MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY HỌC VĂN BẢN NHẬT DỤNG Những đổi mới đồng bộ về giáo dục THCS và việc xây dựng chương trìnhbiên soạn lại SGK các môn học theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tậ
Trang 1MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY HỌC VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Những đổi mới đồng bộ về giáo dục THCS và việc xây dựng chương trìnhbiên soạn lại SGK các môn học theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tập củahọc sinh đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy học
Đặc biệt trong chương trình Ngữ văn THCS được xây dựng theo tinh thầntích hợp Các văn bản được lựa chọn theo tiêu chí kiểu văn bản và tương ứng vớikiểu văn bản là thể loại tác phẩm chứ không phải là sự lựa chọn theo lịch sử vănhọc về nội dung Ngoài yêu cầu về tính tư tưởng, phù hợp với tâm lý lứa tuổiTHCS còn có nội dung là tính cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trở lạinhững vấn đề quen thuộc, gần gũi hàng ngày, vừa có tính lâu dài mà mọi ngườiđều quân tâm đến
Văn bản Nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS mang nội dung
“gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong
xã hội hiện đại”, hướng người học tới những vấn đề thời sự hằng ngày mà mỗi cánhân, cộng đồng đều quan tâm như môi trường, dân số, sức khoẻ cộng đồngquyền trẻ em Do đó những văn bản này giúp cho người dạy dễ dàng đạt đượcmục tiêu: tăng tính thực hành, giảm lý thuyết, gắn bài học với thực tiễn
Xuất phát từ thực tế đó tôi muốn tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn để trang bịcho mình PPDH có hiệu quả những văn bản nhật dụng
2 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay học sinh có xu hướng xem nhẹ học những môn xã hội nói chung,môn ngữ văn nói riêng Cũng chính vì thế mà chất lượng học văn có chiều hướnggiảm sút Học sinh không say mê, yêu thích môn học mà say mê vào những mônmang xu hướng thời cuộc như tiếng Anh, Tin học Chính vì thế lại càng đòi
Trang 2hỏi người Giáo viên đặc biệt là Giáo viên Ngữ văn phải tạo được giờ học thu húthọc sinh, làm cho học sinh mong chờ đến giờ học Điều này đòi hỏi người giáoviên phải có tâm huyết với nghề nghiệp, tìm ra được những thuận lợi - khó khăntrong giờ học để kịp thời uốn nắn, rút kinh nghiệm cho mình
Chương trình SGK THCS đưa vào học một số văn bản mới, đó là văn bảnNhật dụng Văn bản này chiếm số luợng không nhiều (chỉ chiếm 10% trongchương trình SGK THCS), nhưng trước đó lí luận dạy học chưa từng đặt vấn đềPPDH văn bản nhật dụng Cho nên giờ giảng dạy và học tập văn bản nhật dụnggặp không ít khó khăn Nhiều ý kiến cho rằng: “chất văn” trong văn bản nhậtdụng không nhiều, nếu không chú ý dễ biến giờ Ngữ văn thành bài thuyết minh
về một vấn đề lịch sử, sinh học hay pháp luật, dẫn đến hiệu quả các tiết dạy họccác loại văn bản này chưa cao
Bản thân tôi đã trực tiếp giảng dạy chương trình Ngữ văn thay sách 6 năm,tôi nhận thấy mình và các đồng nghiệp còn bộc lộ rất nhiều hạn chế cả về phươngpháp và kiến thức, nhất là phương pháp dạy các văn bản Nhật dụng
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “ Một sốkinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCS” để góp phầnnâng cao hiệu quả giờ dạy văn bản Nhật dụng và để học sinh yêu thích giờ họcvăn
II Mục đích nghiên cứu
Đưa ra hướng giải quyết một số khúc mắc về kiến thức và phương phápdạy học, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản Nhật dụng, đáp ứngnhu cầu đổi mới chương trình Ngữ văn THCS hiện nay
1 Thời gian-địa điểm:
a/ Thời gian: Bắt đầu nghiên cứu tháng 10/2010
Hoàn thành tháng 4/2011b/ Địa điểm: Trường THCS Thị Trấn , Tiên Yên
Trang 3có một số định hướng dạy học trong SGV Ngữ văn 6,7,8,9.
