời đọc

+ Nhiều dịch bệnh khủng khiếp đe doạ loài

ng-ời đã đợc loại trừ

+ Bệnh AIDS xuất hiện ,cha có giải pháp

Nay có thêm Ôn dịch thuốc lá đe doạ sức khoẻ loài ngời còn nặng hơn cả AIDS

* Nghệ thuật : So sánh ⇒ Đối chiếu và lôi cuốn ngời đọc Đồng thời tạo cơ sở cho việc thuyết minh và chứng minh sau này

b.Tác hại của thuốc lá đối với con ng ời ,công đồng và xã hội

b1/ Đối với sức khoẻ

* THĐ: “ Nếu giặc … tằm ăn dâu ” nh

Hút thuốc có hại cho sức khoẻ nh đất nớc có giặc ngoại xâm

* Hút thuốc không chết ngay mà:

- Khói thuốc chứa nhiều chất độc ,thấm vào cơ thể

- Nạn nhân đầu tiên là các lông rung tế bào niêm mạc

- Khói thuốc có chất Ô xit- các bon … + Ta đến viện K sẽ thấy rõ …

+ Ta đến viện nghiên cứu tim mạch, bác sỹ viện trởng nói : “ Chất ni cô tin …cơ tim ”

* Nghệ thuật : - Cách thuyết minh rõ ràng

bằng nhiều phơng pháp ( Liệt kê ,so sánh , đa

só liệu …)

- Vận dụng kiến thức da dạng (Y học ,sinh học ,hoá học …)

- Kết hợp thyết minh và nghị luận

Thuốc lá là kẻ thù số 1 đối với sức khoẻ

Trang 9

nhận đợc gì về tác hại của

thuốc lá ?

? Bên cạnh đó thuốc lá còn có

tác hại ảnh hởng đến ai ?

? Mở đầu nội dung này tác giả

đa ra 1 quan điểm nh thế nào

của ngời hút thuốc ?

? Để tăng sức thuyết phục tác

giả đã đa ra các luận điểm

minh hoạ nh thế nào ?

? Chi tiết nào cho ta thấy điều

đó ?

? Ngoài ra hút thuốc lá còn

tác hại đến điều gì ?

- Giáo viên dùng tranh minh

hoạ

? Từ đó tác giả đa ra quan

điểm nh thế nào ?

? Em cảm nhận đợc gì qua

câu nói đó của tác giả ?

? Em có nhận xét gì về đặc

sắc nghệ thuật của văn bản

trong phần 2 ?

? Qua đó tác giả nhấn mạnh

nội dung gì ?

? Từ tác hại to lớn đó của

thuốc lá , tác giả đã mạnh dạn

đa ra các khẩu hiệu và hành

động nh thế nào để ngăn

chặn thuốc lá ? Nội dung cơ

bản của phần 3 trong văn bản

là gì ?

? Nêu những hành động cụ

thể của ngời châu âu ?

? Kết quả đạt đợc là gì ?

? Đối với nớc ta thì nh thế nào

?

? Em có nhận xét gì về câu

nói đó của tác giả?

? Vậy muốn làm đợc điều đó

thì chúng ta phải làm gì ? Em

con ngời,ảnh hởng đến nguồn nhân lực của xã hội

b2 Đối với ng ời xung quanh

- Có ngời bảo :“Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi ”

Quan điểm không đúng đắn , biết mình

mà không biết ngời

- Đa ra quan điểm mạnh mẽ hơn “Hút thuốc là quyền của anh …gần anh”

- Vợ con, những ngời làm cùng phòng … + Hút thuốc cạnh một ngời mẹ có thai là một tội ác

b3 Thuốc lá ảnh h ởng đến kinh tế

- Tỷ lệ ngời hút thuốc đang ra tăng + 1bao thuốc lá 555 ( 1Đôla = 15000VNĐ)

“Từ điếu thuốc sang cốc bia rồi đến ma tuý, con đờng phạm pháp thực ra đã mở đầu với điếu thuốc ”.

* Nghệ thuật : - Sử dụng đa dạng các phơng pháp thuyết minh khác nhau

- Kết hợp vừa thuyết minh vừa nghị luận chặt chẽ

- Thể hiện sự hiểu biết đa dạng của tác giả

⇒ Thuốc lá có hại lớn đến sức khoẻ con

ng-ời và ảnh hởng xấu đến xã hội ,nhân cách con ngời.

c Chúng ta làm gì để chống lại thuốc lá ?

* Đối với các n ớc châu âu : Đâu cũng chống thuốc lá

- ở Bỉ: Phạt 40đôla (Lần 1) đến 500đôla(lần 2)

- Quảng cáo thuốc lá bị lấn át

- Cấm quảng cáo thuốc lá trên ti vi và báo chí

⇒ Giảm số ngời hút thuốc lá ,triển vọng cuối TK20 sẽ đa ra khẩu hiệu Một châu âu

không còn thuốc lá

* ở n ớc ta : Còn các dịch bệnh khác cha thanh toán đợc nay lại thêm “Ôn dịch thuốc lá” nghĩ

đến mà kinh

Đã đến lúc mọi ngời phải đứng lên chống lại , ngăn chặn nạn ôn dịch này

* Học sinh tự bày tỏ quan điểm ( Thảo luận theo nhóm ) Đa ra bài học đúng đắn nhất

Trang 10

hãy nêu những quan điểm của

em về nọi dung này ?

*? Nêu đặc sắc về nghệ thuật

của văn bản ?

? Chỉ ra giá trị nội dung cơ

bản của văn bản ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc

ghi nhớ trong sách giáo

khoa

Hoạt động 4 : Củng cố :

- Đọc một đoạn văn bản mà

em cho là thu hút và có sức

thuyết phục đối với ngời đọc

ngời nghe?

- Thuốc lá có tác hại lớn đối

với con ngời và xã hội nh thế

nào ? Cách lập luận của tác

giả đợc thể hiện qua văn bản

nh thế nào?

- Em học đợc gì về đặc điểm

của văn bản thuyết minh qua

bài viết này của tác giả ?

Hoạt động 5 :H ớng dẫn về nhà :

+ Nắm chắc nội dung bài

học : Đọc kỹ văn bản, tìm

hiểu các yếu tố thuyết minh

và nghị luận trong văn bản

+

Thuộc lòng ghi nhớ sách giáo

khoa

+ Làm

bài tập trong sách giáo khoa,

vận dụng kiến thức khuyên

nhủ mọi ngời từ bỏ thuốc lá

(Ngời thân cũng nh ngời

quanh mình )

+

Chuẩn bị bài “Câu ghép”

III Tổng kết 1.Nghệ thuật : - Cách thuyết minh sắc sảo, kết

hợp giữa thuyết minh và nghị luận

- Ngôn ngữ hấp dẫn, giàu sức thuyết phục, hình ảnh so sánh sinh động

- Sử dụng đa dạng các phơng pháp thuyết minh khác nhau

2.Nội dung : “Ôn dịch thuốc lá”- Kẻ thù số 1

của sức khoẻ, tác động xấu đến xã hội và nhân cách con ngời Đã đến lúc mọi ngơì chúng ta phải ngăn chặn nạn ôn dịch này

* Ghi nhớ ( SGK ) V.Luyện tập :

Giáo viên cho học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa

Phần ba : Kết quả

* Kiến thức: Qua thực tế của việc giảng dạy trên lớp qua năm học 2005-2006 tôi

nhận thấy rằng:

Ngày đăng: 21/05/2021, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w