Qua những tài liệu này tôi nhận thấy rằng người biên soạn sách đã đưa ranhững hướng dẫn về phương pháp dạy Tuy nhiên đó mới chỉ là phương phápchung không thể áp dụng đối với tất cả các vùng miền khác nhau.Vì vậy khi chọn
đề tài này tôi đã cố gắng lĩnh hội các quan điểm tư tưởng từ các bài viết mà cáctác giả đề cập đồng thời đưa ra những ý kiến, quan điểm riêng nhằm góp phầnlàm cho người dạy có sự lựa chọn phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh
mà mình dạy
2.Cơ sở lý luận
Văn bản nhật dụng là gì? Văn bản Nhật dụng không phải là một khái niệmchỉ thể loại hay kiểu văn bản Nói đến văn bản Nhật dụng trước hết là nói đếntính chất nội dung của văn bản Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bứcthiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng xã hội hiện đạinhư: thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý Vănbản Nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản
Mục tiêu của môn Ngữ văn: góp phần hình thành những con người có trình
độ học vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho họ ra đời hoặc tiếp tục cho họ học lênbậc cao hơn Đó là những người có ý thức tự tu dưỡng, biết yêu thương, qúy trọnggia đình, bạn bè; có lòng yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, biết hướng tới những tưtưởng, tình cảm cao đẹp như lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự côngbằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác Đó là những con người biết rèn luyện để cótính tự lập, có tư duy sáng tạo, bước đâu có năng lực cảm thụ các giá trị chân,thiện, mĩ trong nghệ thuật, có năng lực thực hành và năng lực sử dụng Tiếng Việtnhư một công cụ để tư duy, giao tiếp Đó cũng là những người có ham muốn đemtài trí của mình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
Hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK ngữ văn THCS tồn tại dưới nhiềukiểu văn bản khác nhau Đó có thể là văn bản thuyết minh (Cầu Long Biên -chứng nhân lịch sử, Ca Huế trên sông Hương, Động Phong Nha),Văn bản biểucảm (Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Mẹ tôi, Cổng trường mở ra), văn bản nghị luận(Đấu tranh cho một thế giới hoà bình; Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyềnđược bảo vệ và phát triển của trẻ em) Đó có thể là một bài báo thuyết minh khoahọc (Thông tin về ngày trái đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá), nhưng cũng có thể
Trang 4là một văn bản văn học thuộc loại tự sự (Cuộc chia tay của những con búp bê)
Từ các hình thức đó, những vấn đề thời sự cập nhật của cá nhân và cộng đồnghiện đại được khơi dậy, sẽ đánh thức và làm giàu tình cảm và ý thức công dân,cộng đồng trong mỗi người học giúp các em dễ hoà nhập hơn với cuộc sống xãhội mà chúng ta đang sống
II.Chương 2: Nội dung vấn đề nghiên cứu
1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nhiệm vụ về lý luận: Nghiên cứu tài liệu, chương trình SGK, nghiên cứu
về phương pháp dạy văn bản Nhật dụng
- Nhiệm vụ thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng của việc dạy văn bản nhậtdụng trong trường THCS
2 Các nội dung cụ thể trong đề tài.
a/Hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn THCS
- Hội nhập với thế giới
và bảo vệ bản sắc vănhoá dân tộc
- Quyền sống của con
Trang 5còn, quyền được bảo vệ và pháttriển của trẻ em.
b/Đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản nhật dụng
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 6.
“Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử” là văn bản mở đầu cho cụm bài vănbản Nhật dụng được dạy học ở lớp 6 Đây là bài viết giới thiệu cây cầu LongBiên, một di tích lịch sử nổi tiếng và quen thuộc ở thủ đô Hà Nội với vai trò lànhân chứng đau thương của việc thực dân Pháp xây dựng cây cầu sắt với quy môlớn, nhằm phục vụ cho cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của chúng, nhất lànhân chứng lịch sử gian lao và hào hùng của dân tộc ta trong suốt hai cuộc khángchiến chống Pháp và chống Mĩ Bằng các sự kiện, các tư liệu chính xác về câycầu, lồng trong các hình ảnh nhuần thấm cảm xúc suy tư của tác giả, cầu LongBiên đã hiện lên như một hình tượng sống động và chân thực, vừa gần gũi vừathiêng liêng trong cảm nhận của mỗi người đọc Việt Nam thuộc nhiều thế hệ, nhất
là thế hệ trẻ, bồi đắp thêm không chỉ tình yêu đối với câu Long Biên của thủ đôđất nước mà còn khơi dậy ở họ lòng tự hào cùng ý thức giữ gìn và quảng bá đốivới các di tích lịch sử trên đất nước yêu quý của chúng ta
Nội dung ấy toát lên từ lối văn thuyết minh đan cài tư liệu với hình ảnh vàcảm xúc của người viết, mà nếu nhìn từ góc độ phương thức biểu đạt thì đó sẽ làkiểu thuyết minh có kết hợp miêu tả và biểu cảm, nếu quan niệm về thể loại vănhọc thì đây là bài bút kí
“Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” là bức thư của thủ lĩnh Xi–at-tơn trả lời tổngthống thứ 14 của nước Mĩ, đựơc xem là một trong những văn bản hay nhất vềthiên nhiên và môi trường Nhìn dưới góc độ phương thức biểu đạt thì đây là vănbản biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự Văn bản đã toát lên một ý nghĩa sâusắc: Con người phải sống hoà hợp vớ thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường
và thiên nhiên như bảo vệ chính mạng sống của mình
“Động Phong Nha” là bài giới thiệu về “Đệ nhất kì quan” của tỉnh QuảngBình với bảy cái nhất : hang động dài nhất, cửa hang cao và rộng nhất, bãi cát bãi
đá rộng và đẹp nhất, có những hồ ngầm đẹp nhất, hang khô rộng và đẹp nhất,
Trang 6thạch nhũ tráng lệ và đẹp nhất, sông ngầm dài nhất.Phương thức biểu đạt thuyếtminh kết hợp với miêu tả và biểu cảm không chỉ cung cấp scho bạn đọc nhữnghiểu biết tỉ mỉ về danh thắng Phong Nha mà còn gợi tưởng tượng và ham muốnkhám phá một không gian thiên tạo kì thú đang thu hút sự quan tâm của các nhàkhoa học, nhà thám hiểm, khách du lịch trong và ngoài nước.
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 7.
“Cổng trường mở ra”là bài văn ghi lại tâm trạng hồi hộp của một người mẹtrong đêm chuẩn bị cho con khai trường để vào lớp Một Phương thức biểu đạtcủa văn bản này là biểu cảm
Vậy ý nghĩa nhật dụng của bài văn là gì? Người mẹ đã hồi hộp trong cáiđêm trước ngày con vào lớp Một đâu chỉ vì lo lắng cho con mà còn có niềm vui
về ngôi trường thân yêu đã lưu giữ bao kỉ niệm thân thương của đời mẹ, niềm hivọng vào con, mái trường thân yêu sẽ mở ra ánh sáng và tương lai cho mỗi conngười Đó là ý nghĩa cập nhật của văn bản nhật dụng này
“Mẹ tôi”được trình bày dưới dạng một bức thư Từ việc phạm lỗi của đứacon đối với mẹ mà người cha bộc lộ cảm xúc và suy tư về tình sâu nghĩa nặng củangười mẹ Xét về thể loại thì đây là bài tuỳ bút, còn xét về phương thức biểu đạtthì đây là văn bản biểu cảm
Từ những lời tâm tình, khuyên nhủ của người cha đã hiện lên hình ảnh mộtngười mẹ cao cả và lớn lao Người mẹ ấy đã thức suốt đêm khi con bị ốm và đauđớn quằn quại vì lo sợ mất con Người mẹ ấy có thể làm tất cả, có thể chịu mọiđau khổ bất hạnh để cho con đỡ đau đớn, để cho con sông hạnh phúc Vì thế “ngày buồn thảm nhất tất sẽ là ngày mà con mất mẹ, và tình cảm thiêng liêng caoquý hơn cả là tình cảm yêu thương kính trọng đối với cha mẹ” Đó cũng là nộidung cập nhật của văn bản này
“Cuộc chia tay của những con búp bê” là truyện ngắn Thành công của vănbản này là sự kết hợp nhuần nhuyễn của phương thức biểu đạt tự sự với miêu tả
và biểu cảm Truyện viết về nỗi đau tinh thần tuổi thơ sống thiếu tình cảm của cha
mẹ Nhưng chính từ bi kịch ấy, những đứa trẻ vẫn giữ được tâm hồn trong sáng vịtha, tình cảm anh em càng thêm gắn bó Đằng sau câu chuyện về tình anh em gắn
bó trong sự tan vỡ của gia đình, truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” toátlên vấn đề quyền sống của trẻ em đang bị đe doạ trong một xã hội hiện đại đangcần đến sự quan tâm của mọi người
“Ca Huế trên sông Hương”là văn bản thuyết minh giới thiệu một nét đẹptrong văn hoá cổ truyền xứ Huế, đó là dân ca Huế Đặc sắc của dân ca Huế khôngchỉ là sự phong phú của các điệu hò, điệu lí , không chỉ là sự hoà nhập của haidòng nhạc dân gian và nhạc cung đình mà còn là cách sinh hoạt đọc đáo của nó:
Trang 7thời gian ban đêm, không gian trên sông Hương, người đàn, người hát và nghecùng ngồi trên thuyền.
Đọc bài văn này, HS hiểu thêm rằng cố đô Huế không chỉ có các danh lamthắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và
âm nhạc cung đình Ca Huế là một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng cần đượcbảo tồn và phát triển Từ đó HS có nhu cầu mở rộng hiểu biết dân ca các vùngmiền đất nước và củng cô thêm tình yêu đối với truyền thống văn hoá dân tộc
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 8.
“Thông tin về ngày trái đất năm 2000” là văn bản thuyết minh trình bày vềtác hại của bao bì ni lông đối với môi trường và sức khoẻ con người Đã đến lúcchúng ta phải nhìn nhận lại thói quen dùng bao bì ni lông để có hành động thiếtthực bảo vệ môi trường sống của chúng ta bằng cách hưởng ứng lời kêu gọi:
“Một ngày không dùng bao bì ni lông” Thông điệp này chính là nội dung nhậtdụng của văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”
“Ôn dịch ,thuốc lá” là một bài thuyết minh cung cấp cho bạn đọc những trithức khách quan về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ và có thể làm suy thoáiđạo đức con người Không dừng ở đó văn bản này còn thể hiện tinh thần tráchnhiệm của người viết đối với sức khoẻ cộng đồng khi ông trực tiếp bày tỏ thái độđối với thuốc lá mà ông gọi là một thứ “ôn dịch”, và kiến nghị “Đã đến lúc mọingười phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này”
Tác giả đã sử dụng thủ pháp thuyết minh quen thuộc như: liệt kê, so sánh,lời văn vẫn sử dụng các thuật ngữ khoa học nhưng dễ hiểu do được giải thích cụthể, kết hợp trong đó là lời bình luận mang sắc thái biểu cảm rõ rệt Tất cả đượcviết bằng tri thức và tâm huyết của của một nhà y học nổi tiếng, và điều đó làmnên sức thuyết phục của bài văn này
Ý nghĩa nhật dụng của văn bản này không chỉ là cảnh báo cho mỗi người
về một nạn dịch có sức tàn phá sức khoẻ cộng đồng, gây thành tệ nạn xã hội màcòn góp phần cổ động cho chiến dịch truyền thông chống hút thuốc lá đang diễn
ra rộng khắp hiện nay
“Bài toán dân số” từ câu chuyện vui về một bài toán cổ liên hệ sang chuyệnkhông vui về việc gia tăng dân số trên trái đất bằng một tính toán lô gic sau: Mộtbàn cờ có 64 ô, nếu số thóc trong mỗi ô tăng theo cấp số nhân công bội là 2 thìtổng số thóc nhiều tới mức có thể phủ kín bề mặt trái đất => trái đất lúc đầu chỉ có
2 người, nếu loài người cũng tăng theo cấp số nhân ấy thì tổng dân số sẽ đạt ô thứ
30 (năm1995) và ô thứ 31 (năm 2015) => nếu cứ để dân số tăng như thế thì đếnmột ngày 64 ô của bàn cờ sẽ bị lấp kín và khi đó mỗi người chỉ còn một chỗ ở vớidiện tích như một hạt thóc trên trái đất
Trang 8Mục đích của sự tính toán này là báo động về nguy cơ bùng nổ và gia tăngdân số của thế giới Vì thế “Bài toán dân số” được xem là một văn bản nhật dụngphục vụ cho chủ đề “dân số và tương lai của nhân loại” Bài toán này càng có ýnghĩa thời sự đối với các nước chậm phát triển, trong đó có Việt Nam.
Về hình thức, “Bài toán dân số” là một văn bản nghị luận sử dụng phươngthức lập luận bằng hình thức luận cứ Nhưng bài nghị luận xã hội này dễ hiểu bởi
sự đan cài rất tự nhiên của phương thức tự sự
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 9:
“Phong cách Hồ Chí Minh” là bài viết nhằm trình bày cho bạn đọc hiểu vàquý trọng vẻ đẹp của phong cách Bác Hồ Bài văn có hai phần nội dung Phần thứnhất nói về vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác, đó là sự kết hợp hài hoàgiữa phâm chất dân tộc và tính nhân loại trong tiếp nhận văn hoá Phần thứ hainói về vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác, đó là sự kết hợp hài hoà giữabình dị và hiện đại trong nếp sống
Nội dung trên được thể hiện trong hình thức thuyết minh kết hợp nghị luậnkhiến cho sự trình bày các biểu hiện vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh trở nên sáng
rõ cùng tình cảm ngưỡng vọng không che giấu của tác giả
Từ nội dung trên, chủ đề nhật dụng cần được khai thác đó là: vấn đề quan
hệ giữa hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, một vấn đề khôngchỉ có ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài thường xuyên của các thế hệ,nhất là lớp trẻ nước ta trong học tập rèn luyện theo phong cách Bác Hồ
“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” là bài viết của nhà văn đã từng đoạt
giải Nô-ben văn học (G.Mác-két).ở đây, phương thức lập luận với hệ thống lậpluận sắc sảo, chứng cớ xác thực, cách so sánh tương phản đã giúp tác giả luận giảimột cách thuyết phục và rõ ràng về hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại Sự tốnkém và tính phi lý của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân, từ đó kêu gọi hànhđộng để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình
Chủ đề nhật dụng của văn bản này chính là đấu tranh cho hoà bình, chốngchiến tranh để bảo vệ hoà bình Ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiến tranh hạtnhân Đó là những vấn đề cấp thiết và nóng hổi trong đời sống chính trị của nhânloại và của mỗi dân tộc, mỗi con người
“Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻem” được trích từ Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em của tổ chứcLiên hợp quốc ngày 30/9/1990, chứng tỏ sự quan tâm toàn diện, sâu sắc của cộngđồng quốc tế đối với trẻ em trên toàn thế giới
Bản tuyên bố đã đề cập đến thực trạng bất hanh của cuộc sống trẻ em trênthế giới, về khả năng có thể cải thiện được cuộc sống của chúng, cùng các giải
Trang 9pháp cụ thể Những nội dung này đã được luận giải một cách hợp lý hợp tình theoyêu cầu nghị luận xã hội nhằm làm rõ quan điểm vì trẻ em của cộng đồng thếgiới, nhưng để dễ hiểu, dễ truyền bá đến đại chúng, bản tuyên bố đã trình bày cácquân điểm dưới dạng mục và số.
Các nội dung được thảo trong bản tuyên bố đã toát lên điểm tích cực vànhân đạo của cộng đồng quốc tế (trong đó có Việt Nam) về sự sống còn, quyềnđược bảo vệ và phát triển của trẻ em Đó là ý nghĩa cập nhật cũng như ý nghĩa lâudài của văn bản này
III Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Kết quả nghiên cứu.
1 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát: Hình thức chủ yếu của phương pháp này là dự giờđồng nghiệp từ đó tôi có thể phát hiện ra những ưu nhược điểm trong bàidạy của các đồng nghiệp
- Phương pháp so sánh: với phương pháp này tôi có thể phân loại, đối chiếukết quả nghiên cứu
- Ngoài ra tôi còn sử dụng những phương pháp hỗ trợ khác như: đọc tài liệu,thống kê, thăm dò ý kiến của học sinh, trao đổi kinh nghiệm cùng đồngnghiệp
2 Kết quả nghiên cứu thực tiễn
a/ Vài nét về địa bàn nghiên cứu
Trường THCS Thị Trấn là một trường lớn của huỵên Trường có đội ngũgiáo viên đông ( ), yêu nghề, có năng lực chuyên môn và dày dặn kinh nghiệm.Đội ngũ giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh ở đều các môn Tổ Ngữ văn củatrường gồm có 11 đồng chí trẻ, khoẻ, yêu nghề, có năng lực
Tuy số lượng học sinh đông như vậy nhưng chất lượng giáo dục và học tậpcủa trường khá cao và có uy tín đối với nhân dân trong huyện
Mục tiêu hiện nay của nhà trường là đào tạo toàn diện nhằm giúp học sinh
có chất lượng cao về cả văn hoá và đạo đức
Hàng năm số lượng học sinh đạt học sinh giỏi cấp tỉnh của trường luônđứng đầu trong toàn huyện Đặc biệt môn Ngữ văn có nhiều em dự thi cấp tỉnh vàđạt giải cao
Hầu hết các em ở trong thị trấn, việc học của các em đựoc gia đình quantâm rất chu đáo
Trang 10Song bên cạnh đó, vẫn còn rất nhiều học sinh chưa có ý thức tự giác tronghọc tập, mải chơi, bị lôi cuốn vào các trò chơi điện tử làm ảnh hưởng đến chấtlượng học tập của các em.
đề xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh
+ Quá nhấn mạnh yêu cầu gắn kết tri thức trong văn bản với đời sống màgiáo viên chú ý nhiều tới liên hệ thực tế, dẫn đến việc khai thác kiến thức cơ bảnchưa đầy đủ
+ Vốn kiến thức của GV còn hạn chế ,thiếu sự mở rộng + GV chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biệnpháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS
+ Về phương tiện dạy học mới chỉ dừng lại ở việc dùng bảng phụ, tranhảnh minh hoạ trong khi đó có một số văn bản nếu học sinh được xem những đoạnbăng ghi hình sẽ sinh động hơn rất nhiều Ví dụ như văn bản “Động Phong Nha”,
“ca Huế trên sông Hương” Nhưng hầu hết GV không chú ý đến vấn đề này
+ GV còn có tâm lý phân vân không biết có nên sử dụng phương phápgiảng bình khi dạy những văn bản này không và nếu có thì nên sử dụng ở mức độnhư thế nào?
+ Giờ dạy tẻ nhạt, không thực sự thu hút sự chú ý của học sinh
c/ Đánh giá thực trạng
Nguyên nhân của thực trạng trên là:
- Văn bản nhật dụng mới được đưa vào giảng dạy, số lượng văn bản khôngnhiều nên GV còn thấy rất mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng về phươngpháp
- GV chưa có kĩ năng sử dụng máy chiếu nên việc mở rộng kiến thức chocác em bằng hình ảnh rất hạn chế
- Chưa xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản Nhật dụng
- Chưa có ý thức sưu tầm tư liệu có liên quan đến văn bản như tranh ảnh, vănthơ để bổ sung cho bài học thêm phong phú
d/ Đề xuất biện pháp
Trước những thực trạng và nguyên nhân trên tôi xin đề xuất một số biệnpháp nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy như sau:
Trang 11*/ Xác định mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng
Nhấn mạnh vào hai khía cạnh chính: Trang bị kiến thức và trau dồi tưtưởng , tình cảm thái độ cho học sinh Nghĩa là qua văn bản, cung cấp và mở rộnghiểu biết cho học sinh về những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong đờisống xã hội hiện đại, từ đó tăng cường ý thức công dân đối với cộng đồng
VD: Với văn bản “Ca Huế trên sông Hương”, mục tiêu bài học được xácđịnh như sau:
HS hiểu từ văn bản “Ca Huế trên sông Hương”:
- Ca Huế với sự phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu, tinh tế trongbiểu diễn và thưởng thức là một nét đẹp của văn hoá cố đô Huế, cần được giữ gìn
VD: Khi dạy bài “Ca Huế trên sông Hương”, GV còn phải tạo thêm nguồn
tư liệu bổ sung cho bài học trên các kênh âm nhạc dân gian các vùng miền, cácbài hát về Huế, các bài báo và tranh ảnh về Huế Đồng thời giao cho học sinh sưutầm tư liệu có liên quan đến nội dung văn bản
Về phương tiện dạy học:
Các phương tiện dạy học truyền thống như: SGK, bảng đen, phấn trắngchưa thể đáp ứng đựơc hết yêu cầu dạy học văn bản nhật dụng GV có thểchuẩn bị thêm các tư liệu khác như: đĩa nhạc CD, phim ảnh và nếu được thuthập, thiết kế và trình chiếu trên các phương tiện dạy học điện tử sẽ khiến các
em hào hứng hơn trong giờ học
VD: Khi thiết kế bài học “Động Phong Nha” được cài đặt thêm các hìnhảnh hoặc các đoạn phim ghi hình những đặc sắc của hang động này trên nềnnhạc êm ả, mở rộng tới hình ảnh hang động nổi tiếng của Quảng Ninh (nhưđộng Thiên Cung - Hạ Long) thì sẽ thu hút sự chú ý của học sinh